Sau đó GV thông báo các tính chất của dt đa giác 3 tc đưa lên bảng phụ - Gọi học sinh nhắc lại CT tính diện tích hcn khi biết hai kích b Diên tích hình D là dt 8 ôvuông, còn diện tích hì
Trang 11 Kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết hình thoi.
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng hình thoi Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải toán.
3 Thái độ: Thấy được các hình thoi trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Ta có: AB=BC=CD=DAnghĩa là tứ giác ABCD cócác cạnh đối bằng nhau thì
nó là hbhHình thoi cũng là một hìnhbình hành
Hai đường chéo hình thoicắt nhau tại trung điểm củamỗi đường
Hai đường chéo hình thoivuông góc nhau và là cácđường phân giác của các góccủa hình thoi
1 Định nghĩa:
Hình thoi là tứ giác có 4 cạnhbằng nhau
Hình thoi cũng là một hìnhbình hành
2 Tính chất:
Hình thoi có tất cả các tínhchất của hình bình hành
Hai đường chéo vg nhau Hai đường chéo là các đườngphân giác của các góc của hìnhthoi
DACDBC
AB
thoihình
Trang 2làABCD(BCAB:cóABC
Vậy AC⊥BD và BD làđường phân giác của B Tương tự: …
ABC
∆ vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nênABC
∆ cân hay AB=BC
Tương tự:BC=CD=DAVậy ABCD là hình thoi
3 Dấu hiệu nhận biết:
Tứ giác cĩ bốn cạnh bằngnhau là hình thoi
Hình bình hành cĩ hai cạnh
kề bằng nhau là hình thoi.Hình bình hành cĩ hai đườngchéo vuơng gĩc nhau là hìnhthoi
Hình bình hành cĩ một đườngchéo là đường phân giác củamột gĩc là hình thoi
4 Củng cố: 10’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình thoi?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thoi?
Làm bài 73 trang 105
Trang 3Làm bài 74 trang 106.
41AB
4154BIAI
=
=+
=+
Trang 41 Kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết hình thoi.
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng hình thoi Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải toán.
3 Thái độ: Thấy được các hình thoi trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu định nghĩa và tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết hình thoi?
41 5 4 BI AI
AB 2 2 2 2 2
=
= +
= +
=
Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Bốn tam giác bằng nhau
Vì E, G lần lượt là trung điểm của AB, CD nên EA =
EB, GC = GD
Mà AB = CD (ABCD là hình chữ nhật) nên EA =
EB = GC = GDTương tự:
HA = HD = FB = FC
74
Theo định lí Pitago ta có:
41AB
4154BIAI
=
=+
=+
=
75
GT ABCD là hình chữ nhật
E, F, G, H lần lượt là trung điểm của
Mà AB=CD ( ABCD là hình chữ nhật ) nên EA=EB=GC=GDTương tự: HA=HD=FB=FCMặc khác:
Trang 5Vì E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC nên EF làđường trung bình củaABC
∆
AC//
EF
⇒Tương tự: HG//AC, EH//BD, FG//BD
FG//
EH,HG//
EF
⇒ Suy ra: EFGH là hình bìnhhành
Theo chứng minh trên:
BD//
EH,AC//
EF
Mà AC⊥BD(ABCD là hình thoi) nên EF⊥EH(2)
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hcn
090ˆˆˆ
ˆ =B=C =D=
A
GHFGEFHE
)g.c.g(GDH
FCGEBF
AC//
EF
⇒Tương tự: HG//AC, EH//BD,FG//BD
FG//
EH,HG//
EF
⇒Suy ra: EFGH là hình bình hành Theo chứng minh trên:
BD//
EH,AC//
EF
Mà AC⊥BD(ABCD là hình thoi) nên EF⊥EH(2)
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hcn
4 Củng cố: 5’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình thoi?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thoi?
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm các bài tập còn lại
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6Thấy được các hình vuơng trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo gĩc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
10’
5’
Cĩ tứ giác nào vừa là hcn
vừa là hình thoi hay khơng?
hay khơng, cĩ tc gì đặc biệt?
Hình vuơng cĩ phải là hthoi
hay khơng, cĩ tc gì đặc biệt?
ˆ =B=C =D=
C=CD=DA
Tứ giác cĩ 4 gĩc vuơng và 4cạnh bằng nhau
Hình vuơng là tứ giác cĩ 4gĩc vuơng và 4 cạnh bằngnhau
Hình vuơng là hình chữnhật cĩ 4 cạnh bằng nhauHình vuơng là hình thoi cĩ
4 gĩc vuơng
Hình vuơng cĩ tất cả cáctính chất của hình chữ nhật
và hình thoi
Hai đường chéo hình vuơngbằng nhau, vuơng gĩc nhau,cắt nhau tại trung điểm củamỗi đường
1 Định nghĩa:
Hình vuơng là tứ giác cĩ 4gĩc vuơng và 4 cạnh bằngnhau
Hình vuơng là hình chữ nhật
cĩ 4 cạnh bằng nhauHình vuơng là hình thoi cĩ 4gĩc vuơng
2 Tính chất:
Hình vuơng cĩ tất cả các tínhchất của hình chữ nhật và hìnhthoi
AB
90DCB
A
vuônghình
là
ABCD
o
Trang 78’
- Một hình chữ nhật cần
thêm điều kiện gì sẽ là hình
vuông? Tại sao?
hình vuông? Tại sao?
- Hình thoi có thể thêm điều
kiện gì cũng sẽ là hình
vuông?
Yêu cầu học sinh nhắc lại 5
dấu hiệu nhận biết hình
- Hình chữ nhật có haiđường chéo vuông góc nhauhoặc hình chữ nhật có mộtđường chéo là đường phângiác của một góc là hìnhvuông
- Hình thoi có một góc vuông
là hình vuông (vì khi hìnhthoi có 1 góc vuông sẽ có cả
4 góc đều vuông)
- Hình thoi có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhvuông
Học sinh nhắc lại 5 dấu hiệunhận biết hình vuông
Hình a: Tứ giác là hìnhvuông ( hcn có 2 cạnh kềbằng nhau)
Hình b: Tứ giác là hình thoi,không phải là hình vuông
Hình c: Tứ giác là hìnhvuông ( hcn có 2 đường chéovuông góc hoặc hình thoi có
2 đường chéo bằng nhau) Hình d: Tứ giác là hìnhvuông ( Hình thoi có 1 gócvuông)
3 Dấu hiệu nhận biết:
Hình chữ nhật có hai cạnh kềbằng nhau là hình vuông.Hình chữ nhật có hai đườngchéo vuông góc nhau là hìnhvuông
Hình chữ nhật có một đườngchéo là đường phân giác củamột góc là hình vuông
Hình thoi có một góc vuông làhình vuông
Hình thoi có hai đường chéobằng nhau là hình vuông
Nhận xét: Một tứ giác vừa là
hình chữ nhật, vừa là hình thoithì tứ giác đó là hình vuông
4 Củng cố: 5’
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hình vuông?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình vuông?
Làm bài 79 trang 108
Trang 82AB
AB
2
2
AB2BCABAC
b
18AC
1833BCAB
2 2
2 2
2 2 2 2 2
=
=
⇒
=+
=+
Trang 9Thấy được các hình vuông trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, eke, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, phát hiện vấn đề, nêu vấn đề, vấn đáp, rèn kỹ năng.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 10’
a Nêu định nghĩa và các tính chất của hình vuông?
góc của bốn tam giác?
Vậy ta suy ra điều gì?
Bốn tam giác bằng nhau
KL EFGH là hình vuông
Ta có:
AE=BF=CG=DH
Mà AB=BC=CD=DA (ABCD là hình vuông) nên EB=FC=GD =HA
Mặc khác:
090ˆˆˆ
ˆ =B=C =D=
A
(ABCD là hình vuông )
) (c g c GDH
FCG EBF
EFGH là hình thoi (1)
Ta có:
)(
ˆˆ1
Mặc khác:
090ˆˆˆ
ˆ =B=C =D=
hình vuông )
) (c g c GDH
FCG EBF
Trang 100 2
0 1 3
=
⇒
=+
E
E E
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hình vuông
Có các cạnh đối song song
là hình bình hành
Khi có đường chéo là đường phân giác của một góc
Hình chữ nhật
Khi có đường chéo là đường phân giác của một góc
AE=DF, AE//DF nên AEFD là hình bình hành
Hình bình hành có một gócvuông nên nó là hình chữ nhật
90ˆˆ
0 2
0 1 3
=
⇒
=+
E
E E
Từ (1)(2) suy ra: EFGH là hình vuông
84a Ta có: DE//AF, DF//AE
từ A đến BC
85
GT ABCD là hình chữ nhật AB=2AD
EA=EB, FC=FD
Mà AB=CD ( ABCD là hình chữ nhật ) nên AE=DF Mặc khác: AE//DF ( AB//CD ) nên AEFD là hình bình hành Hình bình hành có A=1v nên AEFD làhình chữ nhật (1)
Ta lại có: AB=2AD, AB=2AE
⇒AD=AE (2)
Từ (1)(2) suy ra: AEFD là hình vuông
b Tương tự: EBCF là hình vuông
Trang 11Nhận xét các góc E , ˆ1 E ,ˆ2
?ˆ
Bằng nhau nên là hình thoi
Bằng nhau nên là hình vuông
ECBF,EDAF
=
=
2 1
o o
90EE
90N,90M
Trang 12II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, phát hiện vấn đề, nêu vấn đề, vấn đáp, rèn kỹ năng.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Ôn tập:
20’ Gv đưa sơ đồ các loại tứ
1 đường thẳng
- Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song
- Htc là hthang có 2 góc kề 1 cãnh đáy bằng nhau
- Hbh là tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
- Hcn là tứ giác có 4 góc vuông
- Hthoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau
- Hvuông là tứ giác có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau
A Lý thuyết
a) Ôn tập định nghĩa từng hình:
- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nàocũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
- Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song
- Htc là hthang có 2 góc kề 1 cãnh đáy bằng nhau
- Hbh là tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
- Hcn là tứ giác có 4 góc vuông
- Hthoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau
- Hvuông là tứ giác có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau
b) Ôn tập về tc các hình:
* Tính chất về góc:
Trang 13- Trong hthang 2 góc kề 1 cạnhbên bù nhau.
- Trong htc hai góc kề 1 cạnh đáy bằng nhau, hai góc đối bù nhau
- Trong hbh các góc đối bằng nhau, 2 góc kề mỗi cạnh bù nhau
- Trong hcn (hv) các góc đều bằng 900
- Trong hcn 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau
- Trong hthoi 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, vuông góc với nhau, là các đường phân giác của các góc của hthoi
- Trong hv 2 đc: cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, bằng nhau, vuông góc với nhau, là các đương 2phân giác của các góc của hv
c) Dấu hiệu nhận biếtHtc (2 dhnb tr 74)Hbh (5 dhnb tr 91)Hcn (4 dhnb tr 97)Hthoi (4 dhnb tr 105)
- Trong htc hai góc kề 1 cạnh đáy bằng nhau, hai góc đối bù nhau
- Trong hbh các góc đối bằng nhau, 2 góc kề mỗi cạnh bù nhau
- Trong hcn (hv) các góc đều bằng 900
- Trong hcn 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau
- Trong hthoi 2 đc cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, vuông góc với nhau, là các đường phân giác của các góc của htoi
- Trong hv 2 đc: cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, bằng nhau, vuông góc với nhau,
là các đương 2phân giác của cácgóc của hv
c) Dấu hiệu nhận biết
Htc (2 dhnb tr 74)Hbh (5 dhnb tr 91)Hcn (4 dhnb tr 97)Hthoi (4 dhnb tr 105)
Hv (5 dhnb tr 107)
Bài 88 trang 111
Theo đề bài: E,F,G,H lần lượt là
Trang 14Doạn thẳng FG là đường trungbình của tam giác DBC.
Nên HE//DB và HE =1
2 DB FG//DB và FG=1
2DBSuy ra HE//FG (cùng songsong DB)
Và HE=FG (cùng =1
2DB)Suy ra tứ giác EFGH là hbha) Hình bình hành EFGH là hcn phải có H ˆ E F =900
⇔EH⊥EF
Mà EH//BD và EF//ACNên AC⊥BD
b) Hình bình hành EFGH là htoi phải có EH=EF
H ˆ E F =900
và EH=EFtheo cm câu a và b thì ta có
AC⊥BD và AC=BD
1 hs lên bảng vẽ hình
Điểm E đx với M qua AB ta
cm AB là đường trung trực củađoạn thẳng EM
Muốn cm AB là đường trung trực của đoạn thẳng EM ta cm:
AB⊥MEvà ED=DM
trung điểm của AB, BC, CD,
DA nên đoạn thẳng HE làđường trung bình của tam giácADB
Đoạn thẳng FG là đường trungbình của tam giác DBC
Nên HE//DB và HE =1
2 DB FG//DB và FG=1
2DBSuy ra HE//FG (cùng song songDB)
Và HE=FG (cùng =1
2DB)Suy ra tứ giác EFGH là hbha) Hình bình hành EFGH là hcn phải có H ˆ E F =900
⇔EH⊥EF
Mà EH//BD và EF//ACNên AC⊥BD
b) Hình bình hành EFGH là htoiphải có EH=EF
H ˆ E F =900
và EH=EFtheo cm câu a và b thì ta có
AC⊥BD và AC=BD
Bài 89 trang 111
a E đối xứng với M qua AB
MD là đường trung bình ∆ABC
⇒ MD // AC mà AC ⊥ ABnên MD ⊥ AB Do đó:
AB là trung trực của ME
Nên E đối xứng M qua AB
b có DM //AC và
Trang 15Tương tự tứ giác AEMC là hình thoi vì hbh có hai đường chéo vuông góc.
2
42
BC
=
=Bằng nhauHình thoi có một góc vuông
là hình vuông cho nên cần phải
ME ⊥ ABNên AEBM là hthoi
2
42
BC = =Cv=4BM=4.2=8
d Để AEBM là hình vuông thì
M=1v Khi đó AM vừa làđường trung tuyến vừa là đườngcao nên ABC∆ vuông cân tại A
4 Củng cố:
Ôn lại các bài tập đã làm
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Học bài và làm bài còn lại
Tiết sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 17Tuần: 13
Tiết: 25
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương 2: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
§1 ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về đa giác và đa giác đều.
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng và biết vẽ đa giác và đa giác đều.
3 Thái độ: Thấy được các hình đa giác, đa giác đều trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Cũng có tc tương tự như thế
Trang 18Với n=3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi
là hình tam giác, tứ giác, ngủ
giác, lục giác, bát giác, với n=7,
Luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng
có bờ là thẳng chứa bất kì cạnhnào của đa giác đó
Vì nó không nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó
- Các đỉnh là các điểm: A, B,
C, D, E, G,…
- Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C, hoặc C và D, hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và A
- Các cạnh là các đoạn thẳng:
AB, BC, CD, DE, EG, GA
- Các đường chéo là các đoạn thẳng nối 2 đỉnh không kề nhau: AC, CG, CE, …
1 Khái niệm về đa giác:
Đa giác lồi là đa giác luônnằm trong một nửa mặtphẳng có bờ là thẳng chứabất kì cạnh nào của đagiác đó
Chú ý: Từ nay, khi nói
đến đa giác mà không chúthích gì thêm, ta hiểu đó là
đa giác lồi
Trang 19Các cạnh và các góc của
những đa giác đó ntn?
Các đa giác như thế được gọi
là đa giác đều
Vậy thế nào là đa giác đều?
Hãy làm bài tập?4 ( gọi hs lên
2 Đa giác đều:
Đa giác đều là đa giác cótất cả các cạnh bằng nhau
và tất cả các góc bằngnhau
4 Củng cố: 8’
Nhắc lại định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều?
Hãy làm bài 1 trang 115
Hãy làm bài 2 trang 115
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 3, 4, 5 trang 115
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 201 Kiến thức: Nắm được khái niệm về diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật,
công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông
2 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các công thức để tính diện tích.
3 Thái độ: Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông, tam giác vuông trong
thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
10’ - GV nhắc lại: số đo của đoạn
thẳng, số đo của góc, khái
Vậy dt đa giác là gì?
Mọi đa giác có mấy dt?
Dt đa giác có thể có số 0 hay
số âm hay không?
Sau đó GV thông báo các tính
chất của dt đa giác (3 tc đưa
lên bảng phụ)
- Gọi học sinh nhắc lại CT tính
diện tích hcn khi biết hai kích
b) Diên tích hình D là dt 8 ôvuông, còn diện tích hình C là dt
2 ô vuông, nên diện tích hình Dgấp 4 lần diện tích của hình C
c) Diện tích hình C bằng
4
1 diệntích hình E
- Diện tích của đa giác là số đocủa phần mp giới hạn bởi đa giácđó
- Mỗi đa giác có 1 dt xác định
- Số đo dt đa giác là số dương
đa giác được gọi là diệntích của đa giác đó
- Mỗi đa giác có mộtdiện tích xác định Diệntích đa giác là một sốdương
Trang 2120’
thước a, b
- Chiều dài và chiều rộng hcn
chính là hai kích thước của nó
Cho hcn ABCD nối AC hãy
tính SABC biết AB=a, BC=b
- Cho hs trả lời nhanh?3.
hai kích thước của nó:
S = a.b
HS tínhS=a.b = 1,2.0,4 = 0.48m2Công thức tính dt hcnS=a.b
Mà hv là hcn có tất cả các cạnh bằng nhau a=b
Suy ra Shv=a2S=32=9m2
∆ABC = ∆CDA (cgc)Suy ra SABC=SCDA
SABCD=SABC+SCDASuy ra SABCD=2SABC
- Diện tích hình vuông bằng bìnhphương cạnh của nó:
S = a2
- Diện tích tam giác vuông bằngbằng nửa tích hai cạnh gócvuông:
S =
2
1a.b
- Trả lời?3 dựa vào 3 tính chất đã
học ở phần 1
2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật:
Diện tích hình chữ nhậtbằng tích hai kích thướccủa nó:
S = a.b
3 Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông:
- Diện tích hình vuôngbằng bình phương cạnhcủa nó:
S = a2
-Diện tích tam giácvuông bằng bằng nửatích hai cạnh góc vuông:
S =
2
1a.b
Chuẩn bị phần luyện tập trang 119
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 221 Kiến thức: Nắm vững cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng, tam giác vuơng.
2 Kỹ năng: Biết tách diện tích đa giác thành nhiều diện tích đa giác nhỏ ; làm thạo tính diện
tích hình chữ nhật, hình vuơng, tam giác vuơng
3 Thái độ: Biết tính diện tích của các hình trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo gĩc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? Viết cơng thức?
Hãy làm bài 7 trang 111?
Snền=4,2.5,4=22,68m2
Scửa=1.1,6+1,2.2=4m2
%64,1768,22
4.100%
S
Snền
cửa = =Vậy chưa đạt chuẩn về ánhsáng
48x6
12.3
112.x2
DT nền nhà là:4,2 5,4
=22,68 (m2)
Tỉ số DT các cửavà DT nền nhà là:
40,1763 17,6322,68≈ ≈ % < 20% Do đĩ gian phịng trên khơng đạt mức chuẩn về ánh sáng
48x
12.3
112.x2
Trang 23Gợi ý so sánh diện tích tam
giác ABC và diện tích tam
giác CDA
Tương tự ta còn suy ra được
những tam giác nào có dt
hơn nhưng có chu vi lơn hơn
hcn ABCD vẽ được mấy
DT mỗi h.vuông dựng trên 2 cạnh góc vuông là b2 và c2 Theo đlí Pitago thì: a2 = b2 + c2
Vậy: Trong tam giác vuông, tổng DT 2 h.vuông dựng trên 2cạnh góc vuông bằng Dt h.vuông dựng trên cạnh huyền
Ta có: ABCD là hcn, AC là đường chéo nên:
SABC = SADC Tương tự: SAFE = SAHE
SEKC = SEGC Suy ra: SEFBK = SHEGD
DT hcn đó là: S = a.b = 700.400 = 280 000 (m2) = 0,28(km2) = 2 800 (a) = 28 ( ha)
Hs lên bảng vẽ hình
Hs có thể tìm được một số hình thõa mãn đk của đề bàinhư hcn có:
1cmx9cm có S=9cm2
Có chu vi = 20cm1cmx10cm có S=10cm2
Có chu vi = 22cm
DT h.vuông dựng trên cạnh huyền là a2
DT mỗi h.vuông dựng trên 2 cạnh góc vuông là b2 và c2 Theo đlí Pitago thì: a2 = b2 +
c 2Vậy: Trong tam giác vuông, tổng DT 2 h.vuông dựng trên
2 cạnh góc vuông bằng Dt h.vuông dựng trên cạnh huyền
Bài 13 trang 119:
Ta có: ABCD là hcn, AC là đường chéo nên:
SABC = SADC Tương tự: SAFE = SAHE
SEKC = SEGC Suy ra: SEFBK = SHEGD
Bài 14 trang 119:
DT hcn đó là: S = a.b = 700.400 = 280 000 (m2) = 0,28 (km2) = 2 800 (a) = 28 ( ha)
DT hình vuông này là: 4.4=16 (cm2)
Hs có thể tìm được một số hình thõa mãn đk của đề bàinhư hcn có:
1cmx9cm có S=9cm2
Có chu vi = 20cm1cmx10cm có S=10cm2
Có chu vi = 22cm
B5c
mA
CD
3cm
Trang 24hơn nhưng có chu vi lớn hơn
suy ra a=4
SABCD = 15cm
DT hv có cạnh là 4 thì dt là
a2=16Vậy Shcn < Sh.v
Hs làm dưới sự hướng dẫn củaGV
1cmx11cm có S=11cm2
Có chu vi = 24cmb)Chu vi hv là 4a (với a là cạnh hv) Để tính chu vi Hv = chu vi hcn thì 4a=16
suy ra a=4
SABCD = 15cm
DT hv có cạnh là 4 thì dt là
a2=16Vậy Shcn < Sh.v
CM: Shcn < Sh.v (cùng chu vi)Gọi a, b là 2 kích thước hcn
Shcn =a.bSuy ra cạnh h.v cùng chu vi hcn là:
a b−
≥Vậy: Trong các hcn có cùng chu vi, h.v có dt lớn nhất
Trang 251 Kiến thức: Nắm được cách tính diện tích tam giác.
2 Kỹ năng: Làm thạo tính diện tích tam giác.
3 Thái độ: Thấy được diện tích tam giác được suy ra từ diện tích tam giác vuông.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
23’ Các em đã học qua về
diện tích hình chữ nhật,
diện tích hình vuông
Hôm nay các em sẽ được
tìm hiểu về diện tích tam
này trong cả 3 trường hợp:
tam giác vuông, tam giác
nhọn, tam giác tù
Ta xét hình với góc B, đối
với góc A, góc C cũng
tương tự
Gv đưa hình vẽ 3 tam giác
sau lên bảng phụ, chưa vẽ
đường cao
Gv yêu cầu HS lên bảng
vẽ đường cao các tam giác
Hs lên bảng vẽ đường cao các tam giác gv vừa đưa lên
a) Góc B = 900 thì H trùng B
Trường hợp H≡B hoặc H≡C:
S =2
1BC.AH
và C
Định lí:
Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó.S=2
1ah
CM:
SABC = 1
2BC.AHa) Điểm B trùng với điểm H ABC vuông tại B nên
Trang 26Vậy SABC bằng tổng dt
những tam giác nào?
Nếu giác B tù thì cm như
thế nào?
Vậy trong mọi trường hợp
dt tam giác luôn bằng nửa
tích của một cạnh với chiều
cao tương ứng của cạnh đó
tam giác bằng nhau giữ
nguyên tam giác dán vào
Trường hợp H nằm giữa BvàC:
S = SAHB+SAHC
=2
1BH.AH+
2
1CH.AH =
2
1(BH+CH).AH
=2
1BC.AHc) Góc B tù thì H nằm ngoài B vàC
Hs đọc?
Hs quan sát hình vẽHcn có độ dài 1 cạnh bằng cạnh đáy của tam giác, cạnh kề với nó bằng nửa đường cao tương ứng của tam giác
S∆ = Shcn=
2
ab
Hs hoạt động nhómBảng nhóm:
S∆=Shcn(=S1+S2+S3) với S1,S2,S3 là dt các đa giác đã kí hiệu
Trang 27Diện tích tam giác bằng nửa tíchcủa một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
1AB.OM=
2
1OA.OB AB.OM= OA.OB
SAMB=2
1MB.AH
SAMC=
2
1MC.AH
Mà MB=MC nên SAMB=SAMC
4 Củng cố: 8’
Nhắc lại cách tính diện tích tam giác?
Hãy làm bài 16 trang 121
Hãy làm bài 17 trang 121
Hãy làm bài 18 trang 121
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 19, 21, 22, 24, 25 trang 122, 123
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 281 Kiến thức: Nắm được cách tính diện tích tam giác.
2 Kỹ năng: Làm thạo tính diện tích tam giác.
3 Thái độ: Biết tính diện tích của các hình trong thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu cách tính diện tích tam giác?
Hãy làm bài 19 trang 122?
GV ghi lại dt của từng hình
Sau đó GV gọi HS ghi lạ
Vậy: S1 = S3 = S6= 4 đvdt;
S2 = S8 = 3 đvdt
Theo? bài học SABC = SBCEK
Ta có: KBM = IAM gn)
(ch-Tương tự:
ECN = IAN(ch – gn)Suy ra:
S2 = S8 = 3 đvdt
Bài 20 trang 122:
Theo? bài học SABC = SBCEK
Ta có: KBM = IAM (ch-gn)
Tương tự:
ECN = IAN(ch – gn)Suy ra:
Trang 29Để tính dt tam giác cân ABC
khi biết BC=a; AB=AC=b ta
cần biết điều gì?
Gọi HS tính dt tam giác ABC
khi tính được AH
Nếu a=b hay tam giác ABC là
tam giác đều cạnh là a được
2.5.2 = 5 (cm
2)
AB2=AH2+BH2
⇒AH2=AB2-BH2 =b2-
4 2 − 2
⇒AH =
2
ab
4 2 − 2
⇒S =2
1BC.AH
=2
1a
2
ab
4 2 − 2
=
4
ab
a 2 − 2
Hs vẽ hình
Ta cần tính AHXét tam giác vuông AHC có
SABCD = AB BC Hay 15 = x.5 Suy ra x = 3 (cm)
4 2 − 2
⇒AH =
2
ab
4 2 − 2
⇒S =2
1BC.AH
=2
1a
2
ab
4 2 − 2
=
4
ab4
a 2 − 2
Bài 24 trang 123:
Xét tam giác vuông AHC có
b −a
AH= 4 2 2
2
b −a
Trang 30dt tam giác đều còn dùng
nhiều sau này AH2=b2-(2a)2
AH2=
2 244
Trang 311 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa và các tính chất của tứ giác, hình thang, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông ; dấu hiệu nhận biết của chúng ; diện tích đa giác
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng, biết vẽ tứ giác, hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình
thoi, hình vuông Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải toán Biết tính diện tích đa giác
3 Thái độ: Thấy được các tứ giác, hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình
vuông trong thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
)CDAB(2
1
Hình thang có góc vuông
Là hình thang có 2 góc đáy bằngnhau
⇒Hai cạnh bên bằng nhau
⇔Hai đường chéo bằng nhau
MN//AB//CD
)CDAB(2
1
Hình thang vuông:
090ˆ
ˆ = D=
A
Hình thang cân:
Là hình thang có 2 góc đáy
Trang 32⇒ Hai đường chéo vuông góc
và chúng là đpg của các gócHbh có 2 đường chéo vuông góchoặc có 1 đường chéo là đpg của
1 góc là hình thoi
Tứ giác có 4 góc vuôngHtc có 1 góc vuôngHbh có 1 góc vuông
⇒ Hai đường chéo bằng nhauHbh có 2 đường chéo bằng nhauthì nó là hcn
bằng nhau
⇒Hai cạnh bên bằng nhau
⇔Hai đường chéo bằng nhau
⇒ Hai đường chéo vuông góc và chúng là đpg của các góc
Hbh có 2 đường chéo vuông góc hoặc có 1 đường chéo là đpg của 1 góc là hình thoi
4 Hình chữ nhật:
Tứ giác có 4 góc vuôngHtc có 1 góc vuôngHbh có 1 góc vuông
⇒ Hai đường chéo bằng nhau
Hbh có 2 đường chéo bằng nhau thì nó là hcn
5 Hình vuông:
Trang 33⇒ Hai đường chéo bằng nhau
và vuông góc nhauHình thoi có 2 đường chéo bằngnhau thì nó là hv
S=
⇒ Hai đường chéo bằng nhau và vuông góc nhauHình thoi có 2 đường chéo bằng nhau thì nó là hv
Trang 341 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa và các tính chất của tứ giác, hình thang, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông; dấu hiệu nhận biết của chúng; diện tích đa giác
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng, biết vẽ tứ giác, hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình
thoi, hình vuông Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải toán Biết tính diện tích đa giác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
Gọi hs nhắc lại công thức
tính diện tích của tam giác
Gv cho hs đọc bài tóan
Yêu cầu hs vẽ hình và phân
HB = HC ( gt )Nên tứ giác ABMC là hình
a) Chứng minh tứ giác ABMC
là hình thoib) Tính diện tích tam giác AHC Biết
BC = 4cm, AH = 2,5 cmc) Tam giác ABC có thêm điềukiện gì thì ABMC là hình vuông
Giải
a) Ta có: AH = HM ( gt)
Trang 35bình hànhMặt khác: AB = ACVậy tứ giác ANMC là hình thoi.
b) Ta có: HC = BC: 2 = 4: 2 = 2 cm
S = 1/2.AH.HC = 1/2.2,5.2 = 2,5 cm2c) Để tứ giác ABMC là hình vuông thì tam giác ABC phải vuông cân tại A khi đó
Hình thoi ABMC có một góc vuông là hình vuông
HB = HC ( gt )Nên tứ giác ABMC là hình bình hành
Mặt khác: AB = ACVậy tứ giác ANMC là hình thoi
b) Ta có: HC = BC: 2 = 4: 2 = 2 cm
S = 1/2.AH.HC = 1/2.2,5.2 = 2,5 cm2c) Để tứ giác ABMC là hình vuông thì tam giác ABC phải vuông cân tại A khi đó
Hình thoi ABMC có một góc vuông là hình vuông
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Ôn lại các câu bài tập
Ôn lại các kiến thức đã ôn và các bài tập giải trong phần ôn thi
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 37II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, bảng phụ,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
20’ Nêu định nghĩa hình thang
tam giác ta có thể tính diện
tích hình thang hay không?
Yc HS các nhóm làm việc
dựa vào công thức tính dt tam
giác hoặc dt hcn để cm công
SABCD = ( ).
2
AB CD AH+
Hs hoạt động nhóm để tìm cách cm công thức tính dt hình thang
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
S=1
2(a + b)h
Trang 38hình vẽ trang 123 lên bảng
Diện tích hình thang sẽ được
tính ntn?
Như trên là công thức tính
diện tích hình thang, công
2h(a + b)
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
2 Công thức tính diện tích hình bình hành:
Diện tích hình bbnh hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
S = ah
3 Ví dụ: SGK
4 Củng cố: 10’
Nhắc lại cách tính diện tích hình thang, diện tích hình bình hành?
Hãy làm bài 26 trang 125
2
1
(23+31)36 =972 m2
Hãy làm bài 27 trang 125
Trang 391 GV: Sgk, giáo án, phấn, thước thẳng, êke, bảng phụ.
2 HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Nêu cách tính diện tích hình thang? Viết công thức?
⇒Diện tích hbnh thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
S=2
1
(a+b)h
Nêu cách tính diện tích hình bình hành? Viết công thức?
⇒Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
S=ah
3 Dạy bài mới:
13’ Ta tính diện tích hình thoi
theo hai đường chéo ntn
Trước hết ta hãy tìm hiểu về
cách tính diện tích tứ giác có
hai đường chéo vuông góc
Hãy làm bài tập?1 (chia
nhóm)
Từ cách tính diện tích tứ
giác có hai đường chéo vuông
góc suy ra công thức tính diện
tích hình thoi
Hình thoi là tứ giác có hai
đường chéo ntn?
Vậy dựa vào cách tính trên
hãy viết công thức tính diện
SABC=2
1AC.BH
SADC=2
1AC.DH
SABCD= SABC+ SADC
=2
1AC.BH+
2
1AC.DH
=2
1AC(BH+DH) =
2
1AC.BD
Hai đường chéo vuông góc 1 Cách tính diện tích tứ
giác có hai đường chéo vuông góc:
Trang 40DB//
1GN
BD//
1EN
AC//
1MG
AC//
GN//
ME
⇒MENG là hình bình hành (5)
Mặc khác: BD=AC (2 đường chéo htc) nên theo (2)(3) suy ra:
5030
800MN
S
EG = ABCD = =
⇒Diện tích hình thoi là:
S=
2
1MN.EG
2 Công thức tính diện tích hình thoi:
Diện tích hình thoi bằngnửa tích hai đường chéo
S=2
1(a+b)h
3 Ví dụ: SGK