Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết được cách bày và vẽ một số mẫu phức tạp Lọ hoa, quả và hoa - HS vẽ được hình tương đối giống mẫu.. Mụ
Trang 1TIẾT 1, BÀI 1: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết những kiến thức cơ bản về sự ra đời của nhà Nguyễn và tình hìnhkinh tế - chính trị xã hội thời Nguyễn
- HS biết nguyên nhân ra đời và phát triển của nghệ thuật MT dân tộc
- HS trân trọng yêu quý những giá trị truyền thống , biết ơn thế hệ người đi trước
- Phương pháp làm việc theo nhóm
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
+Chọn Huế làm kinh đô, xây dựngnền kinh tế vững chắc
Trang 2Hoạt động 2 : (20')
Tìm hiểu sơ lược về mĩ
thuật thời Nguyễn:
- GV cho Hs thảo luận
6' để tìm hiểu về đặc
điểm kiến trúc, điêu
khắc,đồ hoạ và hội hoạ
b.Cung điện : Điện Thái Hoà, điệnKim Loan
c lăng Tẩm : lăng Minh Mạng, GiaLong, Tự Đức
- Nằm bên bờ sông Hương, là 1 quầnthể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhấtnước ta thời đó
- Thành có 10 cửa chính để ra vào.Bên trên cửa thành xây các gác cómái uốn cong hình chim phượng
- Nằm giữa kinh thành Huế là Hoàngthành Cửa chính vào Hoàng thànhgọi là Ngọ Môn Tiếp đến là hồ TháiDịch, ven hồ có hàng cây đại, cầuTrung Đạo bắc qua hồ Thái Dịch dẫnđến điện Thái Hoà nguy nga tráng lệ
- Lăng tẩm: Là các công trình có giátrị nghệ thuật cao được XD theo sởthích của vua, kết hợp hài hoà giữakiến trúc và TN Như lăng Gia Long,Minh Mạng, Tự Đức
- Kiến trúc cung đình có khuynhhướng hướng tới những công trình cóquy mô lớn, thường sử dụng hình mẫutrang trí mang tính quy phạm gắn với
Trang 3- GV:Trình bày
những điểm tiêu biểu
của nghệ thuật điêu
triển như thế nào?
- GV: Mô tả Nội dung
của Bách khoa thư
văn hoá vật chất của
người Việt ?
- GV:Tranh Hội hoạ
cho thấy điều gì ?
* Cố Đô Huế được Unesco công nhận
là di sản văn hoá thế giới năm 1993
2 Điêu khắc , đồ hoạ và Hội hoạ
a Điêu khắc:
- ĐK Mang tính tượng trưng rất cao
- Tượng con vật, Nghê, voi, sư tử:mắt mũi, chân móng được diễn tả rất
kĩ, chất liệu đá, đồng
- Tượng Người : các quan hầu, hoànghậu, cung phi, công chúa diễn tảkhối làm rõ nét mặt , phong thái ungdung
- ĐK Phật giáo tiếp tục phát huytruyền thống của khuynh hướng dângian làng xã Tiêu biểu là các photượng thờ: la Hán, Kim Cương, Thánhmẫu thanh tao và trang nhã, hiền hậuđầy vẻ uy nghiêm
b Đồ hoạ, hội hoạ:
- Các dòng tranh dân gian phát triểnmạnh, có nội dung và hình thức ổnđịnh không chỉ đáp ứng nhu cầu vềtâm linh và thẩm mĩ của nhân dân laođộng mà còn ẩn chứa những ND vềgiáo dục đạo đức, nhân cách trong cshàng ngày
- "Bách khoa thư văn hoá vật chất củaViệt nam"hơn 700 trang với 4000 bức
vẽ miêu tả cảnh sinh hoạt hằng ngày ,những côn cụ đồ dùng của Việt Bắc
- Giai đoạn đầu chưa có thành tựu gìđáng kể
- Về sau khi trường MT Động Dươngthành lập (1925) MT VN đã có sự tiếpxúc với mĩ thuật châu Âu mở ra một
Trang 4hướng mới cho sự phát triển của mĩthuật Việt nam Các hoạ sĩ VN vừabiết tiếp thu kiến thực hội hoạ phươngtây, vừa biết chắt lọc, gạt bỏ nhữngyếu tố lai căng, pha tạp để tạo nênmột phong cách hội hoạ hiện đạimang bản sắc dân tộc.
