Dạy bài mới: Ta có: AB=BC=CD=DAnghĩa là tứ giác ABCD cócác cạnh đối bằng nhau thì nó là hbhHình thoi cũng là một hìnhbình hành Hai đường chéo hình thoicắt nhau tại trung điểm củamỗi đườn
Trang 11 Kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết hình thoi.
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng hình thoi Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải toán.
3 Thái độ: Thấy được các hình thoi trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Ta có: AB=BC=CD=DAnghĩa là tứ giác ABCD cócác cạnh đối bằng nhau thì
nó là hbhHình thoi cũng là một hìnhbình hành
Hai đường chéo hình thoicắt nhau tại trung điểm củamỗi đường
Hai đường chéo hình thoivuông góc nhau và là cácđường phân giác của các góccủa hình thoi
1 Định nghĩa:
Hình thoi là tứ giác có 4 cạnhbằng nhau
Hình thoi cũng là một hìnhbình hành
2 Tính chất:
Hình thoi có tất cả các tínhchất của hình bình hành
Hai đường chéo vg nhau Hai đường chéo là các đườngphân giác của các góc của hìnhthoi
DACDBC
AB
thoihình
Trang 2làABCD(BCAB:cóABC
Vậy AC⊥BD và BD làđường phân giác của B Tương tự: …
ABC
∆ vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nênABC
Tương tự:BC=CD=DAVậy ABCD là hình thoi
3 Dấu hiệu nhận biết:
Tứ giác cĩ bốn cạnh bằngnhau là hình thoi
Hình bình hành cĩ hai cạnh
kề bằng nhau là hình thoi.Hình bình hành cĩ hai đườngchéo vuơng gĩc nhau là hìnhthoi
Hình bình hành cĩ một đườngchéo là đường phân giác củamột gĩc là hình thoi
4 Củng cố: 10’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình thoi?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thoi?
Làm bài 73 trang 105
Trang 3Làm bài 74 trang 106.
41AB
4154BIAI
=
=+
=+
Trang 41 Kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết hình thoi.
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng hình thoi Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải toán.
3 Thái độ: Thấy được các hình thoi trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu định nghĩa và tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết hình thoi?
41 5 4 BI AI
AB 2 2 2 2 2
=
= +
= +
=
Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Bốn tam giác bằng nhau
Vì E, G lần lượt là trung điểm của AB, CD nên EA =
EB, GC = GD
Mà AB = CD (ABCD là hình chữ nhật) nên EA =
EB = GC = GDTương tự:
HA = HD = FB = FC
74
Theo định lí Pitago ta có:
41AB
4154BIAI
=
=+
=+
=
75
GT ABCD là hình chữ nhật
E, F, G, H lần lượt là trung điểm của
Mà AB=CD ( ABCD là hình chữ nhật ) nên EA=EB=GC=GDTương tự: HA=HD=FB=FCMặc khác:
Trang 5Vì E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC nên EF làđường trung bình củaABC
∆
AC//
EF
⇒
Tương tự: HG//AC, EH//BD, FG//BD
FG//
EH,HG//
EH,AC//
EF
Mà AC⊥BD(ABCD là hình thoi) nên EF⊥EH(2)
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hcn
0
90ˆˆˆ
ˆ =B=C =D=
A
GHFGEFHE
)g.c.g(GDH
FCGEBF
AC//
EH,HG//
EH,AC//
EF
Mà AC⊥BD(ABCD là hình thoi) nên EF⊥EH(2)
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hcn
4 Củng cố: 5’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình thoi?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thoi?
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm các bài tập còn lại
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6Thấy được các hình vuơng trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo gĩc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
10’
5’
Cĩ tứ giác nào vừa là hcn
vừa là hình thoi hay khơng?
hay khơng, cĩ tc gì đặc biệt?
Hình vuơng cĩ phải là hthoi
hay khơng, cĩ tc gì đặc biệt?
