II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản: - Vb cĩ tình thống nhất vềchủ đề khi chỉ biểu đạtchủ đề đã xác định , khơng xa rời hay lác sang chủ đềkhác - Để viết hoặc hiểu một vb, cần xác
Trang 1 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
Ngày soạn : 21/ 08/ 09 Ngày thực hiện:24-25/ 08/ 09
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS.
- Giới thiệu bài mới.
Trong cuộc đời của mỗi con người, cĩ lẽ ngày đầu tiên đi học là một kỉ niệm khĩ quên Đĩ là cáicảm giác bỡ ngỡ hồi hộp khi bước chân tới trường được gặp thầy cơ bè bạn Cảm giác đĩ đượcmiêu tả lại qua hồi tưởng của nhân vật tơi trong truyện ngắn Tơi đi học của nhà văn Thanh Tịnh vừanhẹ nhàng mà thấm sâu mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngào quyến luyến
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
- HD đọc: giọng chậm, dịu, hơi
buồn, sâu lắng Chú ý những câu
nĩi của nhân vật “tơi”, “người
- Lắng nghe và đọc theo yêu cầucủa GV
2 Tác phẩm.
- Truyện ngắn Tơi đi học
in trong tập Quê mẹ ( xuất
bản năm 1941)
II PHÂN TÍCH
Trang 2 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
việc gì? Những kỉ niệm này được
nhà văn kể lại theo trình tự nào ?
? Tìm những hình ảnh chi tiết
chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật “tơi”
khi cùng mẹ tới trường, khi nghe
gọi tên, khi rời bàn tay mẹ để theo
các bạn đi vào lớp đĩn giờ học
đầu tiên?
- Cho HS thảo luận
? Ơng đốc cĩ thái độ, cử chỉ gì?
? Thầy giáo ra sao ?
? Các phụ huynh đã quan tâm
đến con em mình như thế nào ?
- Lời nĩi nhe nhàng, cặp mắthiền từ, cảm động
- Tươi cười đứng đĩn học trịtrước cửa lớp
- Chuẩn bị mọi thứ, đưa con đếntrường
- Cĩ trách nhiệm đối với thế hệtrẻ
- Những hình ảnh so sánh :+ Tơi quên thế nào như mấycành hoa tươi
- Ý nghĩ … như một làn mâylướt ngang trên ngọn núi
+ Họ như con chim … Họ thèmvụng … Như những người họctrị cũ
1 Tâm trạng của nhân vật
“tơi” trong ngày đầu tiên
đi học.
a Trên con đường cùng
mẹ đi đến trường:
- Cảm thấy cảnh vật, conđường cĩ sự thay đổi lớn
- Cảm thấy trang trọngđứng đắn với bộ quần áomới, với mấy quyển vởmới trên tay
c Khi ngồi trong lớp:
Cảm thấy vừa xa lạ vừagần gũi với mọi vật, vớibạn bè Nhưng “ tơi”cũngrất tự tin bước vào giờ họcđầu tiên
2 Thái độ, cử chỉ của những người lớn tuổi dối với các em bé lần đầu đi học
- Các bậc phụ huynh :chuẩn bị chu đáo cho cáccon
- Ơng đốc từ tốn bao dung
- Thầy giáo trẻ : vui tính,giàu lịng yêu thương
Thể hiện trách nhiệm,
tấm lịng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
? Em cĩ nhận xét gì về nghệ
thuật của truyện ngắn?
- Hồi tưởng, thời gian
- Kết hợp hài hịa giữa kể, miêu
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật:
Trang 3 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
? Sức cuốn hút của tác phẩm tạo
nên từ đâu?
? Nghệ thuật chính của truyện?
? Nêu nội dung chính của truyện
tả, biểu cảm
- Tình huống truyện hấp dẫn
- Sự quan tâm của người lớn
- Thiên nhiên đẹp, ngơi trườngxinh xắn, hình ảnh so sánh độcđáo
- Tự sự xen miêu tả biểu cảm
- Dựa vào mục ghi nhớ ở SGK
để nêu nội dung
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà.
+ Đọc lại văn bản “Tơi đi học”
+ Làm bài phần luyện tập
+ Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và trái nghĩa ở lớp 7
+ Soạn bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- -Ngày soạn: 24/ 08/ 09 Thực hiện: 26 - 29/ 08/ 09
Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của từ ngữ
- Thơng qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B CHUẨN BỊ:
- GV: - Xem lại: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
- Nghiên cứu Tạp chí ngơn ngữ số 4/ 1970: Đỗ Hữu Châu, Nhận xét về tính loại biệt và kháiquát của từ vựng tiếng Việt
- HS: - Tìm một số ví dụ về nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Thấy được mối quan hệ bao hàm của nghĩa của từ ngữ
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
? Nhắc lại mqh đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7 và giới thiệu chủ đề bài học mới
? Hiểu thêm về mối quan hệ khác của từ ngữ – mối quan hệ bao hàm
Các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa ở lớp 7 Bây giờ em nào cĩ thể nhắc lại một số vd về
từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa ? ( Máy bay – phi cơ , đèn biển – hải đăng , trắng – đen ) Em cĩ nhậnxét gì về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong hai nhĩm trên ? Các từ bình đẳng về mặt ngữnghĩa cụ thể : các từ đồng nghĩa trong nhĩm cĩ thể thay thế cho nhau được cịn các từ trái nghĩatrong nhĩm cĩ thể loại trừ nhau khi lực chọn để đặt câu Từ nhận xét đĩ hồn tồn đúng Hơm nay ,chúng ta học bài mới : Cấp độ khái quát nghĩa của từ
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
- Tìm hiểu khái niệm.
- Gv vẽ sơ đồ lên bảng
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ :
- Rộng hơn Vì từ động vật cĩ tínhchất khái quát
I TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ NGỮ NGHĨA HẸP
1 Ví dụ :
Trang 4 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
thú, chim, cá? Vì sao?
? Nghĩa của các từ : thú, chim, cá
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
từ động vật?
? Qua hai ví dụ, các em hiểu thế
nào về nghĩa của từ ngữ?
? Ta cĩ thể thay từ rộng bằng từ
gì?
? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ voi,
hươu?
- Nghĩa của từ chim rộng hay
hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú,
sáo?
- Nghĩa của các từ cá rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá
rơ, cá thu ?
? Tai sao các từ thú, chim, cá cĩ
nghĩa rộng so với các từ : voi,
hươu; tu hú, sáo; cá rơ, cá thu?
? Khi nào một từ ngữ được coi là
nghĩa rộng?
? Các từ voi, hươu cĩ nghĩa rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ
thú ?
? Các từ tu hú, sáo cĩ nghĩa rộng
hay hẹp hơn nghĩa của từ chim ?
? Vì sao em biết như thế?
? Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa của những từ nào?
rơ, cá thu.
- Hẹp hơn
- Hẹp hơn
- Vì nghĩa của các từ tu hú, sáo
được bao hàm trong phạm vi nghĩa
Tu hú, sáo Cá thu, cáchép Voi, hươu
- Động vật : bao hàmphạm vi nghĩa của từ ngữ
- Một từ được coi là nghĩahẹp khi phạm vi nghĩa của
từ đĩ được bao hàm trongphạm vi nghĩa của một từngữ khác
- Một từ cĩ nghĩa rộng đốivới những từ ngữ này ,đồng thời cĩ thể cĩ nghĩahẹp đối với 1 từ ngữ khác
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1 : LẬP SƠ ĐỒ
Bài tập 2 : Tìm từ nghĩa rộng
Bài tập 3 : tìm nghĩa bao hàm
trong phạm vi của mỗi từ
* Bài tập 1: Lập sơ đồ
-quần đùi , áo dài , bom ba càng súng trườngquần dài sơ mi bom bi đại bác-a, chất đốt ; b, nghệ thuật ; c, thức ăn
d, nhìn ; e, đánh -a, xe cộ : xe máy , xe hơi , xe đạp -b, kim loại: sắt , đồng , nhơm
Trang 5 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
- Làm tiếp các bài tập cịn lại
- Xem lại bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt, cần nắm được: Văn bản là chuỗi lời nĩimiệng hay bài viết cĩ chủ đề thống nhất, cĩ liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đích giao tiếp
- Chuẩn bị bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- -Ngày soạn: 25/ 08/ 09 Thực hiện: 26-29/ 08/ 09
Tiết 4 : TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS :
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trìnhbày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
B CHUẨN BỊ:
- GV : Soạn bài – Sách giáo khoa – Sách tham khảo
- HS : - Đọc lại văn bản Tơi đi học
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ?
- Giới thiệu bài mới :
Một văn bản khác hẳn với những câu lắp ghép lộn xộn do nĩ cĩ tính thống nhất và tính liên kết Chínhnhững điều này lám cho văn bản cĩ tính thống nhất về chủ đề Thế nào là chủ đề và tính thống nhất vềchủ đề của văn bản được biểu hiện qua những bình diện nào? Bài học hơm nay ghúp các em trả lời câuhỏi này
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
*Tìm hiểu khái niệm chủ đề văn
bản.
- Gọi hai HS đọc văn bản Tơi đi
học
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm
sâu sắc nào trong thời thơ ấu của
mình ?
- Đọc theo yêu cầu của GV
- Những kỉ niệm sâu sắc trong lầnđầu đi học:
+ Trên con đường làng cùng mẹđến trường: tâm trạng hồi hộp, cảmgiác mới mẻ, vừa lúng túng vừamuốn khẳng định mình
+ Tâm trạng ngỡ ngàng lo sợ khiđứng trước ngơi trường, nghe gọitên và phải rời tay mẹ để vào lớp
I Chủ đề của văn bản.
Trang 6 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những
ấn tượng gì trong lịng tác giả ?
? Như vậy vấn đề trọng tâm được
tác giả đặt ra qua nội dung của
văn bản Tơi đi học là gì ?
? Nội dung ttrả lời các câu hỏi
trên chính là chủ đề của văn bản
Tơi đi học Hãy phát biểu chủ đề
của văn bản này ?
? Vậy em hiểu chủ đề là gì ?
* Tìm hiểu tính thống nhất về
chủ đề văn bản.
? Căn cứ vào đâu, em biết văn bản
Tơi đi học nĩi lên những kỉ niệm
của tác giả về buổi tựu trường đầu
tiên ?
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ của nhân vật tơi đã in sâu
trong suốt cuộc đời?
? Từ việc phân tích trên, hãy cho
- Sâu đậm, khơng thể nào quên
- Tâm trạng cảm giác của một cậu
bé lần đầu tiên đi học
- Những kỉ niệm hồn nhiên, trongsáng của tác giả về buổi tựu trườngđầu tiên
- Chủ đề là vấn đề trọng tâm, cơbản được tác giả nêu lên, đặt ra quanội dung cụ thể của văn bản
- Căn cứ vào nhan đề văn bản , vàocác từ ngữ và câu văn nĩi về tâmtrạng náo nức, ngỡ ngàng, cảm giáctrong sáng của t/g để khẳng địnhvăn bản nĩi về những kỉ niệm trongbuổi tựu trường đầu tiên
* Những chi tiết miêu tả tâm trạnghồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhânvật tơi :
a Trên đường đi học:
+ Con đường quen đi lại hơm nay thấy lạ
+ Khơng thả diều, khơng nơ đùangồi đồng thấy mình trangtrọng, đứng đắn
b Trên sân trường:
+ Nhà trường cao ráo sạch sẽhơn các nhà trong làng oainghiêm nên lo sợ vẩn vơ
+ … bỡ ngỡ, nép bên ngườithân nức nở khĩc
- Trả lời thế nào là tính thống nhất
về chủ đề văn bản
- Chủ đề là đối tượng vàvấn đề chính mà vb biểuđạt
II/ Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản:
- Vb cĩ tình thống nhất vềchủ đề khi chỉ biểu đạtchủ đề đã xác định , khơng
xa rời hay lác sang chủ đềkhác
- Để viết hoặc hiểu một
vb, cần xác định chủ đềđược thể hiện ở nhan đề ,
đề mục , trong quan hệgiữa các phần của vb vàcác từ ngữ then chốtthường lặp đi lặp lại
Trang 7 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
* Bài tập 1:
? Văn bản trên viết về đối tượng
nào và vấn đề gì? Các đọan văn
đã trình bày đối tượng và vấn đề
theo một thứ tự nào? Theo em cĩ
thể thay đổi trật tự sắp Sắp xếp
này được khơng? Vì sao?
? Nêu chủ đề của văn bản trên
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc bài tập 2
Trao đổi xem trong số các ý bạn
HS dùng để viết bài văn chứng
minh luận điểm: “Văn chương
làm cho tình yêu quê hương đất
nước trong ta thêm sâu sắc và
phong phú” thì ý nào sẽ làm cho
bài viết lạc đề?
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc bài tập 3
? Thảo luận cùng bạn để bổ sung,
lựa chọn, điều chỉnh lại các từ,
các ý cho thật sát với yêu cầu của
đề bài
- Thảo luận theo bàn và phát biểu ýkiến
- Đọc BT 2 và thảo luậnnhĩm.Nhĩm trưởng đại diện trìnhbày ý kiến của nhĩm mình
Đọc BT 3, chú ý đọc kĩ các ý xem
cĩ phù hợp với yêu cầu: Phân tíchdịng cảm xúc thiết tha, trong trẻocủa nhân vật “tơi” trong văn bản
- Văn bản Rừng cọ quê tơi
nĩi về cây cọ ở vùng sơng Thao, quê hương tác giả
- Chủ đề văn bản: Vẻ đẹp
và ý nghĩa của rừng cọ quêtơi
+ Chủ đề được thể hiệntrong tịan văn bản
+ Các từ ngữ được lặplại :rừng cọ, lá cọ
Trang 8 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
TUẦN 2
Tiết 5 – 6 VĂN BẢN : TRONG LỊNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu)
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
* Kiểm tra bài cũ:
- Vb Tơi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
- Một trong những thành cơng của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của tác giả Trong vb Tơi đi học làphép so sánh Em hãy nhắc lại 3 so sánh hay trong bài và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nĩ
* Giới thiệu bài mới: Trong tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luơn là nhu cầu chính đáng , trong
sáng và thiêng liêng nhất Một lần nữa chúng ta sẽ được sống lại tình cảm ấy khi đọc hồi kí của nhà văn Nguyên Hồng, ở đĩ trong tâm hồn của một em bé cơ đơn luơn bị hắt hủi vẫn luơn tha thiết và ấm
áp tình yêu quí dành cho người mẹ khốn khổ của mình Một đoạn của hồi kí ấy mang tên Trong lịng
mẹ và đĩ là nhan đề của bài học hơm nay
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
xúc thay đổi của nhân vật tơi , nhất
là đoạn cuối cuộc trị chuyện với bà
- Tiểu thuyết – tự thuật
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểuvăn bản kể chuyện – miêu tả –biểu cảm
- Đọc bài theo từng đọan theo sựchỉ định của Gv
- Đọc chú thích từ 1-18 theo yêucầu của GV
+ Văn bản chia làm hai phần
- Phần 1; từ đầu đến … người ta
I/ GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM.
1 Tác giả:
+ Nguyên Hồng (1918 –1982) tên khai sinh làNguyễn Nguyên Hồng,quê ở Nam Định
2 Tác phẩm:
+ “Những ngày thơ ấu” làtập hồi kí viết về tuổi thơcay đắng của chính tácgiả Đọan trích “Tronglịng me” thuộc chương
IV của tác phẩm
III PHÂN TÍCH
Trang 9 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
? So sánh với truyện “Tơi đi học” thì
bố cục, mạch truyện, cách kể chuyện
cĩ gì giống và khác nhau
- Yêu cầu HS đọc lại đọan kể về
cuộc gặp gỡ và đối thọai giữa bà cơ
và bé Hồng
? Tìm những chi tiết thể hiện cảnh
ngộ thương tâm của chú bé Hồng ?
? Tâm địa độc ác của bà cơ được
miêu tả theo trình tự nào ? Bước thứ
nhất bà ta đã làm gì ? Bé Hồng nhận
ra được điều gì ở bà cơ ? Và chú đã
làm gì ?
? Sang bước hai bà cơ đã làm gì?
? Bà cơ thấy bé Hồng im lặng cúi
đầu, khĩe mắt cay cay bà ta cĩ
buơng tha cho chú bé khơng ? Qua
câu nĩi của bà cơ, em cĩ nhận xét gì
về giọng nĩi của bà? Chính câu nĩi
đĩ đã đẩy bé Hồng vào một tâm
trạng gì ?
? Khi chú bé Hồng phẫn uất khĩc
nức nở, nước mắt rịng rịng “ cưới
dài trong tiếng khĩc” hỏi lại người
cơ lúc bấy giờ cĩ thái độ ra sao?
?Bà ta cĩ cử chỉ gì đồi với bé Hồng?
? Từ việc phân tích trên, em hãy rút
ra bản chất của bà cơ?
? Càng nhận ra sự thâm độc của bà
cơ, chú bé Hồng càng đau đớn uất
hỏi đến chứ : Cuộc trị chuyện với
bà cơ
- Phần 2 : Cịn lại Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng
- So sánh Tơi đi học và Trong lịngmẹ
+ Giống nhau: Kể, tả theo trình tựthời gian, trong hồi tưởng, nhớ lại
kí ức tuổi thơ.Kể tả, biểu hiện cảmxúc kết hợp
+ Khác : Tơi đi học: Chuyện liền mạchtrong một khỏang thời gian ngắn,khơng ngắt quãng
Trong lịng mẹ: Chuyện khơngthật liền mạch; cĩ một gạch nốinhỏ, ngắn về thời gian vài ngàykhi chưa gặp và khi gặp mẹ
- HS đọc lại đọan kể về cuộc gặp
gỡ và đối thọai giữa bà cơ và béHồng
? Bé Hồng là một chú bé cĩ hồncảnh đáng thương : mồ cơi cha,sống xa mẹ Chú luơn bị bà cơhành hạ bằng những lời lẽ mỉa maixúc phạm
- Bà cơ cười và hỏi : “ Hồng ! Mày
cĩ muốn vào Thanh Hĩa chơi với
mợ mày khơng?” Chú bé Hồngnhận ra những ý nghĩ cay độctrong giọng nĩi và trên nét mặtcười rất kịch của bà cơ Vì thế chúcúi đầu khơng đáp
? Bà cơ hỏi luơn giọng vẫn ngọt :
“Sao lại khơng vào? Mợ mày pháttài lắm cĩ như dạo trước đâu?”
Vỗ vai cười “ Mày dại quá cứ vào
đi, tao chạy cho tiền tàu Vào màbắt mợ mày may vá sắm sửa cho
và thăm em bé chứ.” Giọng nĩingọt bình thản mà mỉa mai, châmchọc, nhục mạ Câu nĩi đĩ đã xoắnchặt lấy tâm của chú bé Hồng
- Bà cơ vẫn cứ tươi cười kể chuyện
về mẹ bé Hồng một cách tỉ mỉ với
vẻ thích thú Bà ta vỗ vai, đổigiọng nghiêm nghị, hạ giọngthương xĩt người đã mất
- Lạnh lùng, độc ác, nham hiểm
- Chú luơn nhớ đến “ vẻ mặt rầurầu và hiền từ của mẹ” -> mẹ dịu
1 Nhân vật người cơ trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng
- Bước một : Bà cơ cười
và hỏi (giọng nĩi và nétmặt rất kịch)
- Bước hai : Bà cơ vẫncười và hỏi với giọngngọt ngào bình thản màmỉa mai châm chọc, nhục
mạ
- Bước ba : Bà cơ vẫn cứtươi cười, vỗ vai cháu, hạgiọng tỏ sự ngậm ngùithương xĩt người đã mất
=> Bà cơ là người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, luơn cố tình khoét sâu
Trang 10 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
hận, càng trào lên cảm xúc yêu
thương mãnh liệt đối với người mẹ
bất hạnh của mình Em thử tìm hiểu
xem bé Hồng đã cĩ suy nghĩ, cảm
xúc gì về mẹ khi trả lời bà cơ ?
? Hồng cĩ thái độ ra sao khi bà cơ
hỏi “ Cĩ muốn vào Thanh Hĩa” gặp
mẹ khơng? Tại sao bé Hồng lại trả
lời “khơng” khi lịng chú rất mong
? Giọt nước mắt lần này khác với lần
trước (khi trả lời bà cơ) như thế
nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện cảm
giác sung sướng đến cực điểm của
bé Hồng khi ở trong lịng mẹ?
- Cho HS thảo luận
? Theo em chất trữ tình của văn bản
được thể hiện qua những yếu tố
và chú đã cười dài trong tiếngkhĩc Đau đớn, uất ức đến điểmkhi nghe cơ nĩi về tình cảnh của
mẹ “ Cổ họng … mới thơi”
- Chạy theo xe một cách vội vã,bối rối, lập cập
- Khĩc nức nở dỗi hờn mà hạnhphúc, tức tưởi mà mãn nguyện
a Những ý nghĩ , cảm xúc của chú bé khi trả lời
cơ
- Nhận ra ý nghĩ cay độcqua giọng nĩi và nét mặtkhi cười rất kịch của cơ,Hồng cúi đầu khơng đáp
và đã cĩ phản ứng với cơmình
- Em căm tức những thủtục cổ hủ đã đày đọangười mẹ khốn khổ củamình
=> Thể hiện tình yêu thương mẹ sâu sắc.
b Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở
- Khi được ngồi tronglịng mẹ, Bé Hồng cĩcảm giác mơn man, sungsướng và hạnh phúc, cáicảm giác mất đi từ baolâu nay mới cĩ được
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết – Luyện tập
? Qua văn bản trích giảng em hiểu
thế nào là hồi kí ?
? Nêu nghệ thuật của truyện?
? Nêu nội dung của đoạn trích?
? Cĩ nhà nghiên cứu nhận định
Nguyên hồng là nhà văn của phụ nữ
và nhi đồng Qua đoạn trích Trong
lịng mẹ, em hãy chứng minh nhận
- Hồi kí là một thể của kí, ở đĩngười viết kể lại những chuyện,những điều chính mình đã trải qua,
đã chứng kiến
- Đọc kĩ ghi nhớ và chỉ ra 2 nộidung chính cần nhớ sau khi họcbài
- Nhà văn diễn tả thấm thía nhữngnỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ vànhi đồng phải gánh chịu thờitrước
- Nhà văn thấu hiểu, vơ cùng trân
1.Nghệ thuật
- Lời văn tự truyện chânthành, giàu chất trữ tình,giàu sức truyền cảm
2 Nội dung
Những cay đắng tủi cựccùng tình thương yêucháy bỏng của tác giả đốivới người mẹ bất hạnhcủa mình
Trang 11 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
quí của phụ nữ và nhi đồng
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị:
-Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng , cảm nhận rõ nhất , nổi bật nhất của bản thân về người mẹ
của mình ?
- Vì sao xếp Tơi đi học và trong lịng mẹ là hồi kí tự truyện?
- Học thuộc ghi nhớ và chỉ ra được 2 nội dung chính cần nhớ trong bài học
- Soạn bài “Trường từ vựng”
- -Ngày soạn: 02/ 09/ 09 Thực hiện: 04-05/ 09/ 09
Tiết 7 : TRƯỜNG TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiều được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngơn ngữ đã học nhưđồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hốn dụ, nhân hĩa, giúp ích cho việc học văn và làm văn
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp? Cho vb minh hoa?
- Giới thiệu bài mới :
Trong mối quan hệ về nghĩa của các từ ngữ, ngồi hai khái niệm “nghĩa rộng, nghĩa hẹp” cịn cĩ mộtkhái niệm nữa là “Trường từ vựng” Bài học hơm nay sẽ trả lời cho chúng ta
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
- Hình thành khái niệm trường
? Tại sao em biết được điều đĩ?
? Nét chung về nghĩa của nhĩm
- Nét chung về nghĩa của nhĩm từ trên là: Chỉ bộ phận của cơ thể con người
- TTV là tập hợp các từ cĩ ít nhất một nét chung về nghĩa
- Bộ phận của tay : cánh tay, bàn tay,ngĩn tay
- Đặc điểm bên ngồi : búp măng,mềm mại, thơ ráp
I/ thế nào là trường từ vựng?
Trang 12 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
- Gọi HS đọc doạn trích Lão
Hạc của Nam Cao
? Đoạn văn sử dụng phép tu từ
gì ?
? Tác giả chuyển trường từ
vựng nào sang trường từ vựng
nào để nhân hĩa?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
? Phân biệt TTV và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ.
- Lấy một ví dụ về cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ để phân
tích cho HS thấy điểm khác
nhau giữa TTV và Cáp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ.GV gợi
dẫn HS trả lời
- Hoạt động của tay: cầm , nắm,túm…
- Trong một trường từ vựng cĩ thể cĩnhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Đọc trường từ vựng về mắt
- Gồm nhiều từ loại : danh từ, động
từ , tính từ
- Dựa vào hiện tượng nhiều nghĩa
- Đọc doạn trích Lão Hạc của Nam Cao
- Nhân hĩa
- Người -> thú vật
- Đọc phần ghi nhớ
+ TTV là tập hợp những từ cĩ ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đĩ các
từ cĩ thể khác nhau về từ lọai
+ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
là một tập hợp các từ cĩ quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đĩ các từ phải cùng lọai
a Một trường từ vựng cĩthể bao gồm nhiều trường
từ vựng nhỏ hơn
b Một trường từ vựng cĩthể bao gồm những từkhác biệt nhau về từ loại
c Do hiện tượng nhiềunghĩa, một từ cĩ thểthuộc nhiều trường từvựng khác nhau
d Trong thơ văn cũngnhư trong cuộc sống hàngngày, người ta thườngdùng cách chuyển từvựng để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngơn từ vàkhả năng diễn đạt
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
hoa (các từ cho sẵn) rồi gọi HS
lên vẽ nhụy hoa (tên TTV)
* Bài tập 3:
Gọi HS đọc đọan văn , chú ý
các từ in đậm.Xác định xem
- Đọc kĩ yêu cầu đề để tìm các từ
thuộc TTV Người ruột thịt: Tơi, thầy
tơi, cơ tơi, anh em tơi
- Thảo luận nhĩm rồi lần lượt từng
nhĩm lên vẽ nhụy hoa để tìm tên các TTV
- Đọc đọan văn, xác định TTV cho những từ in đậm
II/ Luyện tập:
* Bài tập 1 :
- Các từ thuộc TTV
Người ruột thịt: Tơi, thầy
tơi, cơ tơi, anh em tơi
* Bài tập 2: Đặt tên cho
Trang 13 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
những từ ấy thuộc TTV nào ?
ThínhThơm
TaiNgheĐiếcRõ
Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
*Giúp HS :
- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
B CHUẨN BỊ:
- GV: Dự kiến khả năng tích hợp cho bài học: vb Trong lịng mẹ, Tiếng việt với bài Trường từ vựng
- HS: Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là chủ đề của văn bản?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiện ở những phương diện nào ?
- Bài mới:
Ở lớp 7 các em đã học bố cục và mạch lạc của vb Các em đã nắm được bố cục của một vb gồm 3 phần và chức năng nhiệm vụ của chúng Bởi vậy, bài học này ơn lại kiến thức đã học, đồng thời chúng ta đi sâu vào tìm hiểu cách sắp xếp, tổ chức nội dung phần thân bài – phần chính của vb thế nào?
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
- Gọi HS đọc văn bản “Người
thầy đạo cao đức trọng.”
? Văn bản trên cĩ thể chia làm
mấy phần? Hãy chỉ ra các phần
đĩ?
? Hãy cho biết nhiệm vụ của
từng phần ?
? Phần tích mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản trên?
- Từ việc phân tích trên em hãy
- HS đọc văn bản ở mục I
- Văn bản chia làm 3 phần :+ Phần 1: Ơng Chu Văn An … khơng màng danh lợi: Giới thiệu ơng Chu Văn An
+ Phần 2: Học trị theo ơng rất đơng … cĩ khi khơng cho vào thăm: Cơng lao, uy tín và tính cách của ơng Chu Văn An
+ Phần 3: Cịn lại: Tình cảm của mọi người đối với ơng Chu Văn An
- Các phần trong văn bản đều cĩchức năng, nhiệm vụ riêngnhưng phải phù hợp nhau
I / Bố cục của văn bản:
- Vb thường cĩ bố cục 3phần: Mở bài, thân bài, kếtbài
- Phần Mở bài cĩ nhiệm vụnêu ra chủ đề của vb
- Phần Thân bài thường cĩmột số đoạn nhỏ trình bàycác khía cạch của chủ đe
- Phần Kết bài tổng kết chủ
đề của vb
Trang 14 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
cho biết một cách khái quát:
? Bố cục văn bản gồm cĩ mấy
phần ?
? Nhiệm vụ của từng phần là gì ?
- Trong ba phần của văn bản,
Phần Mở bài và Kết bài thường
? Văn bản Trong lịng mẹ của
Nguyên Hồng, chủ yếu trình bày
diễn biến tâm trạng của ché bé
Hồng Hãy chỉ ra những diễn
biến của tâm trạng chú bé Hồng
trong phần thân bài?
? Khi tả người, con vật, phong
cảnh, em sẽ lần lượt miêu tả theo
trình tự nào?
? Phần thân bài của văn bản
“Người thầy đạo cao đức trọng”
nêu các sự việc để thể hiện chủ
đề “người thầy đạo cao đức
trọng” Hãy cho biết cách sắp
xếp các sự việc ấy?
? Từ các bài tập trên và bằng
những hiểu biết của mình, hãy
cho biết cách sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản?
? Việc sắp xếp nội dung phần
Thân bài tùy thuộc vào những
yếu tố nào?
? Các ý trong phần thân bài
thường được sắp xếp theo những
- Vb thường cĩ bố cục 3 phần:
Mở bài, thân bài, kết bài
- Phần Mở bài cĩ nhiệm vụ nêu
ra chủ đề của vb
- Phần Thân bài thường cĩ một
số đoạn nhỏ trình bày các khíacạch của chủ đe
- Phần Kết bài tổng kết chủ đềcủa vb
- Sắp xếp theo sự hồi tưởngnhững kỉ niệm về buổi tựutrường đầu tiên của tác giả Cáccảm xúc được sắp xếp theo trình
tự thời gian: những cảm xúc trênđường tới trường, những cảmxúc khi bước vào lớp học
- Sắp xếp theo sự kiện đối lậpnhững cảm xúc về cùng một đốitượng trước đây và buổi tựutrường đầu tiên
- Tình thương mẹ và thái độ cămghét cực độ những cổ tục đã đàyđọa mẹ mình của chú bé Hồngkhi nghe bà cơ nĩi xấu mẹ em
- Niềm vui sướng cực độ của cậu
bé Hồng khi được ở trong lịng
mẹ
- Khơng gian (tả phong cảnh) + Chỉnh thể – bộ phận (tả người,vật, con vật)
+ Tình cảm, cảm xúc (tả người)
- Các sự việc nĩi về Chu Văn An
là người tài cao Các sự việc nĩi
về Chu Văn An là người đạođức, được học trị kính trọng
II / Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
- Nội dung phần thân bàithường được sắp xếp theomột thứ tự tuỳ thuộc vàokiểu vb , chủ đề vb , ý đồgiao tiếp của người viết
- Các ý trong phần thân bàithường được sắp xếp theotrình tự thời gian , khơnggian , sự phát triển của sựviệc hay một mạch suy luận ,dịng tình cảm cốt sao chophù hợp với sự triển khai chủ
đề và sự tiếp nhận của ngườiđọc
Trang 15 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
trình tự nào?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
* Bài tập 1: Phân tích cách trình
bày ý trong các đọan trích
- Cho HS thảo luận nhĩm
tả từ xa đến gần
b Các ý trong đọan được sắpxếp theo trình tự khơng gian
c Các ý được sắp xếp theo cách diễn giải, ý sau làm rõ,
bổ sung ý trước
* Bài tập 2:
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị:
- Nhắc lại nội dung mục ghi nhớ ở SGK
- Làm hịan chỉnh bái tập 2, 3 Chuẩn bị trước bài “Tức nước vỡ bờ”.
- -Ngày soạn: 04/ 09/ 09 Thực hiện: 07-08 / 09/ 09
TUẦN 3 - BÀI 3
Trang 16 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
Tiết 9: Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Ngơ Tất Tố)
- Thấy được những nét đẹp đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
B CHUẨN BỊ:
- GV: GV: Anh chân dung NTTố, tác phẩm Tắt đèn.Nếu cĩ thể sưu tầm băng hình phim Chị
Dậu.Hướng dẫn HS đọc tĩm tắt truyện
- HS: Đọc và tĩm tắt tác phẩm Tắt đèn theo sự hướng dẫn của GV.Nếu cĩ thể xem phim Chị Dậu.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lịng mẹ?
- Bài mới:
Ngơ Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trướccách mạng Ơng là “ nhà văn của nơng dân” vì ơng gần như chuyên viết về nơng dân, Đặc biệt tiểuthuyết Tắt đèn được Vũ Trọng Phụng gọi là “một thiên tiểu thuyết cĩ luận đề xã hội [….} hồntồn phụng sự dân quê, một áng văn cĩ thể coi là kiệt tác , tịng lai chưa từng thấy” Hơm naychúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích của tác phẩm trên, đĩ là văn bản “Tức nước vỡ bờ”
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.
* Giới thiệu bài, kết hợp giới
thiệu tác giả, xụất xứ đoạn
trích.
- Gọi HS đọc phần chú thích (*)
ở SGK
? Nêu sơ lược vài nét về tác giả?
? Nêu xuất xứ đoạn trích?
- Cho HS ghi vào vở phần giới
nhất là khi đọc ngơn ngữ đối
thọai của các nhân vật
- Gọi HS đọc chú thích SGK từ
1-12.Cĩ thể giải thích thêm
những từ cũ, ít quen thuộc với
các em: sưu, cai lệ, xái, lực điền,
- Đọc chú thích từ 1 –12
+ Định hướng: Đoạn trích cĩ thểchia làm 2 đọan nhỏ:
+ Từ đầu – hay khơng: Cảnh buổi
(1893-Hà Nội.Ơng là nhà vănhiện thực xuất sắc trướcCách mạng
2 Tác phẩm.
- Đoạn trích Tức nước vỡ
bờ thuộc chương XVIII
của tiểu thuyết Tắt đèn.
III/ Phân tích:
Trang 17 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
- Gọi HS đọc đọan đầu
? Khi bọn tay sai xơng vào nhà,
tình thế của chị như thế nào?
- Gọi HS đọc tiếp đọan 2
? Giải thích từ cai lệ? Tên cai lệ
cĩ mặt ở làng Đơng Xá với vai
trị gì?
- Nêu vấn đề cho HS thảo luận
? Cai lệ và tên người nhà lí
trưởng xơng vào nhà chị Dậu với
ý định gì ? Vì sao chỉ là một tên
tay sai mạt hạng lại cĩ quyền
đánh trĩi người một cách vơ tội
vạ như vậy?
- Cho HS thảo luận nhĩm câu
hỏi sau:
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả
lời nĩi, cử chỉ, hành động của cai
lệ được thể hiện trong đọan văn
của bọn chúng, chị Dậu cĩ thái
độ và hành động gì? Chi tiết nào
thể hiện điều đĩ?
? Khi tên cai lệ “trơn ngược mắt
và quát” thái độ chi Dậu tiếp
diễn ra sao?
? Khi tên cai lệ bịch chị Dậu
mấy bịch và sấn đến anh Dậu
thái độ chị ra sao?
? Khi tên cai lệ tát vào mặt chị
đánh bốp và nhảy vào cạnh anh
Dậu, chị Dậu đã làm gì?
? Cách xưng hơ của chị Dậu với
tên cai lệ ba lần khác nhau như
+ Đọan cịn lại: Cuộc đối mặt vớibọn cai lệ – người nhà lí trưởng,chị Dậu vùng lên cự lại
- Ở làng Đơng Xá, cai lệ được coi
là tên tai sai đắc lực của quan phủ,giúp bọn lí dịch trĩc nã nhữngngười nghèo chưa nộp đủ tiền sưu
Thảo luận nhĩm và phát biểu ýkiến
- Thảo luận nhĩm và phát biểu ýkiến
- Định hướng :Hắn hung dữ, sẵnsàng gây tội ác mà khơng hề runtay, cũng khơng bị ngăn chặn vìhắn đại diện cho “nhà nước”, nhândanh “phép nước” để hành động
- Thảo luận nhĩm và phát biểu ýkiến
- Chi Dậu run run và trình bày mộtcách hết sức lễ phép
- Thể hiện qua cách xưng hơ + Cháu – hai ơng
Thái độ và lời nĩi vẫn hết sức lễphép
+ Lần 2: Tơi – ơng: Coi chúng
1 Tình thế của chi Dậu khi bọn tay sai đến:
- Mĩn nợ sưu nhà nướcchưa trả được
- Anh Dậu bị ốm cĩ thể
bị đánh trĩi
Vấn đề đối với chịDậu lúc này là làm saobảo vệ được chồng
2 Hình ảnh tên cai lệ
- Tên cai lệ vơ danh là kẻtàn bạo, khơng chút tìnhngười.Hắn là hiện thâncủa cái “nhà nước” bấtnhân lúc bấy giờ
3 Diễn biến tâm lý, hành động của chi Dậu.
- Ban đầu, chị Dậu cố
“Van xin thiết tha”
- Trước hành động dãman của tên cai lệ, từ chỗ
cự lạibằng lí lẽ chị đã ratay đấu lực vớichúng.Hành động đĩchứng tỏ lịng căm hờn
và sức mạnh của tình yêuthương
Trang 18 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
thế nào? Ý nghĩa của mỗi cách
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết – Luyện tập
? Em hãy nêu vắn tắt giá trị nghệ
thuật của đoạn trích ?
? Nêu nội dung của đoạn trích
- HS tìm ý trong phần ghi nhớ đểtrả lời
- Đọc theo vai nhân vật.Chú ý đọc diễn cảm để làm nổi bật tính cách hân vật
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
- Khắc họa nhân vật rõnét
- Ngịi bút miêu tả linhhoạt, sống động
- Ngơn ngữ kể chuyện,miêu tả của tác giả vàngơn mgữ đối thoại củanhân vật rất đặc sắc
Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Trang 19 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
+ HS: Đọc trước phần trích “Ngơ Tất Tố và tác phẩm Tắt Đèn” và trả lời theo các câu hỏi gợi ý
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Họat động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ :
? Phần mở bài và phần thân bài cĩ nhiệm vụ gì?
? Nội dung phần thân bài thường được trình bày ntn?
- Bài mới:
Chúng ta đã học cách viết đoạn văn trong văn bản Vậy các em hãy cho biết làm thế nào để trình bàymột đoạn văn ? Bài học hơm nay sẽ củng cố khắc sâu kỹ năng trình bày một đoạn văn để làm sáng
tỏ một nội dung nhất định
* Họat động 2: Hình thành kiến thức mới.
* Hình thành khái niệm đọan
văn.
- Gọi HS đọc mục I trong SGK
và trả lời các câu hỏi
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi
ý được viết thành mấy đọan văn?
- Gợi dẫn HS trả lời
? Dấu hiệu hình thức nào cĩ thể
giúp em nhận biết đoạn văn?
? Theo em đoạn văn là gì?
- Tiếp thu ý kiến của HS và nhận
xét, chốt ý: Đọan văn là đơn vị
trên câu, cĩ vai trị quan trọng
trong việc tạo lập văn bản
? Đọc thầm đọan 2 và cho biết: ý
khái quát bao trùm cả đọan văn
là gì?
? Câu nào trong đọan văn chứa
đựng ý khái quát đĩ?
- Câu chứa đựng ý khái quát của
đọan văn được gọi là câu chủ đề
- Trả lời theo sự hiểu biết củamình
- Đọc ghi nhớ SGK ý 1 trang 36
-Đọc thầm văn bản và trả lời cáccâu hỏi
- ĐH : Ý khái quát bao trùm cảđọan là : Đoạn văn đánh giá nhữngthành cơng xuất sắc của Ngơ tất
Tố trong việc tái hiện thực trạngnơng thơn Việt Nam trước Cáchmạng tháng Tám và khẳng địnhphẩm chất tốt đẹp của nhữngngười lao động chân chính
+ Câu: Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu nhất của NTT là câu chứa
đựng ý khái quát đĩ
- Suy nghĩ và trả lời độc lập
I/ Thế nào là đọan văn?
- Đoạn văn là đơn vị trựctiếp tạo nên vb, bắt đầubằng chữ viết hoa lùi đầudịng, kết thúc bằng dấuchấm xuống dịng vàthường biểu đạt một ýtương đối hồn chỉnh.Đoạn văn thường do nhiềucâu tạo thành
II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đọan văn:
Trang 20 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
dùng lại nhiều lần nhằm duy trì
đối tượng được nĩi đến trong
đọan văn
+ Câu chủ đề thường cĩ vai trị
định hướng về nội dung cho cả
đọan văn, vậy khi một văn bản
cĩ nhiều đoạn văn thì chỉ cần
nhặt ra các câu chủ đề rồi ghép
lại với nhau, chúng ta sẽ cĩ một
văn bản tĩm tắt khá hịan chỉnh
Tìm hiểu mối quan hệ về ý
nghĩa giữa các câu trong đọan
văn.
+ Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu
đọan văn thứ hai ở mục I.SGK
và trả lời các câu hỏi
? Tìm hai câu trực tiếp bổ sung ý
nghĩa cho câu chủ đề?
? Quan hệ giữa câu chủ đề với
các câu khai triển và giữa các
câu khai triển với nhau cĩ gì
? Kết luận về mối quan hệ ý
nghĩa giữa các câu trong một
đọan văn?
Chốt ý: Một đọan văn thường
gồm nhiều câu cĩ quan hệ chặt
chẽ với nhau về ý nghĩa
* Tìm hiểu cách trình bày nội
dung đọan văn
- Yêu cầu HS tìm hiểu 2 đọan
văn trong văn bản ở mục I.SGK
và đọan văn ở mục II SGK, sau
đĩ trả lời các câu hỏi
? Cho biết đọan văn nào cĩ câu
- Đọc thầm đọan văn và trả lời cáccâu hỏi
Hai câu khai triển :+ Qua một vụ thuế…đương thời
+ TĐ làm nổi bật …xã hội ấy
Sự khác biệt :+ Câu chủ đề- các câu khai triển:
quan hệ chính – phụ
+ Câu khai triển – câu khai triển:
quan hệ bình đẳng
Kết luận : Các câu trong một đọan văn phải
cĩ mối quan hệ chặt chẽ về ýnghĩa, trong đĩ :
+ Câu chủ đề mang ý nghĩa kháiquát của cả đọan văn
+ Các câu khai triển trực tiếp bổsung ý nghĩa cho câu chủ đề
+ Câu chủ đề và các câu khai triển
- Trả lời theo cảm nhận cá nhân
+ Các câu khai triển cĩ quan hệbình đẳng với nhau
- Đọan I mục I.SGK câu chủ đềnằm ở đầu đọan văn
- Đọan ở mục II.SGK cĩ câu chủđề
- Vị trí của câu chủ đề:
2/ Cách trình bày nội dung đọan văn:
- Các câu trong đoạn văn
cĩ nhiệm vụ triển khai vàlàm sáng tỏ chủ đề của
Trang 21 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
chủ đề và đọan văn nào khơng
cĩ câu chủ đề? Vị trí của câu chủ
đề trong mỗi đọan?
- Nhận xét câu trả lời của HS
? Cho biết cách trình bày ý ở
theo kiểu diễn dịch
+ Đọan II, 2: Là cách trình bày ý
theo kiểu qui nạp
- Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK
+ Đọan 2 mục I: câu chủ đề nằm ởđầu đọan
+ Đọan ở mục II: câu chủ đề nằm
ở cuối đọan văn
Cách trình bày ý :+ Đọan I mục I: các ý được lầnlượt trình bày trong các câu bìnhđẳng với nhau
+ Đọan 2, mục I: Ý chính nằmtrong câu chủ đề ở đầu đọan văn,các câu tiếp theo cụ thể hĩa ýchính
+ Đọan II, 2: ý chính nằm trongcâu chủ đề ở cuối đọan văn, cáccâu phía trước cụ thể hĩa cho ýchính
* Bài tập 1: Văn bản cĩ 2 ý , mỗi ý được diễn đạt thành một đoạn văn
* Bài tập 2: phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Đoạn a : diễn dịch ; đoạn b: song hành ; đoạn c : song hành
* Bài tập 3: + đoạn văn diễn dịch : Lịch sử ta đã cĩ nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh
thần yêu nước của dân ta , đĩ là những cuộc đấu tranh vĩ đại chống giặc ngoịa xâm như : khởi nghĩa
bà trưng , khởi nghĩa nơng dân Tây Sơn … và gần đây nhất là hai cuộc kháng chiến chống thực dânpháp và đế quốc Mĩ của dân tộc ta
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị:
- Học thuộc ghi nhớ sgk; làm hết bài tập cịn lại
- Học bài để tiết sau kiểm tra: viết bài 2 tiết
- -Ngày soạn: 07/ 09/ 09 Thực hiện: 11-15/ 09/ 09
Tiết 11,12 Ngữ văn : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Kiểu bài: Văn tự sự
Mục đích:
+ Ơn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, cĩ kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7
+ Luyện tập viết bài văn và đọan văn
+ Theo thời gian, khơng gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
3 Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đọan (số lượng đọan văn cho mỗi phần) và cáchtrình bày các đọan văn
4 Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7, chú trọng bước lập đề cương)
Ngày soạn: 08/ 09/ 09 Thực hiện: 11-26/ 09/ 09
Trang 22 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
- GV: G.An, SGK, SGV, ảnh chân dung Nam Cao, băng hình phim Làng Vũ Đại ngày ấy (nếu cĩ)
- HS: Bài sọan, SGK, đọc truyện Lão Hạc, tĩm tắt ngắn gọn tịan truyện.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Họat động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xĩm, em cĩ thể khái quát gì về số phận và phẩmcách của người nơng dân Việt Nam trước CMTT?
- GV giới thiệu bài mới:
Xuất hiện sau Nguyên Hồng, Ngơ Tất Tố nhưng Nam Cao nhanh chĩng khẳng định mình trong dịngvăn học hiện thực 1930 – 1945 đặc biệt là năm năm cuối Sáng tác về người nơng dân của ơng rấtchân thực và đầy lịng nhân đạo Tiêu biểu cho sáng tác đĩ là tác phẩm Lão Hạc
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.
* Hướng dẫn tìm hiểu tác giả,
+ Giọng ơng giáo: Đọc chậm,
buồn, cảm thơng, khi thì xĩt xa
đau đớn, suy tư ngẫm nghĩ
+ Giọng Lão Hạc: Khi đau đớn
khi nài nỉ, suy tư, ngẫm nghĩ
- Gọi HS tĩm tắt phần chữ in
nhỏ (đã chuẩn bị ở nhà).và tĩm
tắt một số ý
- Đọc mẫu một số đọan trong
phần trích Yêu cầu HS đọc tiếp
- Đọc đúng giọng của từng nhân vậttheo sự hướng dẫn của GV
- Tĩm tắt phần chữ in nhỏ
+ Tình cảnh của LH
+ Tcảm của LH đ/v con chĩ
+ Sự túng quẫn đe dọa LH lúc này:
ốm nặng, bão phá hoa màu
* Phần trích gồm 3 phần:
1 Từ đầu đến cũng xong: LH sang
nhờ ơng giáo
I/ GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM :
II PHÂN TÍCH:
1 Nhân vật Lão Hạc
Trang 23 TRÖÔØNG THCS PHUÙ THÒNH – GIAÙO AÙN NGÖÕ VAÍN KHOÂI 8 – GV: Buøi Höng Nguyeđn
? Trước khi bân chó, lêo Hạc đê
tđm sự với ai?
c Sau khi đê đắn đo rất nhiều
d Sau khi có người tình cờ hỏi
mua
- Lêo Hạc bân con chó văng
thđn thiết của lêo vì:
a Lêo không muốn nuôi chó
nữa
b Lêo sợ chó bị bịnh dại
c Lêo sợ nhìn thấy chó lại nhớ
tới con trai
d Lêo không có khả năng nuôi
cậu Văng nữa, căng để thì cậu
Văng căng gầy đi, bân không
được tiền Bân đi lă có thím một
món tiền cho con – “ đỡ được
đồng năo, hay đồng ấy”
? Em hêy chọn cđu trả lời đúng
niềm an ủi hằng ngăy
c Lêo tìm câch giữ mảnh vườn
cho con trai
d Lêo ăn bả chó tự tử Lêo tự tử
lă do lêo tuyệt vọng, không còn
câch năo khâc để giữ lại kỉ vật
cho con, không còn câch năo
khâc năo khâc để giữ mảnh
vườn nguyín vẹn
2 Tiếp đó đến đâng buồn: Cuộc
sống của LH, thâi độ của Binh Tư vẵng giâo khi biết LH xin bả chó
3 Còn lại: Câi chết của LH
- Nhă nghỉo, vợ chết, con trai bỏ đilăm đồn điền cao su, lêo sống côđơn, coi “cậu Văng” như người bạntri kỉ
- Suy nghĩ đắn đo nhiềulần
- Đau khổ dằn vặt vì lừacon chó
==> Lêo Hạc có lòng
nhđn hậu,tình nghĩa, thủy chung, yíu thương súc vật.
c Câi chết của Lêo Hạc:
Lêo đê chọn câi chết đauđớn vă dữ dội vì khôngmuốn lăm phiền lụy đếnhăng xóm vă muốn giữnguyín vẹn mảnh vườncho con
=> Lêo Hạc lă người có
Trang 24 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
? Hãy chọn câu đúng nhất
? Qua những điều lão Hạc thu
xếp nhờ cậy ơng giáo rồi sau đĩ
tìm đến cái chết, em cĩ suy nghĩ
gì về tình cảnh và tính cách của
lão Hạc?
? Nhân vật tơi cĩ thái độ như
thế nào khi nghe lão Hạc nĩi về
việc bán chĩ?
? Thấy lão Hạc khổ ơng giáo đã
làm gì?
? Khi nghe Binh Tư bảo lão Hạc
xin bả chĩ để thuốc cho, ơng
giáo đã nghĩ về lão Hạc ra sao?
? Vai trị của n/v ơng giáo?
- Cho HS thảo luận nhĩm
? Tại sao ơng giáo lại suy nghĩ
như vậy? Em cĩ đồng ý với suy
nghĩ ấy khơng? Vì sao?
? Đáng buồn theo một nghĩa
khác là thế nào? Khơng hẳn đáng
buồn là thế nào
? Sự vơ tâm, tàn nhẫn của vợ
ơng giáo đáng thương hay đáng
2 Nhân vật “tơi” – ơng giáo
-Ơng giáo luơn gầngũi,chia sẻ mọi nỗi niềmvới lão Hạc
- Cĩ cái nhìn về cuộc đời,
về con người mang tinhthần nhân đạo cao cả
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
? Theo em, cái hay của truyện
thể hiện rõ nhất ở những điểm
nào?
? Em hãy đoạn văn nĩi về ý
nghĩ của nhân vật tơi đồng thời
là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình
xĩt xa của Nam Cao ?
? Nêu nội dung của truyện?
- Truyện ngắn LH chứa chan t/t
nhân đạo, đồng thời sâu đậm tính
h/thực
- Kể chuyện ở ngơi thứ nhất
- Khắc họa nhân vật rõ nét
- “ Chao ơi! Đối với … ta thương”
- Dựa vào mục ghi nhớ ở SGK để rút
ra nội dung bài học
- Kết hợp tự sự với trữ tình
và triết lí sâu sắc
2 Nội dung :
- Số phận đau thương vàphẩm chất cao đẹp củanhững người nơng dântrong xã hội cũ
- Tấm lịng yêu thương,trân trọng của tác giả đốivới người nơng dân
Tiết 15: Ngữ văn TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Trang 25 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
+ Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm tronggiao tiếp
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, giáo án
- HS: SGK, xem trước bài
C/ TIẾN TRÌNH CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trường từ vựng? Cho vd minh hoa?
? Nêu những điểm cần lưu ý về trường từ vựng?
- GV giới thiệu bài mới:
Trong tiếng Việt cĩ một số từ mang sắc thái gợi cảm, gợi tả vàkhi sử dụng nĩ đúng chỗ sẽ pháthuy hết hiệu quả cảu chúng Hai trong số những từ ấy là từ tượng hình và từ tượng thanh
* Họat động 2: Hình thành kiến thức mới.
- Đặc điểm, cơng dụng của TTH,TTT.
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
sự vật ? Những từ nào mơ phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con người ?
? Những từ mơ phỏng âm thanh của tự
nhiên của con người cĩ tên là gì?
? Tìm một số ví dụ về từ tượng hình
và từ tượng thanh?
? Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái hoặc mơ phỏng âm thanh
như trên cĩ tác dụng gì trong văn miêu
+ Những từ mơ phỏng âm thanhcủa tự nhiên , của con người : hu
- Thường được dùng trong vănmiêu tả và tự sự
I ĐẶC ĐIỂM, CƠNG DỤNG:
1/ Đặc điểm :
Ví dụ : Tìm hiểu đoạntrích SGK
- Những từ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật: mĩm mém,xồng xộc, vật vã, rũ rượi,
xộc xệch, sịng sọc => Từ
tượng hình.
- Những từ mơ phỏng âmthanh của sự vật: hu hu, ư
ử => Từ tượng thanh.
* Ghi nhớ SGK/49
2/ Cơng dụng :
- Gợi được hình ảnh cụthể, sinh động , cĩ giá trịbiểu cảm cao
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
II, Luyện tập
Bài tập 1 : Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh
- Từ tượng hình : rĩn rén , lẻo khoẻo , chỏng quèo
-Tượng thanh : xồn xoạt , bịch , bốp
Bài tập 2 : Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người
- Lị dị , khệng khạng , rĩn rén , lẻo khẻo , huỳnh huỵch , ngất ngưỡng , lom khom , dịm dẫm , liêuxiêu
Bài tập 3 : Phân biệt nghĩa các từ tượng thanh
Trang 26 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
- ha hả : từ gợi tả tiếng cười to , tỏ ra rất khối chí
- Hì hì : từ mơ phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi , thường biểu lộ sự thích thú , cĩ vẻ hiền lành
- Hơ hố : tiếng cười to, vơ ý , thơ lỗ
- Cười hơ hớ : mơ phỏng tiếng cười thoải mái , vui vẻ , khơng cần che đậy , giữ gìn
Bài tập 4 : Đặt câu
- Ngồi trời đã lắc rắc những hạt mưa xuân
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa
- Đêm tối , trên con đường khúc khuỷu thấp thống những đốm sáng đom đĩm lập loè
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhân kêu tích tắc suốt đêm
Tiết 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS :
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
B CHUẨN BỊ:
- GV: Dự kiến khả năng tích hợp: vb lão Hạc, với tiếng việt qua bài Từ tượng hình, từ tượng thanh.
Một số đoạn văn
- HS: Đọc, tìm hiểu và soạn bài.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề là gì?
? Cĩ mấy cách trình bày đoạn văn? Đĩ là cách nào?
- Giới thiệu bài mới:
Liên kết đoạn văn nhằm mục đích làm cho ý của các đoạn văn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch vớinhau một cách hợp lí Muốn vậy, phải tạo mối quan hệ ngữ nghĩa chặt chẽ, hợp lí, giữa các đoạn vănvới nhau và sử dụng các phương tiện liên kết phù hợp Các phương tiện liên kết vốn mang ý nghĩanhưng đồng thời chúng là dấu hiệu hình thức làm rõ tính liên kết của nội dung đoạn văn Bài học hơmnay sẽ giúp ta hiểu rõ sâu hơn về việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
* Tác dụng của việc liên kết đọan văn trong văn bản.
? Nêu nội dung đoạn 1, 2?
? Hai đoạn văn trên cĩ mối quan
hệ gì khơng? Vì sao?
? So sánh với hai đoạn văn ở mụctrên thì hai đoạn này cĩ gì khác?
? Thêm cụm từ “trứơc đĩ mấy
+ Đọc hai đoạn văn mục 1
- Đoạn 1: tả cảnh sân trường
- Đoạn 2: cảm giác của n/v “tơi” 1lần ghé qua thăm trường trứơcnay
+ Hai đoạn văn tuy cùng viết vềngơi trường nhưng giữa việc tảcảnh hiện tại với cảm giác về mơitrường ấy khơng cĩ sự gắn bĩ vớinhau
+ Đọc hai đoạn văn mục 2+ Thêm cụm từ :” trứơc đĩ mấy
I/ Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản :
- Gĩp phần bổ sung ý nghĩacho đoạn văn cĩ chứaphương tiện chuyển đoạn.Chẳng hạn như xác địnhnhiệm vụ (lí giải nguyênnhân , tổng kết lại sự việc
…) hoặc biểu thị thời gian (quá khứ , hiện tại
- Đảm bảo tính mạch lạctrong lập luận, giúp cho
Trang 27 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
hơm” vào đầu đoạn hai cĩ tác
dụng gì?
? Thêm cụm từ “trứơc đĩ mấy
hơm: hai đoạn văn đã kiên kết với
nhau ntn?
? Em cĩ nhận xét, so sánh gì về
hai đoạn ở mục 1, 2?
? Cụm từ “trứơc đĩ mấy hơm” là
phương tiện liên kết đọan .Cho
biết tiêu đề của nĩ?
* Tìm các phương tiện liên kết
? Cho biết mối quan hệ trong từng
đoạn văn? Tìm thêm các từ làm
phương liên kết cho mỗi đoạn văn
đọc lại đoạn văn th.Tịnh [I1]
? Tìm câu liên kết hai đoạn văn?
Tại sao câu đĩ cĩ tác dụng liên kết
Mục 2phân định rõ+ Làm cho đoạn văn liền mạch ,tạo nên tính hồn chỉnh cho vănbản
- Đọc đoạn văn a, b, d+ Quan hệ liệt kê:Sau khâu tìmhiểu [trứoc hết ,sau cùng ,đầutiên,sau hết, mặt khác, một là,ngồi là ,thêm vào dĩ ,trở lên …+ Quan hệ tổng kết ,kết quả :nĩitĩm lại [nhìn chung , cĩ thể ,nĩicho cùng …]
+ Chỉ từ+ Này , kia , ấy , nọ+ Trong quá khứ+ Liên kết hai đoạn vănĐọc đoạn văn trang 53
II/ Các phương tiện liên kết.
- Khi chuyển từ đoạn vănnày sang đoạn văn khác,cần sử dụng các phươngtiện liên kết để thể hiệnquan hệ ý nghĩa của chúng
- Cĩ thể dùng các phươngtiện liên kết sau:
+ dùng từ ngữ cĩ tác dụngliên kết: quan hệ từ, đại từ,chỉ từ, các cụm từ thể hiện
ý liệt kê, so sánh, đối lập,tổng kết, khái quát …+ Dùng câu nối
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
III, Luyện tập
Bài tập 1: tìm từ ngữ cĩ tác dụng liên kết trong đoạn văn
a, nĩi như vậy
b, thế mà
c, cũng (đối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2)
Bài tập 2 Chọn các từ ngữ hiặc câu thích hợp điền vào chổ trống
- Học thuộc ghi nhớ, Làm hết bài tập cịn lại
- Soạn bài mới “ Tĩm tắt văn bản tự sự”
- -Ngày soạn: 20/09/09 Ngày thực hiện:21/09-03/10/09
Trang 28 TRƯỜNG THCS PHÚ THỊNH – GIÁO ÁN NGỮ VĂN KHỐI 8 – GV: Bùi Hưng Nguyên
TUẦN 5 - BÀI 5Tiết 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ đia phương, thế nào biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địaphương và biệt ngữ xã hội, gây khĩ khăn trong giao tiếp
+ Thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh? Cho ví dụ
- GV giới thiệu bài.
Tiếng Việt là thứ tiếng cĩ tính thống nhất cao Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất cơ bản đĩ, tiếng nĩi ở mỗi địa phương cũng cĩ những khác biệt về ngữ âm, về từ vựng nên đã tạo ra một số từ ngữ riêng khác với từ thơng thường mang tính chất tồn dân Đĩ là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
* Tìm hiểu từ ngữ địa phương.
- Cho HS đọc ví dụ trong SGK
- Ghi VD lên bảng
? Bắp, bẹ đều cĩ nghĩa là ngơ
nhưng từ nào được dùng phổ
biến hơn? Tại sao?
- Chốt: Từ bắp được dùng trong
phạm vi hẹp, chưa cĩ tính chuẩn
mực văn hĩa Từ này là từ chỉ
được dùng trong một địa phương
nhất định
? Theo em, từ này sẽ được dùng
trong địa phương nào?
? Từ đĩ em hiểu thế nào là từ địa
? Tại sao tác giả dùng từ me và
mơ để chỉ một đối tượng? Ở
- Trả lời câu hỏi
- Đọc ghi nhớ SGK
- Mè đen : Vừng đen
- Trái thơm : Quả dứa
- Từ ngữ địa phương Nam Bộ
- Đọc VD a, b SGK/57
- Dùng từ mẹ: Miêu tả những suynghĩ của nhân vật
- Dùng từ mợ: Phù hợp với hịancảnh giao tiếp
Mợ, cậu: Tầng lớp trung lưu
- Ngỗng : điểm 2
- Trúng tủ: Đúng phần đã học thuộclịng
- Đây là những từ mà HS, SVthường dùng
+ Trẫm : vua+ Khanh : các quan+ Long sàng: giường vua
I/ Từ ngữ địa phương:
- Khác với từ ngữ tồn dân,
từ địa phương là từ ngữ chỉ
sử dụng ở một (hoặc một số)địa phương nhất định
II/ Biệt ngữ xã hội:
- Là những từ ngữ chỉ đượcdùng trong một tầng lớp xãhội nhất định