1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh học lớp 9 năm học 2015 2016

131 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày và phân tích t/n lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét.- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng, hợp dị hợp.. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY

Trang 1

PHẦN I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN TIẾT1- BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

NS:16/8/2015 ND:17/8/2015

I.Môc tiªu bµi häc: Học xong bài này HS phải:

1.Kiến thức:

- Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

- Giới thiệu Menđen người đặt nền móng cho di truyền

- Nêu được phương pháp n/c di truyền của Menđen

- Hiểu và nêu một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát để phân tích kênh hình thấy được tính độc đáo của Menđen

3.Thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học

II- C¸c ph ¬ng ph¸p / kÜ thuËt d¹y häc

2 Kiểm tra bài cũ:(2p) Giới thiệu chương trình sinh học 9.

3 Khám phá: Vì sao trong thực tế con cái sinh ra lại có những đặc điểm giống và khác

với bố mẹ, để hiểu được vấn đề này cô cùng các em n/c tiết1

4.Kết nối (35p)

*HĐ1: Tìm hiểu về di truyền học (10p)

*Mục tiêu:Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GHI BẢNG

GV cung cấp thông tin,

1 Khái niệm di truyền, biến dị

- Di truyền là: Hiện tượng truyền

Trang 2

- Biến dị là: Hiện tượng con sinh

ra khác với bố mẹ và khác nhau

về nhiều chi tiết

 Di truyền và biến dị là 2 hiệntượng // gắn liền với quá trìnhsinh sản liên quan tới cơ chế ditruyền và biến dị

2 Đối tượng, nội dung, vai trò DTH

- Đối tượng: N/c bản chất và tínhquy luật của hiện tượng di

truyền

- Nội dung nghiên cứu:

+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền

+ Các quy luật di truyền+ Nguyên nhân và quy luật của biến dị

- Vai trò: Di truyền học khôngchỉ có vai trò về lý thuyết màcon có giá trị về thực tiễn chokhoa học chọn giống và y học vàđặc biệt trong công nghệ khoahọc hiện đại

*HĐ2: Tìm hiểu các cặp tính trạng đem lai (15p)

GV giới thiệu tiểu sử của

Menđen Cho HS q/s ảnh

? Đối tượng n/c của ông là

gì?

HS ghi nhớQuan sát

HS Y trả lời

II.Menđen - Người đặt nền móng cho di truyền học

1 Sơ lược tiểu sử

-GrêgorMenđen:(1822- 1884)

ở thành phố Bruno (CH séc)-Phát hiện ra các quy luật ditruyền công bố chính thức

1966 Do khoa học đương thờihạn chế chua hiểu giá trị phát

Trang 3

?Vì sao ông chọn đối tượng

đó để n/c?

GV y/c HS thảo luận nhóm

n/c thông tin treo tranh

N3: B5-6; N4: B7-8

Đại diện nhóm trìnhbày,nhóm khác nhậnxét,b/s

HS K-G trả lời Các cặp tính trạng tương phản

Không, vì không phảicặp tính trạng tp

3 Nội dung phương pháp phân tích thế hệ lai.

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau

về một hoặc một số cặp tínhtrạnần chủng, tương phản, theodõi sự di truyền riêng rẽ củatừng cặp tính trạng đó trên concháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê để phântích số liệu thu được- Rút raquy luật di truyền các tínhtrạng

*HĐ3: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cở bản của di truyền học (10p)

GV y/c HS n/c thông tin ở

G là giao tử

F là thế hệ con

x là lai

Trang 4

5.Thực hành/Luyện tập (4p)

- HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài

*HD BT4SGK: Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng

Trang 5

- Trình bày và phân tích t/n lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét.

- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng, hợp dị hợp

- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menden

- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình

3.Thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Trực quan - Hỏi đáp

- Dạy học theo nhóm

III-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh phóng to hình 2.1 (Sơ đồ sự di truyền

màu hoa ở đậu Hà lan)

-Tranh phóng to hình 2.3 (Sơ đồ giải thích kết

2.Kiểm tra bài cũ: (6p)

HS1: Nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của menđen?

HS2: Viết các kí hiệu cơ bản của di truyền học?

3 Khám phá:(2p) Dựa vào câu 1 để dẫn dắt vấn đề.

4.Kết nối (35p)

*HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm của Menden (15p)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GHI BẢNG

I.Thí nghiệm của Menden

1 Khái niệm cơ bản

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tínhtrạng của cơ thể

+Tính trạng trội: Là tính trạng

Trang 6

phân tích các khái niệm

kiểu hình, tính trạng trội,

tính trạng lặn

? Em hãy trình bày thí

nghiệm của Menden?