4 Củng cố: (5')
? Bối cảnh lịch sử XH thời Nguyễn ?
? Công trình kiến trúc cố đô có gì đặc biệt ?
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dương những em trả lời tốt , động viên những em trảlời chưa tốt
5 Hướng dẫn về nhà: (1')
- Học theo câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị mẫu 2 bộ lọ hoa và quả, dụng cụ học tập đầy đủ để tiết sau học bài 2: Vẽtheo mẫu: "Lọ hoa và quả" (vẽ hình)
Trang 5TIẾT 2, BÀI 2: VẼ THEO MẪU:
TĨNH VẬT (Vẽ màu - Tiết 1)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết được cách bày
và vẽ một số mẫu phức tạp (Lọ hoa, quả và hoa)
- HS vẽ được hình tương đối giống mẫu
- Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu qua bố cục đường nét, màu sắc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bài mẫu vẽ lọ hoa và quả của học sinh lớp trước
- Hình minh hoạ các bước vẽ hình
2 Học sinh:
- Mẫu vẽ: Gồm lọ hoa và quả
- Chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ: Bút chì, tẩy, que đo, dây dọi, vở mĩ thuật
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Em hãy nêu một vài nét về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn?
- Em hãy nêu một vài đặc điểm về mĩ thuật thời Nguyễn?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (7')
Hướng dẫn quan sát,
nhận xét:
I Quan sát, nhận xét:
Trang 6- GV:Ước lượng chiều
cao và ngang của cụm
mẫu và cho biết khung
- HS quan sát GVđặt mẫu
- HS: Lọ hình trụtròn, quả hình cầu
- HS quan sát lọ và
trả lời
- HS dùng que đo,ước lượng và trảlời
- HS dùng que đo,ước lượng và trảlời
- HS trả lời theo 3góc độ quan sátkhác nhau
-HS: Chuyển nhẹ
nhàng
- Hình dáng: Lọ hoa có dạng hìnhtrụ tròn Quả có dạng hình cầu
- Lọ hoa gồm miệng, cổ, vai, thân.đáy
- Khung hình chung: Hình chữnhật đứng
- Khung hình riêng:
+ Lọ: Hình chữ nhật đứng + Quả: Hình vuông
- Kích thước: Lọ hoa cao hơn và
có kích thước lớn hơn so với quả
- Vị trí: Quả được đặt trước lọ
II Cách vẽ:
- 4 bước:
+ Ước lượng chiều cao, chiềungang của mẫu để phác khunghình chung cho cân đối, phù hợpvới tờ giấy
Trang 7- GV treo hình minh họa
các bước vẽ hình của bài
+ Ước lượng, so sánh lọ hoa vàquả để vẽ khung hình riêng chotừng mẫu vật
+ Xác định vị trí các bộ phận(miệng, vai, thân, đáy) của lọ, củaquả Sau đó dùng các đường kĩ hàthẳng, mờ để vẽ phác hình
+ Quan sát mẫu, đối chiếu bài vẽvới mẫu, điều chỉnh lại nét vẽ đểhoàn thiện hình
Hoạt động 3: (22')
Hướng dẫn học sinh
thực hành:
- GV cho HS xem bài
của HS khóa trước để rút
kinh nghiệm
- Giáo viên quan sát,
hướng dẫn chung và gợi
Trang 8- GV nhận xét những ưu, nhược điểm Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng.Động viên bài vẽ chưa tốt.
