Giáo án địa lý lớp 9 năm học 20162017 Giáo án địa lý lớp 9 năm học 20162017 Giáo án địa lý lớp 9 năm học 20162017 Giáo án địa lý lớp 9 năm học 20162017 Giáo án địa lý lớp 9 năm học 20162017 Giáo án địa lý lớp 9 năm học 20162017 Giáo án địa lý lớp 9 năm học 20162017
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Việt nam có 54 dân tộc, mỗi dân tộc
có đặc trưng về văn hóa thể hiên trong ngôn ngư, trang phục, phong tục, tậpquán
- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống, đoàn
kết cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc nước ta
- HS khuyết tật nắm được các dân tộc ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Hướng dẫn học sinh kĩ năng tự học môn Địa lí.
- So sánh, nhận xét, phân tích
3 Thái độ:
- Thấy được sự cần thiết của việc học tập môn Địa lí Yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, đồ dùng của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Việt nam là quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, cácdân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốcb/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
18
Phút
Hoạt động 1: Các dân tộc ở nước ta
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành
phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở
Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn
I Các dân tộc ở nước ta
- Nước ta có 54 dân tộc
- Mỗi dân tộc có những nét vănhoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ,
Trang 2Phút
người)
Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên
các dân tộc mà em biết? Các dân tộc
khác nhau ở mặt nào
Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc
nhận xét
Dân tộc nào có số dân đông nhất?
chiếm tỉ lệ bao nhiêu
Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của
dân tộc ít người mà em biết? (Tày,
Thái, Mường, Nùng là dân tộc có dân
số khá đông có truyền thống thâm
canh lúa nước, trông màu cây công
nghiệp, có nghề thủ công tinh xảo
Người Mông giỏi làm ruộng bậc
thang, trồng lúa ngô, cây thuốc)
Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì
về lớp học ở vùng cao không?
GV: Phân tích và chứng minh về sự
bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
trong quá trình phát triển đất nước
Hoạt động 2: Sự phân bố các dân
tộc
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc
Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt
(kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
GV: Hiện nay sự phân bố của người
Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ
yếu của sự thay đổi (chính sách phân
bố lại dân cư và lao động, phát triển
kinh tế văn hoá của Đảng)
Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết
các dân tộc ít người phân bố chủ yếu
ở miền địa hình nào? (thượng nguồn
các dòng sông có tiềm năng lớn về tài
nguyên thiên nhiên có vị trí quan
trọng về quốc phòng.)
Theo em sự phân bố các dân tộc hiện
nay như thế nào (Đã có nhiều thay
đổi)
Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc
nào, dân tộc em đứng thứ mấy về số
dân trong cộng đồng các dân tộc Việt
trang phục, phong tục, tậpquán…Làm cho nền văn hoáViệt Nam thêm phong phú
- Dân tộc Việt kinh có số dân đông nhất 86% dân số cả nước
Là dân tộc có nhiều kinh nghiệmthâm canh lúa nước, có các nghềthủ công đạt mức tinh xảo
- Các dân tộc ít người có số dân
và trình độ kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệm sảnxuất riêng
- Các dân tộc đều bình đẳng,đoàn kết trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
II Sự phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp nước songchủ yếu ở đồng bằng, trung du
Trang 3nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân
tộc em
Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu
của dân tộc em
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk.
- Chuẩn bị bài 2: Dân số và gia tăng dân số
Trang 4
Tuần 1
Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi
- HS khuyết tật nắm được dân số ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Vẽ biểu đồ gia tăng dân số Phân tích biểu đồ bảng số liệu về dân số và dân
số với môi trường
3 Thái độ:
- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường.
Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách về dân số, môitrường và lợi ích cộng đồng
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc
sống
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
- Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt
Nam phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thayđổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Việt nam là nước đông dân , có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kếhoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và
cơ cấu dân số đang có sự thay đổi
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 5Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho
biết số dân Việt Nam theo tổng điều
tra 01/4/1999 là bao nhiêu? Tính đến
năm 2002 là bao nhiêu ngươi? Em có
suy nghĩ gì về thứ tự diện tích và dân
số của Việt Nam so với thế giới?
Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu
người Đứng thứ 3 ở ĐNÁ
Đến ngày 1/4/2010 dân số nước ta
khoảng bao nhiêu triệu người
Hoạt động 2: Gia tăng dân số
Yêu cầu đọc thuật ngữ “Bùng nổ dân
số”
Quan sát (hình 2.1), nêu nhận xét về
sự bùng nổ dân số qua chiều cao các
cột dân số (dân số tăng nhanh liên tục
qua các năm)
Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến
những hiện tượng gì (Bùng nổ dân số)
Kết luận
Quan sát lược đồ (hình 2.1) đường
biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên để
thấy sự thay đổi như thế nào
(Tốc độ gia tăng thay đổi theo tưng
giai đoạn: cao nhất gần 2% (54-60), từ
năm76-2003 xu hướng giảm còn 1,3%
Giải thích nguyên nhân thay đổi? (do
thực hiện chính sách dân số và
KHHGĐ)
Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số giảm nhanh, nhưng dân số vẫn tăng
nhanh (cơ cấu DS Việt Nam trẻ, số
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao)
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì? (kinh tế, xã hội,
môi trường)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị
và nông thôn, miền núi như thế nào?
(Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị và
khu công nghiệp thấp hơn nhiều so
với nông thôn, miền núi)
Theo em để giảm tỉ lệ gia tăng dân số
II Gia tăng dân số
Nguyên nhân:
- Bùng nổ dân số
- Dân số nước ta đông và tăngnhanh liên tục để lại nhiều hậuqủa nghiêm trọng
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoágia đình nên những năm gần đây
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã
giảm.
Trang 6Hoạt động 3: Cơ cấu dân số
Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ
cấu nhóm tuổi của nước ta thời kì
1979 - 1999, đặc biệt là nhóm 0 -14
tuổi
Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận
xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời
kì 1979 - 1999
III Cơ cấu dân số
- Dân số đông, gia tăng dân sốnhanh, dân số trẻ, cơ cấu dân sốtheo tuổi và giới đang có sự thayđổi
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
- HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử
một đường thể hiện tỉ suất sinh Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư
- Bảng 2.1: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các vùng, năm 199
Trang 7
Tuần 2
Tiết 3 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều theo lãnh
thổ, tập trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưathớt
- Phân biệt các loại hình quần cư nông thôn, thành thị
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
- HS khuyết tật nắm được sự phân bố dân cư ở nước ta
- Biết bảo vệ, bảo tồn về các loại hình làng bản ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị
Việt Nam
3 Thái độ:
- Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính
sách của Nhà nước về phân bố dân cư
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi
Ở từng nơi người dân lựa chọn loại quần cư phù hợp với điều kiện sống và hoạtđộng sản xuất của mình, tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta.b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
13
Phút
Hoạt động 1: Mật độ dân số và sự
phân bố dân cư
Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24
I Mật độ dân số và sự phân
bố dân cư
1 Mật độ dân số:
Trang 8Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam hình 3.1 nhận xét: Phân bố dân
cư nước ta (Phân bố không đều, giữa
nông thôn, thành thị, đồng bằng …)
Nguyên nhân của sự phân bố dân cư
không đều?
Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?
(nước ta là nước nông nghiệp)
Khó khăn cho việc sử dụng lao động
và khai thác nguồn tài nguyên ở mỗi
vùng
Em có biết gì về chính sách của Đảng
trong sự phân bố lại dân cư không?
(Giảm tỉ lệ sinh, phân bố lại dân cư,
lao động giữa các vùng và các ngành
kinh tế, cải tạo xây dựng nông thôn
mới…)
Hoạt động 2: Các loại hình quần cư
GV: Yêu cầu HS dựa vào SGK Quan
sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư,
tìm đặc điểm chung của quần cư nông
thôn, sự khác nhau về quần cư nông
thôn ở các vùng khác nhau và giải
thích?
Y/c mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi
Nêu đặc điểm của quần cư đô thị của
nước ta (quy mô)
Sự khác nhau về hoạt động kinh tế
cách bố trí nhà giữa nông thôn và
thành thị như thế nào? (Hoạt động
- Mật độ dân số nước ta thuộcloại cao trên thế giới Năm 2003
là 246 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngàycàng tăng
2 Phân bố dân cư:
- Phân bố dân cư không đều, tậptrung đông ở đồng bằng, venbiển và các đô thị Thưa thớt ởmiền núi, cao nguyên
- Khoảng 76% dân số sống ởnông thôn 24% ở thành thị(2003)
II Các loại hình quần cư
1 Quần cư nông thôn
- Là điểm dân cư nông thôn vớiquy mô dân số, tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tế chủ yếu
là nông nghiệp
2 Quần cư thành thị
- Các đô thị nước ta phần lớn cóquy mô vừa và nhỏ, có chứcnăng chính là hoạt động côngnghiệp, dịch vụ, là trung tâmkinh tế chính trị, văn hoá khoahọc kĩ thuật
Trang 9Phút
kinh tế)
Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về
sự phân bố các đô thị của nước ta
Giải thích vì sao? (Phân bố ở ĐB và
ven biển do lợi thế về vị trí địa lí Kin,
lệ dân thành thị của nước ta
Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở
nước ta như thế nào?
- Phân bố tập trung ở đồng bằngven biển
III Đô thị hoá
- Số dân thành thị và tỉ lệ dânthành thị của nước ta tăng liêntục
- Trình độ đô thị hoá còn thấp
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Dựa vào hình 3.1 cho biết tình hình phân bố dân cư của nước ta
- Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta
- Học bài và hoàn thành vở bài tập
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 lao động và việc làm chất lượng cuộc sống
Trang 10
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống còn thấp, không đồng đều và
đang được cải thiện
- Khuyết tật nắm được nguồn lao động ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông
thôn, theo đào tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh
tế ở nước ta
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng
khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống.
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta vàgiải thích?
- Nên đặc điểm, chức năng của các loại hình quần cư?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Nước ta có lực lượng lao động đông đảo Trong thời gian qua, nước ta đã cónhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 11TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
lao động nước ta năng động, có nhiều
kinh nghiệm sản xuất, cần cù, khéo
tay )
Nhận xét chất lượng lao động của
nước ta Để nâng cao chất lượng lao
động cần có những giải pháp gì
Dựa vào hình 4.1 nhận xét cơ cấu lực
lượng lao động giữa thành thị và nông
thôn, giải thích nguyên nhân
HS: Đại diện trình bày, nhận xét bổ
sung
GV: Kết luận đặc điểm của nguồn lao
động nước ta
Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận
xét về cơ cấu lao động và sự thay đổi
cơ cấu lao động theo ngành ở nước
ta
Hoạt động 2: vấn đề việc làm
Y/c thảo luận theo 3 nhóm (mỗi nhóm
1 câu)
Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt
ở nước ta (tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn rất phổ biến, tỉ lệ thất
nghiệp ở thành thị cao khoảng 6% )
Để giải quyết việc làm theo em cần
phải có những biện pháp gì (Phân bố
lại dân cư và nguồn lao động giữa các
nói lên chất lượng cuộc sống của nhân
dân đang được cải thiện
Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%
năm1999 Mức thu nhập bình quân
I Nguồn lao động và sử dụng lao động
1 Nguồn lao động
- Thế mạnh: Nguồn lao độngnước ta dồi dào, năng động, cónhiều kinh nghiệm sản xuất, cần
cù, khéo tay
- Hạn chế: về thể lực và trình độchuyên môn (78,8% không quađào tạo)
- Giải pháp: Có kế hoạch giáodục, đào tạo hợp lí và có chiếnlược đầu tư mở rông đào tạo,dạy nghề
- Lực lượng lao động nông thônchiếm 75,8%, thành thị 24,2%
2 Sử dụng lao động
- Phần lớn lao động tập trungngành nông-lâm-ngư nghiệp
- Cơ cấu sử dụng lao động củanước ta có sự thay đổi theohướng tích cực trong những nămgần đây
II Vấn đề việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp cao
- Phân bố lại lao động và dân cư
- Đa dạng hoạt động kinh tế ởnông thôn
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ
ở thành thị
- Đa dạng hóa các loại hình đàotạo, hường nghiệp dạy nghề
III Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống của nhândân ngày càng được cải thiện(về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà
ở, phúc lợi xã hội
- Chất lượng cuộc sống còn
Trang 12đầu người tăng ,người dân được
hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng
tốt hơn…
Chất lượng cuộc sống của dân cư như
thế nào giữa các vùng nông thôn và
thành thị, giữa các tầng lớp dân cư
trong xã hội? (chênh lệch)
Hình 4.3 nói lên điều gì?
chênh lệch giữa các vùng, giữa tầng lớp nhân dân
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân?
- Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở
nước ta và ý nghĩa của sự thay đổi đó
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Làm câu 4 tr 21
- Chuẩn bị bài sau: Bài 5: “Thực hành”
Trang 13
Tuần 3
Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
ĐỊA LÍ KINH TẾ BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trình bày sơ lược quá trình phát triển kinh tế Việt Nam
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là đặc trưng của công cuộc đổi mới,
thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ, theo thành phần kinh tế,những thành tựu và thách thức
- Khuyết tật nắm được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quátrình đổi mới
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Cơ cấu dân số nuớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh
tế xã hội?
- Nêu biện pháp để từng bước khắc phục những khó khăn đó
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn
Từ năm 1986 ước ta đã bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế đang chuyểndịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền kinh tế đạtđược nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức
Trang 14b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài.
17
Phút
18
Phút
Mục I: Nền kinh tế nước ta trước
thời kì Đổi mới
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
nuớc ta đuợc thể hiện như thế nào?
Đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
thể hiện ở những mặt nào? Xu hướng
này rõ nhất ở ngành nào?
Dựa vào lược đồ hình 6.2
Xác định các vùng kinh tế nước ta
Phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế
trọng điểm? Kể tên các vùng kinh tế
nào giáp biển, vùng kinh tế nào không
giáp biển?
Nêu tên các trung tâm công nghiệp
mới, các vùng chuyên canh trong các
vùng kinh tế ở nước ta
Quan sát lược đồ h́nh 6.2 Kể tên các
vùng kinh tế trọng điểm Vai trò của
chúng trong việc phát triển kinh tế xã
hội đối với các vùng kinh tế ở nước ta
Đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng
điểm trang 156 - sgk
Hoạt động 2: Những thành tựu và
thách thức
Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta
thay đổi như thế nào và việc phát triển
nhiều thành phần có ý nghĩa gì?
Chuyển dịch tích cực như thế nào?
Nêu những thành tựu về kinh tế nước
ta
Kể tên một số ngành nổi bật?Ở địa
phương em có ngành kinh tế nào nổi
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì Đổi mới
a Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Giảm tỉ trọng của khu vựcnông lâm, ngư nghiệp
- Tăng tỉ trọng của khu vực côngnghiệp - xây dựng
- Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọngcao nhưng còn biến động
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
- Hình thành các vùng kinh tế
- Hình thành các vùng chuyêncanh nông nghiệp, các trung tâmcông nghiệp, dịch vụ mới
- Hình thành 3 vùng kinh tếtrọng điểm
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
- Trước đây nền kinh tế chủ yếu
là nhà nước và tập thể nay nềnkinh tế nhiều thành phần
- Hình thành các vùng kinh tếtrọng điểm
2 Những thành tựu và thách thức
Thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởng nhanh
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng công nghiệp hoá
- Có sự hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và toàn cầu
Khó khăn, thách thức:
- Vấn đề việc làm, xóa đói giảm
Trang 15- Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như thế nào?
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
- Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm
- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta?
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Chuẩn bị bài sau: Bài 7 (Ôn lại bài đặc điểm tự nhiên Việt Nam SGK 8)
Trang 16- Rèn kĩ năng sử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ cụ thể là
tính cơ cấu phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng lấy gốc 100,0%
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện
tốc độ tăng trưởng
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích.