ˆ =B=C =D=
C=CD=DA
Tứ giác cĩ 4 gĩc vuơng và 4cạnh bằng nhau
Hình vuơng là tứ giác cĩ 4gĩc vuơng và 4 cạnh bằngnhau
Hình vuơng là hình chữnhật cĩ 4 cạnh bằng nhauHình vuơng là hình thoi cĩ
4 gĩc vuơng
Hình vuơng cĩ tất cả cáctính chất của hình chữ nhật
và hình thoi
Hai đường chéo hình vuơngbằng nhau, vuơng gĩc nhau,cắt nhau tại trung điểm củamỗi đường
1 Định nghĩa:
Hình vuơng là tứ giác cĩ 4gĩc vuơng và 4 cạnh bằngnhau
Hình vuơng là hình chữ nhật
cĩ 4 cạnh bằng nhauHình vuơng là hình thoi cĩ 4gĩc vuơng
2 Tính chất:
Hình vuơng cĩ tất cả các tínhchất của hình chữ nhật và hìnhthoi
AB
90DCB
A
vuônghình
là
ABCD
o
Trang 78’
- Một hình chữ nhật cần
thêm điều kiện gì sẽ là hình
vuông? Tại sao?
hình vuông? Tại sao?
- Hình thoi có thể thêm điều
kiện gì cũng sẽ là hình
vuông?
Yêu cầu học sinh nhắc lại 5
dấu hiệu nhận biết hình
- Hình chữ nhật có haiđường chéo vuông góc nhauhoặc hình chữ nhật có mộtđường chéo là đường phângiác của một góc là hìnhvuông
- Hình thoi có một góc vuông
là hình vuông (vì khi hìnhthoi có 1 góc vuông sẽ có cả
4 góc đều vuông)
- Hình thoi có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhvuông
Học sinh nhắc lại 5 dấu hiệunhận biết hình vuông
Hình a: Tứ giác là hìnhvuông ( hcn có 2 cạnh kềbằng nhau)
Hình b: Tứ giác là hình thoi,không phải là hình vuông
Hình c: Tứ giác là hìnhvuông ( hcn có 2 đường chéovuông góc hoặc hình thoi có
2 đường chéo bằng nhau) Hình d: Tứ giác là hìnhvuông ( Hình thoi có 1 gócvuông)
3 Dấu hiệu nhận biết:
Hình chữ nhật có hai cạnh kềbằng nhau là hình vuông.Hình chữ nhật có hai đườngchéo vuông góc nhau là hìnhvuông
Hình chữ nhật có một đườngchéo là đường phân giác củamột góc là hình vuông
Hình thoi có một góc vuông làhình vuông
Hình thoi có hai đường chéobằng nhau là hình vuông
Nhận xét: Một tứ giác vừa là
hình chữ nhật, vừa là hình thoithì tứ giác đó là hình vuông
4 Củng cố: 5’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình vuông?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình vuông?
Làm bài 79 trang 108
Trang 82AB
AB
2
2
AB2BCABAC
b
18AC
1833BCAB
2 2
2 2
2 2 2 2 2
=
=
⇒
=+
=+
Trang 9Thấy được các hình vuông trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, eke, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, phát hiện vấn đề, nêu vấn đề, vấn đáp, rèn kỹ năng.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 10’
a Nêu định nghĩa và các tính chất của hình vuông?
góc của bốn tam giác?
Vậy ta suy ra điều gì?