5 Hướng dẫn về nhà: (1')
- Về nhà tuyệt đối không được tự ý vẽ thêm khi chưa có mẫu
- Tiết sau mang mẫu vật giống hôm nay theo
- Chuẩn bị màu vẽ để tiết sau tiến hành vẽ màu cho bài hôm nay
TIẾT 3, BÀI 3: VẼ THEO MẪU:
TĨNH VẬT (Vẽ màu - Tiết 2)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết được cách bày và vẽ một sốmẫu phức tạp ( Lọ, hoa và quả)
- HS vẽ được hình tương đối giống mẫu và tô màu đẹp
- Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu qua bố cục đường nét, màu sắc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Hình minh hoạ các bước vẽ tĩnh vật màu
- Một số bài vẽ của HS khoá trước
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Nhận xét bài vẽ hình tiết trước của HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (8')
quan sát (lọ hoa và quả)
- Cho HS quan sát mẫu
- GV: Vậy nếu dùng màu
thì phải thể hiện được
- GV:Màu sắc của mẫu
có ảnh hưởng qua lại
với nhau không?
- HS quan sát trả lời
- HS: Màu sắc chuyển
tiếp nhẹ nhàng theohình dáng lọ và quả
- HS: 3 sắc độ: đậm,đậm vừa, nhạt
- HS trả lời theo vị tríquan sát
sự ảnh hưởng, tác độngqua lại với nhau
I Quan sát, nhận xét:
- Hình dạng:
+ Lọ hoa dạng hình trụ + Quả dạng hình cầu
- Vị trí: Quả đặt trước lọ hoa
- Gam màu chính: nóng (hoặclạnh, hài hòa nóng lạnh)
- Màu sắc: Màu quả đậm hơn (hoặc lọ đậm hơn - tùyvào chất liệu), hoa màu sángnhất
Trang 10một số bức tranh tĩnh vật
màu và phân tích để HS
hiểu cách vẽ và cảm thụ
được vẻ đẹp của bố cục,
màu sắc trong tranh
Cho HS thấy rõ sự tương
quan màu sắc giữa các
mẫu vật với nhau
- HS quan sát hướngánh sáng chính và trảlời
- Giáo viên treo hình
minh họa các bước vẽ
- HS quan sát GV vẽ thịphạm
- HS quan sát và nhắclại các bước vẽ
II Cách vẽ:
- 4 bước:
+ Quan sát mẫu vẽ để pháchình sát đúng với mẫu Có thểdùng màu để vẽ đường nét.+ Quan sát chiều hướng ánhsáng trên mẫu vẽ để vẽ pháccác mảng đậm nhạt, giới hạngiữa các mảng màu sẽ vẽ
+ Vẽ màu vào các mảng, dùngcác màu để thể hiện các sắc độđậm nhạt Thường xuyên sosánh các sắc độ đậm nhạt giữacác mẫu vật với nhau
+Quan sát, đối chiếu bài vớimẫu Chú ý thể hiện được sựtương quan màu sắc giữa cácmẫu vật Các mảng màu phảitạo được sự liên kết để làmcho bức tranh thêm hài hòa,sinh động Vẽ màu nền, khônggian, bóng đổ để hoàn thiệnbài
Hoạt động 3: (24')
Trang 11thực hành:
- GV cho HS xem bài
của HS khóa trước để rút
hưởng qua lại khi đặt
cạnh nhau của các mẫu
Trang 12TIẾT 4, BÀI 5: VẼ TRANH:
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG (TIẾT 1)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu về đề tài phong cảnh là tranh diễn tả vẻ đẹp của thiên nhiên thông qua
cảm thụ và sáng tạo của người vẽ
- HS biết chọn , cắt và vẽ được một tranh phong cảnh theo ý thích (vẽ hình)
- HS yêu mến phong cảnh quê hương, đất nước
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- Một số bài vẽ mẫu về đề tài này
- Hình minh hoạ các bước vẽ tranh
- Một số bài vẽ của học sinh khoá trước
Trang 13- Phương pháp luyện tập.