- GV Y/C HS nghiên cứu

HS ghi nhớ

HS Đại diện nhóm lênviết ở bảng phụ về tỉ lệkiểu hình

HS K-G trả lời

biểu hiện ở F1

+Tính trạng lặn: Là tính trạngđến F2 mới được biẻu hiện

2 Thí nghiệm :

Lai hai giống đậu Hà Lan khácnhau về một cặp tính trạngthuần chủng tương phản

VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)

3.Nhận xét:

Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1cặp trính trạng thuần chủngtương phản thì F1 đồng tính vềcặp tính trạng của bố hoặc mẹ,còn F2 có sự phân li tính trạngtheo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1lặn

*HĐ2: Meden giải thích kết quả thí nghiệm (20p)

GVgiải thích quan niệm

đương thời của Menđen

về di truyền

-Nêu quan niệm của

Menđen về giao tử thuần

HS lắng nghe và ghinhớ

II.Menden giải thích kết quả thí nghiệm:

- Bằng sự phân li và tổ hợp củacặp nhân tố di truyền quy định

Trang 7

? Em hãy phát biểu nội

dung quy luật phân li?

GV chốt

HS q/s

HS: Hoạt động nhómtrả lời Đại diện nhómbáo cáo kết quả nhómkhác nhận xét, bổ sung,đưa ra đáp án đúng

HS theo dõi

HS K-G trả lời

HS Y trả lời

cặp tính trạng tương phản thôngqua quá trình phát sinh giao tử

và thụ tinh

Đó cũng là cơ chế di truyền cáctính trạng

*Nội dung quy luật phân li

- Trong quá trình phát sinh gtửmỗi nhân tố DT trong cặpnguyên tố DT phân ly về 1 gtử

và giữ nguyên bản chất như cơthể t/chủng của P.

5.Thực hành/Luyện tập (3p)

- Phát biểu nội dung của quy luật phân ly?

6.Vận dụng (2p)

- Học bài ở nhà

- Trả lời câu hỏi ở vở BT

- Đọc trước bài 3 “Lai 1 cặp tính trạng”(Tiếp theo)

+Ôn lại các thuật ngữ: KG,KH,Thể đồng hợp, thể dị hợp

+Nghiên cứu kĩ phép lai phân tích

+Ý nghĩa của tương quan trội - lặn

Trang 8

TIẾT 3 – BÀI 3: LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP

THEO)

NS: ND:

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:

1.Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiệnnhất định

- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li với lĩnh vực sản xuất

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai

- Phát triển tư duy lí luận như phân tích , so sánh

3.Thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ: (5p)

HS1: Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan như thế nào?

3 Khám phá:(1p) Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật phân li Vậy làm thế

nào chúng ta xác định được kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích

4.Kết nối (35p)

*HĐ1: Tìm hiểu phép lai phân tích (20p)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 9

- GV y/c HS nêu các khái

niệm về kiểu gen,thể đồng

*GV gợi ý: Cho cơ thể có

kiểu hình trội lai với cơ

thể có tính trạng lăn-gọi

đây là phép lai phân tích.

GV Yêu cầu HS thảo luận,

HS Đại diện nhóm lênviết ở bảng phụ về tỉ lệkiểu hình

HS K-G trả lời

HS ghi nhớ

HS: Hoạt động nhómnhỏ thực hiện ở VBT

Đại diện nhóm trìnhbày

HS ghi nhớ

III Lai phân tích 1.Một số khái niệm cơ bản -KG:Tổ hợp toàn bộ các gen

trong tế bào cơ thể

-TĐH:Kiểu gen chứa 1 cặp gen

gồm 2 gen tương ứng giốngnhau

-TDH:Kiểu gen chứa 1 cặp gen

gồm 2 gen tương ứng khácnhau

3 Nội dung

- Lai phân tích là phép lai giữa

cá thể mang tính trạng trội cầnxác định kiểu gen với cá thểmang tính trạng lặn

- Nếu kết quả phép lai đồng tính

Trang 10

trội, điều này có ý nghĩa

trong thực tiển sản xuát

- GV phân tích cho HS

hiểu qui luật phân li

nghiệm đúng trong điều

có kiểu gen đồng hợp (AA)

- Nếu kết quả phép lai phân tíchtheo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mangtính trạng trội có kiểu gen dịhợp (Aa)