Bốn tam giác bằng nhau
KL EFGH là hình vuông
Ta có:
AE=BF=CG=DH
Mà AB=BC=CD=DA (ABCD là hình vuông) nên EB=FC=GD =HA
Mặc khác:
0
90ˆˆˆ
ˆ =B=C =D=
A
(ABCD là hình vuông )
) (c g c GDH
FCG EBF
EFGH là hình thoi (1)
Ta có:
)(
ˆˆ
Mặc khác:
0
90ˆˆˆ
ˆ =B=C =D=
hình vuông )
) (c g c GDH
FCG EBF
Trang 100 2
0 1 3
=
⇒
=+
E
E E
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hình vuông
Có các cạnh đối song song
là hình bình hành
Khi có đường chéo là đường phân giác của một góc
Hình chữ nhật
Khi có đường chéo là đường phân giác của một góc
AE=DF, AE//DF nên AEFD là hình bình hành
Hình bình hành có một gócvuông nên nó là hình chữ nhật
90ˆˆ
0 2
0 1 3
=
⇒
=+
E
E E
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hình vuông
84a Ta có: DE//AF, DF//AE
từ A đến BC
85
GT ABCD là hình chữ nhật AB=2AD
EA=EB, FC=FD
Mà AB=CD ( ABCD là hình chữ nhật ) nên AE=DF Mặc khác: AE//DF ( AB//CD ) nên AEFD là hình bình hành Hình bình hành có A=1v nên AEFD làhình chữ nhật (1)
Ta lại có: AB=2AD, AB=2AE
Từ (1)(2) suy ra: AEFD là hình vuông
b Tương tự: EBCF là hình vuông
Trang 11Nhận xét các góc E , ˆ1 E ,ˆ2
?ˆ
Bằng nhau nên là hình thoi
Bằng nhau nên là hình vuông
ECBF,EDAF
=
=
2 1
o o
90EE
90N,90M
Trang 12II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, phát hiện vấn đề, nêu vấn đề, vấn đáp, rèn kỹ năng.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Ôn tập:
20’ Gv đưa sơ đồ các loại tứ
1 đường thẳng
- Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song
- Htc là hthang có 2 góc kề 1 cãnh đáy bằng nhau
- Hbh là tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
- Hcn là tứ giác có 4 góc vuông
- Hthoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau
- Hvuông là tứ giác có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau
A Lý thuyết
a) Ôn tập định nghĩa từng hình:
- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nàocũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
- Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song
- Htc là hthang có 2 góc kề 1 cãnh đáy bằng nhau
- Hbh là tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
- Hcn là tứ giác có 4 góc vuông
- Hthoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau
- Hvuông là tứ giác có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau
b) Ôn tập về tc các hình:
* Tính chất về góc:
Trang 13- Trong hthang 2 góc kề 1 cạnhbên bù nhau.
- Trong htc hai góc kề 1 cạnh đáy bằng nhau, hai góc đối bù nhau
- Trong hbh các góc đối bằng nhau, 2 góc kề mỗi cạnh bù nhau
- Trong hcn (hv) các góc đều bằng 900
- Trong hcn 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau
- Trong hthoi 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, vuông góc với nhau, là các đường phân giác của các góc của hthoi
- Trong hv 2 đc: cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, bằng nhau, vuông góc với nhau, là các đương 2phân giác của các góc của hv
c) Dấu hiệu nhận biếtHtc (2 dhnb tr 74)Hbh (5 dhnb tr 91)Hcn (4 dhnb tr 97)Hthoi (4 dhnb tr 105)
- Trong htc hai góc kề 1 cạnh đáy bằng nhau, hai góc đối bù nhau
- Trong hbh các góc đối bằng nhau, 2 góc kề mỗi cạnh bù nhau
- Trong hcn (hv) các góc đều bằng 900
- Trong hcn 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau
- Trong hthoi 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, vuông góc với nhau, là các đường phân giác của các góc của htoi
- Trong hv 2 đc: cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, bằng nhau, vuông góc với nhau,
là các đương 2phân giác của cácgóc của hv
c) Dấu hiệu nhận biết
Htc (2 dhnb tr 74)Hbh (5 dhnb tr 91)Hcn (4 dhnb tr 97)Hthoi (4 dhnb tr 105)
Hv (5 dhnb tr 107)
Bài 88 trang 111
Theo đề bài: E,F,G,H lần lượt là
Trang 14Doạn thẳng FG là đường trungbình của tam giác DBC.
Nên HE//DB và HE =1
2 DB FG//DB và FG=1
2DBSuy ra HE//FG (cùng songsong DB)
Và HE=FG (cùng =1
2DB)Suy ra tứ giác EFGH là hbha) Hình bình hành EFGH là hcn phải có H ˆ E F =900
⇔EH⊥EF
Mà EH//BD và EF//AC
b) Hình bình hành EFGH là htoi phải có EH=EF
H ˆ E F =900
và EH=EFtheo cm câu a và b thì ta có
1 hs lên bảng vẽ hình
Điểm E đx với M qua AB ta
cm AB là đường trung trực củađoạn thẳng EM
Muốn cm AB là đường trung trực của đoạn thẳng EM ta cm:
trung điểm của AB, BC, CD,
DA nên đoạn thẳng HE làđường trung bình của tam giácADB
Đoạn thẳng FG là đường trungbình của tam giác DBC
Nên HE//DB và HE =1
2 DB FG//DB và FG=1
2DBSuy ra HE//FG (cùng song songDB)
Và HE=FG (cùng =1
2DB)Suy ra tứ giác EFGH là hbha) Hình bình hành EFGH là hcn phải có H ˆ E F =900
⇔EH⊥EF
Mà EH//BD và EF//AC
b) Hình bình hành EFGH là htoiphải có EH=EF
H ˆ E F =900
và EH=EFtheo cm câu a và b thì ta có
AB là trung trực của ME
Nên E đối xứng M qua AB
b có DM //AC và
Trang 15Tương tự tứ giác AEMC là hình thoi vì hbh có hai đường chéo vuông góc.