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra bài vẽ tĩnh vật màu tiết trước của một số học sinh
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- HS so sánh, GV chốt
lại ý chính về tranhphong cảnh
- HS: cây cối, trờimây, sóng nước, núi,biển
- HS dựa vào kiếnthức đã học lớp 7 trảlời
- HS trả lời
- HS: Không giốngnhau
- HS: Bố cục cân đối,
I Quan sát, nhận xét:
- Là vẽ tất cả những cảnh vật
mà mình nhìn thấy và cảmnhận được về cuộc sống, cảnhvật xung quanh Thể hiện cảmxúc và tài năng của người vẽ
- Hình ảnh trong tranh phongcảnh: lấy hình ảnh thực tế trongthiên nhiên (cây cối, trời mây,sóng nước, núi, biển )
- Phong cảnh mỗi vùng miềnđều khác nhau và thay đổi theothời gian
Trang 14- HS: Hình vẽ sinhđộng.
- HS: Gam nóng(hoặc gam lạnh)
bước cho hs quan sát
- GV giới thiệu hình gợi
ý các bước vẽ cho HS
nắm rõ các bước
- Cho HS tham khảo một
số bài vẽ của hs năm
trước
- HS nhắc lại, có thểdựa vào thông tin sgktrả lời
- HS quan sát GV vẽthị phạm
- HS quan sát lại cácbước vẽ và nhắc lại
II Cách vẽ tranh:
+ Chọn và cắt cảnh( nếu vẽngoài trời), tìm vị trí có bố cụcđẹp nhất để vẽ theo cảnh thực.+ Phác cảnh đồng thời sắp xếp
bố cục Cần phác các mảngchính, phụ cân đối trong bố cụcbức tranh
+ Dựa vào các mảng chính phụ
đã phác để phác hình Chú ýtranh phong cảnh nên phongcảnh sẽ được diễn tả kĩ hơn + Vẽ màu theo cảm hứng Cóthể dùng màu nước để điểmmàu
Trang 15- Yêu cầu hs vẽ hình
- Xuống lớp quan sát
nhắc nhở hs vẽ bài đúng
nội dung đề tài
- Sửa sai cho hs
4 Củng cố: (3')
- GV chọn một số bài tốt và chưa tốt của HS lên và cho một số HS nhận xét và đánh
giá Sau đó GV bổ sung thêm
- Tuyên dương những em hăng hái phát biểu xây dựng bài, những bài vẽ tốt
- Nhắc nhở những em chưa chú ý
5 Hướng dẫn về nhà: (1')
- Chuẩn bị dụng cụ, màu vẽ để tiết sau vẽ tiếp bài 5: Vẽ tranh: "Đề tài phong cảnhquê hương"(tiết 2)
TIẾT 5, BÀI 5: VẼ TRANH:
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG (TIẾT 2)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS biết chọn , cắt và vẽ được một tranh phong cảnh theo ý thích (vẽ màu)
- HS yêu mến phong cảnh quê hương, đất nước
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- Một số bài vẽ mẫu về đề tài này
- Hình minh hoạ các bước vẽ tranh
2 Học sinh:
- HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ thuật
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
Trang 16- Phương pháp gợi mở.
