1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)

218 881 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn đồng thời là tâm trạng chung của người dân VN mất nước đang sống trong cảnh nô lệ, chịu số phận “nhục nhằn tù hãm”lúc bấy giờ.. *Giới thiệu bài: Vũ

Trang 1

HỌC Kè II

Ngày soạn: 05 / 01 / 2014 Tiết 37

Ngày giảng: 08/ 01/ 2014 ( 8a,8b )

LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

- Thấy được bỳt phỏp lóng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

3/Thái độ

- Giỏo dục cho HS ý thức đọc - hiểu văn bản

II/ Chuẩn bị của GV và HS

- G: Giỏo ỏn, SGK, chõn dung và tài liệu về nhà thơ Thế Lữ

- H: Trả lời cõu hỏi SGK và sưu tầm chõn dung và tài liệu về Thế Lữ

III/ Phương phỏp

- Gợi mở, nờu vấn đề, vấn đỏp, giảng bỡnh…

IV/ Tiến trỡnh bài dạy – Giỏo dục

1/Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3/ Giảng bài

*Giới thiệu bài:ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đó xuất

hiện phong trào Thơ mới rất sụi động, được coi là “một cuộc cỏch mạng trong thơ

ca, một thời đại trong thi ca”( Hoài Thanh ) Đú là một phong trào thơ cú tỡnh chất lóng mạn tiểu tư sản ( 1932-1945 ) gắn liền với những tờn tuổi như : Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuõn Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viờn, Nguyễn Bớnh Thế

Lữ khụng phải là người viết bài thơ mới đầu tiờn nhưng nhà thơ cú cụng đầu tiờn đem lại chiến thắng cho Thơ mới lỳc mới ra quõn “Nhớ rừng”là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ

Hoạt động 1: Hướng dẫn tỡm hiểu

Trang 2

? Gọi h/s nêu những nét tiêu biểu về

nhà thơ ?

- H/s nhắc lại những nét tiêu biểu về

nhà thơ

? Nêu vị trí của bài thơ “Nhớ rừng”

trong sự nghiệp của Thế Lữ ?

- HS nêu xuất xứ

- GV: Là bài thơ tiêu biểu và là tác

phẩm mở đường cho sự thắng lợi của

Thơ mới

Hoạt động 2: HD HS đọc - hiểu văn

bản:Chú ý 3 đối tượng:Yếu, TB, Khá.

( Rèn đọc diễn cảm )

- G nêu yêu cầu đọc: Đoạn 1,4 giọng

buồn ngao ngán, u uất Đoạn: 2,3 và

5 giọng vừa hào hứng, vừa nuối tiếc,

mạnh mẽ và hùng tráng

- G đọc mẫu Gọi h /s đọc tiếp 1-3

học sinh đọc nối tiếp

? Yêu cầu h/s hỏi - đáp chú thích: 1,

2, 6, 9, 11, 12, 15, 16 ?

? Cho biết thể loại của bài thơ?

- Thể thơ tám chữ ( tiếng ) Không

hạn định số lượng câu, chữ

? Hãy chỉ ra những điểm mới của

hình thức bài thơ này so với các bài

thơ đã học, chẳng hạn thơ Đường

Luật?

- Nhịp thay đổi theo mạch

cảm xúc: 5/3, 3/5, 3-3-2, 3-2-3

- Vần: vần liền ( hai câu liền nhau

vần với nhau ), vần chân ( tiếng cuối

câu), vần B-T hoán vị đều đặn

- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng

G: Trong Thơ mới số thơ tự do không

nhiều mà chủ yếu là thơ bảy chữ, lục

bát, tám chữ không còn bị ràng buộc

bởi những quy tắc nghiệt ngã của thi

pháp cổ điển

? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nêu

nội dung của từng đoạn?( Yêu cầu

II/ Đọc - hiểu văn bản

1

Đọc, chú thích

*Thể loại: Thơ 8 chữ

2.Kết cấu-bố cục: 5 đoạn

Trang 3

( Ta sống mãi… nay còn đ đâu ).

Đoạn 4: Câu 31 -> 39

( Nay ta ôm… cao cả, âm u )

Đoạn 5: Câu 40 -> 47( Hỡi oai linh…

của ta ơi!)

? Gọi h/s đọc đoạn 1 và 4?

Hs đọc đoạn 1 và 4

? Hãy tìm những từ ngữ diễn tả hoàn

cảnh và tâm trạng của con hổ ?

- Hoàn cảnh: trong cũi sắt, nằm dài

trông ngày tháng dần qua

GV: - “Khối căm hờn” gợi cho ta có

cảm giác như trông thấy sự căm hờn

có hình khối rõ ràng Căm hờn, uất ức

vì bị mất tự do đã kết tụ lại thành

khối, thành tảng, cứng như những

chấn song sắt lạnh lùng kia

Nó khinh lũ người bên ngoài, nó cảm

thấy nhục nhã phải hạ mình ngang

hàng với bọn gấu, báo Lúc này hổ

thấm thía thân phận “Hùm thiêng khi

đã sa cơ cũng hèn”

Từ “căm hờn” đứng giữa câu thơ có

nhiều vần trắc diễn tả tâm trạng dằn

vặt, căm hờn uât ức của con hổ

? Tư thế “ nằm dài trông ngày tháng

dần qua” nói lên tình thế gì của con

hổ?

-Tình thế buông xuôi bất lực, ngày

đêm gậm nhấm nỗi căm hờn

? Em có nhận xét gì về âm điệu của

hai câu thơ mở đầu?

? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn

bách thú, con hổ tỏ thái độ ntn với

con người và những con vật khác

xung quanh? Thái độ đó thể hiện qua

những từ ngữ nào?

- Khinh ghét con người gọi họ là lũ

3 Phân tích 3.1.Cảnh con hổ ở vườn bách thú.

- Hoàn cảnh: giam cầm trong cũi sắt

- Tâm trạng: gậm khối căm hờn

- Sử dụng các động từ mạnh : “gậm”,

“Khối căm hờn”

=> Sự gặm nhấm đầy uất ức và bất lực của con hổ khi bị mất tự do

-> Khinh ghét con người

- Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự”

Trang 4

“ngạo mạn, ngẩn ngơ”.

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ

mắt tầm thường ( Giương mắt bé

giễu…)

? Tại sao con hổ lại đau xót khi phải

“chịu ngang bầy …”?

- Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn

gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự”

- Vì hổ là chúa sơn lâm, chúa tể của

muôn loài, giờ bị xem thường như

những kẻ thấp kém địa vị

GV: Song quan trọng hơn nó đau xót

cho lũ gấu, báo không biết được nỗi

nhục nhằn tù hãm

Yêu cầu h/s theo dõi tiếp đoạn 4

? Dưới con mắt của con hổ cảnh

vườn bách thú hiện ra ntn ? Tìm chi

tiết? Đó là cảnh ntn?

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây

trồng Dải nước đen giả suối, chẳng

chỉ là nhân tạo do bàn tay sửa sang,

tỉa tót của con người nên rất “tầm

thường”, giả dối chứ không phải là

thế giới tự nhiên to lớn mạnh mẽ, bí

hiểm

? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng

nào trong tình cảm của con hổ? Qua

đó em hiểu “niềm uất hận ngàn thâu”

ntn?

GV: Đó là trạng thái bực bội, u uất

kéo dài vì phảo sống chung với mọi

sự tầm thường giả dối

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

đoạn thơ, cách sử dụng từ ngữ?

- Giọng giễu nhại, cách ngắn nhịp

ngắn, dồn dập, từ ngữ liệt kê liên tiếp

? Qua việc phân tích hai đoạn thơ

giúp em hiểu gì về tâm trạng của con

hổ ở vườn bách thú?

- Dưới con mắt của con hổ cảnh vườn bách thú hiện ra: Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải nước đen giả suối,

=> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ,

“tầm thường”, giả dối

=> tâm trạng bực bội, chán chường, khinh ghét với thực tại ; Phủ nhận thực tại, khao khát sự cao cả, phi thường

Trang 5

? Nếu ta đặt bài thơ trong hoàn cảnh

sáng tác của nó thì tâm trạng ấy còn

là của ai?

- Đó là tâm trạng chán ghét cuộc sống

thực tại tù túng, tầm thường, giả dối

- Khao khát được sống tự do, chân

thực

->Thái độ ngao ngán, chán ghét cuộc

sống thực tại đó chính là tiếng lòng,

là nỗi ngao ngán của người dân nô lệ

trong cảnh đời tối tăm, u buồn

G: Điều đó giúp cho bài thơ có tiếng

vang rộng rãi và ít nhiều có tác dụng

khơi dậy tình cảm yêu nước, khát

khao độc lập tự do của người dân VN

khi đó

4 Củng cố

? Em hiểu gì về thể thơ 8 chữ?

? Tâm trạng con hổ bị nhốt trong cũi sắt ntn? HS tự bộc lộ GVchốt

5

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ Học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài: Soạn bài Nhớ rừng (Tiếp)

V/ Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày soạn: 05 / 01 / 2014 Tiết 38

Ngày giảng: 08/ 01/ 2014 ( 8a,8b )

LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

NHỚ RỪNG ( TIẾP THEO)

Thế Lữ

-I/Mục tiêu cần đạt

1/Kiến thức: Giúp h/s :

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

Trang 6

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.

3/Tư tưởng:

- Giáo dục cho HS ý thức đọc - hiểu văn bản

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- G: Giáo án, SGK, chân dung và tài liệu về nhà thơ Thế Lữ

- H: Trả lời câu hỏi SGK và sưu tầm chân dung và tài liệu về Thế Lữ

III/ Phương pháp

- Gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp, giảng bình…

IV/ Tiến trình bài dạy – Giáo dục

1/Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3/ Giảng bài

Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh

phân tích

- Gọi hs đọc đoạn văn 2,3.

? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua

những chi tiết nào?

-Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn,

giọng nguồn hét núi, khúc trường ca

dữ dội…

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ

ngữ và nghệ thuật của tác giả? Tác

dụng của nghệ thuật ( Cảnh thiên

nhiên hiện lên ntn)?

- Điệp từ “với”, các động từ chỉ đặc

điểm của hành động “gào, hét”

? Giữa không gian hoang vu, hùng vĩ

ấy hình ảnh chúa tể của muôn loài

hiện lên ntn?

Bước chân dõng dạc, đường hoàng

Lượn tấm thân như sóng cuộn

I.Giới thiệu chung

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc - chú thích

2 Kết cấu - bố cục

3 Phân tích 3.1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú.

3.2.Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó

- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi …

=> Cảnh núi rừng đại ngàn, hoang vu,

bí ẩn

- Bước chân dõng dạc, đường hoàng; Lượn tấm thân như sóng cuộn, mắt thần đã quắc…

Trang 7

mắt thần đã quắc, mọi vật im lìm.

Thoả mãn tự hào về mình

=>Tư thế dõng dạc, đường hoàng, oai

phong, lẫm liệt với tâm trạng hài

lòng

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng

từ ngữ, giọng điệu của khổ thơ?

- Nhịp thơ ngắn, uyển chuyển, giọng

uyển chuyển của chúa tể sơn lâm:

? Yêu cầu h/s theo dõi khổ 3 ở đoạn

thơ này con hổ nhớ lại những kỉ niệm

gì về chốn rừng xưa ?

- Đoạn 3:

+ Đó là cảnh “đêm vàng bên bờ

suối” hết sức diễm ảo với hình ảnh

con hổ “say mồi đứng tan”đầy lãng

mạn

+ Đó là cảnh “ngày mưa chuyển…”

với hình ảnh con hổ mang dáng dấp

đế vương đang yên lặng ngắm giang

+ Đó là hình ảnh chúa sơn lâm đang

khao khát chờ đợi bóng đêm để mặc

sức tung hoành nơi vương quốc rộng

lớn, đầy bí ẩn của mình

? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như

“bộ tranh tứ bình độc đáo” về chúa

sơn lâm? ý kiến của em ntn?

- HS thảo luận nhóm (3p) Cử đại

diện trình bày

G: ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ

đẹp hùng vĩ thơ mộng và con hổ nổi

bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng,

đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực

=> Vẻ đẹp oai phong, tư thế dõng dạc, đường hoàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ

- Những kỉ niệm đêm vàng…

- Những ngày mưa, bình minh, mặt trời tắt

=> Bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy

Trang 8

Các màu vàng, xanh, đỏ hòa quện với

nhau tạo cho bộ tứ bình thêm lộng

lẫy, mạnh mẽ, đầy ấn tượng Ta biết

Thế Lữ từng học trường Cao đẳng Mĩ

Thuật Đông Dương cho nên ông đã

vận dụng kiến thức hội họa để tăng

cường hiệu lực diễn tả của văn

trắng sáng mọi vật như được nhuốm

màu vàng, ánh trăng như tan chảy

trong không gian

? Qua các biện pháp nghệ thuật đó

góp phần diễn tả tâm trạng của con

hổ ntn?

- Đối lập một bên là cảnh tù túng, tầm

thường, giả dối với một bên là cuộc

sống chân thật, phóng khoáng, sôi

nổi Oai linh, hùng vĩ, thênh thang

Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc

sống chân thật tự do

- G: Đến đây ta sẽ thấy hai cảnh

tượng được miêu tả trái ngược nhau:

cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị

nhốt và cảnh núi rừng nơi con hổ đã

từng ngự trị

? Hãy chỉ ra tính chất đối lập của hai

cảnh tượng này? Sự đối lập đó có ý

nghĩa gì trong việc diễn tả trạng thái

tinh thần của con hổ và con người?

- Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng

mạn đồng thời là tâm trạng chung của

người dân VN mất nước đang sống

trong cảnh nô lệ, chịu số phận “nhục

nhằn tù hãm”lúc bấy giờ Chính vì

vậy, bài thơ vừa mới ra đời đã được

công chúng say sưa đón nhận Họ

cảm thấy lời con hổ trong bài thơ

chính là tiếng lòng sâu kín của họ

- Điệp từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng làm chủ

- Điệp ngữ “nào đâu, đâu những”, câu cảm thán cuối bài diễn tả nỗi nhớ tiếc qúa khứ

- Hình ảnh ẩn dụ “đêm vàng”-> Tiếc nối cuộc sống thơ mộng, tự do giữa chốn sơn lâm

=> Diễn tả nỗi căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối và khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, chân thật

=> Tiếc nuối cuộc sống thơ mộng

Trang 9

- GV cho học sinh đặt tên bức tranh

trong SGK

? “Giấc mộng ngàn”của hổ hướng về

một không gian ntn?

? Các câu thơ cảm thán mở đầu

( Hỡi oai linh …) và kết thúc đoạn

( Hỡi cảnh rừng …) có ý nghĩa gì?

? Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi

thống thiết của con hổ tới rừng thiêng

nơi nó từng ngự trị Lời nhắn gửi ấy

có ý nghĩa ntn đối với tâm trạng của

con người VN thuở ấy?

- Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng

mạn: mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn

cuộn tuôn trào dưới ngòi bút của nhà

thơ

- Đề tài mang ý nghĩa biểu tượng

Con hổ có vẻ đẹp oai hùng, đầy uy

quyền ở chốn sơn lâm nay bị tù hãm

trong cũi sắt, là biểu tượng thích hợp

về người anh hùng mang tâm sự u

uất

? Qua đó giúp em cảm nhận được nội

dung gì?

? “Nhớ rừng”là bài thơ tiêu biểu của

thơ lãng mạn, qua đó giúp em hiểu gì

về thơ lãng mạn VN

( nghệ thuật )?

- G: Bài thơ vừa giàu tính nhạc, vừa

giàu tính họa, âm điệu dồi dào, cách

ngắt nhịp linh hoạt Giọng thơ khi thì

say sưa, tha thiết, hùng tráng, song tất

tự do

4.Tổng kết 4.1.Nội dung(SGK) 4.2.Nghệ thuật

- Hình ảnh giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng ( những chi tiết trong cảnh sơn lâm hùng vĩ )

- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm

- NT đặc sắc: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, câu hỏi tu từ

4.3 Ghi nhớ (sgk ) III, Luyện tập

4/Củng cố

Trang 10

? Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ “Nhớ rừng”: “Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường”

? Em hiểu sức mạnh phi thường ở đây là gì?

- GV: Đó là sức mạnh của cảm xúc Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu

tố quan trọng hàng đầu, từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ.ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy

5/

Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ, đọc thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài : Ông đồ( đọc, sưu tầm tanh ảnh, tư liệu về Vũ Đình Liên)

V Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 11

Ngày soạn: 12/ 01/ 2014 Tiết 39

Ngày giảng: 15/ 01/ 2014 ( 8a,8b )

LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

- Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn, phân tích hiệu qủa các biện pháp tu từ trong bài

2 Kĩ năng

- Rốn kĩ năng phõn tớch tỏc phẩm

- Rốn kĩ năng giao tiếp, suy nghĩ sỏng tạo, ra quyết định, xỏc định giỏ trị bản thõn( biết quý trọng nếp sống truyền thống văn hoỏ, quý trọng những người tài năng đó thất thời )

- GV: Giáo án, t liệu về tác giả Vũ Đình Liên

- HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK

*Giới thiệu bài: Vũ Đình Liên là một trong những nhà thơ mới lãng mạn đầu

tiên ở nớc ta, nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn học Ông Đồ là bài thơ nổi tiếng nhất của ông Bài thơ thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, day dứt tớc sự tàn tạ rồi vắng bóng của ông đồ, con ngời một thời đã qua: “Ông đồ chính là cái di tích tiều tụy đáng thơng của một thời

Trang 12

đáng trong phong trào thơ mới.

? Nêu vị trí bài thơ trong phong trào

? Bài thơ đợc chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

? Hình ảnh ông đồ gắn liền với thời

điểm nào? Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Gắn liền với hình ảnh “hoa đào”:

tín hiệu của mùa xuân và Tết cổ

truyền của dân tộc

- Ông đồ có mặt giữa mùa vui, mùa

đẹp, hạnh phúc của con ngời

? Sự lặp lại của thời gian “Mỗi

- GV: Một cảnh tợng hài hòa giữa

thiên nhiên và con ngời, con ngời

- Vũ Đình Liên (1913-1996 ), quê Hải Dơng chủ yếu sống ở Hà Nội

- Là một trong những nhà thơ mới lãng mạn đầu tiên ở nớc ta

- Thời điểm: hoa đào nở-> Ông đồ có mặt giữa mùa vui, mùa đẹp, hạnh phúc của con ngời

- “Mỗi năm, lại thấy…” -> Miêu tả sự xuất hiện đều đặn, hình ảnh ông đồ trở nên thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp Tết đến

Trang 13

với con ngời có sự gợi niềm vui

hạnh phúc

? Tài viết chữ của ông đồ đợc gợi tả

qua những chi tiết nào? Qua hình

bay bổng, cao qúy

? Nét chhữ ấy đã tạo cho ông đồ

một địa vị ntn trong con mắt ngời

-Nỗi buồn của ông đồ vắng khách

? Biện pháp NT chủ yếu nào đợc sử

dụng ở hai khổ thơ này? Phân tích

tác dụng của nó?

- Biện pháp NT nhân hoá “Giấy đỏ

cả ngày phơi mặt ra phố hứng bụi

mà chẳng một lần đợc nhận lấy

những nét bút tung hoành nên buồn

bã mà nhợt nhạt đi trở nên bẽ bàng

vô duyên” Nghiên mực không hề

đ-ợc chiếc bút lông chấm vào nên mực

nh đọng lại bao sầu tủi và trở thành

? Hai câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài trời… ” tả cảnh hay tả tình?