*HĐ2: Ý nghĩa tương quan trội -lặn (10p)

- GV y/c HS n/c thông tin

thuần chủng hay ? không

cần phải thực hiện phép lai

- Tính trạng trội thường là tínhtrạng tốt, cần xác định tínhtrạng trội và tập trung nhiều gentrội quý vào một kểu gen tạogiống có ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống để tránh sựphân li tính trạnh phải kiểm tra

độ thuần chủng của giống

5.Thực hành/Luyện tập (3p)

- Đọc phần kết luận SGK

Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được:

2 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp CVho lai cây thâncao với cây thân thấp, F1 thu được 51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:

b P: AA x Aa

6.Vận dụng (2p)

Trang 11

- Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét.

- Phân tích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Giải thích được biến dị tổ hợp

-Tranh lai hai cặp tính trạng (H4SGK)

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK

- S¸ch, vë BT

IV- TiÕn tr×nh d¹y häc:

1.Ổn định tổ chức:(1p)

2.Kiểm tra bài cũ: (3p)

C1: Nêu nội dung của phép lai phân tích?

C2: Nêu ý nghĩa tương quan trội lặn?

3 Khám phá:(1p) Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật phân li Vậy làm thế

nào chúng ta xác định được kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích

4.Kết nối (35p)

*H§1:ThÝ nghiÖm lai cña Men®en (25p)

Trang 12

- GV Yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin ở mục I quan

sát H4 SGK

-Treo tranh H4 yêu cầu HS

dựa vào hình vẽ mô tả thí

nghiệm của Menđen trên

HS thảo luận nhóm ,đại

diện nhóm lên điền kết quả

-HS thảo luận nhóm ,đạidiện nhóm lên điền kết quả

ở bảng ,nhóm khác nhậnxét,bổ sung dưới sự hướngdẫn của GV để đưa ra đáp

P.Hvàng,trơn x Hxanh,nhăn F1 Hvàng ,trơn

F2 556 Hạt thuộc 4 kiểu hình

Bả ng 4:Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen

Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng của F2

2.Nhận xét

- Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2cặp tính trạng t/chủng tươngphản di truyền độc lập với nhaucho F2 có tỉ lệ mỗi KH = tíchcác tỉ lệ của các tính trạng hợpthành nó

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GHI BẢNG

- GV Y/C HS nghiên cứu

lại kết quả TNo ở F2 cho

bố mẹ, chiếm tỉ lệ 6/16

-HS trả lời-HS trả lời

II Biến dị tổ hợp

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ, làm xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ

- Nguyên nhân: có sự phân liđộc lập & tổ hợp lại các tínhtrạng làm xuất hiện lại các kiểuhình khác bố mẹ

- Hình thức sinh sản hữu tính sẽxuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

vì nó tổ hợp nhiều cặp gen khácnhau

- Học bài ở nhà - Hoàn thiện BT ở BT

- Đọc trước bài 5.”Lai 2 cặp tính trạng (tiếp theo)

Trang 14

+ Xem lại phần giải thớch kết quả thớ nghiệm lai 1 cặp tớnh trạng của Menđen.

Tiết 5 – bài 5:: lai 2 cặp tính trạng (Tiếp theo)

- Trình bày nội dung quy luật phân li độc lập

- Phân tích ý nghĩa quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa

2.Kĩ năng:

- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

3.Thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

II- Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học

Trang 15

2.Kiểm tra bài cũ: (3p)

C1: Căn cứ vào đâu mà menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc

và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của Menđen di truyền độc lập với nhau?

C2: Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

3 Khám phá:(1p) GV y/c HS nhắc lại quy luật phân li Vậy

Menđen giải thích kết quả TNo và quy luật phân li độc lập có ýnghĩa nh thế nào ?

4.Kết nối (35p)

*HĐ1:Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (25p)

HS lúng túng

ĐA:F2 có 16 tổ hợp

là do sự kết hợpngẩu nhiên(thụtinh)của 4 loại giao

tử đực và 4 loạigiao tử cái

HS thảo luậnnhóm lớn

(1HS điền tỉ lệ

III.Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.

*Quy ớc:

A.Hạt vàng B Hạt trơn b.Hạt xanh a.Hạt nhăn

*Sơ đồ lai:

P AABB x aabb

F1 AaBbF1xF1 AaBb x AaBb

F2: 16 HT

Trang 16

HS ghi nhí

HS tr¶ lêi

HS tù hoµn thµnh vµo VBT

9

A-B-1AAbb2Aabb

3A-bb

1aaBB2aaBb

Trang 17

mình ntn?

? Em hãy nêu nội

dung quy luật phân

*HĐ2: ý nghĩa quy luật phân li độc lập (10p)

- GV y/c HS tìm

hiểu thông tin, các

nhóm thảo luận trả

lời câu hỏi:

? Tại sao ở các loài

HS thực hiện

HS trả lời

- Có ý nghĩatrong chọn giống

và tiến hoá củasinh vật

Tạo ra nhiều biến dị tổhợp, làm nguyên liệu chochọn giống và tiến hóa

* Công thức tổ hợp

n Số cặp gen dị hợp-Số loại giao tử: 2n

- Hợp tử:4n

- Số loạiKG:3n

- Số loại KH: 2n

- Tỉ lệ phân li KG (1:2:1)n

Trang 19

- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việcgieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dược tỉ lệ các giao tử và tỉ lệkiểu gen trong hai cặp tính trạng.

*Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng hợp tác nhóm

*Thái độ:

- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ: (3p)

C1: Phát biểu nội dung quy luậtphân li và nội dung quy luật phân li độc lập?

3 Khám phá:(1p) Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông

qua việc gieo các đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu được cácloại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

4.Kết nối

*HĐ1:Gieo 1 đồng kim loại (15p)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GHI BẢNG

-Kiểm tra sự chuẩn bị của

1 Gieo một đồng kim loại

Trang 20

1

) ( ) ( = =

- GV y/c báo cáo kq

HS thảo luận theo nhóm đã p/c

Đại diện nhóm báo cáokết quả, nhóm khác, bổsung

2 Gieo 2 đồng kim loại

Trang 21

2 đồng kim loại cùng được gieo 1 lần

hoàn toàn độc lập với nhau vận dụng

1.2

1.2

1

=4

1

=2

P

- Do không phân biệt thứ tự nên xác

suất các TH là

NNSN

SS

4

1:2

1:4

1.2

1.2

1

=4

1

=2

P

- Vậy tỉ lệ các KG F2 là:

aaAa

AA

4

1:2

- Tỉ lệ xuất hiện: SS: SN:

NN của 2 đồng kim loạixấp xỉ tỉ lệ 1:2:1

- Số lần gieo 2 đồng kimloại nhiều thì tỉ lệ càngtiến dần tỉ lệ 1:2:1

Trang 22

1

=

=

4

1

=2

1.2

1

=

=

4

1

=2

1.2

1

=

=

4

1

=2

1.2

1

=

=

) ( )

(

) ( )

(

)

(

b a

ab

B a

aB

b A

Ab

B A

AB

PP

P

PP

P

PP

P

PP

- Ôn lại phần lai 1 cặp tính trạng và lai 2 cặp tính trạng

- Xem Bt 1,2,3, SGK để chuẩn bị tiết sau làm bài tập

TIẾT 7- BÀI 7: BÀI TẬP

NS: 13/9/2015 ND:14/9/2015

Trang 23

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải:

*Kiến thức:

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí

thuyết để giải thích các bài tập

*Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

*Thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (5P) kiểm tra các thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Khám phá: GV Y/C HS nhắc lại nội dung cơ bản của chương I Để củng cố các quy

luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập

- Nội dung quy luật phân li, quy luật phân li độc lập

HĐ2: Hướng dẫn cách giải bài tập trắc nghiệm (10P)

1 Lai một cặp tính trạng.

*Dạng 1: Xác định kiểu gen, KH và tỉ lệ của chúng ở F1 hay F2.

Đề bài cho biết tính trạng trội, tính trạng lặn hoặc gen quy định tính trạng và KH của P Căn cứ vào yêu cầu của đề ( xác định F1 hay F2) ta suy nhanh kiểu gen của P, tỉ lệ KG

và KH của F1 hay F2

*Cách giải:

+ Bước1:Dựa vào bài quy ước gen trội, lặn.(Có thể không có bước này nếu đề bài đã cho)

Trang 24

+ Bước 2: Từ KH của P, lập luận xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định KG, KH của con lai

*Dạng 2: Xác định KG, KH của P.

Đề bài cho biết số lượng hay tỉ lệ KH ở đời con Căn cứ vào KH hay tỉ lệ của nó

ta nhanh chống suy ra KG, KH của P

F: (3:1)-> P: Aa x Aa (P thể dị hợp)

F: (1:1)->P: Aa x aa ( 1 bên P thể dị hợp và 1 bên thể đồng hợp)

*Cách giải :

+Bước1:Quy uớc gen

+Bước2:Rút gọn số lượng hay tỉ lệ KH con lai thành KH quen thuộc để nhận xét KG,

KH của P Dựa trên tỉ lệ rút gọn để suy ra KG, KH

F: (3:1)-> P: Aa x Aa (P thể dị hợp)

F: (1:1)->P: Aa x aa ( 1 bên P thể dị hợp và 1 bên thể đồng hợp)

+Bước3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả

(Nếu đề bài chỉ xác định tính trội lặn có thể căn cứ vào tỉ lệ KH của con lai rút gọn để kết luận tính trội lặn để quy ước gen

2 Lai hai cặp tính trạng (8p)

* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

*Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1(F2)

Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ của

các cặp tính trạng ở F1 & F2

(3:1)(3:1) = 9:3:3:1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1

* Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con kiểu gen của P

F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F2 dị hợp về 2 cặp gen P(t/c) về 2 cặp gen

F2: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) P: AaBb x Aabb

F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aabb

HĐ3: Làm bài tập vận dụng(15P)

GV hướng dẫn HS bằng cách đặt câu hỏi:

? Bài này cho biết những gì?

? Thuộc dạng nào?

? Tuân theo quy luật nào của menden?

? Y/c HS chọn đáp án, giải thích bằng sơ đồ lai

GV lần lượt gọi HS nhận xét, thảo luận chung, gt vì sao có kết quả như vậy?

Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài

F1: 100% lông ngắn (vì F1 đồng tính mang tính trạng trội )

Đáp án: a

Trang 25

Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục

F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa

Đáp án: d

Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a

Để sinh ra người con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử A kiểugen, kiểu hình P là:

Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa)Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)

Đáp án: b hoặc d

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục

301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục

Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dụcP(t/c) về 2 cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn

Kiểu gen của P là: AAbb, aaBB

Đáp án: d

4 Vận dụng: (2p)

- Hoàn thiện các bài tập 1,2,4,5

- N/c bài NST: + Tính đặc trưng của NST (vẻ cặp NST tương đồng vào vở ghi)

+ Cấu trúc và chức năng của NST

Trang 26

- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng

*Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

*Thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ: (5p)

*BT:Ở Ruồi giấm, gen B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân

đen

Cho giao phối giữa ruồi giấm có thân xám với ruồi gấm có thân đen, thu được F1 Tiếptục cho F1 giao phối với nhau để thu được F2

Hãy giải thích lập sơ đồ lai từ P cho đến F2

3.Khám phá: : Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan NST có trong nhân TB.

Vậy NST là gì ? Tính đặc trưng và cấu trúc, chức năng của NST ra sao bài học này côcùng các em sẽ n/c

4 Kết nối

*HĐ1:Tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST (15p).

Trang 27

sinh dưỡng NST tồn tại

và cho biết số lượng NST

trong bộ lưỡng bội có

điểm nào? Cho VD qua bộ

NST của ruồi giấm?

GV chốt nội dung

HS trả lời

HS q/s thảo luận nhóm lớn

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, b/s

có khả năng nhuộm màu đặctrưng bằng thuốc nhuộm kiềmtính

- Cặp NST tương đồng; Có

hình dạng và kích thước giốngnhau,1 có nguồn gốc từ bố ,1 cónguồn gốc từ mẹ

2 Tính đặc trưng của bộ NST:

- Thể hiện qua số lượng và hìnhdạng:

VD:

+Về số lượng: Ruồi giấm2n =8;người 2n = 46; Gà 2n = 78+ Về hình dạng: 2n =8 có 4 cặp:Trong đó 2 cặp hình, 1 cặp hìnhhạt

*HĐ2:Tìm hiểu cấu trúc của NST (10p)

GV: Yêu cầu HS quan sát

Trang 28

Số 1: crômatít

Số 2:tâm động

HS Y trả lời

+ Chiều dài: 0.5 cm đến 50 Mm+ Đường kính: 0.2 đến 2 Mm

- NST gồm 2 NS tử chịem(crômatít) gắn với nhau ởtâm động

- Tâm động là điểm đính vàosợi tơ vô sắc của thoi phân bào

- Mỗi crômatít bao gồm chủyếu 1 phân tử ADN và proteinloại histon

*HĐ3: Tìm hiểu chức năng của NST (10p)

- GV cho HS n/c thông tin

tự nhân đôi của AND dẫn

đến sự tự nhân đôi của

HS K-G trả lời(NST là cấu trỳc manggen có bản chất làAND- Qui định các

TT của C SV Nhữngbiến đổi về cấu trỳchoặc số lượng NSTđều dẫn đến biến đổitớnh trạng ở sinh vật)

HS K-G trả lời

III Chức năng của NST

- NST có cấu trúc mang gen.Gen nằm trên phân tử ADNcủa NST, có vai trò quan trọngvới sự di truyền các tính trạng

- NST có đặc tính tự nhân đôi:

có liên quan đến ADN là thànhphần cấu tạo nên NST nhờ sự

tự nhân đôi của ADN đưa đến

sự tự nhân đôi của NST Nhờ

đó các gen quy định tính trạngđược duy trì qua các thế hệ TB

và cơ thể

5 Thực hành/ Luyện tập(3p)

- HS đọc ghi nhớ

Trang 29

6 Vận dụng (2p)

- Học bài ở nhà

- Trả lời hoàn thiện câu1,2,3 SGK

- Nghiên cứu trước bài”Nguyên phân”

+ Mô tả được sự biến đổi về mặt hình thái của NST qua các kỳ nguyên phân Nêu được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình NP.Thấy được ý nghĩa của

nguyên phân đối với sự sinh trưởng của SV và sự duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ

+Vẽ hình 9.2 tr27

Trang 30

TIẾT 9- BÀI 9: NGUYÊN PHÂN

NS: 20/9/2015 ND: 21/9/2015

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải:

*Kiến thức:

- Trình bày sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào

- Trình bày diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kỳ của nguyên phân

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể

*Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

*Thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Trực quan - Hỏi đáp

- Dạy học theo nhóm

III-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh chu kì tế bào, hình thái của NST

- Mô hình các kì của quá trình nguyên phân

bảng phụ

- Sách, vở BT

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:(2p)

2.Kiểm tra bài cũ:

C1: Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở nào quả quá trình phân chia tế

bào?Mô tả cấu trúc đó?

C2: Nêu vai trò NST đối với di truyền tính trạng?

3 Khám phá:(1p)

-Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác

định.Tuy nhiên hình thái NST được biến đổi qua các kì của chu kì tế bào

4.Kết nối

*HĐ1:Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào .(15p)

*Mục tiêu:- Trình bày sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào

GV: Y/c HS nghiên cứu

thông tin SGK quan sát

H 9.1 trả lời câu hỏi

Vòng đời của mỗi tế bào có khảnăng phân chia bao gồm:

+Kỳ trung gian:

Trang 31

- GV hỏi qua bảng trên em

hãy cho biết sự biến đổi

Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét, b/s

HS K-G nêu: Từ kì đầuđến kì giữa NST đóngxoắn

Từ kì sau đến kì trung gian NST tiếp theo NST duỗi xoắn sau đó tiếp tục đóng duỗi xoắn

+Dạng sợi (Duỗi xoắn) ở kìtrung gian

+Dạng đặc trưng (Đóng xoắn cực đại) ở kì giữa

*HĐ2:Xác định được các diễn biến cơ bản của NST qua các kì (10p)

*Mục tiêu: Trình bày diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kỳ của nguyên phân

Đại diện nhóm phátbiểu, các nhóm khácnhận xét

HS ghi nhớ

II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

1.Kì trung gian

- NST dài, mảnh, duỗi thẳng

- NST nhân đôi thành NST kép (ADN nhân đôi)

2.Nguyên phân

a)Diễn biến của NST qua các kì-Kì đàu

-Kì giữa-Kì sau-Kì cuối(Xem bảng9.2)b.Kết quả:

Từ 1 tế bào mẹ tách ra 2 TB con có bộ NST giống nhau giống với mẹ

Bảng 9.2: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của Nguyên phân

Trang 32

Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co xoắn có hình thái rõ rệt.

- Các NSTkép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

C2:Trong nguyên phân số

lượng tế bào tăng mà bộ

NST không thay đổi?Điều

đó có ý nghĩa gì?

GV hỏi:Em hãy nêu ý

nghĩa của quá trình

nguyên phân

GV nêu thực tiển trong

giâm, chiết, ghép

HS thảo luận nhóm vànêu được

+C1: Do nhân đôi 1 lần

và phân chia một lầnC2: Bộ NST của Loài được ổn định

III.Ý nghĩa của nguyên phân

- NP là hình thức sinh sản của

tế bào là gia tăng số lượng tếbào dẫn đến sự lớn lên của cơthể

- NP duy trì sự ổn định của bộNST đặc trưng của những loàisinh sản vô tính thông qua các

thế hệ tế bào

5.Thực hành/luyện tập(2p)

- Đọc kết luận SGK

Khoanh tròn vào đáp án đúng

1.Sự nhân đôi của NST diễn ra kì nào của quá trình NP

a)Kì trung gian b)Kìđầu c)Kì giữa d)Kì sau e)Kì cuối2.ở ruồi giấm 2n=8.Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của NP số NST trong tế bào làa)2 b)4 c)16 d)32 e)8

6.Vận dụng(2p)

- Về nhà học bài

- Làm bài tập 2,3,4,5 ( BT1 SGK trang30 HS không trả lời)

- Đọc trước bài mới "Giảm phân"

+N/c diễn biến,kết quả cơ bản của quá trình giảm phân

Trang 33

TIẾT 10- BÀI 10: GIẢM PHÂN

NS:24/9/2015 ND: 25/9/2015

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải:

*Kiến thức:

- HS trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

- Phân tích được sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng

*Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

*Thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Trực quan - Hỏi đáp

- Dạy học theo nhóm

III-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:(1p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p)

C1: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?

C2: Nêu ý nghĩa cuae quá trình nguyên phân ?

3.Khám phá: Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân bào ( NP,GP).

4 Kết nối

* HĐ1:Những diễn biến cơ bản của NST trong GP (32p)

- GV cung cấp thông tin

? Gp xảy ra mấy lần phân

bào?

- GV chiếu hình ảnh động

Y/C HS n/c thông tin ghi

lại kết quả ở vở nháp dưới

* GP ( giảm nhiễm) diễn ra ởthời kì chín của tế bào sinh dục

* Giảm phân gồm 2 lần phânbào liên tiếp ( PbI, PbII) Mỗilần phân bào diễn ra 4 kì

I/ Những diễn biến cơ bản của hình thái nhiễm sắc thể trong GPI.

Trang 34

?Trong hai lần phân bào

của giảm phân, lần nào

được coi là phân bào

nguyên nhiễm, lần nào

được coi là phân bào giảm

Vậy qua GP tạo 4 lạo GT:

AB, Ab, aB, ab

Các nhóm thảo luậnhoàn thành bảng 10 thảo luận nhóm lớnN1-4: Thực hiện lần PbI

N5-8: Thực hiện lần PbII

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nx,b/s

HS ghi nhớ

-HS ghi nhớ

-Giảm phân I: Số NST ở tế bàocon giảm đi một nửa( tế bàocon chỉ chứa 1 NST trong cặpNST tương đồng nhng ở trạngthái kép)

Lần I: Phân bào giảm nhiễm2n n (kép

II Những diễn biến cơ bản của NST trong GPII.

-Giảm phân II: Số NST ở tế bàocon vẫn giống tế bào mẹ nhưngchuyển trạng thái từ n kép  nđơn

Lần II: Phân bào nguyên nhiễm

n kép  n đơn

*Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ với

2n NST, qua 2 lần phân bào liêntiếp tạo 4 tế bào con đều có nNST Các tế bào con là cơ sở đểhình thành giao tử

Trang 35

- GV Kết thúc quá trình

GP từ 1 tế bào mẹ cho

mấy tế bào con?

? GP là gì?

-Làm giảm số lượng đi một nữa, nghĩa là các tế bào con tạo

ra có số lượng NST n = ẵ của tếbào mẹ

Bảng 10: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của GPCác kì Lần phân bào I (GPI)Những diển biến cơ bản cua NST ở các kìLần phân bào II(GPII)

Kì đầu

- Các NST xoắn, co lại

- Các cặp NST kép trong cặp tươngđồng tiếp hợp và có thể bắt chéo,sau đó tách rời nhau ( 2n NST kép)

- NST co lại cho thấy số lượng NSTkép trong bộ đơn bội (nNST kép)

Kì giữa

- Các cặp NST tương đồng tậptrung và xếp song song thành 2hàng ở mặp phảng xích đạo củathoi phân bào.( 2n NST kép)

-NST kép xếp thành 1 hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào(nNST kép)

Kì sau

- Cặp NST kép tương đồng phân liđộc lập với nhau về 2 cực của TB (n kép)

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân li vè 2cực TB (2n NST đơn)

Kì cuối

- Các NST kép nằm gọn trong 2nhân mới được tạo thành với sốlượng là đơn bội (n NSTkép)

- Các NST đơn nằm gọn trong nhânmới tạo thành với số lượng là đơnbội (nNST đơn)

5.Thực hành/ luyện tập (5p)

- Đọc kết luận SGK

- Trả lời câu hỏi sau:

Câu1: Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên

sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ?

- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa & Bb khi giảmphân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB,

Ab, aB, ab)

- Hoàn thành bảng sau:

- Xảy ra ở TB sinh dưỡng

-

- Tạo ra TB con có bộ NST giống nhau

và giống tế bào mẹ

-

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra TB con có bộ NST

6 Vận dụng(2p)

Trang 36

- Về nhà học bài.

- Hoàn thiện BT 1,3,4 SGK ( C2 không trả lời)

- Đọc trước bài mới "Phát sinh giao tử và thụ tinh"

+Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

+Xác định thực chất của quá trình thụ tinh, phân tích được ý nghĩa của các quá trìnhgiảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị:

Trang 37

TIẾT 11-BÀI 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

- Xác định thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biếndị

*Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

*Thái độ:

- Có niềm tin vào khoa học

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ: (5p)

C1: Nguyên phân là gì? Nêu diễn biến hình thái của NST trong quá trình NP?

C2: So sánh những điểm cơ bản giữa NP với GP?

3.Khám phá: Các TB con được tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành

các giao tử, nhưng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái

4 Kết nối

* HĐ1: So sánh giữa 2 quá trình phát sinh giao tử đực và cái (15p)

*Mục tiêu: - HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật So sánh phát

sinh giao tử đực với giao tử cái

Trang 38

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Y/c HS nghiên cứu

? Muốn tạo thành giao tử

trải qua những lần phân bào

nào ?

Dựa vào kênh hình,kênh chữ

hãy xác định những điểm

giống nhau,khác nhau trong

quá trình phát sinh giao tử

đực và giao tử cái ở động

vật?

GV treo đáp án HS đối chiếu

GV qua giảm phân ở ĐV

mỗi tinh bào bậcI cho mấy

tinh trùng?Mỗi noãn bào bậc

I cho mấy trứng?

GV chôt

HS: N/c, Quan sát

HS ghi nhớHS: NP, GP (GP1,GP2)

HS thảo luận nhóm,Đại diện nhóm trìnhbày nhóm khác nhậnxét bổ sung , dưới sựhướng dẫn của GVđểđưa ra đáp án đúng

b) Phát sinh giao tử cái

Mỗi noãn bào bậcI  1 trứng+3 thể cực

1 trứng

Bảng: So sánh giữa 2 quá trình phát sinh giao tử đực,cái

* Giống:

- Các TB mầm đều nguyên phân liên tiếp nhiều lần

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều giảm phân để tạo giao tử

*Khác

Trang 39

* HĐ2:Thụ tinh (10p)

*Mục tiêu: - Xác định thực chất của quá trình thụ tinh

- GV: Tiếp tục yêu cầu HS

? Tại sao sự kết hợp ngẫu

nhiên giữa các giao tử đực

và cái lại tạo được các hợp

tử chứa các tổ hợp NST

khác nhau về nguồn gốc ?

HS: Trao đổi trả lời

GV: Gợi ý cơ sở TB học của

- Bản chất: quá trình thụtinh là sự kết hợp 1 bộ nhânđơn bội hay tổ hợp 2 bộNST của 2 giao tử đực vàcái, tạo thành bộ NST lưỡngbội ở hợp tử (2n)

* HĐ3:Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (10p)

*Mục tiêu: - Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di

truyền, biến dị

Trang 40

-Gv y/c HS n/c thông tin

SGK

GV hỏi: Giảm phân và thụ

tinh có ý nghĩa gì đối với

HS ghi nhớ

III.Ý nghĩa của giảm phân

và thụ tinh

-Duy trì bộ NST đặc trưngcủa loài sinh sản hữu tínhqua các thế hệ cơ thể

-Tạo ra nguồn biến dị tổ hợplàm nguyên liệu cho quátrình chọn giống và tiến hoá

5 Thực hành/ luyện tập(3p)

Khoanh tròn vào chữ cái ý trả lời đúng

1.Sự kiện quan trong nhất trong quá trình thụ tinh

a)Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b)Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực,1 giao tử cái

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 3,5 vào vở bài tập

- Đọc mục “ Em có biết”

- Đọc trước bài 12: Cơ chế xác định giới tính

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w