- Phương pháp luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra bài vẽ hoạ tiết trang trí của một số học sinh
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (5')
Hướng dẫn cách vẽ:
- GV treo hình minh họa và
yêu cầu hs nhắc lại các
bước vẽ tranh phong cảnh
đã học ở tiết trước
- HS quan sát vànhắc lại
I Cách vẽ:
+ B1 Chọn và cắt cảnh( nếu
vẽ ngoài trời), tìm vị trí có bốcục đẹp nhất để vẽ theo cảnhthực
+ B2 Phác cảnh đồng thời sắpxếp bố cục
III Thực hành
- Yêu cầu: Vẽ màu cho bài vẽhình tiết trước
4 Củng cố: (5')
- GV chọn một số bài vẽ của HS đã hoàn thành, có ý tưởng và bố cục tương đối tốt
và một số bài vẽ chưa được tốt, gợi ý HS nhận xét và tự đánh giá
- Vẽ tiếp bài nếu chưa hoàn thành trên lớp
- Chuẩn bị cho bài 6: Thường thức mĩ thuật: “Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam”
Trang 17TIẾT 6, BÀI 6:THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:
CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
- Biết cách trình bày được những nét khái quát về chạm khắc của mỗi vùng miền
- Yêu quý và trân trọng NT chạm khắc của cha ông
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bài sưu tầm của Hoạ sĩ, các hình ảnh về chạm khắc gỗ đình làng
2 Học sinh:
Trang 18- Sưu tầm tranh ảnh về điêu khắc chạm khắc gỗ đình làng
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp làm việc theo nhóm
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
ngôi đình tiêu biểu của
đất nước và của địa
- Đặc điểm : Kiến trúc đình làngkết hợp với chạm khắc trang trí dobàn tay của người thợ nông dântạo nên nên mộc mạc, uyểnchuyển và duyên dáng
- Hình dáng : To cao , chắc khoẻ,
có thể xây dựng 2 tầng, tầng hainhìn xuống được sân khấu ( nơisinh hoạt và công diễn văn hoávăn nghệ )
- Làng Đình Bảng (Bắc Ninh), LỗHạnh (Bắc Giang), Tây Bằng,Chư Quyến ( Hà Tây)
đó là những ngôi đình tiêu biểucho đình làng Việt nam
Hoạt động 2: (20')
Tìm hiểu một vài nét về
nghệ thuật chạm khắc
II Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng VN:
Trang 19về câu hỏi GV đưa
ra với thời gian là 5phút
- Đại diện nhóm HStrả lời
- Đại diện nhóm HStrả lời, các nhómkhác bổ sung, góp ý
1 Hình tượng
- Gắn bó với kiến trúc
- Đầu đao, rồng, và những hoạtđộng sinh hoạt xã hội : gánh con,vui đùa , uống rượu, đánh cờ, tấunhạc và các trò chơi dân gian
- Quan sát tranh và hoạt độngnhóm
2 Đặc điểm: Nét chạm khắcphóng khoáng, dứt khoát, có độnông sâu rõ ràng, độ sáng tối linhhoạt và tinh tế , với cảm hứng dồidào của người sáng tạo Chạmkhắc đình làng đã thể hiện đượccuộc sống muôn màu, muôn vẻnhưng rất lạc quan yêu đời củangười nông dân
- Nội dung miêu tả cuộc sống hàngngày của người nông dân, nhữngsinh hoạt trong đời sống xã hộinên rất phong phú, dí dỏm Cácbức tranh thể hiện về đề tài sinhhoạt XH và các hình tượng trangtrí đã cho thấy sự phong phú về đềtài và cách thể hiện sáng tạo củanghệ nhân xưa
- Hình thức biểu hiện giản dị, trựctiếp và chân chất
- NT tạo hình khoẻ khoắn và mộcmạc, phóng khoáng, tự do, thoátkhỏi những chuẩn mực chặt chẽ,
Trang 20khuôn mẫu của nghệ thuật cungđình, chính thống; bộc lộ tâm hồncủa người sáng tạo ra nó
- Là chạm khắc dân gian, do ngườidân sáng tạo nên cho chính họ, vìthế đối lập với chạm khắc cungđình, chạm khắc chính thống vớinhững quy định nghiêm ngặt mangtính tượng trưng và được thể hiệntrau chuốt nhằm phục vụ tầng lớpvua quan phong kiến
- ND miêu tả những hình ảnh quenthuộc trong cs thường nhật củangười dân Đó là cảnh sinh hoạt
XH quen thuộc như gánh con,đánh cờ, uống rượu, đấu vâth, nam
nữ vui chơi, các trò chơi dângian
- Nghệ thuật chạm khắc rất sinhđộng với các nhát dứt khoát, chắctay, phóng khoáng nhưng chínhxác đã tạo nên độ nông sâu khácnhau kiến các bức phù điêu đạt tới
sự phong ohú về hình mảng vàhiệu quả không gian
- Mộc mạc, khoẻ khoắn và phóngkhoáng mang đậm tính dân gian vàbản sắc dân tộc
4 Củng cố: (3')
Trang 21- GV đưa ra câu hỏi củng cố.