3 Thái độ::
- Ý thức sự cần thiết phải thật cẩn thận khi tính toán và vẽ biểu đồ
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
2 Kiểm tra bài cũ: (15 Phút)
Nêu sự chuyển dịch của nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới?
Đáp án + biểu điểm
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng của khu vực nông lâm, ngư nghiệp,
tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao nhưng còn biến động (3 điểm)
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông
nghiệp, các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát
triển năng động (3 điểm)
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực
nhà nước và tập thể, chuyên sang nền kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh tế
nhà nước vẫn giữ vai trị chủ đạo (3 điểm)
Trang 173 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Bài học hôm nay như bài học đã nêu rõ , chúng ta vẽ và phân tích biểu đồ về
sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây của nước tatrong thời gian gần đây
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Hoạt động1: Ôn lại cách vẽ
Khi nào ta vẽ biểu đồ tròn?
Để vẽ được biểu đồ được chính
Khi nào vẽ biểu đồ tròn?
Đề bài yêu cầu cụ thể
Đề bài muốn biểu hiện một cơ cấuhoặc nhiều thành phần trong một tổngthể
Đầu bài cho số liệu là % và tổng sốbằng 100 %
- Điểm xuất phát từ tia 12 giờ và vẽ
thuận chiều kim đồng hồ, đại lượngnào cho trước vẽ trước, có kí hiệuphân biệt các đại lượng trên biểu đồ
- Số ghi trong biểu đồ ngay ngắn (Số
%)
- Tên biểu đồ ghi dưới hình
- Lập chú giải - vẽ ngay ngắn bằng
nhau theo đúng trình tự đầu bài
Không vẽ những mũi tên hoặc chữ ở hình vẽ.
2 Các bước tiến hành cụ thể:
L p b ng x lí s li u ập bảng xử lí số liệu ảng xử lí số liệu ử lí số liệu ố liệu ệu Các nhóm cây 1990 2002 Tổng số
Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm,
…
100 % 71.6 % 13.3 % 15.1 %
100 % 64.9 % 18.2 % 16.9 %
Vẽ
- Biểu đồ năm 1990 bán kính 20 mm
- Biểu đồ năm 2002 bán kính 24 m
Trang 18Nhận xét:
- Trong cơ cấu diện tích gieo trồng
cây lương thực chiếm tỉ trọng caonhất
- Từ năm 1990 đến năm 2002.
- Cây lương thực tăng về diện tích
gieo trồng nhưng giảm tỉ trọng diệntích gieo trồng
- Cây công nghiệp tăng cả về diện
tích và tỉ trọng gieo trồng
- Cây thực phẩm … tăng ít.
- Sự thay đổi này cho thấy nước ta đã
và đang từng bước phá thế độc canh ,
đa dạng hóa các loại cây trồng Sựthay đổi này góp phần tăng giá trị sảnphẩm của nền nông nghiệp nước ta,tạo nguồn cung cấp nguyên liệu quígiá cho công nghiệp chế biến và tạonguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao
3 Cách tính tốc độ tăng trưởng.
Tính tốc độ tăng trưởng Lấy năm 1990 = 100%
Đàn trâu 1995=2962,8 * 100 : 2854,1=103,8 %2000=2897,2 * 100 : 2854,1=101,5 %Tương tự …
Vẽ biểu đồ:
Trang 19Giải thích tại sao đàn gia cầm và
đàn lợn tăng nhanh nhất? Tại sao
đàn trâu không tăng?
HS: Trình bày - nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
Năm 80
100 120 140 160 180 200 220
1990 1995 2000 2002
Trâu Bò Lợn Gia cầm
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
Nhận xét:
Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất:Đây là nguồn cung cấp thực phẩmchủ yếu đảm bảo cho nhu cầu thựcphẩm tăng nhanh Nhờ giải quyết tốtnguồn thức ăn cho chăn nuôi, cónhiều hình thức chăn nuôi đa dạng.Đàn trâu không tăng chủ yếu do kếtquả cơ giới hóa nông nghiệp, nhu cầu
về sức kéo giảm
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Giáo viên nhận xét chấm điểm bài làm học sinh
- Hoàn chỉnh bài thực hành
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Trả lời theo yêu cầu bài thực hành
- Chuẩn bị: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự Phát triển và phân bố công
nghiệp”
Trang 20
Tuần 8
Tiết 15 Ngày soạn: 9/ 10/ 2016
BÀI 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến đờisống kinh tế xã hội nước ta?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Thương mại và du lịch là hai ngành kinh tế không trực tiếp sản xuất ra của cảivật chất nhưng có vai trò thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nước ta Sự pháttriển của thuơng mại và du lịch như thế nào chúng ta tìm hiểu bài 15 :…
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
20
Phút
Hoạt động 1: Thương mại
Cơ cấu thương mại:
Em hiểu như thế nào về nội thương?
Trang 21Phút
trung nhiều nhất ở những vùng nào
của nước ta ?
Tại sao nội thương phát triển ở Đông
Nam Bộ, kém phát triển ở Tây
Nguyên
Nhận xét nội thương ở nước ta?
Em hiểu như thế nào về ngoại
thương?
Nêu vai trò của ngoại thương?
Tại sao trong quá trình đổi mới ngoại
thương được chú trọng đẩy mạnh?
Quan sát hình 15.6
Hãy nhận xét biểu đồ và kể tên các
mặt hàng xuất ,nhập khẩu chủ lực của
nước ta mà em biết?
Tình hình xuất, nhập khẩu trước kia
và hiện nay ở nước ta?
Tại sao trong quá trình đổi mới, ngoại
thương được chú trọng đẩy mạnh?
Hình ảnh minh họa
Hiện nay ta buôn bán nhiều nhất với
những nước nào?
Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất
với thị trường khu vực châu Á - Thái
Kể tên các tài nguyên du lịch nhân
văn ở nước ta?
Địa phương em có những điểm du
lịch nào?
Kể tên các điểm du lịch nổi tiếng đã
được công nhận là di sản thế giới?
Liên hệ địa phương
- Nhập khẩu: Máy móc thiết bị,nguyên liệu, nhiên liệu…
- Nước ta ngày càng mở rộngbuôn bán với nhiều nước khuvực chấu Á -Thái B́nh Dương
II Du lịch
Vai trò: Ngày càng khẳng định
vị thế của mình trong cơ cấukinh tế cả nước
Tiềm năng phong phú:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Tài nguyên du lịch nhân văn
- Phát triển ngày càng nhanh
- Thu hút đông đảo khách trongnước và quốc tế
4 Củng cố: (4 Phút)
- Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái
Bình Dương?
- Hà Nội -Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở
thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất nước ta?
Trang 22- Học bài ,hoàn thành vở bài tập
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Chuẩn bị bài 16: Thực hành Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế
- Xem nội dung gợi ý sách giáo khoa
- Chuẩn bị máy tính, dụng cụ vẽ.
Trang 23
Tuần 9
Tiết 18 Ngày soạn: 16/ 10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết hậu quả việc tăng nhanh dân số và lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng dân số
tự nhiên Trình bày được giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta
- Biết sự Đổi mới kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam Chứng
minh được cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng Hiểu được lợi ích của việc trồng rừng và nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng
- Phân tích được mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên với sự phát triển
công nghiệp
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng độc lập làm bài, học bài, tư duy giải quyết vấn đề đã học
- Tập cho Hs tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra.
3 Thái độ:
- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập,
có sáng tạo
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (42 Phút)
a Đặt vấn đề:
Trong học kì vừa qua chúng ta được học về những kiến thức gì? Chúng ta
đã tiếp thu được những kiến thức nào? Cũng nhằm kiểm tra lại những vấn đề đó
mà hôm nay thầy sẽ giúp các em tự kiểm tra lại khả năng của chính mình
b Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Trang 241 MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRAỂM TRA
và lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên
- Đề xuất được giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta.
Vẽ và phân tích biểu đồ
về sự thay đổi cơ cấu ngành trồng trọt.
Cây công nghiệp
Cây ăn quả, rau đậu và cây khác
67,113,519,4
60,822,716,5Nguồn số liệu trang 28 sách giáo khoa
Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt vào thời điểm năm 1990 và năm 2002 Qua đó nêu nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp
3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Trang 25Câu 1:
Hậu quả:
Dân số tăng nhanh gây sức ép tới nền kinh tế,
Tài nguyên, môi trường
0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 2:
- Phân bố lại dân cư , lao động …
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo, dạy nghề
- - Xuất khẩu lao động, giới thiệu việc làm
0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 3:
- Ngành công nghiệp trong điểm là ngành công nghiệp chiếm tỉ
trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp
- Phát triển dựa trên thế mạnh tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao
động
- Đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch kinh tế.
- Gồm các ngành : Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí - điện tử, hóa
chất
- Vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, các
ngành công nghiệp khác
0.25 điểm 0.25 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 4
Vẽ biểu đồ:
- Vẽ đúng hai biểu đồ hình tròn ( 0, 5 x 2 )
- Tâm 2 hình tròn không cùng nằm trên đường thẳng
- Không đúng đường chuẩn 12 giờ, chiều kim đồng hồ và thứ tự
của bài (không chấm điểm biểu đồ )
- Chú thích
- Tên biểu đồ
Nhận xét:
- Từ 1990 đến 2002 cây lương thực giảm tỉ trọng,
- Cây công nghiệp tăng tỉ trọng.
1 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
Trang 26- Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và những thuận lợi khó khăn đốivới phát triển kinh tế - xã hội Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cưđông đúc tới môi trường
2 Kỹ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu
- Sử dụng bản đồ phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng
3 Thái độ:
- Trân trọng giữ gìn những di sản của địa phương, Đất nước
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHU N B :: ẨN BỊ:: Ị::
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng
- Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Hoàn thành hai bài tập vào vở
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng đặc biệt trong phân công lao động của
cả nước Đây là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, điều kiện tự nhiên, tài nguyênthiên nhiên phong phú và đa dạng, dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào,mặt bằng dân trí cao
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 27TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Ranh giới vùng với các vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung
Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
Chia 3 nhóm thảo luận
Nhóm 1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng
đối với sự phát triển nông nghiệp và
đời sống dân cư?
khăn gì để phát triển kinh tế?
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư và
xã hội
Dựa vào số liệu hình 20.2, hãy tính
xem mật độ dân số của đồng bằng
sông Hồng gấp bao nhiêu lần mật độ
trung bình của cả nước, của các vùng
Trung du và miền núi bắc bộ và Tây
nguyên (Gấp 5 lần so với cả nước, 10,
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Vùng Đồng bằng sông Hồngbao gồm đồng bằng châu thổmàu mỡ giáp với Trung du vàmiền núi Bắc Bộ Bắc Trung Bộ
- Có vị trí địa lí thuận lợi tronggiao lưu kinh tế xã hội với cácvùng trong nước
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Sông Hồng và sông Thái Bìnhbồi đắp phù sa mở rộng châuthổ, cung cấp nước tưới tiêu, mởrồng diện tích
- Địa hình: đồng bằng, ô trũng
có đê điều
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm có mùađông lạnh thích hợp với một sốcây ưa lạnh
- Khó khăn: đất nhiễm mặn,phèn, bạc màu
III Đặc điểm dân cư và xã hội
- Vùng đông dân nhất cả nước,mật độ dân số cao 1179người/km2(Năm 2002)
Trang 283 lần so với Trung du- miền núi Bắc
Bộ, 14,5 lần so với Tây Nguyên)
Mật độ dân số cao ở đồng bằng sông
Hồng có những thuận lợi và khó khăn
gì trong sự phát triển kinh tế - xã hội?
Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào,
thị trường tiêu thụ rộng, giỏi thâm
canh lúa nước, thủ công…
Khó khăn: bình quân đất nông nghiệp
thấp, gây sức ép về việc làm, GD,YT,
MT)
Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình
hình dân cư - xã hội của vùng đồng
bằng sông Hồng so với cả nước?
4 Củng cố: (4 Phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó
khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội?
- Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Chuẩn bị bài 21: “Vùng Đồng bằng sông Hồng” (tiếp theo)