2
42
BC
=
=
Bằng nhauHình thoi có một góc vuông
là hình vuông cho nên cần phải
ME ⊥ ABNên AEBM là hthoi
2
42
Cv=4BM=4.2=8
d Để AEBM là hình vuông thì
M=1v Khi đó AM vừa làđường trung tuyến vừa là đườngcao nên ABC∆ vuông cân tại A
4 Củng cố:
Ôn lại các bài tập đã làm
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Học bài và làm bài còn lại
Tiết sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 17Tuần: 13
Tiết: 25
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương 2: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
§1 ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về đa giác và đa giác đều.
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng và biết vẽ đa giác và đa giác đều.
3 Thái độ: Thấy được các hình đa giác, đa giác đều trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Cũng có tc tương tự như thế
Trang 18Với n=3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi
là hình tam giác, tứ giác, ngủ
giác, lục giác, bát giác, với n=7,
Luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng
có bờ là thẳng chứa bất kì cạnhnào của đa giác đó
Vì nó không nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó
- Các đỉnh là các điểm: A, B,
C, D, E, G,…
- Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C, hoặc C và D, hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và A
- Các cạnh là các đoạn thẳng:
AB, BC, CD, DE, EG, GA
- Các đường chéo là các đoạn thẳng nối 2 đỉnh không kề nhau: AC, CG, CE, …
1 Khái niệm về đa giác:
Đa giác lồi là đa giác luônnằm trong một nửa mặtphẳng có bờ là thẳng chứabất kì cạnh nào của đagiác đó
Chú ý: Từ nay, khi nói
đến đa giác mà không chúthích gì thêm, ta hiểu đó là
đa giác lồi
Trang 19Các cạnh và các góc của
những đa giác đó ntn?
Các đa giác như thế được gọi
là đa giác đều
Vậy thế nào là đa giác đều?
Hãy làm bài tập?4 ( gọi hs lên
2 Đa giác đều:
Đa giác đều là đa giác cótất cả các cạnh bằng nhau
và tất cả các góc bằngnhau
4 Củng cố: 8’
Nhắc lại định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều?
Hãy làm bài 1 trang 115
Hãy làm bài 2 trang 115
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 3, 4, 5 trang 115
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 201 Kiến thức: Nắm được khái niệm về diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật,
công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông
2 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các công thức để tính diện tích.
3 Thái độ: Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông, tam giác vuông trong
thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
10’ - GV nhắc lại: số đo của đoạn
thẳng, số đo của góc, khái
Vậy dt đa giác là gì?
Mọi đa giác có mấy dt?
Dt đa giác có thể có số 0 hay
số âm hay không?
Sau đó GV thông báo các tính
chất của dt đa giác (3 tc đưa
lên bảng phụ)
- Gọi học sinh nhắc lại CT tính
diện tích hcn khi biết hai kích
b) Diên tích hình D là dt 8 ôvuông, còn diện tích hình C là dt
2 ô vuông, nên diện tích hình Dgấp 4 lần diện tích của hình C
c) Diện tích hình C bằng
4
1 diệntích hình E
- Diện tích của đa giác là số đocủa phần mp giới hạn bởi đa giácđó
- Mỗi đa giác có 1 dt xác định
- Số đo dt đa giác là số dương
đa giác được gọi là diệntích của đa giác đó
- Mỗi đa giác có mộtdiện tích xác định Diệntích đa giác là một sốdương