- GV nhận xét chung tiết học
- Tuyên dương những em hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Nhắc nhở những em chưa chú ý
5 Hướng dẫn về nhà: (1')
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau Bài 9: Vẽ trang trí: "Tập phóng tranh ảnh (tiết1)”
TIẾT 7, BÀI 9: VẼ TRANG TRÍ
TẬP PHÓNG TRANH ẢNH (TIẾT 1)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
Trang 22- Giúp học sinh hiểu cách phóng tranh ảnh, kẻ ô vuông , ô chữ nhật, hoặc kẻ ca rô.
- HS phóng được một tranh ảnh cơ bản, có thể phóng ảnh đen trắng hoặc ảnh màu.(tiết 1 - phóng hình)
- HS yêu thích việc phóng tranh ảnh, và có thể áp dụng việc phóng tranh ảnh vàotrong thực tế
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Nhận xét một số bài vẽ đậm nhạt tiết trước của HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
+ Để làm báo tường+ Để phục vụ lễ hội+ Để trang trí góc học tập
Trang 23- GV cho HS xem hai
bài phóng tranh theo
- Quan sát tranh mẫu
- Kĩ thuật: Khi phóng phải chianhỏ thành các ô để tránh bị sailệch khi vẽ to tranh, ảnh; và vẽ dễdàng hơn
- Yêu cầu: Đạt độ chính xác caogiống như tranh, ảnh mẫu
- HS quan sát
- HS: để tránh bị sailệch khi vẽ to tranh,ảnh; dẫn đến khônggiống mẫu Và khichia nó thành cácbức tranh nhỏ đơngiản, dễ vẽ hơn
II Cách phóng tranh, ảnh:
1 Kẻ ô vuông:
- Chọn 1 tranh, ảnh đơn giản,dùng thước kẻ ô vuông theo chiềudọc và chiều ngang
- Phóng to tỉ lệ ô vuông vào tờgiấy đúng số ô đã kẻ ở tranh, ảnhmẫu (gấp 2, gấp 3 lần )
- Dựa vào các ô vuông xác định vịtrí của hình, nét sau cho giống vớitranh, ảnh mẫu
Trang 24III Thực hành:
- Yêu cầu: Tập phóng 1 tranh, ảnh
đã chuẩn bị sẵn hoặc có trongSGK theo phương pháp kẻ ôvuông (tranh đơn giản)
Trang 25TIẾT 8, BÀI 9: VẼ TRANG TRÍ
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra một số bài phóng tranh ảnh tiết trước
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
I Quan sát, nhận xét:
II Cách phóng tranh, ảnh:
- 2 cách:
1 Kẻ ô vuông:
2 Kẻ ô theo đường chéo:
- Chọn 1 tranh, ảnh đơn giản,dùng thước kẻ đường chéo lêntranh, ảnh cần phóng
- Đặt tranh, ảnh mẫu vào góc tráiphía dưới tờ giấy định phóng lên
- Kéo dài đường chéo từ tranh,ảnh mẫu định phóng
- Kẻ góc vuông bằng cách kéo dài
Trang 26đường chéo theo cách
hiểu của em?
