- Các nhân tố sinh thái tácđộng lên sinh vật thay đổitheo từng môi trường vàthời gian *HĐ3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái 13p - GV y/c HS n/c VD ở SGK q/s H41.2 - GV nêu một số câu hỏi gợi
Trang 1Tiết 37: : CÔNG NGHỆ GEN
NS: 10/1/2016 ND: 11/1/2016
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:
-Hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen
-Hiểu được công nghệ gen, công nghệ sinh học Từ đó biết được ứng dụng của kĩthuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vựctrong sản xuất và đời sống
- Rèn cho HS kĩ năng tư duy logic tổng hợp, khả năng khái quát và nắm bắt quytrình công nghệ, kĩ năng vận dụng thực tế
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm; hợp tác; thu thập thôngtin
- Giáo dục cho HS biết quý trọng thành tựu khoa học - Giáo dục môi trường
-Tranh vẻ sơ đồ chuyển gen vào tế bào vi
khuẩn đường ruột Ecoli
-Sưu tầm một số tư liệu về ứng dụng công
nghệ sinh học
- Sách, vở BT
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1)
2.Kiểm tra bài cũ:(4p)
C1: Công nghệ tế bào là gì? Nêu các công đoạn công nghệ tế bào?
C2: Hãy nêu ứng dụng của công nghệ tế bào? Chỉ ra các thành tựu?
3.Khám phá (1p)
Công nghệ gen đã đạt thành công nhiều lĩnh vực khác nhau: Trong trồng trọt, yhọc…Vậy công nghệ gen là gì? Nó có những chức năng như thế nào?
4.Kết nối
*HĐ1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen (20p)
-GV y/c HS n/c thông tin
và thảo luận trả lời câu
-HS thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến
-Đại diện nhóm trình bàydựa trên kiến thức SGK
I.Khái niệm kĩ thuật gen
và công nghệ gen.
1.K/n kĩ thuật gen:
-Là các thao tác, tác độnglên ADN để chuyển 1 đoạnADN mang 1 hoặc 1 cụmgen từ 1 tế bào loài chosang tế bào loài nhận nhờ
Trang 2? Kĩ thuật gen là gì?
(Dành cho HS Y)
-GV treo sơ đồ chuyển
gen vào tế bào VK và
phân tích cho HS hiểu 3
khâu kĩ thuật gen
3.Công nghệ gen.
Là ngành kĩ thuật về quytrình ứng dụng kĩ thuậtgen
*HĐ2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen (10p)
-GV y/c HS n/c thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
1.Tạo ra chủng vi sinh vậtmới
2.Tạo giống cây trồng biếnđổi gen
3.Tạo động vật biến đổigen
*HĐ3: Tìm hiểu khái niệm công nghệ sinh học (5p)
-GV y/c HS thảo luận
? Tại sao công nghệ sinh
học là hướng ưu tiên đầu
tư và phát triển trên thế
giới và Việt nam?
-HS n/c SGK-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét, b/s
-HS n/c và trả lời
III Khái niệm công nghệ sinh học.
1 K/n công nghệ sinh học:
-Là ngành công nghệ sửdụng tế bào sống và cácquá trình sinh học để tạo
ra các sản phẩm sinh họccần thiết cho con người
2.Các lĩnh vực:7 lĩnh vực
+Công nghệ lên men +Công nghệ tế bào+Công nghệ chuyển nhân phôi
+Công nghệ sinh học xử
lý môi trường
Trang 35.Thực hành/ luyện tập (3p)
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GV yêu cầu nhắc lại một số khái niệm: Kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệsinh học
6.Vận dụng (2p)
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục em có biết
Trang 4Tiết 38: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ
DO GIAO PHỐI GẦN
NS:14/1/2016 ND: 15/1/2016
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:
*Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa của hiện tượng thoái hóa
- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ( Cây ngô)
- Nêu và giải thích nguyên nhân của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
- Nêu vai trò của của 2 phương pháp trên
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát hình phát hiện kiến thức ,tổng hợp, hoạt động nhóm
*Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1)
2.Kiểm tra bài cũ:(4p)
C1: Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Trong sản xuất đời sống công
nghệ gen được ứng dụng vào lĩnh vực nào?
C2: Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?
3.Khám phá (1p)
Các giống cây trồng, vật nuôi qua nhiều đời sẽ có hiện tượng giảm sức sống.
Vậy hiện tượng đó xảy ra do nguyên nhân nào
4.Kết nối
*HĐ1: Tìm hiểu sự thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn,do giao phối gần ở động vật (15p)
-GV y/c HS n/c thông -HS n/c thông tin
I.Hiện tượng thoái hóa
1.Thoái hóa do tự thụ phấn
Trang 5? Việc tạo dòng thuần ở
cây giao phấn được tiến
- Các cá thể ở các thế hệ
kế tiếp có sức sống kémdần như: Cây phát triểnchậm,chiều cao cây vànăng suất giảm dần
- HS q/s
- HS trả lời (tạo ra dòngthuần)
- HS trả lời (là giốngđặc tính di truyền đồngnhất thế hệ sau giốngthế hệ trước)
+Dùng túi cách li lấy phấncây nào thì rắc lên đầu nhụycủa cây đó
+ Lấy hạt từng cây gieoriêng thành từng hàng,chọncây có đặc điểm mong muốncho tự thụ phấn Làm nhưvậy qua nhiều thế hệ để tạo
ra dòng thuần
2.Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật.
a.K/n giao phối gần:
-Là sự giao phối giữa concái sinh ra từ 1 cặp bố mẹhoặc giữa bố mẹ và con cái.b.Thoái hóa do giao phối
Trang 6-Thế hệ con cháu sinhtrưởng, phát triển yếu, quáithai, dị tật bẩm sinh
3.Đ/n thoái hóa giống:
-Là hiện tượng con cháu cósức sống,ST,PT,SS,n/s giảmdần so với bố mẹ
*HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa (15p)
-GV y/c HS n/c thông tin
cây giao phối gần ở động
vật lại gây ra hiện tượng
-HS theo dõi ghi nhớ
-HS xem thông tin SGK
và trả lời-HS trả lời
II.Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
-Do tự thụ phấn ở câygiao phấn
-Do giao phối gần Tạo ra các cặp genđồng hợp gây hại
*HĐ3: Tìm hiểu vai trò của pp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống (5p)
III.Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt
Trang 7-HS trả lời + Do xuất hiện cặp genđồng hợp
+ Xuất hiện tính trạngxấu
+ Con người dẽ dàng loại
bỏ tính trạng xấu
+ Giữ lại tính trạng mongmuốn nên tạo được giốngthuần chủng
buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
- Củng cố duy trì 1 số tínhtrạng mong muốn
- Tạo ra giống thuần chủng
- Đánh giá kiểu gen, pháthiện các gen xấu loại bỏ
c.Đột biến gen d Cả a,b,c đúng
Câu2:Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống?
a.Do tự thụ phấn ở cây giao phấn c.Do đột biến
b.Do giao phối cận huyết d Cả a,b đúng*
Câu 3 : Ý nghĩa của phương pháp tự thụ phấn và giao phối gần là gì?
a.Tạo dòng thuần
b.Cũng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
c.Phát hiện các gen xấu loại bỏ
d.Cả a,b,c đúng*
6.Vận dụng (2p)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu trước bài “Ưu thế lai”với nội dung:
+-Trình bày được khái niệm: Ưu thế lai, lai kinh tế và trình bày được cơ sở di truyềncủa hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống, các biệnpháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai và khắc phục hiện tượng thoáihoá trong sản xuất
Trang 82.Kiểm tra bài cũ:(4p)
C1:Thoái hoá giống là gì? Nêu nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá?
C2:Trong chọn giống người ta thường dùng 2 phương pháp: tự thụ phấp bắt buộc vàgiao phối gần nhằm mục đích gì?
3.Khám phá (1p)
Từ ý trả lời của học sinh GV dẫn dắt: Người ta nhằm tạo ra ưu thế lai
4.Kết nối (34P)
*HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai (10p)
- GV chiếu hình 35
Trang 9SGK y/c HS trả lời câu
hỏi sau:
? So sánh sự tương
quan giữa cây và bắp
ngô ở 2 dòng tự thụ
phấn (a&c) với cây &
bắp ngô ở cơ thể lai F1
+Chiều cao thân cây ngô
+Chiều dài bắp ngô, số lượnghạt
-HS đưa ra nhận xét sau khi
so sánh thân và bắp ngô ở cơthể lai F1 có nhiều đặc điểmtrội hơn so với cây bố mẹ
-HS trả lời, n/x, b/s
-HS n/c SGK kết hợp với nộidung vừa so sánh khái quátkhái niệm
- HS lấy VD ở SGK
I Hiện tượng ưu thế lai 1.Xét vd hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô
2.Khái niệm:
- Là hiện tượng cơ thể laiF1 có sức sống cao hơn,sinh trưởng nhanh hơn,chống chịu tốt hơn, cáctính trạng năng suất caohơn trung bình giữa 2 bố
mẹ hoặc vượt trội cả 2 bốmẹ
*HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của hiện tượng ưu thế lai (14p)
-GV y/c HS n/c thông tin
ở SGK và trả lời câu hỏi:
+Tại sao khi lai 2 dòng
thuần ưu thế lai biểu hiện
Y/c trả lời được:
+ưu thế lai biểu hiện rõnhất vì xuất hiện nhiềugen trội ở con lai F1
+Do tỉ lệ gen dị hợpgiảm , tỉ lệ gen đồng hợptăng (đồng hợp lặn) dẫnđến hiện tượng thoái hoá
-Đại diện nhóm trình bày, n/x, b/s
-HS trả lời áp dụng nhân
II.Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai .
Trang 10-GV đặt câu hỏi:
+Muốn duy trì ưu thế lai
chúng ta làm gì?
( Dành cho HS Tb)
-GV y/c HS nêu cơ sở
khoa học di truyền của
hiện tượng ưu thế lai?
(Nguyên nhân của hiện
tượng ưu thế lai)
thái dị hợp nên các gen
lặn có hại không có cơ
hội biểu hiện Nêu tiếp
cơ thể F1
*HĐ3: Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai (10p)
-GV giới thiệu: Người ta
có thể tạo ưu thế lai ở cây
trồng và vật nuôi
-GV đặt câu hỏi:
+Con người đã tiến hành
tạo ưu thế lai ở cây trồng
? Em hãy nêu biện pháp
khắc phục của hiện tượng
thoái hoá?
-HS n/c thông tin ở SGK
và tư liệu sư tầm
-Y/c HS chỉ ra 2 phươngpháp
-HS trả lời:
+Hạn chế sử dụng phươngpháp tự thụ phấn ở câygiao phấn và giao phối gần
ở động vật
+Thực hiện lai khác thứ và
III Các phương pháp tạo ưu thế lai
1 Phương pháp tạo ưu
thế lai ở cây trồng.
- Lai khác dòng: Tạo 2
dòng tự thụ phấn rồi chogiao phối với nhau
- VD: Ở ngô tạo được ngôlai F1 năng suất cao hơn từ
25 - 30% so với giốnghiện có
-Lai khác thứ: Đó là sự tổhợp lai giữa 2 thứ hoặctổng hợp nhiều thứ củacùng một loài
VD: Giống lúa: DT10 xOM80 DT17
Trang 11-Lai khác thứ: Đời con lai
thường có hiện tượng
+Con người đã tiến hành
tạo ưu thế lai ở vật nuôi
bằng phương pháp nào?
(Dành cho HS Tb)
+Cho ví dụ?
-GV đặt câu hỏi thêm:
+Tại sao không dùng con
lai kinh tế để nhân giống?
+ Lai bò vàng Thanh Hóa
với bò Hônsten Hà Lan
con lai F1 chịu được
nóng, lượng sữa tăng
lai khác dòng
-HS n/c thông tin ở SGKxem một số tranh ảnh vềgiống vật nuôi
Y/c nêu được:
+Phép lai kinh tế+áp dụng ở lợn và bò
-HS trả lời, n/x, b/s
- HS trả lời nếu nhângiống thì thế hệ sau cácgen lặn gây hại ở trạngthái đồng hợp sẽ đượcbiểu hiện tính trạng
2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.
a K/n: Lai kinh tế Là cho
giao phối giữa cặp vậtnuôi bố mẹ thuộc 2 dòngthuần khác nhau rồi dingcon lai F1 làm sản phẩm
b.VD: Lợn ỉ Móng cái x
Lợn Đại Bạch Lợn conmới sinh nặng 0,8 kg tăngtrọng nhanh, tỉ lệ nạc cao.+Lai kinh tế thường dùngcon cái trong nước lai vớicon đực cao sản thuộcgiống thuần nhập nội
5.Thực hành/ luyện tập(3p)
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi sau:
? Ưu thế lai là gì Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
? Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào
6.Vận dụng(2p)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam
Trang 12-N/c trước bài: Các phương pháp chon lọc với nội dung sau:
+Trình bày được phương pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần và nhiều lần thích hợp cho
sử dụng với đối tượng nào, những ưu điểm của phương pháp chọn lọc này
- Nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
- Giúp HS củng cố lí thuyết lai giống
- Mỗi nhóm chuẩn bị hoa ngô, hoa lúa
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1)
2.Kiểm tra bài cũ:(3p)
C1: Trong chọn giống cây trồng phương pháp nào là chủ yếu? Cho VD chứng minh?C2: Thế nào là cây tự thụ phấn? Thế nào là cây giao phấn?
3.Khám phá
4.Kết nối
Bước 1: (2 P) Giáo viên phổ biến y/c bài thực hành.
Bước 2: (1P)Giáo viên thông báo việc chuẩn bị cho tiết thực hành.
Bước 3: (1P) Phổ biến nội dung thực hành
Bước 4: Thực hành:
Trang 13*HĐ1:Tìm hiểu các thao tác giao phấn(15p)
- GV chiếu nội dung
các bước thao tác giao
-HS trả lời dựa vào thông tin
ở SGK
-HS q/s lần 1+ Cắt vỏ trấu khử nhị
+ Rắc nhẹ phấn lên nhụy+ Bao nilong bảo vệ
-HS q/s lần 2
-Đại diện các nhóm trìnhbày các nhóm khác theo dõinhận xét
I.Các thao tác giao phấn
- Bao lúa lại ghi rõ ngàytháng
+ Bước 3: Thụ phấn.
- Cấy phấn từ hoa đực rắclên nhụy của hoa từ cây mẹ(Lấy kẹp đặt cả bao phấnlên đầu nhụy hoặc rắc nhẹhoa chưa khử đực để phấnrơi lên nhụy)
-Bao nilong ghi ngàytháng
*HĐ2: Báo cáo thu hoạch (15p)
+Do thao tác+Điều kiện tự nhiên
+Lựa chọn cây mẹ và hạt phấn
- HS thực hiện
II Báo cáo thu hoạch
Bước 5: (4p)
-GV nhận xét buổi thực hành
Trang 14-HS n/c nội dung bài 49
-Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu về các giống vật nuôi nổi tiếng
-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A3, keo dán
Tiết 41: THỰC HÀNH -TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
NS: 24/1/2016 ND:25/1/2016
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:
*Kiến thức:
-Biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo chủ đề
-Phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
Trang 152.Kiểm tra bài cũ:
3.Khám phá
4.Kết nối
Bước 1: (2 P) Giáo viên phổ biến y/c bài thực hành.
Bước 2: (1P)Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết thực hành.
Bước 3: (1P) Phổ biến nội dung thực hành
Bước 4: Thực hành:
HĐ1:Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng (15P)
+Một số HS ghi nội dung
*HĐ2: Báo cáo thu hoạch (17P)
- GV y/c các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
nhóm
- GV bổ sung kiến thức vào bảng 39,
40
- Mỗi nhóm báo cáo cần
+Treo tranh của nhóm
+Cử 1 đại diện thuyết minh+Y/c nội dung phù hợp với tranh dán
- Các nhóm theo dõi và có thể đưacâu hỏi để nhóm trình bày
Bảng 39: Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi.
- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sin
- Cho nhiều sữa, tỉ bơ cao
Trang 16Bảng40: Tính trạng nổi bật của giống cây trồng.
CM 2
BIR 352
- Ngắn ngày năng suất cao
- Chống chịu được rầy nâu
- Năng suất từ 8 - 12 tấn/ha
3 Giống cà chua: Cà chua
hồnglan
Cà chua
P375
- Thích hợp với vùng thâm canh
- Năng suất cao
- Tiếp tục hoàn thiện bài thu hoạch
- Nghiên cứu trước: Phần Sinh vật và môi trường
Trang 17PHẦN II SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Tiết 42: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Trang 18-Sưu tầm một số tranh ảnh về môi trường
sống của sinh vật
- Bảng phụ (Ghi nội dung bảng 41.2SGK)
- Sách, vở BT
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1p)
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Khám phá (1p) Y/c HS nhắc lại các chương đã được học, giới thiệu chương, từ
kiến thức đó GV vào bài mới
4.Kết nối
*HĐ1:Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật (13p)
Trang 19+ GV hỏi: cây xanh
sống trong môi trường
chịu ảnh hưởng của
những yếu tố nào?
- GV tổng kết: Tất cả
các yếu tố đó tạo lên
môi trường sống của
nhiều môi trường khác
nhau nhưng thuộc 4
loại môi trường
- GV liên hệ: Hiện nay
môi trường đang bị ô
nhiễm bởi khói, bụi,
- Đại diện HS lên bảng hoànthành sơ đồ HS khác nhận xét
bổ sung
- Từ sơ đồ HS khái quátthành khái niệm về môitrường sống HS khác nhậnxét bổ sung
- HS dựa vào bảng 41.1 kểtên các SV và môi trườngsống khác
- HS khái quát thành 1 số môitrường cơ bản
I Môi trường sống của sinh vật.
1 K/n
- Là nơi sinh sống của SV,bao gồm tất cả nhữngp gìbao quanh có tác độngtrực tiếp hay gián tiếp lên
sự sống, phát triển, sinhsản của sinh vật
2 Các loại môi trường
+ Môi trường nước + Môi trường trên mặt đất,không khí
+ Môi trường trong đất.+ Môi trường sinh vật
-*HĐ2: Các nhân tố sinh thái của môi trường.(12p)
- GV y/c HS n/c thông tin
? Thế nào là nhân tố
sinh thái là gì?
- HS nghiên cứu SGK /119
- HS Y trả lời
II Các nhân tố sinh thái của sinh thái
1 K/n nhân tố sinh thái
-Nhân tố sinh thái là các
Trang 20? Người ta chia thành
mấy nhóm nhân tố sinh
thái?
? Tại sao con người tách
ra khỏi nhóm nhân tố hữu
sinh thái lên sinh vật
-Gv y/c đại dienj nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
yếu tố của môi trường tácđộng lên sinh vật
2.Các loại nhân tố
*Nhân tố vô sinh
- Khí hậu Nhiệt độ, độ ẩm,ánh sáng…
- Nước: Lợ, mặn, ngọt…
- Địa hình, thổ nhưởng,loại đất…
* Nhân tố hữu sinh:
- Các nhân tố sinh vvạtkhác: VSV, nấm, ĐV,TV
*Nhân tố con người
- Các nhân tố sinh thái tácđộng lên sinh vật thay đổitheo từng môi trường vàthời gian
*HĐ3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái (13p)
- GV y/c HS n/c VD ở
SGK q/s H41.2
- GV nêu một số câu hỏi
gợi mở dựa vào hình để
chịu đựng của SV với
nhân tố sinh thái
-Từ đó đưa ra khái niệm
? Thế nào là giới hạn sinh
thái?
* Liên hệ: nắm được ảnh
hưởng của các nhân tố
sinh thái và giới hạn sinh
thái có ý nghĩa như thế
III Giới hạn sinh thái
-VD: giới hạn sinh tháinhiệt độ của cá rô phi(50C - 420C)
- K/n: giới hạn sinh thái
là giới hạn chịu đựngcủa cơ thể sinh vật đốivới một nhân tố sinh tháinhất định
Trang 21nào đối với sản xuất nông
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Nghiên cứu trước bài “ Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật”
-Ôn lại kiến thức sinh thái thực vật lớp 6
Trang 22Tiết 43: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN
- Một số cây: Lá lốt, vạn liên thanh, cây lúa …
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (3P)
1/ Môi trường sống là gì? Hãy nêu các loại môi trường sống của sinh vật?
2/ Như thết nào là nhân tố sinh thái? Em hãy kể một số nhân tố sinh thái mà em biết?
3 Khám phá (1P)
4 Kết nối: (35P)
*HĐ1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật (15p)
thanh, cây lúa…
- GV yêu cầu HS trả lời
- Thảo luận nhóm hoànthành bảng 42.1/123
-HS trả lời
I.Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật.
Trang 23- GV nêu câu hỏi:
? Người ta phân biệt cây
ưa bóng và cây ưa sáng
dựa vào tiêu chuẩn nào?
HS Y- K trả lời
- HS quan sát cây lá lốt
và cây lúa và trả lời
- HS nghiên cứu SGK trảlời dựa vào thông tinSGK
- Ánh sáng ảnh hưởngtới hình thái và hoạtđộng sinh lí của thực vậtnhư: quang hợp hô hấp
và hút nước của cây
- Nhóm cây ưa sánggồm những cây sốngnơi quang đãng…
- Nhóm cây ưa bóng:những cây sống ở nơibóng râm
*HĐ2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật (15P)
- GV yêu cầu nghiên cứu
thường kiếm ăn lúc chập
choạng tối, ban đêm, buổi
sáng sớm, ban ngày?
? Tập tính kiếm ăn và nơi
ở của động vật liên quan
với nhau như thế nào?
- GV nhận xét và giúp HS
hoàn thiện kiến thức
* Liên hệ trong chăn nuôi
- Kết luận về ảnh hưởngcủa ánh sáng
- Đại diện nhóm trình bàycác nhóm khác nhận xét
- Ánh sáng ảnh hưởngtới các hoạt động củađộng vật nhận biết địnhhướng di chuyển trongkhông gian, sinh trưởng,sinh sản…
- Nhóm động vật ưasáng gồm những độngvật hoạt động ban ngày
- Nhóm động vật ưa tốigôm những động vậthoạt động về ban đêm,sống trong hang hốc…
5 Thực hành/ Luyện tập (3P)
GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
1/ Nêu đặc điểm của thực vật ưu bóng và thực vật ưu sáng
2/ Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưu bóng và thực vật ưu sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài lài, phong lan, hoa sữa …
6 Vận dụng (2P)
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 24- Đọc mục " Em có biết"
Tiết 44: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ
ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
2.Kiểm tra bài cũ:(4p)
C1: Tìm đặc điểm khác nhau giữa thực vật ưu sáng và ưu bóng ? Cho VD cụ thể ?C2: Ánh sáng có ảnh hưởng đến thực vật như thế nào?
3.Khám phá (1p)
4.Kết nối (35P)
HĐ1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiết độ lên đời sống của sinh vật(20p)
* Vấn đề 1: ảnh hưởng
của nhiệt độ lên hình thái
và đặc điểm sinh lí của
- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bàyđáp án nhóm khác bổsung
I.Ảnh hưởng của nhiệt
độ đến đời sống sinh vật
- Nhiệt độ môi trường ảnhhưởng tới hình thái hoạt
Trang 25sinh vật như thế nào?
(Dành cho HS K-G)
- GV nhận xét hoạt động
của các nhóm
* Vấn đề 2: nhóm sinh vật
biến nhiệt và hằng nhiệt
? Phân biệt sinh vật hằng
nhiệt với SV biến nhiệt
động sinh lí của sinh vật
- Sự phân nhóm của sinhvật:
+Nhóm sinh vật biếnnhiệt
+Nhóm sinh vật hằngnhiệt
* HĐ3: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật(15p)
- GV yêu cầu
+ Hoàn thành bảng 43.2
- GV chiếu phim một số
nhóm để lớp nhận xét
? Nơi sống ảnh hưởng tới
đặc điểm sinh lí nào của
- Một số nhóm viết vàophim trong
- Các nhóm thảo luận dựavào bảng nội dung vừahoàn thành và tranh ảnhđộng thực vật
- Đại diện nhóm trình bàynhóm khác bổ sung
- HS khái quát kiến thức
từ nội dung thảo luận
- Hình thành các nhóm sinh vật
+ Thực vật: nhóm ưa ẩm, nhóm chịu hạn
+ Động vật: Nhóm ưa ẩm, nhóm ưa khô
5.Thực hành/ luyện tập(3p)
- GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK và yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
- GV nêu câu hỏi?
+Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật như thế nào? cho ví dụ minh họa
+Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào ?
6 Vận dụng (2p)
- Em hãy tìm hiểu xung quanh nơi ở có những thực vật ưa ẩm, động vật ưa khô
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục " Em có biết"
- Sưu tâm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu, địa y
Trang 26Tiết 45: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT NS:18/2/2016 ND:19/2/2016
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:
1 Kiến thức:
-Hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài Thấy rõ được mối quan hệ giữa cácsinh vật
2.Kiểm tra bài cũ:(4p)
C1: Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống sinh vật?
C2: Phân biệt thực vật ưa ẩm và thực vật chụi hạn?
3.Khám phá (1p) Gữa các sinh vật có mối quan hệ với nhau như thế nào?
4.Kết nối
*HĐ1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài (15p)
- GV yêu cầu: hãy chọn
những tranh thể hiện mối
+ Thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bàynhóm khác nhận xét bổsung
I Mối quan hệ cùng loài
- Các sinh vật cùng loàisống gần nhau liên hệ vớinhau, hình thành nhóm cáthể
Trang 27SGK tr.131 chọn câu trả
lời đúng và giải thích
? Sinh vật cùng loài có
những mối quan hệ nào
? Hỗ trợ nhau trong điều
kiện nào? Cạnh tranh
nhau trong điều kiện
nào?
? Mối quan hệ đó có ý
nghĩa như thế nào
* Liên hệ: trong chăn
nuôi người dân đã lợi
dụng mối quan hệ hỗ trợ
để làm gì ?
- HS Y trả lời+ Hỗ trợ + Cạnh tranh
- HS Tb trả lời
- HS K-G trả lờiHT: Sinh vật được bảo vệtốt hơn, kiếm được nhiềuthức ăn
CT: Ngăn ngừa gia tăng
số lượng cá thể và sự cạnkiện nguồn thức ăn
HS có thể nêu nuôi vịtđàn lợn đàn tranh nhau ăn
và sẽ nhanh lớn
- HS tự liên hệ
- Trong một nhóm cónhững mối quan hệ:
quan hệ nào? Đối địch có
những mối quan hệ nào?
* Liên hệ: trong nông
nghiệp và lâm nghiệp con
người đã lợi dụng mối
quan hệ giữa các sinh vật
- Đại diện trình bày nhómkhác bổ sung
- HS K-G trả lời
- HS tự liên hệ
II Quan hệ khác loài
- Hỗ trợ+Cộng sinh: (+ +)+Hội sinh: (+ 0)
- Đối địch+Cạnh tranh (- -)+Kí sinh nữa kí sinh (+ -+ SV ăn sinh vật khác (+-)
Trang 28- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường
- Đọc mục "Em có biết"
Trang 29- GD lòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.Kiểm tra bài cũ:(4p)
C1: Các sinh vật cùng loài hỗ trợ và cạnh tranh nhau trong điều kiện nào?
C2: Nêu các mối quan hệ khác laòi và cho VD?
3.Khám phá (1p) Bài học này chúng ta đi khảo sát thực tế về môi trường sống của
các sinh vật, ảnh hưởng của ánh sáng đến hình thái cây
4.Kết nối
Bước 1: (2 P) Giáo viên phổ biến y/c bài thực hành.
Bước 2: (1P)Giáo viên thông báo việc chuẩn bị cho tiết thực hành.
Bước 3: (1P) Phổ biến nội dung thực hành
Trang 30Bước 4: Thực hành:
* HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật (15p)
- GV chọn địa điểm quan sát ‘ Vườn
trường’
Y/c tìm hiểu để hoàn thành bảng 45.1,
45.3
Lưu ý:
? Em đã quan sát được những sinh vật
nào? số lượng như thế nào?
? Theo em có những môi trường
sống ? môi trường nào có số lượng
sinh vật nhiều nhất? Vì sao?
- GV theo giỏi hoạt động của các
nhóm để đánh giá, giúp đỡ cho các
nhóm
- HS thực hiện theo nhóm
- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiếnhoàn thành bảng 45.1, 45.3
*HĐ2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây.(15p)
- GV y/c HS lấy 10 lá chuẩn bị ở nhà để
hoàn thành bảng 45.3
? Từ những đặc điểm của phiến là em
hãy cho biết lá cây quan sát được là loại
lá cây nào? ( ưa sáng, ưa bóng)
Lưu ý: Xem hướng dẫn SGK
- GV theo giỏi hoạt động của các nhóm
để đánh giá, giúp đỡ cho các nhóm
- Sau khi hoàn thành bảng 45.3 dùng
kẹp ép cây, giấy báo để ép lá
- HS thảo luận, thực hiện thao nhóm
- Hoàn thành các nội dung trong bảng 45.2
- HS thực hiện theo nhóm
Bước 5: (2P)
- GV thu vở một số HS để kiểm tra
- GV nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ thực hành
Bước 6: (3P) Hướng dẫn về nhà.
- Hoàn thành nội dung bảng 45.1-45.3 vào vở BT
Trang 31Tiết 47: Thực hành
TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (tiếp theo)
HĐ2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây.(15p)
- GV y/c HS lấy lá đã ép tiết trước đối
chiếu các loại lá mẫu SGK để vẻ vào
- GV thu bài thu hoạch
- GV nhận xét thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành
6 Vận dụng (2p)
Trang 32- Về nhà HS quan sát ngoài thiên nhiên xác định lá cây ưa sáng với cây ưa bóng khác nhau như thế nào? Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì?
- Nghiên cứu trước bài quần thể sinh vật
Trang 33CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI Tiết 48: QUẦN THỂ SINH VẬT
- Giáo dục HS có thái độ yêu thích thiên nhiên
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Quan sát - Hỏi đáp
- Hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Máy chiếu đa chức năng - Sách, vở BT
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1p)
2.Kiểm tra bài cũ:(4p) Đánh giá nhận xét bài thực hành
3.Khám phá (1p)
4.Kết nối
* HĐ1 :Tìm hiểu thế nào là quần thể sinh vật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV cho Hs quan sát
tranh của đàn bò, kiến,
bụi tre, rừng dừa…
-HS hoạt động cánhân
I.Thế nào là quần thể sinh vật.
Trang 34- HS Tb trả lời
1 K/n: Quần sinh vật là tập
hợp những cá thể cùng loài,sinh sống trong 1 không giannhất định ở 1 thời điểm nhấtđịnh, có khả năng giao phốivối nhau để sinh sản
lượng con trống thương
ít hơn con mái rất
Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác n/x,b/s và hoàn thiện vào
-Tỷ lệ giới tính đảm bảo hiệuquả sinh sản
2 Thành phần nhóm tuổi.
*KL: nội dung bảng 47.2
Trang 35- Trong 3 đặc trưng trên
đặc trưng nào quan
VD: Mật độ muỗi: 10 con/1mét vuông……
-Mật độ quần thể phụ thuộcvào;
+Chu kỳ sống của sinh vật.+Nguồn thức ăn
=Yếu tố thời tiết, hạn hán,lũlụt…
+ý nghĩa: Phản ảnh các mốiquan hệ trong quần thể và cóảnh hưởng tới các đặc trưngkhác cuả quần thể
*HĐ3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật.
- GV cho Hs trả lời câu
hỏi mục lệnh SGK
tr 141
- GV nêu câu hỏi: Các
nhân tố môi trường ảnh
hưởng tới đặc điểm nào
của quần thể?
-HS thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến trả lời các câuhỏi Y/c nêu được
+ Muỗi nhiều ở thời tiếtẩm…
+ Mùa mưa ếch nháinhiều……
-Đại diện nhóm trình bày -nhóm khác BS
-HS khái quát thành kếtluận
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
-Môi trường (nhân tốsinh thái) ảnh hưởng tới
số lượng cá thể trongquần thể
-Mật độ cá thể trongquần thể được điều chỉnh
ở mức cân bằng
5.Thực hành/ luyện tập (3p)
- GV cho hs trả lời câu hỏi 1,2 cuối bài
Trang 366.Vận dụng (2p)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu bài quần thể người
Trang 37
Tiết 49: QUẦN THỂ NGƯỜI
Máy chiếu đa chức năng - Sách, vở BT
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1p)
2.Kiểm tra bài cũ:(5p)
C1: Quần thể sinh vật là gì? Cho ví dụ?
C2: Trình bày những dấu hiệu đặc trưng của quần thể sinh vật?
Trang 384.Kết nối
*HĐ1 :Tìm hiểu sự khác nhau giữa QT người với quần thể sinh vật khác(12p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG GHI BẢNG
nhau giữa quần thể
người và quần thể sinh
vật khác?
-Sự khác nhau đó nói lên
điều gì?
-HS vận dụng kiếnthức đã học ở bàitrước và kiến thứcthực tế hoàn thành bàitập vào VBT
-Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến,hoàn thànhbảng 48.1 SGK
-Đại diện nhóm trìnhbày và nhóm khác bổsung
- HS K-G trả lời
- HS khác nhận xét, bổsung
I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
- Quần thể người có nhữngđặc trưng khác với quần thểsinh vật khác: Kinh tế, xãhội…
- Con người có lao động và
tư duy có khả năng điềuchỉnh đặc điểm sinh tháitrong quần thể
* HĐ2:Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của quần thể người (15p)
-GV nêu vấn đề:
+Trong quần thể người
nhóm tuổi được phân
chia ntn?
+Tại sao đặc trưng về
nhóm tuổi trong quần thể
người có vai trò quan
Rút ra kết luận
-HS nghiên cứu hình48(SGK tr.144)
-Trao đổi nhóm và thốngnhất ý kiến
- Đại diện nhóm trả lời và
II Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
- Gồm 3 nhóm tuổi
+Nhóm tuổi trước sinhsản
+Nhóm tuổi lao động vàsinh sản
+Nhóm tuổi hết lao độngnặng
Trang 39+ Hãy cho biết thế nào là
- GV chữa bài, đánh giá
phần thảo luận của các
nhóm khác bổ sung
Y/c nêu được :+Tháp dan số già: Tỷ lệngười già nhiều, tỷ lệ sơsinh ít
+Tháp dân số trẻ: Tỷ lệtăng trưởng dân số cao
- HS K- G trả lờiNghiên cứu thap tuổi để có
kế hoạch điều chỉnh mứctăng trưởng dân số -HSkhái quát kiến thức về tháptuổi trong quần thể người
-Tháp dân số (tháp tuổi)thể hiện đặc trưng dân sốcủa mỗi nước
*HĐ3 : Tăng dân số và phát triển xã hội (8p)
hiện tượng di chuyển đi
và đến gây tăng dân số
- GV y/c HS thảo luận
- HS n/c thông tin để trảlời
- Đại diện nhóm trình bàycác nhóm khác BS
+Lựa chọn trả lời: a,b…
+Dân số tăng -nguồn tàinguyên cạn kiệt…
- Phát triển dân số hợp lýtạo được sự hài hoà giữakinh tế và xã hội đảmbảo cuộc sông cho mỗi
cá nhân,gia đình và xãhội
5.Thực hành/ Luyện tập (3p)
Trang 40-Trình bày được khái niệm quần xã.
-HS chỉ ra được dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng là phân biệt với quần thể.-Hs nêu được mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, tạo sự ổn dịnh và cân bằng sinh học trong quần xã