- Kiến thức cơ bản: HS nắm được toạ độ của điểm và của vector, biểu thức toạ độ của các phép toán vector, tích vô hướng, ứng dụng của tích vô hướng, phương trình mặt cầu, - Kỹ năng: HS
Trang 1Số tiết: 2 tiết Thực hiện ngày 9 Tháng 12 năm2008
Chương III: PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN.
Bài 1:HỆ TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
- Kiến thức cơ bản: HS nắm được toạ độ của điểm và của vector, biểu thức toạ độ của các phép toán vector, tích
vô hướng, ứng dụng của tích vô hướng, phương trình mặt cầu,
- Kỹ năng: HS
+ Biết tìm toạ độ của điểm và toạ độ của vector
+ Biết tính toán các biểu thức toạ độ dựa trên các phép toán vector
+ Biết tính tích vô hướng của hai vector
+ Biết viết phương trình của mặt cầu khi biết tâm và bán kính
- Thái độ: HS tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm say
mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
-phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
- Công tác chuẩn bị:Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ, phấn, …Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
a Ổn định lớp: 2 phút
b Bài mới:
Trang 2NỘI DUNG HOẠT DỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TG
I TOẠ ĐỘ CỦA ĐIỂM VÀ CỦA VECTOR
1 Hệ toạ độ:
Trong khơng gian, cho 3 trục x’Ox, y’Oy, z’Oz vuơng
gĩc với nhau từng đơi một Gọi , ,r r ri j k
lần lượt là các vector đơn vị trên các trục x’Ox, y’Oy, z’Oz Hệ ba
trục như vậy được gọi là hệ trục toạ độ Decarst vuơng
gĩc Oxyz trong khơng gian
Trong đĩ:
+ O: gốc tọa độ
+ (Oxy), (Oyz), (Ozx): các mặt phẳng toạ độ đơi một
vuơng gĩc với nhau
Khơng gian với hệ toạ độ Oxyz cịn được gọi là khơng
gian Oxyz
Ngồi ra, ta cịn cĩ:
1
j
2
1
j
i → i k k →
2 Toạ độ của một điểm:
Trong khơng gian Oxyz, cho điểm M tuỳ ý Vì ba
vetor , ,r r ri j k
khơng đồng phẳng nên cĩ một bộ ba số (x;
y; z) duy nhất sao cho:
OMuuuur= x ir+ y jr
+ z kr (H.3.2, SGK, trang 63) Ngược lại, với bộ ba số (x; y; z) ta cĩ một điểm M
duy nhất thoả : OMuuuur= x ir+ y jr
+ z kr Khi đĩ ta gọi bộ ba số (x; y; z) là toạ độ của điểm M
Ta viết: M(x; y; z) (hoặc M = (x; y; z))
x: hoành độ điểm M
y: tung độ điểm M
z: cao độ điểm M
3 Toạ độ của vector:
Trong khơng gian Oxyz cho vector ar, khi đĩ luơn
tồn tại duy nhất bộ ba số (a1; a2; a3) sao cho: ar= a1 ir+
a2 jr
+ a3 kr Ta gọi bộ ba số (a1; a2; a3) là toạ độ của
vector ar Ta viết :
ar
= (a1; a2; a3) hoặc ar(a1; a2; a3)
* Nhận xét: M (x; y; z) ⇔ OMuuuur=( ; ; )x y z
-Diễn giải
Hoạt động 1:
Trong khơng gian Oxyz, cho điểm M Hãy
phân tích vector OMuuuurtheo
ba vector khơng đồng phẳng , ,r r ri j k
đã cho trên các trục Ox, Oy, Oz
-Diễn giải
Hoạt động 2:
Trong khơng gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ cĩ đỉnh A trùng với gốc O,
cĩ
AB
uuur
; ADuuur; uuurAA'
theo thứ
tự cùng hướng với , ,r r ri j k
và cĩ AB = a, AD = b, AA’ = c Hãy tính toạ độ
các vector ABuuur; ACuuur;
Hs theo dõi ,ghi chép
và vẽ hình
Hs suy nghĩ thực hiện yêu cầu của Gv
Hs theo dõi và ghi chép
Hs suy nghĩ thực hiện yêu cầu của Gv
33’
E
M
B
E
D
E
q
u
a
t
i
o
n
3
j
→
k→
x
y z
O
Trang 3Củng cố: ( 3’) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
Bmt, Ngày 5 tháng 12 năm 2008
LUYỆN TẬP VỀ HỆ TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN.
- Kiến thức cơ bản: HS nắm được toạ độ của điểm và của vector, biểu thức toạ độ của các phép toán vector, tích
vô hướng, ứng dụng của tích vô hướng, phương trình mặt cầu,
- Kỹ năng: HS- Biết tìm toạ độ của điểm và toạ độ của vector Biết tính toán các biểu thức toạ độ dựa trên các phép toán vector Biết tính tích vô hướng của hai vector Biết viết phương trình của mặt cầu khi biết tâm và bán kính
- Thái độ: HS tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm say
mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
-phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
- Công tác chuẩn bị:Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ, phấn, …Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
a Ổn định lớp: 2 phút
b Bài tập:
Trang 4Củng cố: ( 3’) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
Bmt, Ngày 21 tháng 12 năm 2008
Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
• Học sinh biết pháp vectơ của mặt phẳng, biết tìm pháp vectơ của mặt phẳng
• Học sinh biết dạng phương trình mặt phẳng trong không gian, viết được phương trình mặt phẳng.
• Điều kiện để hai mp trùng nhau, song song nhau, cắt nhau,vuông góc
• Công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mp
Kỹ năng:
• Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
• Viết phương trình mặt phẳng , tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mp
Tư duy,thái độ :
• Biết được sự tương tự giữa hệ toạ độ trong mặt phẳng và trong không gian
• HS đã biết vị trí tương đối của 2 mặt phẳng trong không gian
• Biết quy lạ về quen Chủ đông phát hiện,chiếm lĩnh kiến thức mới Có sự hợp tác trong học tập
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV:Giáo án,phấn ,bảng,đồ dùng dạy học……….
Bài1: Cho ba vectơ ar = (2 ; -5 ; 3), br =
(0 ; 2 ; -1), cr= (1 ; 7 ; 2)
a) Tính toạ độ của vectơ dur = 4 ar- 1
3 b r
+3 cr
b) Tính toạ độ của vectơ er = ar - 4br- 2
c
r
Bài 2: Cho ba điểm A = (1 ; - 1 ;1 ), B =
( 0 ; 1 ; 2 ), C = ( 1 ; 0 ; 1 )
Tìm toạ độ trung tâm G của tam giác
ABC
Bài 3: Cho hình hộp ABCD A’B’C’D’
biết A = ( 1 ; 0 ; 1 ), B = (2 ; 1 ; 2 ),
D = ( 1 ; -1 ; 1 ), C’= ( 4 ; 5 ; - 5 ) Tính
toạ độ các đỉnh cịn lại của hình hộp
4 Tính
a) ar br với ar = ( 3 ; 0 ; - 6 ), br= ( 2 ; -
4 ; 0 )
b) cr durvới cr= ( 1 ;- 5 ; 2 ), dur= (4 ; 3 ;
-5)
5 Tính tâm của bán kính mặt cầu cĩ
phương trình sau đây :
a) x2 + y2 + z2 – 8x – 2y + 1 = 0
b/3x2 + 3y2 + 3z2 – 6x – 8y + 15z - 3 =
0
6 Lập phương trình mặt cầu trong hai
trường hợp sau đây :
a) Cĩ đường kính AB với A = ( 4 ; - 3 ; 7
), B = (2 ; 1 ; ;3 ).
b) Đi qua điểm A = ( 5 ; - 2 ; 1 ) và cĩ
tâm C = ( 3 ; - 3 ; 1)
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
-Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- Suy nghĩ lên bảng trình bày
a/ dur = 4 ar-1
3 b
r
+3 cr= (11;1
3;18
1
3)
b/ er = ar - 4br- 2 cr = (0;-27;3)
- Suy nghĩ và làm bài G(2
3 ;0;
4
3 )
- Suy nghĩ và làm bài
- Suy nghĩ và làm bài
ar
br =6
cr
dur=-21
- Suy nghĩ và làm bài a/ O(4;1;0) và r = 4 b/ I (1;-4
3
;-5
2)
- Suy nghĩ và làm bài I(3;-1;5)
r =(1;-2;2) pt: (x-3)2 + (y+1)2+ (z-5)2 = 9
20’
20’
30’
20’
20’
20’
Trang 5• HS:Đồ dùng học tập,SGK,bút thước ,máy tính ………….kiến thức về vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong mặt phẳng, tính chất của tích có hướng của hai vectơ,vị trí tương đối của 2 mặt phẳng trong không gian
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động,tích cực trong
phát hiện chiếm lĩnh kiến thức như:Trình diễn,giảng giải,gợi mở vấn đáp,nêu vấn đề ………Trong đó phương pháp chính là đàm thoại,gợi và giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Oån định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:2’
• Định nghĩa vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong mặt phẳng.
• Nêu tính chất của tích có hướng của hai vectơ
• Vị trí tương đối của 2 mặt phẳng trong không gian
Bài mới:
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I.VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG
* Định nghĩa:
Vectơ nr ≠0r được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt
phẳng ( )α nếu đường thẳng chứa vectơ nr vuông
góc với mp( )α (gọi tắt là vectơ nr vuông góc với
mp( )α )
Kí hiệu: nr ⊥mp( )α
* Chú ý:
a-Trong hệ tọa độ Oxyz nếu ar= (a 1 , a 2 , a 3 ),
br= (b 1 , b 2 , b 3 ) là hai vectơ không cùng phương và
các đường thẳng chứa chúng song song hoặc chứa
trong một mp( )α thì vectơ
nr=a,br r= 2 3 3 1 1 2
2 3 3 1 1 2
a a a a a a
b b b b b b
là một pháp vectơ của mp( )α
Khi đó cặp vectơ ar, br được gọi là cặp vectơ chỉ
phương của mp( )α .
b-Nếu ba điểm A, B, C là ba điểm không thẳng hàng
trong mp( )α thì các vectơ AB,ACuuur uuur là một cặp
vectơ chỉ phương của mp( )α và n= AB,AC
r uuur uuur
là pháp vectơ của mp( )α .
II PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA MẶT PHẲNG
Bài toán 1:Nếu mp( )α qua M(x 0 , y 0 , z 0 ) và có
pháp vectơ nr= (A, B, C) Điều kiện cần và đủ để
M(x,y,z) thuộc mp( )α là:
A(x – x 0 ) + B(y – y 0 ) + C(z – z 0 ) = 0
Bài toán 2: Nếu mp( )α : Ax + By + Cz + D = 0(với
đk các hệ số A,B,C không đồng thời bằng không )
thì vectơ nr= (A, B, C) là một pháp vectơ của mp
( )α
Định nghĩa:
Phương trình dạng Ax + By + Cz + D = 0 với A 2 + B 2
+ C 2 ≠0 được gọi là phương trình tổng quát của mặt
Nhắc lại khái niệm vectơ pháp tuyến của đường thẳng, vectơ chỉ phương của đường thẳng đã học.
Từ đó GV nêu khái niệm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng, vectơ chỉ phương của mặt phẳng.
Trong mp( )α cho 2 vectơ ar, br là hai vectơ không cùng phương ,có nhận xét gì về a,br r?
Chỉ ra cách tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khi biết 2 vectơ chỉ phương không cùng phương của mặt phẳng đó.
Cho 3 điểm không thẳng hàng A,B,C nêu cách tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).
Hướng dẫn HS giải quyết
2 bài toán
Để viết pttq của mp cần có 2 yếu tố:
-một điểm thuộc mp.
-1 vectơ phát tuyến của
Vectơ pháp tuyến là vectơ 0
≠r vuông góc với đường thẳng đó.
Vectơ chỉ phương là vectơ 0
≠r nằm trên đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng đó
Từ đó cho ta
( ) a,b
r r
Nếu ba điểm A, B, C là ba điểm không thẳng hàng trong
mp( )α thì các vectơ
AB,AC
uuur uuur
là một cặp vectơ chỉ phương
20’
25’
Trang 6phẳng (hay phương trình mặt phẳng)
Nhận xét :
• Nếu mp( )α : Ax + By + Cz + D = 0 thì vectơ
nr= (A, B, C) là một pháp vectơ của mp( )α
• Phương trình mặt phẳng đi qua điểm
M(x 0 , y 0 , z 0 ) và có pháp vectơ nr= (A, B, C) là:
A(x – x 0 ) + B(y – y 0 ) + C(z – z 0 ) = 0
Các trường hợp riêng :
mp( )α : Ax + By + Cz + D = 0
• Nếu D= 0.mp ( )α đi qua gốc toạ độ
• Nếu một trong 3 hệ số A,B,C bằng 0,chẳng
hạn A=0 thì ( )α song song hoặc chứa Ox
• Nếu 2 trong 3 hệ số A,B,C bằng 0,ví dụ
A=B=0 thì ( )α song song hoặc trùng (Oxy)
Ví dụ:
Trong không gian Oxyz viết phương trình mp:
a)Đi qua điểm M(1, 2, 3) và có cặp vectơ chỉ
phương ar= (4, 6, 3) br= (2, 7, 5)
b)Đi qua ba điểm A(1, 1, 1) , B(2, 4, 5) , C(4,
1, 2)
III.VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI MẶT PHẲNG
Hai bộ n số (A 1 , A 2 , A 3 , …, A n ) và (A’ 1 , A’ 2 , A’ 3 , …,
A’ n ) được gọi là tỉ lệ với nhau nếu có số thực t ≠0:
A 1 = tA’ 1 ,
A 2 = tA’ 2 , A 3 = tA’ 3 , …, A n = tA’ n
Kí hiệu:
A 1 : A 2 : A 3 : …: A n = A’ 1 : A’ 2 : A’ 3 : …: A’ n
( hoặc 1' 2' 'n
A =A = = A ) có thể có A’I = 0,
i 1, ,n
∀ =
Hai bộ n số không tỉ lệ nhau ta kí hiệu
A 1 : A 2 : A 3 : …: A n ≠A’ 1 : A’ 2 : A’ 3 : …: A’ n
Vị trí tương đối của 2 mặt phẳng
Trong không gian Oxyz cho
(α): Ax + By + Cz + D = 0
(α' ): A’x + B’y + C’z + D’ = 0
• (α) cắt (α' ) ⇔A : B : C ≠A’ : B’ : C’
• (α) trùng (α' ) A' B' C, D'
• (α) song song(α' ) A B C D
A' B' C' D'
• (α) vuông góc (α' )⇔AA’+BB’+CC’=0
IV KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT
PHẲNG
Định lý :Trong không gian Oxyz cho mp( )α : Ax +
By + Cz + D = 0 và điểm M(x 0 , y 0 , z 0 ).Khoảng cách
từ M đến mp( )α là:
( )
d M,
α =
Ví dụ:
mp đó.
Có mấy cách xác định vtpt của mp.
Khi biết pttq của mp ta xác định được gì ?
Nếu B=0 hoặc C=0 thì
( )α có đặc điểm gì?
Nếu A= C=0 thì ( )α có đặc điểm gì?
Dùng phương pháp thuyết giảng, GV nêu quy ước và ký hiệu 2 bộ số tỷ lệ.
Nêu vị trí tương đối của 2
mp đã học ở chương trình hình học 11.
Vẽ hình 2 mp cắt nhau và vectơ pháp tuyến của từng mp, sau đó cho HS nhận xét để tìm ra điều kiện 2 mp cắt nhau.
Tương tự, đối với 2 mp song song ,trùng nhau, vuông góc.
Phân biệt giữa 2mp song song hay trùng nhau?
Khi nào 2 mp vuông góc?
GV nêu công thức tính khoảng cách từ một điểm
đến một mặt phẳng
Có 2 cách:
-vtpt vuông góc với mp.
-vtpt bằng tích có hướng của cặp vtcp.
Thì ( )α song song hoặc chứa Oy(hay Oz)
A=C=0 thì ( )α song song hoặc trùng (Oxz)
2 mặt phẳng cắt nhau
2 mặt phẳng song song
2 mặt phẳng trùng nhau
2 mặt phẳng cắt nhau khi 2 vtpt không cùng phương
2 mặt phẳng song song hoặc 2 mặt phẳng trùng nhau khi 2 vtpt cùng phương
2mp vuông góc khi 2 véc tơ pháp tuyến tương ứng vuơng góc
20’
20’
Trang 7a) Tính khoảng cách từ gốc toạ độ và từ
M(1;-2;13) đến mp( )α :2x-2y-z+3=0
b) Tính khoảng cách giữa 2 mp song song cho
bởi các phươngtrình:
( )α :x+2y+2z+11=0
( )α ’:x+2y+2z+2=0
Cho HS áp dụng vào ví dụ
Làm thế nào để tính khoảng cách giữa 2 mp song song?
HS làm bài tập
Khoảng cách giữa 2 mp song song bằng khoảng cách từ 1 điểm bất kỳ của mp này đến
mp kia.
Củng cố: ( 2’) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
Bmt, Ngày … tháng … năm 2009
LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
• Học sinh biết pháp vectơ của mặt phẳng, biết tìm pháp vectơ của mặt phẳng
• Học sinh biết dạng phương trình mặt phẳng trong không gian, viết được phương trình mặt phẳng.
• Điều kiện để hai mp trùng nhau, song song nhau, cắt nhau,vuông góc
• Công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mp
Kỹ năng:
• Xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
• Viết phương trình mặt phẳng , tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mp
Tư duy,thái độ :
• Biết được sự tương tự giữa hệ toạ độ trong mặt phẳng và trong không gian
• HS đã biết vị trí tương đối của 2 mặt phẳng trong không gian
• Biết quy lạ về quen Chủ đông phát hiện,chiếm lĩnh kiến thức mới Có sự hợp tác trong học tập
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV:Giáo án,phấn ,bảng,đồ dùng dạy học……….
• HS:Đồ dùng học tập,SGK,bút thước ,máy tính ………….kiến thức về vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong mặt phẳng, tính chất của tích có hướng của hai vectơ,vị trí tương đối của 2 mặt phẳng trong không gian
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động,tích cực trong
phát hiện chiếm lĩnh kiến thức như:Trình diễn,giảng giải,gợi mở vấn đáp,nêu vấn đề ………Trong đó phương pháp chính là đàm thoại,gợi và giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Oån định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:2’
• Định nghĩa vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong mặt phẳng.
• Nêu tính chất của tích có hướng của hai vectơ
• Vị trí tương đối của 2 mặt phẳng trong không gian
Bài mới:
BàI 1: Viết phương trình mặt phẳng :
a/ Đi qua M(1;-2;4) và nhận nr
= (2.3.5) làm vectơ pháp tuyến
b/Đi qua điểm A(0;-1;2) và song song với giá của
mỗi vectơ ur
=(3;2;1) và vr
= (-3;0;1) c/sgk
Bài 2: sgk
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- Yêu cầu hs lên bảng
-Hs suy nghĩ lên bảng trình bày Đáp số:
a/ 2x + 3y +5z -16 = 0 b/ x -3y +3z -9 =0 c/ 2x + 3y +6z +6 = 0 -Hs suy nghĩ lên bảng trình
15’
15’ 5’
Trang 8Bài3: sgk
Bài 4: sgk
Bài 5: sgk
Đáp án:
a/Pt mp (ACD) là: 2x + y + z – 14 = 0
Ptmp (BCD) là:6x + 5y +3z -42 = 0
b/ pt mp (α ) là: 10x + 9y +5z -74 = 0
Bài6: sgk
Đáp án: pt mp (α ) là: 2x -y +3z -11 = 0
Bài7: sgk
Đáp án: pt mp (α ) là: x -2z +1 = 0
trình bày
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
- Yêu cầu hs lên bảng trình bày- Yêu cầu hs lên bảng trình bày
bày Đáp số:
x – y -2z + 9 = 0 -Hs suy nghĩ lên bảng trình bày
5’ 15’
15’ 15’
Củng cố: ( 2’) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
Bmt, Ngày … tháng … năm 2009
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHƠNG GIAN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs nắm được phương trình tham số của đường thẳng, điều kiện để hai đường thẳng song song,
cắt nhau, chéo nhau
2 Kỹ năng
+ Biết viết phương trình tham số của đường thẳng
+ Biết xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
+ Biết giải một số bài tốn liên quan đến đường thẳng và mp (tính khoảng cách giữa đường thẳng và mp, tìm hình chiếu của một điểm trên mp, tìm điểm đối xứng qua đường thẳng…)
3 Tư duy-Thái độ
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say
mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II.PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:
-phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
-Cơng tác chuẩn bị:Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ, phấn, …Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,… III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
c Ổn định lớp: 3 phút
d Bài mới:
Trang 9NỘI DUNG HOẠT DỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
I PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ CỦA
ĐƯỜNG THẲNG:
“Trong không gian Oxyz cho đường thẳng
∆ đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và nhận ar=
(a1; a2; a3) làm vector chỉ phương Điều
kiện cần và đủ để điểm M(x; y; z) nằm
trên ∆ là có một số thực sao cho:”
x x ta
y y ta
z z ta
= +
= +
= +
“Phương trình tham số của đường thẳng
∆ đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có vector
chỉ phương
ar
= (a1; a2; a3) là phương trình có dạng:
x x ta
y y ta
z z ta
= +
= +
= +
(t là tham số)
Ngoài ra, dạng chính tắc của ∆ là:
3
0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
x
x− = − = −
II ĐIỀU KIỆN ĐỂ HAI ĐƯỜNG
THẲNG SONG SONG, CẮT NHAU,
CHÉO NHAU
Trong không gian cho hai đường thẳng
có phương trình tham số:
d:
x x ta
y y ta
z z ta
= +
= +
= +
có vtcp ar = (a1; a2; a3)
d’:
'
'
'
x x ta
y y ta
z z ta
= +
= +
có vtcp ar’= (a’1;a’2; a’3)
1 Điều kiện để hai đường thẳng song
song:
'
|| '
'
a ka
d d
M d
=
' '
'
a ka
d d
M d
=
Hoạt động 1:
Trong không gian Oxyz cho điểm
M0(1; 2; 3) và hai điểm M1(1 + t; 2 + t;
3 + t), M2(1 +2t ; 2 + 2t ; 3 + 2t) di động với tham số t Em hãy chứng tỏ
ba điểm M0, M1, M2 luôn thẳng hàng
Gv giới thiệu với Hs nội dung định lý sau:
- Gv giới thiệu với Hs phần chứng minh (SGK, trang 83) để Hs hiểu rõ nội dung định lý vừa nêu
Từ đó đi đến định nghĩa sau:
Gv giới thiệu với Hs vd 1, 2, 3 (SGK, trang 83, 84) để Hs hiểu rõ nội dung định nghĩa vừa nêu và biết cách viết phương trình tham số của đường thẳmg
Hoạt động 2:
Cho đường thẳng có phương trình tham số:
1 2
3 3
5 4
= − +
= −
= +
Em hãy tìm toạ độ của điểm M trên ∆
và toạ độ một vector chỉ phương của ∆ Hoạt động 3:
Cho hai đường thẳng d và d’ lần lượt
có phương trình tham số là:
d:
3 2
6 4 4
= +
= +
= +
; d’:
2 '
1 '
5 2 '
y t
= +
= −
= +
a/ Em hãy chứng tỏ điểm M(1; 2; 3) là điểm chung của d và d’
b/ Em hãy chứng tỏ d và d’ có hai vector chỉ phương không cùng phương
Gv giới thiệu với Hs vd 1 (SGK, trang 85) để Hs hiểu rõ điều kiện song song của hai đường thẳng
Hoạt động 4:
Em hãy chứng minh hai đường thẳng sau trùng nhau:
d:
3 4
5 2
= −
= +
= −
và d’:
2 3 '
5 3 ' 3' 6 '
= −
= +
= −
Hs suy nghĩ chứng minh
Hs theo dõi và ghi chép
Hs theo dõi và ghi chép
Hs suy nghĩ làm ví dụ
Hs suy nghĩ trả lời
Hs suy nghĩ làm bài
Hs suy nghĩ làm ví dụ
42’
42’
Trang 10Củng cố: ( 3’) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
Bmt, Ngày 14 tháng 2 năm 2009
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHƠNG GIAN.
I MỤC TIÊU
4 Kiến thức: Hs nắm được phương trình tham số của đường thẳng, điều kiện để hai đường thẳng song song,
cắt nhau, chéo nhau
5 Kỹ năng
+ Biết viết phương trình tham số của đường thẳng
+ Biết xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
+ Biết giải một số bài tốn liên quan đến đường thẳng và mp (tính khoảng cách giữa đường thẳng và mp, tìm hình chiếu của một điểm trên mp, tìm điểm đối xứng qua đường thẳng…)
6 Tư duy-Thái độ
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say
mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II.PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:
-phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
-Cơng tác chuẩn bị:Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ, phấn, …Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,… III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
e Ổn định lớp: 3 phút
f Bài mới: