LUYỆN TẬP: 1 Bài tập 1: Tìm trong sách giáo khoa những từ ngữ viết tắt thông dụng 2 Bài tập 2: Viết đoạn văn có sử dụng một số từ ngữ viết tắt dùng trong nhà trường.. 3 Bài tập 3: Đọc
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
MÔN: NGỮ VĂN - HỌC KÌ I
LỚP: 8
TÊN CHỦ
Số tiết dạy Cộng
345
Tiết 1,2: Hệ Thống Hoá Một Số Từ Ngữ Viết Tắt Thông Dụng
Tiết 3,4: Các Quy Tắc Viết Tắt Và Cách Nhận Diện Từ Ngữ Viết Tắt
Tiết 5,6: Tác Dụng, Hiệu Quả Của Viết Tắt Trong Các Lĩnh Vực Giao Tiếp
Tiết 7,8: Thực Hành Về Viết Tắt
Tiết 9,10: Ôn tập – Kiểm Tra Chủ Đề 1
22
222
8910
1112
Tiết 1,2: Ôn Tập Khái Niệm Văn Tự Sự – Miêu Tả – Biểu Cảm
Tiết 3,4: Ôn Tập Cách Làm Bài Văn Tự Sự – Miêu Tả – Biểu Cảm
Tiết 5,6: Củng Cố Kiến Thức, Kĩ Năng Kết Hợp
3 Yếu Tố: Tự Sự, Miêu Tả Và Biểu Cảm
Tiết 7,8: Bài Tập Thực Hành
Tiết 9,10: Xây Dựng Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Miêu Tả, Biểu Cảm
Tiết 11,12: Xây Dựng Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Miêu Tả, Biểu Cảm
Tiết 13,14: Ôn tập - Kiểm tra chủ đề 2
22
222
22
161718
Tiết 1,2: Ôn Tập Văn Miêu Tả Và Văn Thuyết Minh
Tiết 3,4: Luyện Tập
Tiết 5,6: Những Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Văn Miêu Tả Và Văn Thuyết Minh
Tiết 7,8: Bài Tập vận dụng
Tiết 9,10: Ý nghĩa, giá trị, phạm vi sử dụng của hai loại văn bản: Miêu tả và thuyết minh
Tiết 11,12: Ôn tập – kiểm tra chủ đề 3
2
22
222
12
Tổng cộng học kì I : 36 tiết
Trang 2Tuần 1 CHỦ ĐỀ 1:
VIẾT TẮT VÀ MỘT SỐ TỪ NGỮ VIẾT TẮT THÔNG DỤNG I./ LOẠI CHỦ ĐỀ: Bám sát
II./ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm hệ thống một số từ ngữ viết tắt thông dụng, các quy tắc viết tắt
và cách nhận diện các từ ngữ viết tắt
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng từ ngữ viết tắt thông dụng một cách thành thạo trong
nói và viết
3 Thái độ: Giáo dục tính thận trọng khi sử dụng từ ngữ viết tắt trong nói và viết.
III./ PHÂN LOẠI: 10 tiết
Tiết 1,2: Hệ Thống Hoá Một Số Từ Ngữ Viết Tắt Thông Dụng
Tiết 3,4: Các Quy Tắc Viết Tắt Và Cách Nhận Diện Từ Ngữ Viết Tắt
Tiết 5,6: Tác Dụng, Hiệu Quả Của Viết Tắt Trong Các Lĩnh Vực Giao Tiếp
Tiết 7,8: Thực Hành Về Viết Tắt
Tiết 9,10: Ôn tập – Kiểm Tra Chủ Đề 1
IV./ TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Chủ đề tự chọn Ngữ Văn 8 - Năm 2004
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 8
- Bài tập trắc nghiệm Ngữ Văn 8
V./ NỘI DUNG:
***
Tiết 1,2:
HĐ1: Hệ Thống Hóa Một Số Từ Ngữ Viết
Tắt Thông Dụng
(?) Ta thường thấy những lĩnh vực nào có sử
dụng từ ngữ viết tắt thông dụng?
O Nhà trường, xã hội và văn bản hành chính
(?) Trong nhà trường, em thường thấy những
từ ngữ nào được viết tắt ?
O GV cung cấp cho HS
I/ HỆ THỐNG HÓA MỘT SỐ TỪ NGỮ VIẾT TẮT THÔNG DỤNG:
1) Trong nhà trường:
- SGK: sách giáo khoa
- THCS: trung học cơ sở
- GD ĐT: giáo dục – đào tạo
- PGD: phòng giáo dục
- SGD: sở giáo dục
- NXB: nhà xuất bản
- NBS: nhà biên soạnHỆ THỐNG HÓA MỘT SỐ TỪ NGỮ
VIẾT TẮT THÔNG DỤNG
Trang 3(?) Trong các cơ quan, báo chí, thường viết tắt
những từ ngữ nào?
(?) Những chức danh của giáo sư, tiến sĩ
thường được viết như thế nào trước tên?
O viết tắt chức danh trước họ tên
(?) Trong văn bản hành chính, những từ ngữ ở
góc trái trên, những quy định, quyết định,…
- BGD: bộ giáo dục
- THPT: trung học phổ thông
- THCS: trung học cơ sở
- TH: tiểu học
- HS: học sinh
- GV: giáo viên
- HT: hiệu trưởng
- P.HT: phó hiệu trưởng
- TPT: Tổng Phụ Trách
- TNTP HCM: thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
- TNCS HCM: thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
- BGH: ban giám hiệu
- GVCN: giáo viên chủ nhiệm
- CSVC: cơ sở vật chất
- CB – GV: cán bộ giáo viên
- CNV: công nhân viên
2) Trong xã hội:
- BHYT: bảo hiểm y tế
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- GDP: thu nhập bình quân đầu người
- TNXH: tệ nạn xã hội
- TH.S Lê Sơn: Thạc sĩ Lê Sơn
- TS Hồ Bá: tiến sĩ Hồ Bá
- NGƯT Phan Hồng Anh: nhà giáo ưu tú
- GS Hà Văn Tâm: Giáo sư
- PGS.TS phó giáo sư tiến sĩ
- GDMN: giáo dục mầm non
- ĐH: đại học
- CĐ: cao đẳng
- ĐHSP: đại học sư phạm
- GDMT: giáo dục môi trường
- CĐ – GD Việt Nam: công đoàn giáo dục Việt Nam
- ĐT: điện thoại
- ĐC: địa chỉ
- HTX: hợp tác xã
- KHKT: khoa học kỹ thuật
- GDTX: giáo dục thường xuyên
3) Trong văn bản hành chính:
Trang 4thường được viết như thế nào?
HĐ 2: Củng cố và luyện tập
@ GV gợi ý: Lưu ý trang bìa, trang cuối,
thông tin về nhà xuất bản, tác giả,…
BT 2: GV hướng dẫn HS lựa chọn từ ngữ phù
hợp nội dung văn bản
- Cho một số HS trình bày miệng
* Gọi 2 HS khá lên bảng ghi đoạn văn của
mình
* GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS
BT 3: Tìm từ ngữ có thể viết tắt
- UBND: ủy ban nhân dân
- UBMT TQ: ủy ban mặt trận tổ quốc
II/ LUYỆN TẬP:
1) Bài tập 1: Tìm trong sách giáo khoa những
từ ngữ viết tắt thông dụng
2) Bài tập 2: Viết đoạn văn có sử dụng một số
từ ngữ viết tắt dùng trong nhà trường
3) Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và tìm những từ
ngữ có thể viết tắt, ghi ra:
" Với tầm quan trọng tính đa dạng và phong phú của chương trình Ngữ Văn đòi hỏi giáo viên phải biết vận dụng các phương pháp một cách nhuần nhuyễn và khéo léo để giúp học sinh chủ động sáng tạo, tích cực học tập, tư duy độc lập để tìm ra kiến thức trọng tâm bài học Thực tế khi lên lớp giáo viên cơ bản có nắm được tinh thần đổi mới nhưng chưa thể hiện đúng mức còn làm thay cho học sinh dẫn tới học sinh thụ động, nhàm chán không hứng thú học tập Cải tiến phương pháp dạy Ngữ Văn nhằm đáp ứng kịp thời tinh thần đổi mới phù hợp với trình độ, tâm lý lứa tuổi để giúp các em tiếp thu thật tốt kiến thức bộ môn và nhằm giúp cho tiết học tự nhiên hơn, nhẹ nhàng hơn và đạt chất lượng hơn Muốn vậy, trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần tham khảo, nghiên cứu áp dụng các phương pháp sao cho hiệu quả."
@ Gợi ý trả lời:
- Giáo viên
- Học sinh
***
Trang 5Tuần 2
Tiết 3,4 :
HĐ 1: Các quy tắt viết tắt và cách nhận
diện từ ngữ viết tắt
(?) Khi viết tắt, ta lấy chữ cái nào để viết,
cách viết như thế nào?
(?) Cho ví dụ về từ ngữ viết tắt trong các lĩnh
vực mà em biết?
GV gọi HS lên bảng ghi ra các từ ngữ viết tắt
(?) Khi đọc văn bản có từ ngữ viết tắt, làm thế
nào để ta có thể hiểu ý nghĩa của từ?
O Từ ngữ viết tắt phù hợp nội dung văn bản,
viết bằng chữ cái đầu,
(?) Cho ví dụ về từ ngữ viết tắt dùng trong nhà
trường?
I/ Các quy tắt viết tắt và cách nhận diện từ ngữ viết tắt :
1) Các quy tắc viết tắt:
- Chữ viết tắt phải viết bằng chữ in, lấy chữ cái đầu của từ viết tắt để viết
- Khi viết tắt, phải viết những từ thông dụng, nhiều người biết hay thường dùng trong lĩnh vực chuyên môn nào đó cho phép
- Chữ viết tắt thường dùng nhiều trong văn bản hành chính công vụ
- Trong các tổ chức ở nhà trường, địa phương,chữ viết tắt phải được thống nhất và công bố cho tất cả những người tham gia hiểu ý nghĩa
- Trong văn bản nghệ thuật, nếu sử dụng viết tắt thì từ ngữ đó phải ghi rõ nghĩa ở từ đầu tiên được dùng để người đọc hiểu rõ, về sauchỉ cần ghi từ viết tắt
@ Ví dụ: Di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi (DTLSĐĐCC)
@ Trong quân đội:
- BCH (bộ chỉ huy)
- QK (quân khu)
- Anh hùng LLVT (Anh hùng lực lượngvũ trang) …
@ Trong tổ chức Đoàn, Đội,…
- BCH (Đoàn: Ban chấp Hành, Đội: Ban chỉ huy)
- TNTP HCM (Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh)
- TNCS HCM (Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh)…
2) Cách nhận diện từ ngữ viết tắt:
- Những chữ viết tắt thường được viết bằng chữ cái đầu
- Viết tắt dùng trong nội bộ cơ quan, đơn vị
CÁC QUY TẮC VIẾT TẮT VÀ CÁCH NHẬN
DIỆN CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 6HĐ 2: Củng cố và luyện tập
@ GV gợi ý cho HS: các thông báo ở địa
phương (ấp, xã) đến gia đình HS, giấy báo
tiền điện, điện thoại,…
@ GV lưu ý HS :
- Đoạn văn có từ ngữ viết tắt phải
thông dụng, dễ hiểu
- Lưu ý cách viết tắt đối với văn bản
nghệ thuật (chú thích rõ ở từ đầu tiên)
- Nếu là văn bản hành chính thì chú
thích cuối đoạn văn
@ GV cho 3 HS lên bảng trình bày đoạn văn,
Gv nhận xét, RKN
GV có thể gợi ý chia nhóm cho HS giải quyết
bài tập theo nhiều cách
- Nhóm 1,2: tìm, liệt kê từ ngữ có thể
viết tắt: từ đầu … "học sinh trung học"
- Nhóm 3,4: tìm, liệt kê từ ngữ có thể
viết tắt: phần còn lại
hành chính sự nghiệp nào đó đều có những quy định nhất định về ý nghĩa và cách viết Tùy vào môi trường làm việc mà có những cách nhận diện riêng
- Trong nhà trường, viết tắt dùng khi thông báo, phổ biến những nội quy, quy định, côngviệc trong tuần, kết quả học tập,…
@ Ví dụ: GV, HS tham dự lễ trao học bỗng…
NQTƯ 8 (Nghị quyết trung ương 8)
II/ Bài tập:
1) Bài tập 1: Tìm các ví dụ về sử dụng viết tắt
thường gặp ngoài xã hội
2) Bài tập 2: Chọn một văn bản nghệ thuật ở
Sgk đã học, viết lại một đoạn trong văn bản có từ ngữ lặp lại nhiều lần có thể thay thế bằng từ ngữ viết tắt
3) Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và trả lời các
câu hỏi bên dưới
"Trong suốt quá trình dạy học, hoạt động học của trò là đối tượng điều khiển hoạt động dạy của giáo viên và đối tượng lĩnh hội của hoạt động học tập là nội dung môn học Về nội dung môn học là các kiến thức mở đầu của toán học, tuy đơn giản nhưng lại là các kiến thức cơ bản làm nền tảng cho quá trình học tập tiếp tục sau này đối với mỗi học sinh trung học Hoạt động học tập là hình thức hoạt động mới mẻ đối với học sinh trung học, bước chân vào học trung học là các em đã chuyển từ hoạt động chủ đạo vui chơi sang hoạt động chủ đạo là học tập, nên rất khó đối với các em Vì vậy đòi hỏi việc dạy của giáo viên sao cho nhẹ nhàng phù hợp với đối tượng học sinh".
a) Liệt kê các từ ngữ trong đoạn văn có thểviết tắt
b) Phân loại các từ ngữ viết tắt trên theo các nhóm đã học
Các từ ngữ có thể viết tắt là những từ được
Trang 7gạch dưới.
***
Tuần 3
Tiết 5,6 :
HĐ 1: Tác dụng và hiệu quả sử dụng:
(?) Viết tắt có những tác dụng gì trong giao
tiếp?
(?) Cho ví dụ về từ ngữ viết tắt trong các lĩnh
vực mà em biết?
GV gọi HS lên bảng ghi ra các từ ngữ viết tắt
(?) Hiệu quả sử dụng từ ngữ viết tắt trong
- Chữ viết tắt thường dùng nhiều trong văn bản hành chính công vụ
- Trong văn bản nghệ thuật, nếu sử dụng viết tắt thì từ ngữ đó phải ghi rõ nghĩa ở từ đầu tiên được dùng để người đọc hiểu rõ, về sauchỉ cần ghi từ viết tắt
@ Ví dụ:
Di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi (DTLS ĐĐ Củ Chi)
Tác giả (Tg), Nhà xuất bản (NXB)
Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử (Cầu Long Biên CNLS)
2) Hiệu quả sử dụng:
- Những chữ viết tắt thường được viết bằng chữ cái đầu nên rút ngắn thời gian viết, tiết kiệm giấy, mực, tránh được sự lặp từ ngữ không cần thiết
- Viết tắt dùng trong nội bộ cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp nào đó đều có những quy định nhất định về ý nghĩa và cách viết Tùy vào môi trường làm việc mà có những cách nhận diện riêng
- Trong nhà trường, viết tắt dùng khi thông báo, phổ biến những nội quy, quy định, côngviệc trong tuần, kết quả học tập,…
TÁC DỤNG, HIỆU QUẢ CỦA VIẾT TẮT TRONG LĨNH VỰC GIAO TIẾP
Trang 8(?) Cho ví dụ về từ ngữ viết tắt dùng trong nhà
trường?
HĐ 2: Củng cố và luyện tập
@ GV gợi ý : Tìm trong các loại sổ thông báo
kết quả học tập: sổ liên lạc, sổ Hoạt động
Ngoài giờ lên lớp, trên bảng thông báo của
trường, trong các thông báo Liên Đội gởi đến
Chi đội,…
@ GV gợi ý cho HS: các thông báo ở địa
phương: ấp, xã đến gia đình HS, giấy báo tiền
điện, điện thoại,…
@ GV lưu ý HS :
- kiểm tra chính tả, trình bày sạch đẹp
- Tránh chép giống nhau
Gọi 2 HS lên bảng chép lại đoạn văn, GV
sửa, nhận xét, rút kinh nghiệm cụ thể Nhắc
nhỡ HS chép bài sửa vào tập
@ Ví dụ: o GV, HS tham dự lễ trao học bỗng…
o PLL (Phiếu liên lạc)
o Hoạt động NGLL (Hoạt động Ngoài giờ lên lớp)
o Điểm HVĐĐ (Điểm hành vi đạo đức)
II/ Bài Tập:
1) Bài tập 1: Hãy liệt kê các từ ngữ viết tắt nhà
trường dùng khi thông báo, phổ biến những nội quy, quy định, công việc trong tuần, kết quả học tập mà em từng được đọc
2) Bài tập 2: Tìm các ví dụ về sử dụng viết tắt
thường gặp ngoài xã hội
3) Bài tập 3: Chọn một văn bản nghệ thuật ở
Sgk đã học, viết lại một đoạn trong văn bản có từ ngữ lặp lại nhiều lần có thể thay thế bằng từ ngữ viết tắt
- Đoạn văn có từ ngữ viết tắt phải thông dụng, dễ hiểu
- Lưu ý cách viết tắt đối với văn bản nghệ thuật (chú thích rõ ở từ đầu tiên)
@ Về nhà:
- Sưu tầm một số đoạn văn, văn bản hành chính, trong nhà trường: thông báo, phổ biếnnhững nội quy, quy định, công việc trong tuần, kết quả học tập, sổ liên lạc, sổ hoat động ngoài giờ lên lớp,…
- Tìm các loại sách báo có từ ngữ viết tắt
***
Trang 9Tuần 4
Tiết 7,8 :
HĐ 1: Chuẩn bị:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
* BT1: GV cho HS tìm trong tài liệu, sách báo
đã chuẩn bị những từ ngữ viết tắt
- Lần lượt gọi HS đọc
- GV nhận xét, cho điểm
* BT2: GV gợi ý chủ đề: Thông báo thi nghi
thức Đội,
Nội dung phiếu liên lạc gởi về gia đình,…
@ GV lưu ý HS :
- Kiểm tra chính tả, trình bày sạch đẹp
- Tránh làm giống nhau
Gọi 2 HS lên bảng chép lại đoạn văn, GV
sửa, nhận xét, rút kinh nghiệm cụ thể Nhắc
nhỡ HS chép bài sửa vào tập
* BT 3: GV cho hs chọn bạn cùng tham gia,
nêu cách thực hiện:
- Một nhóm 2 bạn, 1 bạn lên ghi từ viết tắt
theo lĩnh vực GV yêu cầu, bạn còn lại ghi ra
ý nghĩa
- trong thời gian 2 phút, nhóm sẽ ghi sao cho
đủ và đúng 5 từ viết tắt, nhóm nào nhanh
nhất sẽ hưởng điểm ưu tiên 10 điểm, nhóm
thứ 2: 9đ, nhóm còn lại 8đ
- GV và tập thể làm giám khảo
BT 4: GV cho HS thực hiện trò chơi theo cách
thức như sau:
- GV chuẩn bị 3 lá thăm, mỗi lá ghi 5 từ viết
tắt có đơn giản và phức tạp
- Yêu cầu HS chọn bạn cùng tham gia, 1 bạn
gợi ý, 1 bạn trả lời
I./ CHUẨN BỊ:
- Sưu tầm một số đoạn văn, văn bản hành chính, trong nhà trường: thông báo, phổ biếnnhững nội quy, quy định, công việc trong tuần, kết quả học tập, sổ liên lạc, sổ hoat động ngoài giờ lên lớp,…
- Tìm các loại sách báo có từ ngữ viết tắt
2) Viết đoạn văn có dùng từ ngữ viết tắt
3) Thi đua hỏi đáp nhanh
- Nhóm 1: trong nhà trường
- Nhóm 2: trong xã hội
- Nhóm 3: trong văn bản hành chính
4) Trò chơi Kim Tư Tháp
THỰC HÀNH VIẾT TẮT
Trang 10- Trong thời gian 2 phút nhóm tham gia đọc ra
từ theo gợi ý
* Cách gợi ý: Người gợi ý có thể diễn đạt
bằng những hành động, cử chỉ hay từ ngữ
khác sao cho không nhắc đến từ trong đáp án,
người còn lại trả lời sao cho đúng từ ghi trong
lá thăm, mỗi từ đúng tính 2 điểm
- GV có thể lấy điểm trong trò chơi này
- Nhận xét tuyên dương các nhóm tham gia
* Về nhà: Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau ôn tập – kiểm tra chủ đề 1
***
Tuần 5
Tiết 9,10 :
HĐ 1: Ôn tập Lý thuyết:
- GV nêu các câu hỏi, hs trả lời, có thể lấy
- Nêu các quy tắt viết tắt ?
+ Chữ viết tắt thường dùng nhiều trong văn bản hành chính công vụ
+ Trong các tổ chức ở nhà trường, địa phương, chữ viết tắt phải được thống nhất và công bố cho tất cảnhững người tham gia hiểu ý nghĩa
+ Trong văn bản nghệ thuật, nếu sử dụng viết tắt thì từ ngữ đó phải ghi rõ nghĩa ở từ đầu tiên được dùng để người đọc hiểu rõ, về sau chỉ cần ghi từ
ÔN TẬP KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 1
Trang 11BT1: GV cho 3 HS lên bảng ghi ra từ viết
tắt, 3 HS khác lên ghi ra ý nghĩa
BT 2: @ GV lưu ý HS :
- Kiểm tra chính tả, trình bày sạch đẹp
- Tránh làm giống nhau
Gọi 2 HS lên bảng chép lại đoạn văn, GV
sửa, nhận xét, rút kinh nghiệm cụ thể
HĐ 2: Kiểm tra
GV ghi đề lên bảng
HS đọc kĩ đề và làm bài
Sau 15 phút, GV thu bài, kiểm tra lại sỉ số
+ Trong nhà trường, viết tắt dùng khi thông báo, phổ biến những nội quy, quy định, công việc trong tuần, kết quả học tập,…
- Tác dụng của viết tắt là gì?
- Viết tắt có hiệu quả gì trong các lĩnh vực giao tiếp?
II) Bài tập : 1./ Kể ra 5 từ ngữ viết tắt thông dụng dùng trong
nhà trường ; 5 từ ngữ viết tắt dùng trong xã hội ; 5 từ ngữ viết tắt dùng trong văn bản hành chính mà
em được học
2./ Viết đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 5 câu) trong
đó có sử dụng 3 từ ngữ viết tắt dùng trong nhà trường Nêu ý nghĩa của mỗi từ
Đoạn văn mẫu:
"Để chào mừng kĩ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 năm nay, liên đội trường THCS Lê lợi tổ chức nhiều phong trào thi đua: Hoa điểm 10, vở sạch chữ đẹp, báo tường,… Trong ngày 20/11, Cô TPT đã tổng kết các phong trào và khen ngợi các lớp đã tham gia tích cực BGH cũng có lời góp ý, động viên các em HS có tinh thần thi đua học tập."
@ Ý nghĩa:
- THCS: Trung Học Cơ Sở
- TPT: Tổng Phụ Trách
- BGH: Ban Giám Hiệu
- HS: Học Sinh
3) Tìm trong văn bản nghệ thuật những trường hợp
viết tắt, nhận xét hiệu quả sử dụng viết tắt đó
@ Gợi ý: Những từ ngữ lặp lại nhiều lần, dài hay tên tác phẩm, tác giả, địa danh, tên nhân vật,…
Trang 12- Thống kê đủ 10 từ trng xã hội (1đ)
- Thống kê đủ 10 từ trong văn bản hành
chính(1 đ)
Câu 2 ( 3đ)
- Phiên âm dịch đúng đủ 10 từ (3 đ)
Nếu sai một từ - 0,5 đ
Câu 3: Nêu đúng tác dụng hiệu quả(3 đ)
- Rút ngắn thời gian độ dài văn bản
- Tránh lặp đi lặp lại nhiều lần
- Nhằm nhấn mạnh cụm từ nào mà
người viết đề cập trong văn bản
Viết tắt trong một số bài viết, báo chí về một
vấn đề nào đó để nhằm rút ngắn độ dài, tránh
viết dài dòng
II/ Kiểm tra: (15 phút)
Câu 1 : Thống kê một số từ viết tắt thông dụng(trong nhà trường(10 từ), trong xã hội(10 từ),trong văn bản hành chính(5 từ)
Câu 2 : Hãy phiên dịch những từ viết tắt sau:
Câu 3: Hãy nêu tác dụng hiệu quả của viết tắt
trong lĩnh vực giao tiếp-
***
Tuần 6 CHỦ ĐỀ 2:
RÈN LUYỆN LÀM VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP YẾU TỐ MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
Loại chủ đề: Bám sát
Thời lượng :12 tiết
I 1 / MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm đựơc đặc điểm của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
- Nhận xét được sự tác động qua lại giữa các yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một văn bản tự sự
2) 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm tương đối một
cách thành thạo
Trang 13II./ PHÂN LOẠI:
Tiết 1,2: Ôn Tập Khái Niệm Văn Tự Sự – Miêu Tả – Biểu Cảm
Tiết 3,4: Ôn Tập Cách Làm Bài Văn Tự Sự – Miêu Tả – Biểu Cảm
Tiết 5,6: Củng Cố Kiến Thức, Kĩ Năng Kết Hợp 3 Yếu Tố: Tự Sự, Miêu Tả Và Biểu Cảm
Tiết 7,8: Bài Tập Thực Hành
Tiết 9,10: Xây Dựng Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Miêu Tả, Biểu Cảm
Tiết 11,12: Xây Dựng Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Miêu Tả, Biểu Cảm
Tiết 13,14: Ôn tập - Kiểm tra chủ đề 2
III./ TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Chủ đề tự chọn Ngữ Văn 8 - Năm 2004
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 8 – tập 1
- Bài tập trắc nghiệm Ngữ Văn 8
IV./ NỘI DUNG:
Tiết 1,2:
HĐ 1: Khái niệm, tác dụng văn tự sự –
miêu tả – biểu cảm
(?) Văn tự sự là thể văn như thế nào?
O Tự sự là cách kể chuyện, kể việc về con
người (nhân vật)
(?) Kể ra những văn bản thuộc phương thức tự
sự mà em được học?
O Tấm Cám, Cây tre trăm đốt
Cuộc chia tay của những con búp bê,…
(?) Tự sự giúp người đọc, người nghe hiểu
điều gì?
(?) Tự sự sử dụng khi nào, ở môi trường nào?
I/ Khái niệm, tác dụng văn tự sự – miêu tả –biểu cảm:
1 Thế nào là văn tự sự ?
- Tự sự là cách kể chuyện, kể việc về con người( nhân vật) Câu chuyện bao gồm những sự việc ( chuỗi) nối tiếp nhau để đi đến kết thúc.
- Tác dụng văn tự sự : Tự sự giúp người đọc người nghe hiểu rõ sự việc con người hiểu rõ vấn đề, từ đó bày tỏ, thái độ khen chê.
1) Thế nào là văn tự sự ?
a.) Khái niệm:
- Tự sự là cách kể chuyện, kể việcvề con người (nhân vật) Câuchuyện bao gồm những sự việc( chuỗi) nối tiếp nhau để đi đếnkết thúc
b.) Tác dụng văn tự sự :
- Tự sự giúp người đọc người nghehiểu rõ sự việc con người hiểu rõÔN TẬP KHÁI NIỆM, TÁC DỤNG VĂN
TỰ SỰ – MIÊU TẢ – BIỂU CẢM
Trang 14(?) Văn biểu cảm là thể văn như thế nào?
O nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh
giá con người đối với thế giới xung quanh và
khêu gợi lòng đồng cảm với người đọc
(?) Những văn bản "Tấm Cám, Cây tre trăm
đốt, Cuộc chia tay của những con búp bê",…
có phương thức biểu cảm không?
O Có
(?) Chỉ ra 1 một đoạn văn có yếu tố biểu
cảm?
O GV gợi ý: yếu tố biểu cảm: bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của nhân vật: Tấm khóc, mừng
BT 1: GV cho học sinh đọc đoạn văn tự sự có
miêu tả biểu cảm: (SGK7 trang 160 )
Giáo viên nêu các yêu cầu cho học sinh:
a) Đoạn văn trên thuộc phương thức diễn
đạt gì ?
b) Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn
văn?
c) Xác định các yếu tố biểu cảm được
dùng trong đoạn?
vấn đề, từ đó bày tỏ, thái độ khenchê
- Trong cuộc sống trong giao tiếpcũng như trong văn chương truyềnmiệng, văn chương viết đều rấtcần đến tự sự
2) Thế nào là văn biểu cảm?
a.) Khái niệm:
- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạttình cảm, cảm xúc, sự đánh giácon người đối với thế giới xungquanh và khêu gợi lòng đồng cảmvới người đọc
- Tình cảm trong văn biểu cảmthường là tình cảm đẹp, thấmnhuần tư tưởng nhân dân
b.) Cách biểu hiện của văn biểu cảm:
- Ngòai cách biểu cảm trực tiếp nhưtiếng kêu lời than Văn biểu cảmcòn sử dụng các biện pháp tự sự,miêu tả để khêu gợi tình cảm
* Vd: Đứng nên ni đồng…………
3) Thế nào là văn miêu tả ?
a.) Khái niệm:
- Là lọai văn giúp người đọc ngườinghe hình dung các đặc điểm, tínhchất nổi bật của 1 sự vật, sự việc,con người, phong cảnh làm chonhững cái đó như hiện lên trướcmặt người đọc, người nghe
b.) Trong văn miêu tả:
- Năng lực quan sát của người viết,người nói thường bộc lộ rõ nhất
- Khi kể chuyện, người kể thườngđan xen yếu tố miêu tả và biểucảm vào để làm cho kể chuyệnsinh động sâu sắc hơn
II/ Luyện tập:
1) Bài tập 1:
Trang 15BT 2: GV chia 4 nhóm thảo luận, mỗi nhóm 1
đoạn, riêng nhóm khá tìm đoạn d.)
GV sửa, nhận xét, rút kinh nghiệm cho
mỗi nhóm
"Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước là thức
dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả của cái mộc mạc giản
dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà "sêu tết" Không còn gì hợp hơn với sự vương vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành như các việc lễ nghi."
a) Phương thức diễn đạt: tự sự
b) Các yếu tố miêu tả trong đoạn văn: mang
trong hương vị tất cả của cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam
c) Các yếu tố biểu cảm được dùng trong đoạn:
đồng lúa bát ngát, Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà "sêu tết", sự vương vít của tơ hồng
3) Bài tập về nhà:
- Tìm một đoạn văn tự sự có xen lẫn yếu tố miêu tả, biểu cảm Chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn
GV ghi đề lên bảng: "Em hãy kể một sự việc
làm đáng nhớ của em"
(?) Lời văn đề nêu ra những yêu cầu gì? Những
I/ Cách làm bài văn tự sự:
1) Đề văn tự sự
ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
– MIÊU TẢ – BIỂU CẢM
Trang 16từ nào cho em biết điều đó?
O Yêu cầu: kể việc, kể việc làm đáng nhớ của
em
(?) Ngoài kể việc, đề văn tự sự thường có
những yêu cầu gì?
2 Tìm hiểu cách làm bài văn tự sự:
@ GV ghi đề lên bảng, HS đọc đề
(?) Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải
thực hiện?
(?) Nội dung cần xác định theo đề bài em chọn
là gì?
(?) Vậy lập ý là em làm gì?
(?) Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần? Ý mỗi
phần?
(?) Em dự định mở bài như thế nào? Kể chuyện
ra sao? Kết thúc như thế nào?
- GV ghi đề bài tập, HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên phát biểu, GV nhận
xét, rút kinh nghiệm
HĐ 2 : Cách làm bài văn biểu cảm:
GV cho HS nhận xét các đề
- Cảm nghĩ về dòng sông quê hương
- Cảm nghĩ về đêm trung thu
- Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
- Vui buồn tuổi thơ
- Loài cây em yêu
@ GV hướng dẫn học sinh cách làm bài văn
- Kể việc
- Kể người
- Tường thuật
2) Cách làm bài văn tự sự:
@ Đề: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn
của em
a./ Tìm hiểu đề:
Yêu cầu: Kể một câu chuyện em thích (kể bằng lời văn của mình)
b./ Tìm ý:
- Chọn truyện nào?
- Thích nv, sự việc nào?
- Chọn chủ đề gì?
=> Lập ý là xác định nội dung sẽ viết tronog bài theo yêu cầu của đề
c./ Lập dàn ý: gồm 3 phần
+ Mở bài+ Thân bài: diễn biến câu chuyện
+ Kết bài: kết thúc chuyện
=> Lập dàn ý là sắp xếp sự việc trước, sau theo trình tự nhất định
d./ Viết bằng lời văn của em
@ Bài tập: Lập dàn ý cho đề bài: "Kể chuyện
“Thánh Gióng”
a./ Mở bài:
- Giới thiệu truyện em thích
- Giới thiệu nv, sự việc chính trong truyện.(Vua Hùng thứ 6, có 2 vợ chồng ông lãosinh được đứa con trai 3 tuổi không nóicười…)
b./ Thân bài:
- Thánh Gióng bảo Vua sắm ngựa, nón, roisắt
- Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh
- Gióng vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựacầm roi ra trận
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre làm vũ khí
- Thắng giặc Gióng bay về trời
c./ Kết bài: Sự đền ơn của Vua với Gióng
Trang 17cụ thể cho đề bài: "Cảm nghĩ về nụ cười của
mẹ"
a Tìm hiểu đề và tìm ý:
(?) Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn
nêu là gì? Em hình dung và hiểu thế nào về
đối tượng ấy?
(?) Từ thuở ấu thơ , có ai không nhìn thấy nụ
cười của mẹ?
(?) Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười
không? Đó là những lúc nào?
(?) Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ , em cảm
thấy thế nào?
(?) Làm sao để luôn thấy nụ cười của mẹ?
(?) Phát biểu cảm xúc ?
b Lập dàn bài:
- Sắp xếp các ý theo bố cục ba phần
- GV nhận xét cho điểm
HĐ 3: Cách làm bài văn miêu tả
(?) Muốn làm bài văn miêu tả, ta cần thực hiện
những công việc gì?
(?) Văn miêu tả có bao nhiêu đối tượng?
O Tả cảnh, tả người, kể việc
(?) Dàn ý của bải văn miêu tả gồm mấy phần?
Cụ thể các phần?
GV ghi đề bài tả cảnh lên bảng, yêu cầu HS
đọc và thực hiện bước lập dàn ý
Gọi Hs trả lời theo các phần của dàn ý
GV ghi đề bài tả người lên bảng, yêu cầu HS
II/ Cách làm bài văn biểu cảm:
1/ Đề văn biểu cảm
1 Cách làm văn biểu cảm:
a.Tìm hiểu đềvà tìm ý:
b Lập dàn bài
c Viết bài
d Sửa bài
III/ Cách làm bài văn miêu tả:
- Xác định đối tượng cần miêu tả
- Lựa chọn chi tiết phù hợp, tiêu biểu
- Trình bày theo trình tự kết hợp với quansát liên tưởng, so sánh, nhân hóa,…
@Dàn ý cho đề bài: Tả cảnh đầm sen vào buổisáng mùa hạ
1./ Mở bài: Cảnh đầm sen nào? Ơû đâu? Mùa nào?2./ Thân bài: Tả chi tiết
- Tả theo trình tự nào? Từ xa đến gần, từtrên xuống dưới?
Trang 18đọc và thực hiện bước lập dàn ý - Tả lá, hoa, hương hoa, màu sắc, hình dáng,
gío, không khí, …
- Chú ý kết hợp các kĩ năng quan sát, liêntưởng , so sánh, tưởng tượng, nhân hóa vàcách dùng từ ngữ
3./ Kết bài: Aán tượng của du khách khi ngắm đầmsen Cảm xúc và suy nghĩ của em
Bài tập 3:
@Dàn ý cho đề bài: Tả em bé tập đi1./ Mở bài: Em bé con ai? Tên họ? Có quan gì vớiem? Có điểm gì đáng lưu ý?
2./ Thân bài: Tả chi tiết
- Tả em bé tập đi: chân, tay, dáng, cử chỉ,…
- Tả em bé tập nói: giọng nói ngọng, điệu bộkhi nói,…
- Tình cảm mọi người với em bé3./ Kết bài: Hình ảnh chung về em bé Tình cảmcủa em với em bé
(?) Đoạn 1 : Biểu đạt nội dung gì?
(?) Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt
của đoạn văn?
I/ Bài tập:
@ Đoạn văn 1: miêu tả ngoại hình của dế mèn tập trung làm nổi bật vẻ cường tráng, của dế
Mèn: đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt nhọn
hoắt, co cẵng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG KẾT HỢP
3 YẾU TỐ: TỰ SỰ, MIÊU TẢ
VÀ BIỂU CẢM
Trang 19(?) Từ ngữ trong đoạn 1 này thế nào?
(?) Đoạn 2: Đoạn văn biểu đạt nội dung gì?
(?) Phương thức biểu đạt đoạn văn ra sao?
(?) Đoạn 3: đoạn văn biểu đạt nội dung gì?
(?) Hãy nhận xét phương thức biểu đạt của
đoạn văn?
(?) Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả biểu cảm
trong đoạn văn?
(?) Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen
nhau?
GV cho HS tìm lần lượt các yếu tố, ghi ra bảng
(?) Nêu tác dụng của các yếu tố trong đoạn
văn tự sự ?
(?) Từ 3 ví dụ trên em hãy cho biết thế nào là
văn tự sự kết hợp với miêu tả biểu cảm?
- Cách miêu tả vừa tả hình dáng chung vừa làmnổi bật các chi tiết quan trọng của đối tượng vừamiêu tả ngoại hình vừa diễn tả cử chỉ hành độngđể bộc lộ được một vẻ đẹp rất sống động cườngtráng, cả tính nết của Dế Mèn
- Từ ngữ đặc sắc đáng chú ý là hệ thống các tính
từ: cường tráng, mẫm bóng, nhọn hoắt.
@ Đoạn văn 2: nói lên nỗi nhớ, những kĩ niệmgiữa Thảo và người viết cho người đã xa cáchnhau
- Biểu lộ cảm xúc tâm hồn con người
@ Đoạn 3: Cuộc gặp gỡ cảm động giữa tôi vàmẹ tôi
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm:
- Các yếu tố này đứng đan xen nhau
* Miêu Tả: xe chạy chầm chậm tôi thở
hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.Mẹ tôi còm cõi, gương mặt vẫn tươi sáng với đơi mắt trong và nước da mịn màng, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.
*Tác dụng: Những yếu tố miêu tả, biểu cảm đó
làm cho việc kể lại cuộc gặp gỡ thêm sinh động,thể hiện tình mẫu tử sâu nặng của nhân vật
II) Ghi nhớ:
- Văn tự sự kết hợp với miêu tả,biểu cảm là mục đích của người viết muốnkể lại sự việc là chính còn yếu tố miêu tả,biểu cảm chỉ giúp cho việc tự sự được sinhđộng sâu sắc
Trang 20các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá.
HĐ 1: Sửa bài tập về nhà:
@ Tìm một đoạn văn tự sự miêu tả Chỉ ra các
yếu tố miêu tả, tự sự trong đoạn.
* GV 2 gọi HS lên ghi đoạn văn tìm được lên
bảng, ghi rõ yếu tố miêu tả, biểu cảm trong
đoạn, 1 HS lên đọc đoạn văn chuẩn bị, nêu ra
yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn
* Lớp nhận xét, GV chốt, rút kinh nghiệm,
nhắc HS sửa vào tập
HĐ 2: Luyện tập
GV ghi bài tập lên bảng, phân công nhóm thực
hiện
BT 2: Hoạt động nhóm:
- Nhóm 1: văn bản “Tôi đi học”
- Nhóm 2: văn bản “ Trong lòng mẹ”
- Nhóm 3: văn bản “ Lão Hạc”
=> Cử đại diện nhóm trình bày
=> Nhóm khác nhận xét bổ sung
=> Giáo viên nhận xét, chốt
I./ Sửa bài tập: Tìm đoạn văn tự sự, miêu tả
Ví dụ: “BÀi học đường đời đầu tiên”
Đoạn: “Cái anh chàng Dế Choắt…… hết đoạn”: đoạn văn miêu tả vì chủ yếu tả chân dung Dế choắt
II./ Bài tập:
So sánh văn bản Thánh Gióng với văn bản Lão Hạc có điểm gì khác nhau
* Thánh Gióng: tự sự
* Lão Hạc: Tự sự kết hợp miêu tả, biểucảm
2) Bài tập 2: Tìm một số đoạn văn tự sự có
kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm trong tác
các tác phẩm “ Tôi đi học"; " Trong lòng mẹ” ;
"Lão Hạc"
* Văn bản “ Tôi đi học ”
Đoạn 1: "Hằng năm… Buổi tựu trường"
@ Yếu tố miêu tả: lá ngoài đường rụng nhiều và
trên không có những đám mây vàng bạc
@ Yếu tố biểu cảm : lòng tôi náo nức những kỉ
niệm mơn man của buổi tựu trường.
Đoạn 2: "Trong chiếc áo vải dù che dài tôi
cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn Dọc đường thấy mấy cậu nhỏ trạc bằng tuổi tôi áo quần tươm tất, nhí nhảnh gọi tên nhau, xem mà tôi thèm Hai quyển mới trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng, tôi bặm tay ghì chặt nhưng đầu chúi xuống đất Tôi xóc lên và nắm lại cẩn thận, mấy cậu đi trước ôm sách vở lại kèm cả bút thước nữa.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Trang 21Nhưng mấy cậu không để lộ vẻ khó khăn gì hết"
(SGk/6)
@ Yếu tố miêu tả: mấy cậu nhỏ trạc bằng tuổi
tôi áo quần tươm tất nhí nhảnh gọi tên nhau hay trao sách vở cho nhau xem, tôi bặm tay ghì thật chặt …… xuống đất Tôi xóc lên nắm lại cẩn thận Mấy cậu đi trước …
@ Yếu tố biểu cảm : Trong chiếc áo vải dù đen
dài tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn Mấy cậu nhỏ nhí nhảnh gọi tên nhau hay trao nhau sách vở cho nhau xem mà tôi thèm Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi bắt đầu thấy nặng Nhưng mấy cậu học trò không để lộ vẻ khó khăn gì hết.
Đoạn 3: "Sau khi thấy hai mươi tam…….tôi
cũng lấy làm la"ï (SGK/7)
@ Yếu tố miêu tả : Hai mươi tám cậu học trò xếp
hàng đều đặn dưới hiên trường Một thầy trẻ tuổi, gương mặt tươi cười đang đón chúng tôi trước cửa lớp.
@ Yếu tố biểu cảm : Trong thời thơ ấu tôi chưa
lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này Tôi cũng lấy làm lạ
* Văn bản “ Trong lòng mẹ ”
Đoạn 1: "Nước mắt tôi…… tôi cười dài
trong tiếng khóc" (sgk/16)
@ Yếu tố miêu tả :Nước mắt tôi ròng ròng … ở
cằm, ở cổ
@ Yếu tố biểu cảm: Hai tiếng em bé …….như ý
cô tôi muốn Tôi cười dài trong tiếng khóc
Đoạn 2: "Xe chạy chầm chậm … thơm tho
lạ thường (sgk/18)
@ Yếu tố miêu tả: tôi thở hồng hộc … ríu cả
chân lại Mẹ tôi không còm cõi, gương mặt vẫn tươi sáng …… Gò má… Đùi áp đùi mẹ tôi,… nhai trầu
@ Yếu tố biểu cảm: Hay sự sung sướng … sung túc.Tôi thấy những cảm giác ……thơm tho lạ thừơng
Phải bé lại….vô cùng