1 Về kiến thức: Học sinh phải nắm đợc kiến thức cơ bản của môn ngữ Văn 8 cụ thể là: - Nắm đợc các đặc điểm, hình thức ngữ nghĩa của các loại đơn vị kiến thức tiểu biểu cho từng đơn vị cấ
Trang 1Kế hoạch ngữ văn 8
I Mục tiêu môn học:
Môn ngữ Văn 8 có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu của trờng THCS Nếu nh lớp 6, 7 là vòng 1 thì lớp 8 là lớp đầu của vòng 2 của chơng trình góp phần hình thành những con ngời có trình độ học vấn phổ thông làm cơ sở cho học sinh tiếp tục học
ở lớp 9, cuối vòng 2 Đó là những con ngời có ý thức tu dỡng, biết thơng yêu, quý trọng gia đình, bè bạn: có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, biết hớng tới những tình cảm cao đẹp nh: lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc
đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mỹ trong văn chơng nghệ thuật Có năng lực thực hành và sử dụng Tiếng Việt nh công cụ để t duy, giao tiếp.
1) Về kiến thức:
Học sinh phải nắm đợc kiến thức cơ bản của môn ngữ Văn 8 cụ thể là:
- Nắm đợc các đặc điểm, hình thức ngữ nghĩa của các loại đơn vị kiến thức tiểu biểu cho từng đơn vị cấu thành Tiếng Việt (Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ loại, các kiểu câu, dấu câu )
- Nắm đợc những tri thức về ngữ cảnh, ý định, mục đích, hiệu quả giao tiếp, nắm
đợc quy tắc chi phối việc sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trờng và ngoài xã hội.
- Nắm đợc những tri thức về các kiểu văn bản thờng dùng:
+ Văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Văn bản biểu cảm kết hợp tự sự miêu tả.
+ Văn bản tờng trình và báo cáo.
+ Văn bản hành chính
+ Văn bản thuyết minh
và cách thức lĩnh hội, tạo lập các kiểu văn bản đó.
- Nắm đợc một số tác phẩm văn học u tú của Việt Nam và thế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thuộc - đặc biệt là những thể loại thờng gặp, nắm đợc một số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, cảm thụ văn học có những kiến thức sơ giản về thi pháp, lịch sử văn học Việt Nam.
- Hiểu đợc tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữu hiệu nhất tiếng nói của dân tộc để từ đó học sinh sẽ nắm đợc những tri thức cơ sở về việc tạo ra những văn bản nói và văn bản viết vừa có tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật.
2) Về kỹ năng:
Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh là làm cho học sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết Tiếng Việt khá thành thạo theo kiểu các văn bản, có kỹ năng về phân tích tác phẩm, cảm nhận và bình giá văn học Cụ thể là:
Trang 2- Có kỹ năng nói - viết Tiếng Việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng cú pháp biết sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập văn bản.
- Có năng lực vận dụng các thao tác t duy để so sánh, phân tích tổng hợp, rút ra kết luận từ đó có quyết định hành động phù hợp đối với vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
3) Về thái độ tình cảm:
Làm cho học sinh:
- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt Nam và văn học thế giới,
có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt.
- Có hứng thú nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt Tìm hiểu nghệ thuật của ngôn ngữ trong các văn bản, không chấp nhận cách nghe đọc qua loa, đại khái, không chấp nhận cách nói, viết tuỳ tiện, thiếu ý thức, chọn từ ngữ, chọn lời.
- Biết ứng xử trong gia đình, nhà trờng và xã hội một cách lễ phép, có văn hoá.
- Biết yêu quý những giá trị chân, thiện, mỹ, khinh ghét những cái xấu xa, giả dối, độc ác
II- Phơng pháp:
- Quan điểm tích hợp phải đợc áp dụng trong từng khâu Tích hợp theo từng vấn
đề, tích hợp dọc, tích hợp ngang để học sinh có ý thức tinh thần ham học hỏi, khơi gợi trí tò mò, đặt cơ sở thuận lợi cho việc trình bày sự hiểu biết, kiến thức.
- Cần để cho học sinh chủ động, tiếp cận tác phẩm theo hớng đọc ⇒ suy ngẫm ⇒
liên tởng khả năng đọc hiểu (bao gồm cả cảm thụ) một tác phẩm văn chơng lệ thuộc không ít vào việc có thể trả lời đợc hay không những câu hỏi đặt ra ở những cấp độ khác nhau.
+ Sử dụng thông tin sẵn có trong văn bản
+ Buộc phải suy nghĩ và sử dụng thông tin trong bài.
+ Yêu cầu khái quát liên hệ giữa những cái mà học sinh đã học với thế giới bên ngoài.
- Trong việc dạy TV, TLV việc phân tích mẫu, học theo mẫu đóng vai trò quan trọng, chú ý phơng pháp quy nạp trong việc phân tích mẫu để rút ra kết luận.
Cần cho học sinh tham gia su tập, tập hợp xử lý thông tin để rút ra kết luận, quy tắc, định nghĩa và có thể giải quyết tốt các bài tập.
III- Chỉ tiêu phấn đấu:
Khối
Lớp Sĩ số
Chất lợng
IV- Biện pháp thực hiện :
1- Đối với giáo viên:
Trang 3- Soạn bài đầy đủ , nghiêm túc theo đúng phân phối chơng trình
- Có đầu t cho bài soạn , nghiên cứu kỹ SGK, SGV và các TLTK có liên quan Bài soạn chi tiết , có hệ thống câu hỏi phù hợp với đối tợng học sinh
- Chuẩn bị nghiêm túc các độ dùng dạy học tăng cờng dự giờ thăm lớp đẻ học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp
2- Đối với học sinh :
- Xác định cho học sinh có động cơ học tập , thái độ học tập đúng đắn , có ý thức học tập bộ môn
- Có đầy đủ SGK , SBT và các đồ dùng , duụng cụ học tập
- Xây dựng đợc nề nếp học tập , phơng pháp học tập bộ môn ngay từ đầu năm học Học sinh phải đợc kiểm tra việc học bài , ghi vở , làm bài tập một cách đầy đủ , thờng
xuyên.
Trang 4B Kế hoạch cụ thể:
Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
I Tiếng
Việt
1 Từ
vựng
a) Các
lớp từ
- Hiểu thế nào là từ
ngữ địa phơng, biệt
ngữ xã hội
- Hiểu đợc giá trị
của từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội
trong văn bản
- Biết cách sử dụng
từ ngữ địa phơng và
biệt ngữ xã hội phù
hợp với tình huống
giao tiếp
- Nhớ đặc điểm của
từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội
- Có ý thức sử dụng từ địa phơng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Bảng phụ
- Su tầm những từ ngữ địa phơng của một số vùng, miền, so sánh với toàn dân
- Trực quan
- So sánh
- Nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp
- Hiểu nghĩa và cách sử
dụng một số từ Hán Việt
thông dụng
- Nhận biết các
từ Hán Việt thông dụng trong các văn bản đã học
- Biết nghĩa so
50 yếu tố Hán-Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 8
- Sử dụng các
từ Hán Việt
đã học trong nói, viết
- Bảng phụ
- Trò chơi:
Thi tìm nhanh từ Hán-Việt
-Trực quan
- Phân tích
- So sánh, đối chiếu
- Tổng hợp
b)
Tr-ờng từ
vựng
- Hiểu thế nào là trờng từ
vựng
- Biết cách sử dụng các từ
cùng trờng từ vựng để
nâng cao hiệu quả diễn
đạt
- Nhận biết các
từ cùng trờng từ vựng trong văn bản
- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào một trờng từ vừng
- Có ý thức
mở rộng vốn
từ để nâng cao hiệu quả
giao tiếp
- Bảng phụ - Quy
nạp
- So sánh
15'
c)
Nghĩa
của từ
- Hiểu thế nào là từ tợng
thanh, từ tợng hình
- Nhận biết từ tợng thanh,
từ tợng hình và giá trị của
chúng trong văn bản
miêu tả
- Biết cách sử dụng từ
t-ợng thanh, từ tt-ợng hình
- Nhớ đặc điểm, công dụng của từ t-ợng thanh, từ tt-ợng hình
- Học sinh có
ý thức vận dụng linh hoạt các từ ợng thanh, t-ợng hình khi viết văn
Bảng phụ - Quy
nạp
- So sánh, đối chiếu
Trang 5Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
2 Ngữ
pháp
a) Từ
loại
- Hiểu thế nào là tình thái
từ, trợ từ và thán từ
- Nhận biết tình thái từ,
trợ từ, thán từ và tác dụng
của chúng trong văn bản
- Biết cách sử dụng tình
thái từ, trợ từ và thán từ
trong nói, viết
Nhớ đặc điểm và chức năng ngữ
pháp của từ tợng thanh và từ tợng hình
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng trợ từ, thán
từ, tình thái
từ trong hoàn cảnh giao tiếp
cụ thể
Bảng phụ - Trực
quan
- Phân tích mẫu
- So sánh
đối chiếu
- Khái quát, tổng hợp
b) Các
loại câu - Hiểu thế nào là câu ghép, phân biệt câu đơn
và câu ghép
- Biết cách nối các vế câu
ghép
- Biết nối và viết đúng
các kiểu câu ghép đã đợc
học
- Nhận biết các loại câu ghép, các
ph-ơng tiện liên kết các vế câu ghép trong văn bản
- Nhận biết quan hệ
ý nghĩa giữa các vế câu ghép và các
ph-ơng tiện liên kết các vế câu ghép, quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tăng tiến, tơng phản, nối tiếp, giải thích
Học sinh nắm vững đặc
điểm của câu ghép và vận dụng đúng câu ghép trong nói, viết
- Bảng phụ
- Tổ chức trò chơi
- Trực quan
- Phân tích
- Khái quát
- Thực hành
- Hiểu thế nào là câu trần
thuật, câu cảm thán, câu
cầu khiến, câu nghi vấn
trong văn bản
- Biết cách nói và viết các
loại câu phục vụ những
mục đích nói khác nhau
- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn
Học sinh có ý thức sử dụng
đúng các kiểu câu trong giao tiếp
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
- Quy nạp
- Thực hành
- Hiểu thế nào là câu phủ
định
- Nhận biết và bớc đầu
phân tích đợc giá trị biểu
cảm của câu phủ định
trong văn bản
- Biết cách nói và viết câu
phủ định
Nhớ đặc điểm chức năng của câu phủ
định
Vận dụng linh hoạt câu phủ định trong nói, viết
Bảng phụ - Trực
quan
- Nêu vấn đề
- Vấn
đáp
- Phân tích
- Khái quát
- Thực hành
Trang 6Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
c) Dấu
câu - Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn, dấu
ngoặc kép, dấu hai chấm
- Biết cách sử dụng các
dấu ngoặc đơn, dấu
ngoặc kép, dấu hai chấm
trong viết câu
- Biết các lỗi và cách sửa
các lỗi thờng gặp khi sử
dụng các dấu ngoặc đơn,
dấu ngoặc kép, dấu hai
chấm
- Giải thích đợc cách sử dụng các loại dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong văn bản
- Vận dụng linh hoạt các loại dấu câu khi làm văn
- Bảng phụ
- Tổ chức trò chơi
- Trực quan
- Vấn
đáp
- Nêu vấn đề
- So sánh, đối chiếu
- Phân tích, tổng hợp
45'
3 Phong
cách
ngôn ngữ
và biện
pháp tu
từ: các
biện pháp
tu từ
- Hiểu thế nào là nói
giảm, nói tránh, nói
quá và sắp xếp trật tự
từ trong câu
- Nhận biết và bớc
đầu phân tích đợc giá
trị các biện pháp tu
từ nói trên trong
những tình huống nói
và viết cụ thể
- Rèn kỹ năng sử dụng tốt các biện pháp tu từ đã học
và nói, viết
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các phép nói giảm, nói tránh, nói quá
trong những tình huống giao tiếp cụ thể
Bảng phụ - Quy
nạp
- So sánh, đối chiếu
4 Hoạt
động
giao
tiếp
a) Hành
động nói
- Hiểu thế nào là
hành động nói
- Biết đợc một số
kiểu hành động nói
thờng gặp: hỏi, trình
bày, điều khiển, hứa
hẹn, đề nghị, bộc lộ
cảm xúc
- Biết cách thực hiện
mỗi hành động nói
bằng kiểu câu phù
hợp
Nhận biết đợc câu thể hiện hành động nói và mục đích của hành động nói
ấy trong văn bản
Vận dụng tốt một số kiểu hành động nói trong giao tiếp
Bảng phụ - Nêu
vấn đề
- Trực quan
- Tích hợp
- Phân tích
- So sánh
- Đối chiếu b) Hội
thoại - Hiểu thế nào là vai trò xã hội trong hội thoại
- Hiểu thế nào là lợt lời
và cách sử dụng lợt lời
trong giao tiếp
- Xác định đợc vai xã hội, chọn cách nói phù hợp với vai xã hội trong tham gia hội thoại
- Biết tôn trọng lợt lời ngời khác, biết dùng lợt lời hợp lý khi tham gia hội thoại
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng vai xã hộ phù hợp trong giao tiếp
Bảng phụ - Nêu
vấn đề
- Phân tích
- So sánh
- Kiểm tra, đánh giá
Trang 7Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
II Tập
làm văn
1
Những
vấn đề
chung
về văn
bản và
tạo lập
văn bản
- Hiểu thế nào là tính
thống nhất về chủ đề của
văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục
của văn bản
-Hiểu tác dụng và cách
liên kết đoạn văn trong
văn bản
- Hiểu thế nào là đoạn
văn, biết triển khai ý
trong đoạn văn
- Biết các lỗi và cách sửa
lỗi thờng gặp khi viết
đoạn
- Biết vận dụng những
kiến thức về bố cục, liên
kết để viết đoạn văn, triển
khai bài văn theo những
yêu cầu cụ thể
- Xác định đợc chủ đề của văn bản
- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một
bố cục nhất định
- Biết liên kết đoạn bằng phơng tiện liên kết (từ liên kết và câu nối)
- Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ
đề của đoạn văn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp
- Nhận biết chủ đề, bố cục, cách liên kết, cách trình bày đoạn văn trong các văn bản đợc học
Vận dụng
đ-ợc các kiến thức đã học
để tạo lập đợc văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức
Các văn bản tích hợp:
Trong lòng mẹ, Tôi đi học, Tức nớc
vỡ bờ
- Nêu vấn đề
- Phân tích
- Tích hợp
- So sánh, đối chiếu
90'
15'
2 Các
kiểu
văn bản
a) Tự
sự
- Hiểu thế nào là tóm tắt
văn bản tự sự
- Biết cách tóm tắt một
văn bản tự sự
- Biết trình bày đoạn, bài
văn tóm tắt một tác phẩm
tự sự
- Nhận biết và hiểu tác
dụng của các yếu tố miêu
tả, biểu cảm trong văn
bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài
văn tự sự kết hợp miêu tả
và biểu cảm
- Phân biệt đợc
sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ, bài văn có độ dài khoảng 450 chữ tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Học sinh vận dụng linh hoạt các yếu
tố tự sự, miêu tả, biểu cảm khi làm văn
- Bảng phụ
- Các văn bản tích hợp: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Lão Hạc
- Su tầm tài liệu
- Nêu vấn đề
- Phân tích
- Vấn
đáp
- Quy nạp
90'
Trang 8Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
b) Thuyết
minh - Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh
- Nắm đợc bố cục và
cách thức xây dựng đoạn
và lời văn trong bài văn
thuyết minh
- Nắm đợc phơng pháp
thuyết minh
- Biết viết đoạn văn, bài
văn thuyết minh
- Biết trình bày miệng bài
văn giới thiệu về một sự
vật, một danh lam thắng
cảnh
- Nhớ đặc điểm, vai trò,
vị trí của văn thuyết minh trong đời sống con ngời và các đề tài thuyết minh thờng gặp
- Phân biệt bài văn thuyết minh với văn miêu tả viết về cùng một
đề tài
- Biết viết một đoạn văn dài khoảng 90 chữ, bài văn độ dài khoảng 300 chữ thuyết minh về một
sự vật, một phơng pháp, một thể loại văn học, một danh lam thắng cảnh
Biết vận dụng các kiến thức
đã học để viết bài văn thuyết minh
Su tầm tài liệu về di tích Côn Sơn hoặc
đền chùa ở
địa phơng
- Nêu vấn đề
- Phân tích, tổng hợp
- Su tầm, giới thiệu
90'
c) Nghị
luận - Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị
luận
- Nhận biết và hiểu vai
trò của các yếu tố tự sự,
miêu tả và biểu cảm
trong bài văn nghị luận
- Nắm đợc bố cục và
cách xây dựng đoạn và
lời văn trong bài văn nghị
luận có yếu tố tự sự, miêu
tả, biểu cảm
- Biết viết đoạn văn, bài
văn nghị luận
- Biết trình bày miệng bài
nghị luận về một vấn đề
có sử dụng yếu tố biểu
cảm, miêu tả, tự sự
- Nhớ đặc điểm của luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết và quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
- Biết viết một đoạn văn độ dài khoảng
90 chữ, bài văn độ dài khoảng 450 chữ
nghị luận về một vấn đề chính trị xã
hội hoặc văn học có
sử dụng yếu tố tự
sự, miêu tả, biểu cảm
- Giáo dục học sinh ý thức tự học,
tự nghiên cứu, su tầm t liệu để viết bài văn nghị luận
- Sử dụng linh hoạt các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm khi viết văn nghị luận
- Một số văn bản tích hợp:
Hịch tớng
sĩ, Bàn luận về phép học
- Nêu vấn đề
- Vấn
đáp
- Phân tích
- Khái quát, tổng hợp
- Thực hành
90'
90'
d) Hành
chính
công vụ
- Hiểu thế nào là văn bản tờng
trình, thông báo
- Biết cách viết một văn bản
t-ờng trình, thông báo
- Biết viết văn bản tờng trình,
thông báo với nội dung thông
dụng
- Nhớ đặc điểm, công dụng của văn bản tờng trình, thông báo
Học sinh vận dụng các kiến thức đã học
để viết văn bản tờng trình, thông báo cho phù hợp
Một số văn bản t-ờng trình, văn bản thông báo
- Đọc văn bản mẫu và học theo mẫu
- So sánh
3) Hoạt
động
ngữ văn
Hiểu thế nào là thơ bảy
chữ Biết cách gieo vần tạo câu, ngắt nhịp
thơ bảy chữ
Giáo dục học sinh lòng yêu thơ văn
Một số bài thơ bảy chữ
Học và làm theo mẫu
Trang 9Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
III Văn
học
1) Văn
bản
a) Văn
bản văn
học
* Truyện
và ký
Việt
Nam
1930-1945
- Hiểu, cảm nhận đợc
những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của
một số tác phẩm (hoặc
trích đoạn) truyện và ký
Việt Nam 1930-1945
(Lão Hạc - Nam Cao;
Tức nớc vỡ bờ-Ngô Tất
Tố; Trong lòng
mẹ-Nguyên Hồng; Tôi đi
học-Thanh Tịnh): hiện
thực đời sống con ngời và
xã hội Việt Nam trớc
CMT8, nghệ thuật miêu
tả, kể chuyện, xây dựng
nhân vật, xây dựng tình
huống truyện, sắp xếp
tình tiết
- Vận dụng hiểu biết về
sự kếp hợp các phơng
thức biểu đạt trong một
văn bản tự sự để phân
tích truyện
- Biết một số đổi mới về
thể loại, đề tài, ngôn ngữ
và những đóng góp của
truyện và ký Việt Nam
1930-1945
- Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét
đặc sắc của từng truyện:
Kỷ niệm tuổi thơ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng, ngôn ngữ giàu chất trữ
tình (Tôi đi học, Trong lòng mẹ), sự cảm thông sâu sắc với thân phận
đau khổ, cùng quẫn của những nông dân lơng thiện, giàu tình cảm, nghệ thuật xây dựng nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh
động (Lão Hạc, Tức
n-ớc vỡ bờ)
- Nhớ đợc các chi tiết
đặc sắc trong các văn bản truyện Việt Nam 1930-1945 đợc học
- Kết hợp với chơng trình địa phơng: học một vài truyện và ký1930-1945 ở địa
ph-ơng
Giáo dục học sinh lòng yêu thơng con ng-ời; sự cảm thông chia sẻ với những số phận bất hạnh của ngời nông dân trớc cách mạng
- Các bài viết (đoạn trích) về các tác giả: Nam Cao, Ngô
Tất Tố, Nguyên Hồng, Thanh Tịnh
- Một số t liệu, bài viết về các tác phẩm:
Lão Hạc, Tắt đèn, Những ngày thơ
ấu, Tôi đi học
- Nêu vấn đề
- Phân tích
- Giảng, bình
- Khái quát, tổng hợp
- Tích hợp
15' 45'
Trang 10Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
* Truyện
nớc
ngoài
- Hiểu, cảm nhận đợc
những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật
của một số tác phẩm
(hoặc trích đoạn) tự
sự nớc ngoài (Đánh
nhau với cối xay gió
- Xec-van-tec; Cô bé
bán diêm -
Anđecxen; Chiếc lá
cuối cùng - Ohenri;
Hai cây phong -
Aimatôp): hiện thực
đời sống xã hội và
những tình cảm nhân
văn cao đẹp: nghệ
thuật miêu tả, kể
chuyện và xây dựng
tình huống truyện
- Vận dụng hiểu biết
về sự kết hợp các
ph-ơng thức biểu đạt
trong văn bản tự sự
để đọc - hiểu các
truyện
- Biết liên hệ để thấy
đợc một số điểm gần
gũi về nội dung giữa
các tác phẩm nớc
ngoài và văn học
Việt Nam đã học
Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục của từng truyện:
lòng cảm thông với nỗi bất hạnh của những ngời nghèo (Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng); ý nghĩa của cặp nhân vật tơng phản (Đánh nhau với cối xay gió), tình yêu quê hơng (Hai cây phong)
- Nhớ đợc các chi tiết hay trong văn bản truyện nớc ngoài
- Giáo dc học sinh tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con ngời
- Biết cảm thông, chia sẻ với những số phận gặp nhiều bất hạnh
T liệu tham khảo, bài viết về các truyện:
Đánh nhau với cối xay gió, Cô bé bán diêm, Chiếc lá
cuối cùng, Hai cây phong
- Đọc thầm,
đọc to
- Trực quan
- Nêu vấn đề
- Phân tích giảng, bình
- So sánh, đối chiếu
- Kiểm tra, đánh giá