- GV chốt thông tin,
kết hợp trình bày bảng
- HS quan sát gvtrình bày ở bảng
cạnh OA, OB
- Từ 1 điểm bất kì trên đườngchéo OD kẻ các đường vuông gócvới các cạnh OA và OB Ta sẽđược hình đồng dạng với hình cầnphóng
- Lấy giấy và kẻ tương tựu trêntranh, ảnh mẫu
- Nhìn hình mẫu, dựa vào cácđường chéo, đường ngang, dọc đểphác hình Sau đó chỉnh sửa hìnhcho giống mẫu
bị sẵn
III Thực hành:
- Yêu cầu Phóng màu 1 tranh, ảnh
đã chuẩn bị sẵn hoặc có trongSGK theo phương pháp kẻ đườngchéo
Trang 27TIẾT 9, BÀI 4: VẼ TRANG TRÍ:
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH
(Kiểm tra 1 tiết)
Ngày soạn: / / Ngày kiểm tra: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách
- Biết cách tạo dáng và trang trí một hoặc một số túi xách
- Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu, những tác phẩm nghệ thuật của nhân loại
- Phương pháp trực quan, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập và nội dung bài kiểm tra của hs
3 Bài mới:
a Kiểm tra 45': - Gv yêu cầu: Tạo dáng và trang trí túi xách
- Bài làm có kích thước: 15cm- 22cm trên giấy vẽ
- Màu sắc ,hoạ tiết tuỳ chọn
b Biểu điểm:
- Đạt yêu cầu:
Loại G: bài có cách sắp xếp hoạ tiết cân đối , hợp lí sáng tạo
- Kiểu dáng đẹp, độc đáo
- Hoạ tiết biết cách điệu, bài có trọng tâm
- Màu sắc nổi bật , có gam màu phù hợp nội dung sản phẩm
- Hoàn thành bài đúng thời gian
Loại K: - Bố cục trên giấy hợp lí
- Hoạ tiết biết sắp xếp hài hoà, phù hợp với đặc trưng của đồ vật
- Màu sắc đẹp, hoàn thành bài đúng thời gian
Trang 28Loại Đ: Biết sắp xếp hình ảnh , hoạ tiết
- Hoạ tiết phù hợp với đồ vật trang trí
- Biết cách vẽ màu, tìm màu tuy nhiên hình ảnh chính phụ vẫn chưa rõ ràng
- Có thể chọn lọc , chép hoạ tiết
Chưa đạt yêu cầu: - Chưa biết sắp xếp hoạ tiết , không rõ hình ảnh chính , hoạ tiếtquá cẩu thả, thiếu sáng tạo, bài chưa hoàn thành
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nộp bài
- Gv nhận xét đánh giá ý thức học tập của lớp qua tiết kiểm tra, khen ngợi những
cá nhân có ý thức làm bài tốt, đầy đủ dụng cụ học tập
Trang 29TIẾT10, BÀI 10: VẼ TRANH:
ĐỀ TÀI LỄ HỘI (TIẾT 1)
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài học:
- HS Hiểu ý nghĩa và nội dung của đề tài lễ hội
- Chọn được nội dung, biết cách vẽ và vẽ được hình về đề tài lễ hội
- HS thêm yêu quê hương và những lễ hội của dân tộc
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Một số bài vẽ mẫu về đề tài lễ hội
- Hình gợi ý cách vẽ tranh đề tài lễ hội
- Một số bài vẽ của học sinh khoá trước ( 2-3 bài)
b, Học sinh:
- Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ tự chọn
2 Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập (2')
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
- Hằng năm trên đất nước Việt Nam hình chữ S có rất nhiều Lễ hội được diễn ra ởcác vùng miền khác nhau Mỗi lễ hội lại có những nét đặc trưng riêng Bây giờchúng ta cùng tìm hiểu để vẽ một bức tranh về đề tài lễ hội nhé
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức