O gọi là tâm đối xứng Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại Lưu ý: Nếu hai
Trang 1TUẦN 7
TIẾT 13
§8 ĐỐI XỨNG TÂM I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua một điểm), hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng
- HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm cho trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước thẳng, com pa,
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1) Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
Câu 2) Cho ABC có D,E,F theo thứ tự lần lượt là trung điểm AB,AC,BC Chứng minh tứ giác DEFB là hình bình hành
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 : Hai điểm đối xứng qua một điểm (10’)
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng
với điểm A qua điểm O, A
là điểm đối xứng với A’
qua O => Hai điểm A và A’
là hai điểm đối xứng với
nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm
đối xứng nhau qua O ?
- GV nêu qui ước như sgk
- HS thực hành ?1
O
- HS nghe, hiểu
- HS phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O
- HS ghi bài
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
a) Định nghĩa : (sgk)
A và A’ đối xứng với nhau qua O
- Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm
của đoạn thẳng nối hai điểm đó
b) Qui ước : Điểm đối xứng với
điểm O qua điểm O cũng là điểm O
Hoạt động 2 : Hai hình đối xứng qua một điểm (10’)
- Hai hình H và H’ khi nào
thì được gọi là hai hình đối
xứng nhau qua điểm O ?
- Cho HS là ?2
O
- Vẽ điểm A’ đối xứng với
A qua O
- HS nghe để phán đoán …
- HS làm ?2
O
A'
2.Hai hình đối xứng qua một điểm :
Ngày dạy: / /2013
Trang 2- Vẽ điểm B’ đối xứng với
B qua O
- Lấy điểm C thuộc đoạn
thẳng AB, vẽ điểm C’ đối
xứng với C qua O
- Dùng thước để kiểm
nghiệm rằng điểm C’ thuộc
đoạn thẳng A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau
qua điểm O
- Thế nào là hai hình đối
xứng nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng
của hai hình (đó là điểm O)
- Treo bảng phụ (hình 77,
SGK):
- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các
cặp đoạn thẳng, đường
thẳng nào đối xứng nhau
qua O ? Giải thích ?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ
chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và
H’ đối xứng với nhau qua
tâm O
O
A' B'
O
A' B'
C
C'
O
A' B'
C
C'
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm
- HS ghi bài
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:
+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng : AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’
+ Góc : BAC và B’A’C’,
… + Đường thẳng AC và A’C’
+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu
O
A' B'
C
C'
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng nhau qua điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình
kia qua điểm O và ngược lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
Hoạt động 3 : Hình có tâm đối xứng (10’)
- Cho HS làm ?3
O
C
D
- Hình đối xứng với mỗi
cạnh của hình bình hành
ABCD qua O là hình nào ?
- GV vẽ thêm hai điểm M
thuộc cạnh AB của hình
bình hành
- Yêu cầu HS vẽ M’ đối
xứng với M qua O
- HS thực hiện ?3
- HS vẽ hình vào vở
- Đối xứng với AB qua O là CD
Đối xứng với BC qua O là
DA …
- HS lên bảng vẽ
3 Hình có tâm đối xứng :
a) Định nghiã :
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm
O cũng thuộc hình H
O
C
D
Trang 3- Điểm M’ đối xứng với
điểm M điểm O cũng thuộc
cạnh hình bình hành
- Ta nói điểm O là tâm đối
xứng của hình bình hành
ABCD
- Thế nào là hình có tâm đối
xứng ?
- Cho HS xem lại hình 79 :
hãy tìm tâm đối xứng của
hbh ? => đlí
- Cho HS làm ?4
- GV kết luận trong thực tế
có hình có tâm đối xứng, có
hình không có tâm đối xứng
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình có tâm đối xứng
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo
- HS làm ?4
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV
b) Định lí :
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng cảu hình bình hành đó
4 Củng cố (6’)
Bài 50 trang 95 SGK
- Treo bảng phụ vẽ hình 81
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình
- Gọi HS nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình
A' B
C'
C A
- HS nhận xét
Bài 50 trang 95 SGK
Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B,
vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B
B
C A
5 Dặn dò (2’)
Bài 52 trang 96 SGK
! Xem lại tính chất hình bình
hành
Bài 53 trang 96 SGK
! Chứng minh ADME là hình
bình hành
- Học bài : thuộc các định
nghĩa, chú ý cách dựng điểm
đối xứng qua điểm, hình đối
xứng qua điểm
- Xem lại dấu hiệu nhân biết hình bình hành
- HS ghi nhận vào tập
Bài 52 trang 96 SGK
Bài 53 trang 96 SGK
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
TIẾT 14
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Vận dụng kiến thức về tâm đối xứng để chứng minh hai điểm , hai hình đối xứng nhau qua một điểm
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : thước kẻ, phấn màu.
- HS : Ôn đối xứng trục; học và làm bài ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)(treo bảng phụ)
1) Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng và định lý giao điểm của hình bình về đối xứng tâm
2) Giải BT 53 SGK/96
3 Bài mới: Luyện tập (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 : Bài 54 trang 96 SGK (20’) Bài 54 trang 96 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề bài
- Cho HS đọc đề và phân
tích đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài hỏi điều gì ?
- Yêu cầu HS vẽ hình nêu
GT-KL
- Muốn chứng minh điểm
B đối xứng với điểm C
qua O ta phải chứng minh
điều gì ?
-Ba điểm C, O, B có nằm
trên đường thẳng chưa?
-Ta cần chứng minh ba
điểm C, O, B nằm trên
đường thẳng
-Ta phải chứng minh điều
đó như thế nào?
-OH là gì của OAB?
-Như thế, OAB là tam
giác gì?
-Ta có thêm điều gì?
- HS đọc đề và phân tích
+Góc xOy có số đo bằng 900 +Điểm A và B đối xứng với nhau qua Ox
+Điểm A và X đối xứng với nhau qua Oy
-Chứng minh: điểm B đối xứng với điểm C qua O
-HS vẽ hình ghi GT và KL
-Ta chứng minh điểm O là trung điểm của đoạn thẳng BC
- Chưa biết
-HS lắng nghe
180
BOA AOC
-OH là đường trung trực và là đường trung truyến của tam giác OAB
- Tam giác cân
-OH là đường phân giác của góc AOB
Bài 54 trang 96 SGK
Cho góc vuông xOy, điểm A nằm trong góc đó Gọi B là điểm đối xứng với A qua Ox, gọi C là điểm đối xứng với A qua Oy Chứng minh rằng điểm B đối xứng với điểm C qua O
4 3 2
I
B
x O
y
Chứng minh: điểm B đối xứng với điểm C qua O
Gọi H, I lần lược là giao điểm của AB và AC với tia Ox và Oy
Vì AOB có OH là đường trung trực và là đường trung truyến nên là tam giác cân, và OH cũng
là đường phân giác
Do đó: OA = OB và O3 O 4 (1) Tương tự, OI là đường trung trực
và là đường trung truyến của AOC
nên là tam giác cân, và
OI cũng là đường phân giác Suy ra: OA = OC và
1 2
O O (2) Ngày dạy: / /2013
Trang 5-Do đó ta có gì?
-Tương tự cho tam giác
OAC ta cũng có:
-Như thế ta suy ra được
gì?
-Gọi HS lên bảng trình
bày lại
- Cho HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
-OA = OB và
3 4
O O
-OA = OC và
1 2
O O
-OB = OC
0
0
= 2
= 2.90 = 180
BOA AOC O O O O O O Do đó: ba điểm B, O, C thẳng hàng Vậy: điểm B đối xứng với điểm C qua O Từ (1) và (2) ta được: OB = OC (cùng bằng OA) 1 2 3 4 2 3 = 2
BOA AOC O O O O O O Mà : 0 2 3 = 90 O O (gt) BOA AOC 2.90 = 1800 0 Do đó: ba điểm B, O, C thẳng hàng và O là trung điểm BC Vậy: điểm B đối xứng với điểm C qua O Hoạt động 2 Bài 55 trang 96 SGK (13’) Bài 54 trang 96 SGK - Treo bảng phụ ghi đề bài -Cho HS đọc đề và phân tích đề - Đề bài cho ta điều gì ? - Đề bài hỏi điều gì ? - Yêu cầu HS vẽ hình nêu GT-KL -Hướng dẫn HS CM -HS trình bày CM - HS đọc và phân tích đề -Cho hình bình hành ABCD và O là giao điểm của hai đường chéo Một đường thẳng qua O cắt AB và CD tại M và N -Chứng minh: điểm M đối xứng với điểm N qua O -HS vẽ hình và ghi GT và KL -Trả lời theo từng gọi ý phân tích của GV -Trình bày CM Bài 54 trang 96 SGK N M O D C B A Chứng minh: điểm M đối xứng với điểm N qua O Xét AMO và CNO Ta có: MAO = NCO (so le trong) OA = OC (T/c hbh) AOM = CON (đối đỉnh) Suy ra : AMO CNO (c-g-c) Do đó:OM = ON (cạnh t ứng) Vậy: điểm M đối xứng với điểm N qua O 5 Dặn dò (2’) Bài 56 trang 96 SGK - Về nhà xem lại hình bình hành Tiết sau đem thước compa để học bài “ §9 Hình chữ nhật “ HS ghi nhận vào tập - HS về xem lại định nghĩa hình có tâm đối xứng Bài 56 trang 96 SGK RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
TUẦN 8:
TIẾT 15:
§9 HÌNH CHỮ NHẬT I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm vững định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật; nắm vững các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông
- HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và theo tính chất đặc trưng của nó), nhận biết hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền, biết cách chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (Treo bảng phụ) (5’)
1/ Định nghĩa hình thang cân và các tính chất của hình thang cân
- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
2/ Phát biểu định nghĩa về hình bình hành và các tính chất của hình bình hành
- Nêu các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 : Hình thành định nghĩa (8’)
- Tứ giác có 4 góc bằng
nhau thì mỗi góc bằng
bao nhiêu độ? Vì sao?
- GV chốt lại: Tứ giác có
4 góc vuông là hình chữ
nhật=> Định nghĩa hình
chữ nhật?
- Phát biểu định nghĩa,
ghi bảng
- Cho HS làm ?1
- HS suy nghĩ trả lời: Một tứ giác có tổng bốn góc bằng
3600 nếu các góc bằng nhau thì mỗi góc bằng 3600 : 4 = 900
- HS suy nghĩ, phát biểu …
- Phát biểu nhắc lại
- Thực hiện ?1 , trả lời:
Ta có :
ADDC (ABCD là hcn)
BCDC (ABCD là hcn)
=> AD//BC (cùng vuông góc với CD)
Tương tự : AB//CD Vậy : ABCD là hình bình hành (các cạnh đối song song)
Ta có AB//CD (cmt) Nên ABCD là hình thang
Mà D Cˆ ˆ 900
Do đó ABCD là hình thang cân
- HS rút ra nhận xét
1 Định nghĩa :
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
B A
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
A B C Dˆ ˆ ˆ ˆ 90 0
Từ định nghĩa hình chữ nhật ta
suy ra hình chữ nhật cũng là hình bình hành, cũng là một
hình thang cân
Hoạt động 2 : Tìm tính chất (5’)
- Hình chữ nhật vừa là
hình thang cân, vừa là
- HS suy nghĩ, trả lời:…
Tính chất hình thang cân : Hai
2 Tính chất :
- Hình chữ nhật có tất cả tính Ngày dạy: / /2013
Trang 7hình bình hành Vậy em
có thể cho biết hình chữ
nhật có những tính chất
nào?
- GV chốt lại: Hình chữ
nhật có tất cả các tính
chất của hình bình hành
và hình thang cân
- Từ tính chất của hình
thang cân và hình bình
hành ta có tính chất đặc
trưng của hình chữ nhật
như thế nào ?
đường chéo bằng nhau
Tính chất hình bình hành:
+Các cạnh đối bằng nhau
+Các góc đối bằng nhau
+Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường …
- HS nhắc lại tính chất hình chữ nhật, ghi bài
chất của hình bình hành và hình thang cân
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (9’)
- Đưa ra bảng phụ giới
thiệu các dấu hiệu nhận
biết một tứ giác là hình
chữ nhật
- Đây thực chất là các
định lí, mỗi định lí có
phần GT-KL của nó Về
nhà hãy tự ghi GT-KL và
chứng minh các dấu hiệu
này Ở đây, ta chứng
minh dấu hiệu 4
- Hãy viết GT-KL của
dấu hiệu 4 ?
- Muốn chứng minh
ABCD là hình chữ nhật
ta ta phải cm gì?
- Giả thiết ABCD là hình
bình hành cho ta biết gì?
- Giả thiết hai đường
chéo AC và BD bằng
nhau cho ta biết thêm
điều gì?
-Kết hợp GT, ta có kết
luận gì về tứ giácABCD ?
- GV chốt lại và ghi phần
chứng minh lên bảng
- HS ghi nhận các dấu hiệu vào
vở
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
-HS ghi GT-KL của dấu hiệu 4
HS suy nghĩ trả lời: ta phải chứng minh
0
A B C D
- Các cạnh đối song song, các góc đối bằng nhau …
- Kết luận được ABCD là hình thang cân
- Kết hợp ta suy ra được ABCD có 4 góc bằng nhau …
- HS ghi bài
3 Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật :
(sgk trang 97)
B A
GT ABCD là hình bình hành
AC = BD
KL ABCD là hình chữ nhật
Chứng minh
Ta có ABCD là hình bình hành Nên AB//CD
A C B Dˆˆ ˆ; ˆ (1)
Ta có AB//CD, AC = BD (gt) Nên ABCD là hình thang cân
A B Cˆ ˆ; ˆ Dˆ (2)
0
A B C D
Vậy ABCD là hình chữ nhật
Hoạt động 4 : Áp dụng (9’)
- Treo bảng phụ vẽ hình
86 lên bảng Cho HS là ?
3
- Lần lượt nêu từng câu
hỏi
- HS quan sát suy nghĩ Trả lời câu hỏi
a) Tứ giác ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên là hình bình hành
Hình bình hành ABCD có
0
ˆ 90
A nên là hình chữ nhật b) ABCD là hình chữ nhật
4 Áp dụng vào tam giác:
Trang 8- Cho HS tham gia nhận
xét
- GV chốt lại vấn đề …
- Treo bảng phụ vẽ hình
87 lên bảng Cho HS làm
?4
- Lần lượt nêu từng câu
hỏi
- Cho HS tham gia nhận
xét
- GV chốt lại vấn đề …
Nên AD = BC
Mà AM = ½ AD
AM = ½ BC c) Từ đó ta có thể phát biểu:
Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
- HS khác nhận xét
- HS quan sát suy nghĩ
- HS quan sát, trả lời tại chỗ : a) ABCD là hình chữ nhật vì là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
b) Tam giác ABC vuông tại A c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác
đó là tam giác vuông
- HS khác nhận xét
- HS ghi định lí và nhắc lại
Định lí :
1 Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh hyền
2 Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó
là tam giác vuông
4 Củng cố (6’)
-Bài tập 60 trang 99 SGK
-Hướng dẫn HS sử dụng
định lý phần ứng dụng và
định và định lý Pytago để
tính
- Cho HS khác nhận xét
- GV chốt lại
- HS đọc đề và phân tích
-HS lên bảng tính
- HS khác nhận xét
Bài tập 60 trang 99 SGK
5 Dặn dò (3’)
Bài 59 trang 99 SGK
! Sử dụng tính chất hình
chữ nhật cũng là hình
bình hành
Bài 61 trang 99 SGK
! Sử dụng dấu hiệu 3 để
chứng minh AHCE là
hình chữ nhật
- Học bài : thuộc định
nghĩa, các tính chất, các
dấu hiệu nhận biết hình
chữ nhật
- Chứng minh các dấu
hiệu 1, 2, 3
- Tiết sau “Luyên tập §9”
- HS về xem lại bài đối xứng tâm
- HS về xem lại cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
- HS ghi chú vào tập
Bài 59 trang 99 SGK
Bài 61trang 99 SGK
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
TIẾT 16
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố phần lý thuyết đã học về định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết về hình chữ nhật, tính chất của đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết một tam giác vuông theo độ dài trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học: Chứng minh một tứ giác là một hình chữ nhật
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước, êke, compa.
- HS : Học lý thuyết hình chữ nhật, làm bài tập về nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (Treo bảng phụ) (5’)
1/ Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật
2/ Các câu sau đúng hay sai:
a) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
b) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
d) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
3 Bài mới: Luyện tập (30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 : Bài 63 trang 100 SGK (15’)
- Treo bảng phụ ghi đề
- Yêu cầu HS phân tích đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài yêu cầu tìm điều
gì ?
- Yêu cầu HS nêu GT-KL
- Hướng dẫn kẻ BHCD
- Tứ giác ABHD là hình gì ?
Vì sao ?
- Từ đó ta có điều gì ?
- Muốn tính AD ta phải tính
đoạn nào ?
- Muốn tính được BH ta phải
làm sao ?
- Trong tam giác vuông
BHC ta biết được độ dài mấy
đoạn ?
- Áp dụng định lí Pytago ta
có điều gì ?
- HS quan sát hình vẽ
- HS phân tích đề
- ABCD là hình thang vuông
AB = 10; BC = 13;CD = 15
- Tìm AD
- HS lên bảng nêu GT-KL
- HS vẽ theo hướng dẫn của GV
- ABHD là hình chữ nhật vì
có 3 góc vuông
- AB = DH = 10 ; AD = BH
- Muốn tính AD ta phải tính được đoạn BH
-Ta dựa vào định lí Pytago vào tam giác vuông BHC
- BC = 13
HC = DC – DH = 15 -10
=5
BC2 = BH2 + HC2
BH2 = BC2 – HC2
BH2 = 132 – 52
Bài 63 trang 100 SGK
Tìm x trong các hình sau : 10
x
15 13
H
GT ABCD là hình thang vuông
AB = 10; BC = 13;CD = 15
KL Tính AD = ?
Ta có : A D Hˆ ˆ ˆ 900
Nên ABCD là hình chữ nhật Suy ra: AB = DH = 10 ; AD = BH
Do đó : HC = DC – DH = 15 – 10 = 5
Áp dụng định lí Phytharo vào
BCH :
BC2 = BH2 + HC2
BH2 = BC2 – HC2
BH2 = 132 – 52 Ngày dạy: / /2013
Trang 10- Vậy AD bằng ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
BH2 = 169 – 25 = 144
BH =12
- AD = 12
- HS lên bảng trình bày lại
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
- HS đọc đề và phân tích
BH2 = 169 – 25 = 144
BH =12
=> AD = 12
Hoạt động 2 : Bài 63 trang 100 SGK(20’) Bài 65 trang 100 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
- Hướng dẫn vẽ hình
- Yêu cầu HS nêu GT-KL
- Dự đoán EFGH là hình gì ?
- Khi nói tới trung điểm thì ta
liên hệ đến điều gì đã học ?
- EF là gì của ABC ?
- Ta suy ra điều gì ?
- Tương tự đối với HG
- Ta suy ra điều gì ?
- Từ hai điều trên ta có điều
gì?
- Vậy EFGH là hình gì ?
- EFGH còn thiếu điều kiện gì
để là hình chữ nhật ?
- Ta có EF // AC và ACBD
thì suy ra được điều gì ?
- Mà EH như thế nào với
BD ?
- Ta suy ra điều gì ?
- Nên góc HEF bằng ?
- Vậy hình bình hành EFGH
là hình gì ?
- Cho HS chia nhóm Thời
gian làm bài 5’
- Cho đại diện nhóm lên bảng
trình bày
- Cho HS nhóm khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
- ACBD E, F, G , H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA
- EFGH là hình gì? Vì sao?
- HS vẽ hình theo hướng dẫn
- HS nêu GT-KL
- EFGH là hình chữ nhật
- Khi nói đến trung điểm ta liên hệ đến đường trung bình
- EF là đg trung bình của
ABC
- EF // AC và EF = ½ AC
- HG là đg trung bình củaADC
- HG // AC và HG = ½ AC
- HG // EF và HG = EF
- EFGH là hình bình hành
- Thiếu 1 góc vuông
- EFBD
- EH // BD
=> EFEH
- HEF ˆ 900
- Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật
- HS suy nghĩ cá nhân sau
đó chia 4 nhóm hoạt động
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- HS nhóm khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Bài 65 trang 100 SGK
F
G H
E A
C
B
D
GT Tứ giác ABCD ; ACBD
EA = EB ; FB = FC
GC = GD ; HA = HD
KL Tứ giác EFGH là hình gì ?
Vì sao ?
Chứng minh
Ta có : E là trung điểm AB (gt)
F là trung điểm BC (gt) Nên : EF là đường trung bình của
ABC
=> EF // AC và EF = ½ AC Tương tự : HG là đường trung bình củaADC
=> HG // AC và HG = ½ AC
Do đó : HG // EF và HG = EF Nên : EFGH là hình bình hành (có
2 cạnh đối ssong và bg nhau)
Ta lại có : EF // AC (cmt)
ACBD (gt)
=> EFBD
Mà EH // BD (EH là đường trung bình của ABD)
=> EFEH
=> HEF ˆ 900
Vậy : Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật (có 1 góc vuông)
4 Dặn dò (5’)
Bài 62 trang 100 SGK
! Gọi O là trung điểm AB
a) Dựa vào đường trung tuyến
ứng với cạnh huyền
b) Đường trung tuyến ứng với
1 cành và bằng ½ cạnh đó
- Xem lại phần áp dụng vào tam giác ở bài hình chữ nhật
Bài 62 trang 100 SGK