H/ả nắng ma bụi giúp ta hình dung

t thế và tâm trạng của ông ntn?

- Hai câu thơ có tả cảnh nhng qua

đó để nói lên nỗi lòng “mợn cảnh

ngụ tình”,

- Tài của ông đồ: viết chữ đẹp nh phợng

múa rồng bay -> nét đẹp bay bổng, cao

quý

=>Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý đợc mọi ngời qúy trọng và mến mộ

3.2.

Hình ảnh ông đồ thời tàn

- Ông đồ vắng khách:

Giấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầu-> Phép nhân hoá làm giấy mực nh có linh hồn cả thấy bị bỏ rơi, lạc lõng

- Biện pháp đối lập tơng phản: H/ả ông

đồ thời xa và h/ả ông đồ cô đơn Một cảnh tợng vắng vẻ đến thê lơng

=> Mọi ngời đã lãng quên ông đồ

Trang 14

- GV: “Lá vàng rơi”vốn gợi sự tàn

tạ, buồn bã, ở đây “lá vàng rơi”trên

những tờ giấy viết câu đối nhng vì ế

khách ông cũng bỏ mặc “Ngoài

trời…bay”chẳng phải ma to gió lớn

hay ma dầm rả rích vậy mà vẫn ảm

đạm, lạnh lùng buốt giá Đó là ma

trong lòng ngời chứ đâu còn là ma

ngoài trời! Dờng nh cả tời đất cũng

ảm đạm, buồn bã cùng ông đồ

? Có gì giống và khác nhau trong

hai chi tiết “hao đào và ông đồ”ở K5

và K1? Sự giống và khác nhau này

+ ý nghĩa : thiên nhiên vẫn tồn tại

đẹp đẽ và bất biến Con ngời thì

không thế, họ có thể trở thành xa cũ

và ông đồ cũng vậy Đó là tâm

trạng, tài hoa của các nhà nho xa

- Lòng thơng cảm cho những nhà

nho danh giá một thời, nay bị lãng

quên do cuộc đời thay đổi

Cảm thơng, tiếc nuối những giá trị

tinh thần bị tàn tạ, lãng quên

? “Những ngời muôn năm cũ” là

những ai? Câu hỏi tu từ cuối bài thơ

giúp em hiểu đợc tình cảm của nhà

Nỗi lòng của tác giả

- Thơng cảm cho những nhà nho danh giá một thời nay bị lãng quên

4/ Tổng kết 4.1

/ Nội dung

- Lòng thơng cảm cho những nhà nho danh giá một thời, nay bị lãng quên do cuộc đời thay đổi

4.2 /Nghệ thuật

- Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ

Trang 15

- Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, hàm

súc

- Nghệ thuật nhân hoá, so sánh

-Y/c HS đọc ghi nhớ

- Yờu cầu hs đọc diễn cảm bài thơ

- Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, hàm súc

- Nghệ thuật nhân hoá, so sánh

4.3

Ghi nhớ: SGK/10 III Luyện tập

4 Củng cố

? H/ảnh Ông đồ thời kì đắc ý đợc miêu tả nh thế nào ?

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài cũ: Học thuộc bài thơ, phân tích ông đồ thời xa

- Từ bài thơ ễng Đồ em đồng cảm với nỗi lũng nào của nhà thơ vũ đỡnh liờn ?

- Chuẩn bị bài: Cõu nghi vấn

V

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn: 12 / 01 / 2014 Tiết 40 Ngày giảng: 15/ 01/ 2014 ( 8a,8b )

ễN: CÂU NGHI VẤN I/ Mục tiờu cần đạt

1 Kiến thức Giỳp h/s :

- Hiểu rừ đặc điểm, hỡnh thức của cõu nghi vấn Phõn biệt cõu nghi vấn với cỏc kiểu cõu khỏc

- Nắm vững chức năng chớnh của cõu nghi vấn: dựng để hỏi

2 Kĩ năng:

- Rốn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng cõu nghi vấn

- KNS: Rốn kĩ năng giao tiếp, hợp tỏc, ra quyết định về nhận diện và sử dụng cõu nghi vấn

3 Thỏi độ

- Giỏo dục cho HS ý thức xỏc định cõu nghi vấn.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Giỏo ỏn, SGK, bảng phụ

- HS: Trả lời cỏc cõu hỏi trong phần I

III Phương phỏp:

- Gợi mở, vấn đỏp, thảo luận nhúm, phõn tớch mẫu, luyện

IV Tiến trỡnh bài dạy - Giỏo dục

1 Ổn định tổ chức

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ( Kiểm tra sự cbị bài của hs).

3 Giảng bài

Giới thiệu bài: Trong Tiếng Việt, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm, hình

thức nhất định, nhưng đặc điểm này thường gắn với một chức năng chính Vậy chức năng của câu nghi vấn là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc

- Hay là u thương chúng con đói qúa?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu nghi vấn?

-Sau mỗi câu nghi vấn có dấu chấm

hỏi

-Trong câu có dùng từ nghi vấn:

không, sao…không, hay (là )

? Những câu nghi vấn trên dùng để

làm gì?

- Dùng để hỏi

G: Câu nghi vấn bao gồm cả câu tự

hỏi: Người đâu gặp gỡ

Trăm năm biết có

? Đặt một số câu nghi vấn?

- Hôm nay anh đi học phải không?

G: Sửa chữa lỗi cho h/s

? Hãy nêu một số từ ngữ nghi vấn?

- ai, gì, nào, sao, không…

? Câu nghi vấn có đặc điểm gì và chức

a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

Trang 17

? Xét các câu sau và trả lời câu hỏi?

( Hình thức thảo luận – 3’).

N1: Câu a , b và trả lời câu hỏi 1

N2: Câu c và trả lời câu hỏi 2

? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối

những câu sau đươc không? Vì sao?

VD: Cái áo này có mới (lắm) không?

Cái áo này đã mới (lắm) chưa?

? Hãy xác định yêu cầu của bài 6 ?

Bài 3

Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu vì đó không phải là câu nghi vấn

- Câu a, b: có các từ nghi vấn “có…không, tại …sao”nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu

- Câu c,d: nào (cũng), ai (cũng) là từ phiếm định

Bài 4

- Khác nhau về hình thức: có…không; đã…chưa

- Khác nhau về ýý nghĩa: Anh đã khoẻ chưa? giả định người được hỏi trớc đó có vấn đề về vấn đề sức khoẻ Nếu giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí Câu hỏi 1 không có giả định đó

Bài 6

a) Đúng vì người hỏi đã tiếp xúc với

sự vật hỏi để biết trọng lượng chính xác của sự vật đó

b) Câu này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì không thể thắc mắc về chuyện xe đắt hay rẻ được

Trang 18

4 Củng cố

? Thế nào là câu nghi vấn

? Chức năng của câu nghi vấn dùng để làm gì?

- HS khái quát GV chốt lại

5 Hướng dẫn HS về nhà

- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ.Làm bài tập 5( Gợi ý: + Từ ngữ ghi vấn ? Vị trí ? Khác nhau về ý nghĩa?

- Chuẩn bị bài:

+ Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh( đọc, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa); Văn bản : Quê hương

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 19

Ngày soạn: 19 / 01 / 2014 Tiết 41

Ngày giảng: 22/ 01/ 2014 ( 8a,8b )

ÔN: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I.Mục tiêu bài học

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn …

- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp,tự nhận thức, ra quyết định về việc viết đoạn văn thuyết minh

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS ý thức viết đoạn văn trong VB TM

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Giáo án, SGK, bài văn mẫu

- HS: Trả lời các câu hỏi SGK

III Phương pháp

- Quy nạp, rèn luyện theo mẫu, luyện tập

IV Tiến trình bài dạy - Giáo dục

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)

3 Giảng bài mới

Giới thiệu bài: Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu có cùng

đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định Trong văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng Vậy trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ ntn để bảo đảm tính liên kết, cách diễn đạt ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

cách sắp xếp trong đoạn văn thuyết

- Đoạn văn là một bộ phận của bài

văn Viết tốt đoạn văn là điều kiện để

Trang 20

? Thông thường đoạn văn gồm bao

nhiêu câu được sắp xếp theo thứ tự

C4: sự thiếu nước ở các nước thứ ba

C5: dự báo năm 2025, 2/3 dân số thế

giới thiếu nước

? Đoạn văn (a) có phải là văn miêu tả,

kể chuyện, biểu cảm, nghị luận

không? Vì sao?

- Không phải là đoạn văn miêu tả vì

không tả màu sắc, mùi vị, hình dáng

của nước

- Không phải là đạn văn Kể chuyện

Vì đoạn văn không kể, không thuật

những chuyện, việc về nước

- Không phải là đạn văn Biểu cảm Vì

đoạn văn không thể hiện cảm xúc của

người viết

- Không phải là đạn văn Nghị luận

Vì đoạn văn không bàn luận, chứng

minh, giải thích vấn đề gì về nước

G: Đoạn văn trên là đoạn văn thuyết

minh, vì cả đoạn văn giới thiệu vấn

đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện

nay

? Xác đinh câu chủ đề đoạn văn b

? Các câu sau cung cấp thông tin gì

cho câu chủ đề?

C1: vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê

quán, phẩm chất của ông

C2: giới thiệu quá trình hoạt động

Trang 21

C3: quan hệ của ông với Chủ tịch

Giới thiệu cây bút bi

? Như vậy nhược điểm của đoạn văn

G: bổ sung và sửa chữa

? Đoạn văn (b) yêu cầu gì?

- Giới thiệu chiếc đèn bàn

? Đoạn văn trên mắc phải nhược điểm

đui đèn, dây điện, công tắc

- Chao đèn: lamg bằng vải lụa, có

- Chao đèn: lamg bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và vòng thép gắn vào bóng đèn

- Đế đèn: có công tắc bật

Trang 22

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

? Đọc yêu cầu bài tâp 1 Cho h/s viết

bài theo nhóm để đối chiếu?

Yêu cầu : ngắn gọn từ 1->2 câu

- HS thảo luận nhóm và viết ra bảng

phụ

? Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 2 Yêu

cầu thảo luận theo nhóm?

GV: viết bài theo những ý sau:

- Năm sinh, năm mất quê quán, gia

đình

- Quá trình hoạt động và sự nghiệp

- Vai trò và sự cống hiến đối với dân

tộc và thời đại

HS thảo luận theo nhóm, viết bài

G : yêu cầu nhận xét và sửa chữa, bổ

*MB: Mời bạn đến thăm trường tôi, một ngôi trường nhỏ nằm giữa cánh đồng xanh,…

*KB: Trường tôi như thể đs: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu qúy ngôi trường như yêu chính ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về mái trường sẽ theo chúng tôi suốt cuộc đời

- Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một phương pháp

+ Quê hương( đọc, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về tác giả)

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 23

Ngày soạn: 19 / 01 / 2014 Tiết 42

Ngày giảng: 22/ 01/ 2014 ( 8a,8b )

‘LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Rèn kĩ năng đọc thơ tám chữ, phân tích tác phẩm…

- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác, ra quyết định, tự xác định giá trị bản thân về tình cảm quê hương

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS ý thức đ ọc - hiểu Vb, cảm nhận được giá trị của tác phẩm

II

Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Giáo án, SGK, ảnh chân dung và tuyển tập thơ Tế Hanh

- HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK

III.Phương pháp

- Đọc diễn cảm, gợi mở, vấn đáp, phân tích, tổng hợp…

IV Tiến trình bài dạy- Giáo dục

1/ ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp ôn )

3/

Giảng bài mới

* Giới thiệu bài\: Tế Hanh là nhà thơ của quê hương Ngay từ những sáng

tác đầu tay hồn thơ lãng mạn của Tế Hanh đã gắn bó thiết tha với làng quê ( Quê hương, Lời con đường quê, Môt làng thương nhớ ) Trong bài “Quê hương”hình ảnh làng chài ven biển có dòng sông bao quanh được tái hiện lại một cách sống động bằng tình cảm yêu quê hương nồng thắm

- Sinh năm 1921- làng chài ven biển

Quảng Ngãi Thơ ông thấm đượm

tình yêu quê hương và niềm khao

khát thống nhất Tổ quốc.Nhận giải

thưởng HCM về văn học nghệ thuật

I.Giíi thiÖu chung

Trang 24

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- HS trả lời

- GV giới thiệu tập thơ của Tế Hanh

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu

nhiều khổ, gieo vần chõn, liền:

sụng-hồng; cỏ- mó; giang-làng;

giú-đỗ

? Bài thơ cú bố cục chia làm mấy

phần? Nờu nội dung chớnh của từng

- Bài thơ viết về quờ hương, một

làng chài ven biển Mạch cảm xỳc là

ca ngợi cuộc sống lao động của làng

chài, nỗi nhớ quờ hương của tỏc giả

- Gọi h/s đọc 2 cõu đầu

? Tỏc giả đó giới thiệu về làng chài

quờ mỡnh ntn?

- Nghề nghiệp truyền thống của

làng: đỏnh cỏ ( chài lưới )

- Vị trớ của làng : bao bọc bởi nước

sụng đi thuyền nửa ngày xuụi sụng

ra tới biển

? Nhận xột về cỏch giới thiệu đú ?

=> Cỏch giới thiệu tự nhiờn, mộc

mạc, giản dị

? Đọc 6 cõu tiếp theo? Cảnh đoàn

thuyền đỏnh cỏ ra khơi được miờu tả

- Nghề nghiệp của làng: đánh cá ( chài lới )

- Vị trí của làng: bao bọc bởi nớc sông; nửa ngày xuôi sông ra tới biển

=> Cách giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, giản dị

Trang 25

vào thời điểm nào?

- Buổi sớm mai hồng

? Nhận xột gỡ về cảnh trời, cảnh biển

khi đoàn thuyền ra khơi?

- Bầu trời cao rộng, trong trẻo,

nhuốm nỏng hồng bỡnh minh: Thời

tiết thuận lợi hứa hẹn buổi ra khơi

tốt đẹp

? Hỡnh ảnh người lao động miờu tả

qua hỡnh ảnh thơ nào?

động từ mạnh: hăng, phăng, vượt

? Em hiểu “con tuấn mó” ở đõy ntn?

- Con “tuấn mó”ngựa đẹp, khoẻ và

phi thường

? Hỡnh ảnh so sỏnh cú tỏc dụng gỡ?

- Hỡnh ảnh so sỏnh kết hợp với cỏc

động từ mạnh diễn tả thật ấn tượng

khớ thế băng tới dũng mónh của con

thuyền ra khơi toỏt lờn sức sống

- Cánh buồm là linh hồn của làng chài:

“ giơng to nh mảnh hồn làng”, “r ớn thân trắng” => mang vẻ đẹp lãng mạn

- NT so sánh, ẩn dụ -> con thuyền chính là linh hồn, sự sống của làng chài Nhà thơ vừa vẽ ra chính xác cái hình, vừa cảm nhận đợc cái hồn của sự vật mang vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng

Trang 26

đẹp lóng mạn, nú gợi những chuyến

đi xa, những mơ ước khoỏng đạt,

bay bổng của tuổi trẻ đầy hoài bóo

Gọi HS đọc đoạn 3

? Đoạn thơ vẽ lờn bức tranh thiờn

nhiờn và lao động ntn?

? Khụng khớ đún đoàn thuyền đỏnh

cỏ trở về được tỏi hiện ntn?

- Bến ồn ào

- Dõn làng chài tấp nập đún ghe về

những chiếc ghe đầy cỏ

=> Tỏc giả khụng tả một ai cụ thể

mà gợi khụng khớ chung cả làng, õm

thanh “ồn ào”, trang thỏi “tấp

nập”một khụng khớ vui vẻ, rộn ràng

và món nguyện

“Nhờ ơn trời”như 1 tiếng reo vui,

lời cảm tạ chõn thành trời đất đó

súng yờn “biển lặng”để người dõn

chài trở về an toàn

G: Chắc hẳn phải là con em của làng

chài tỏc giả mới lột tả hết niềm vui,

phấn khởi khi đún ghe cỏ

? Hỡnh ảnh người dõn chài được

Người đi biển lõu ngày tắm nắng giú

ở những vựng đại dương xa xụi

khiến cơ thể khoẻ mạnh, rắn rỏi, họ

như cũn núng hổi vị mặn mũi của

biển lỳc trở về -> Mang vẻ đẹp và

sự sống nồng nhiệt của biển cả

G: Hỡnh ảnh người dõn chài được

miờu tả vừa chõn thực vừa lóng mạn

- NT nhõn húa -> Hỡnh ảnh con

thuyền nằm im mệt mỏi, nghỉ ngơi

3.2.

C ảnh đoàn thuyền trở về bến.

- Cảnh đón thuyền về: ồn ào, tấp nập -> không khí vui vẻ, rộn ràng, mãn nguyện

- Hình ảnh ngời dân chài: khoẻ mạnh, rắn rỏi, mang trong mình vị mặn mòi của biển cả

-> Vẻ đẹp lãng mạn phi thờng

Trang 27

và lắng nghe chất muối thấm dần

trong thớ vỏ của nú

G: Nếu khụng cú một tõm hồn tinh

tế, tài hoa và cú tấm lũng gắn bú sõu

nặng với con người, cuộc sống lao

động làng chài quờ hương thỡ khụng

thể cú những cõu thơ xuất thần cú

hồn như vậy

-Yờu cầu hs theo dừi 4 cõu cuối

? Tỡnh cảm của nhà thơ với quờ

hương được thể hiện trong hoàn

cảnh nào?

- Hoàn cảnh xa quờ tỏc giả nhớ tới

hỡnh ảnh làng chài với màu nước

xanh ( biển )

Cỏ (cỏ bạc )

cỏnh buồm (chiếc buồm vụi )

Con thuyền

Mựi biển (cỏi muỡ nồng mặn quỏ )

? Nỗi nhớ đú cú điều gỡ đặc biệt?

- Nhớ tới những điều bỡnh dị, thõn

thuộc

? Tại sao nhớ về quờ hương tỏc giả

lại nhớ tới những hỡnh ảnh đú?

- Những hỡnh ảnh đú chớnh là hương

vị riờng của làng chài, nơi tỏc giả đó

từng gắn bú cả tuổi ấu thơ của mỡnh

? Qua đú cho thấy tỏc giả là người

như thế nào?

- Tỏc giả là người rất yờu thương,

gắn bú sõu nặng với quờ hương

- Bức tranh thiên nhiên tơi sáng

- Tấm lòng nhớ quê của tác giả

4.2 Nghệ thuật

- Hình ảnh thơ: chân thực, bay bổng, lãng mạn

- Có sự kết hợp hài hòa giữa phơng thức miêu tả và biểu cảm Qua miêu tả để bộc lộ cảm xúc của tác giả

- NT so sánh, ẩn dụ, nhân hóa

Trang 28

và rất cú hồn.

- Cú sự kết hợp hài hũa giữa phương

thức miờu tả và biểu cảm Qua miờu

tả để bộc lộ cảm xỳc của tỏc giả

- NT so sỏnh, ẩn dụ, nhõn húa

- HS tự rỳt 2 nội dung từ ghi nhớ

? Qua bài thơ giúp em hiểu thêm gì

về nhà thơ Tế Hanh ?

- Tinh tế trong cảm thụ cuộc sống

quê Nồng hậu thuỷ chung với quê

hơng

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

? Em hãy đọc một số câu thơ, bài

thơ tác viết về quê hơng?

? Đọc diễn cảm một đoạn thơ trong

bài “Quê hơng” Tế Hanh Nêu cảm

nhận của em về đoạn thơ vừa đọc

Trang 29

Ngày soạn : 09/ 02/ 2014 Tiết 43

Ngày giảng: 12/ 02/ 2014 (8a,8b)

LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

KHI CON TU HÚ

(Tố Hữu)

I.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức Giúp h/s cảm nhận:

- Cảnh tượng mùa hè đầy hương sắc và sức sống trong thơ Tố Hữu

- Niềm yêu sống, khát khao tự do của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị

- GV: Giáo án, tập thơ “Từ ấy”

- HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK

III.Phương pháp

- Nêu vấn đề, tái hiện ,giảng bình…

IV Tiến trình bài dạy – Giáo dục

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp ôn )

3

Giảng bài mới

* Giới thiệu bài: Tố Hữu (1920-2002 ) là nhà thơ lớn, tiêu biểu của nền

VHCMVN Lớn lên giữa lúc cao trào Mặt trận dân chủ do Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo đang sôi sục, Tố Hữu đã nhanh chóng tiếp thu lí tưởng cách mạng

và say sưa hoạt động trong Đoàn thanh niên dân chủ Tháng 4 năm 1939, Tố Hữu

bị bắt giam Bị tù đầy song thơ Tố Hữu là lời tâm niệm của người chiến sĩ cách mạng trẻ nguyện trung thành với lí tưởng “Khi con tu hú” là một trong những bài thơ như vậy

Trang 30

- Nhà nước trao tặng giải thưởng HCM

về văn học nghệ thuật năm 1996

? Bài thơ ra đời trong hàn cảnh ntn?

- Khi tác giả bị bắt giam trong nhà lao

Thừa Phủ 7.1939

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

- G nêu yêu cầu đọc: 6 câu đầu giọng

đọc vui, náo nức, phấn chấn; 4 câu sau

chuyển, giàu âm hưởng

? Bài thơ chia làm mấy phần? Nội dung

của từng phần?

-HS nêu cách chia của mình

? Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ?

- Nhan đề bài thơ chỉ là một vế phụ của

một câu văn trọn ý -> Khi con tu hú gọi

bầy là khi mùa hè đến, người tù cách

mạng càng cảm thấy ngột ngạt trong

phòng giam chật chội; càng thèm khát

cháy bỏng cuộc sống tự do tưng bừng ở

bên ngoài

? Hãy viết một câu văn ngắn gọn có 4

chữ đầu “Khi con tú hú”để tóm tắt nội

? Đọc lại 6 câu thơ đầu? ? Cảnh mùa

hè được gợi tả bằng những âm thanh

II Đọc – Hiểu văn bản

- 4 câu tiếp: Tâm trạng người chiến

sĩ trong nhà tù

3 Phân tích 3.1 Bức tranh mùa hè

- Cảnh mùa hè được gợi tả bằng những âm thanh tiếng chim tu hú, tiếng ve sầu

Trang 31

? Những âm thanh ấy giúp ta cảm nhận

được một cuộc sống ntn?

G: Tiếng chim tu hú gợi không gian

đồng quê gần gũi, thân thuộc Trong

bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt, tiếng

chin tu hú gợi lại những kỉ niệm thân

thương của tình bà cháu nơi quê nhà:

Tu hú ơi chẳng đến cùng bà.

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.

? Cảnh mùa hè được tác giả cảm nhận

bởi những màu sắc gì? Những sản vật

hình nào được nhắc tới Những sản vật

ấy gợi lên cuộc sống ntn?

- Màu vàng ( bắp rây )

- màu hồng ( nắng đào )

màu xanh ( trời xanh )

- Sản vật: Lúa chiêm đang chín

? Qua đó giúp em cảm nhận được gì ?

=> Cảnh mùa hè rộn rã âm thanh, rực

rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị Mọi

vật sống động, mạnh mẽ Tưng bừng

rộn rã

? Cảnh sắc mùa hè có phải là cảnh tác

giả nhìn thấy trực tiếp hay không?

- Tố Hữu sáng tác bài thơ khi bị bắt

giam trong tù Bức tranh thiên nhiên

mùa hè ấy là sản phẩm của trí tưởng

tượng phong phú và sự cảm nhận tinh

tế mãnh liệt của một tâm hồn trẻ trung,

yêu đời

? Qua đó giúp em hiểu gì về nhà thơ Tố

Hữu?

-> Qua đó ta thấy tác giả là người yêu

cuộc sống tha thiết, luôn khao khát tự

do

? Đọc 4 câu thơ cuối?

? Tâm trạng của người tù được thể hiện

ở những dòng thơ nào?

- Cảnh mùa hè được tác giả cảm nhận bởi những màu sắc ( vàng, hồng, xanh ) cùng các sản vật : + Lúa chiêm chín, trái cây ngọt dần,+ Bắp vàng hạt, đầy sân nắng đào

=> Cảnh mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ…

=> Sự sống đang sinh sôi nảy nở, đầy đặn, ngọt ngào

3.2 Tâm trạng người tù

- Ta nghe hè dậy…

Mà chân muốn đạp…

Trang 32

thán (ôi, thôi, làm sao).

- Cảm giác ngột ngạt và uất ức cao độ

-> niềm khao khát cháy bỏng muốn

thoát khỏi cảnh tù ngục để trở về với

cuộc sống tự do của người chiến sĩ

cách mạng

? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có

tiếng tu hú kêu nhưng tâm trạng người

tù khi nghe tiếng tu hú có sự khác nhau

? Vì sao?

- ở câu thơ đầu tiếng tu hú gợi ra cảnh

trời đất bao la, tưng bừng sự sống lúc

vào hè, tâm trạng người tù hoà hợp với

sự sống, say mê cuộc sống

- ở câu thơ cuối, tiếng tu hú gơi cảm

xúc khác hẳn: u uất, nôn nóng, khắc

khoải, tâm trạng của kẻ mất tự do, bị

tách rời cuộc sống

=> Hai tâm trạng được khơi dậy từ hai

không gian hoàn toàn khác nhau: tự do

và mất tự do

G: Tiếng chim tu hú là tiếng gọi thiết

tha của tự do, của thế giới sự sống đầy

quyến rũ đối với nhân vật trữ tình

? Qua NT ấy em cảm nhận được gì về

nội dung bài thơ?

? Những đặc sắc về NT của bài thơ ?

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển

chuyển, dễ nhớ, dễ thuộc

- Giọng điệu thơ tự nhiên, trong sáng

- Cảm giác ngột ngạt và uất ức cao độ

-> Sử dụng các động từ mạnh, những từ ngữ cảm thán -> niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục để trở về với cuộc sống tự do của người chiến sĩ cách mạng

4 Tổng kết 4.1 Nội dung (SGK) 4.2 Nghệ thuật

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển, dễ nhớ, dễ thuộc

- Giọng điệu thơ tự nhiên, trong sáng

Trang 33

? Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK?

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

? Thơ là tiếng nơi tâm hồn của nhà thơ

Bài thơ “Khi con tu hú” cho ta thấy gì

về tâm hồn thơ Tố Hữu ?

H thảo luận nhóm

- Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện

của sự sống

- Hồn thơ yêu cuộc sống mãnh liệt,

quyết tranh đấu cho tự do

? Viết một đoạn văn tả cảnh mùa hè ở

quê hương em(5->7 câu) ?

- H làm cá nhân Yêu cầu: đúng hình

thức, nội dụng đoạn văn( Không gian,

màu sắc của mùa hè)

4.3 Ghi nhớ – SGK/20 III Luyện tập

4 Củng cố

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ

? Em nắm được gì về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?

Trang 34

Ngày soạn : 09/ 02/ 2014 Tiết 44

Ngày giảng: 12/ 02/ 2014 (8a,8b)

ÔN: CÂU NGHI VẤN

- Rèn kĩ năng đặt câu, sử dung câu nghi vấn

- KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định về cách sử dụng câu nghi vấn

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS ý thức xác định câu, cách đặt câu.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ

- HS: Trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài

III Phương pháp

- Quy nạp: phân tích mẫu, luyện tập thực hành

IV Tiến trình bài dạy – Giáo dục

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp ôn )

3 Giảng bài mới

* Giới thiệu bài: Ngoài chức năng chính là để hỏi, câu nghi vấn còn có

nhiều chức năng khác như cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm Vậy với những chức năng ấy dấu hiệu để nhận biết nó là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn h/s tìm hiểu

những chức năng của câu nghi vấn

Trang 35

? Các câu nghi vấn trên có dùng để

hỏi không? Nếu không dùng để hỏi

thì để làm gì? Hãy đánh dấu (X) vào

- Không phải tất cả các câu nghi vấn

đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi Câu

nghi vấn thứ hai ở VD e kết thúc bằng

dấu chấm than để bộc lộ cảm xúc

? Vậy ngoài chức năng dùng để hỏi

câu nghi vấn còn dùng để làm gì ? Lấy

VD?

- HS rút ra nội dung từ ghi nhớ / 22

VD: Nó không lấy thì ai lấy?

a Con người đáng… để nó ăn ư?-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)

b nào đâu những đêm vàng bên bờ suối………Thời oanh liệt nay còn đâu?

-> Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn… rơi?

Trang 36

- GV treo bảng phụ, HS đọc và suy

nghĩ -> Làm bài tập trên ra bảng phụ

HS làm cá nhân

? Trong những câu nghi vấn đó, câu

nào có thể thay thế bằng một câu

không phải là nghi vấn có ý nghĩa

? Nêu những chức năng khác của câu nghi vấn?

- HS khái quát; GV chốt lại

5

Hướng dẫn HS về nhà

- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 4

- Chuẩn bị bài:

+ Câu cầu khiến( đọc và trả lời câu hỏi trong SGK)

+ Thuyết minh về một phương pháp ( cách làm) - Trả lời các câu hỏi trong sgk

V Rút kinh nghiêm

Trang 37

Ngày soạn: 16/ 02/ 2014 Tiết 45

Ngày giảng:19/ 02/ 2014 (8a,8b)

- Giáo dục cho HS ý thức xác định pp thuyết minh một pp, cách làm

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Giáo án, bảng phụ( máy chiếu), bài văn mẫu

- HS: Trả lời các câu hỏi SGK

Giảng bài mới

Giới thiệu bài: Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về cách thuyết

minh một đồ dùng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách thuyết minh về cách làm

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc bài văn

mẫu và nhận xét cách làm

- GV cho hs đọc ví dụ trong sgk

? Gọi h/s đọc đoạn văn a,b?

H đọc đoạn văn a,b

? Qua hai VD, em thấy bài văn thuyết

Trang 38

? Để thuyết minh cách làm một đồ vật,

nấu ăn, hay may quần áo…có kết quả tốt

ta cần đảm bảo yêu cầu gì ?

- Trước khi thuyết minh ta phải tìm hiểu,

nắm chắc phương pháp đó, nêu rõ cái nào

làm trước, cái nào làm sau theo một thứ

tự nhất định thì mới có kết qủa

? Nhận xét gì lời văn ở 2 VD trên ?

- Lời văn ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu

? Khi thuyết minh về một phương pháp

( nấu ăn, đồ vật, món ăn ) người viết cần

nêu những nội dung gì

- cần nêu rõ điều kiện, cách thức, trình tự

để tạo ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng

đối với sản phẩm đó

? Cách làm được trình bày theo thứ tự

nào ?

- Phải trình bày rõ ràng cái nào làm trước,

cái nào làm sau theo một trình tự nhất

định

- GV chốt nội dung ghi nhớ

? Gọi h/s đọc ghi nhớ?

- H đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn h/s luyện tập

? Yêu cầu đọc kĩ đề bài?

- Hình thức: Cá nhân

- Đảm bảo những yêu cầu sau

B1: Xác định đề bài: Thuyết minh về trò

- Địa điểm, thời gian

* Cách chơi ( Luật chơi )

- Giới thiệu ntn thì thắng

- Giới thiệu ntn thì thua

- Giới thiệu ntn thì phạm luật

* Yêu cầu trò chơi

C Kết bài

chế biến nguyên liệu ấy để tạo ra một sản phẩm đảm bảo đúng yêu cầu, chất lượng

2

Ghi nhớ-T26 II

Luyện tập Bài 1 :

Lập dàn bài thuyết minh một trò chơi quen thuộc

A Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi

B Thân bài:

* Điều kiện chơi:

- Số người chơi

- Dụng cụ chơi

- Địa điểm, thời gian

* Cách chơi ( Luật chơi )

- Giới thiệu ntn thì thắng

- Giới thiệu ntn thì thua

- Giới thiệu ntn thì phạm luật

* Yêu cầu trò chơi

C Kết bài

Trang 39

- ý nghĩa của trò chơi.

- Tình cảm của người thuyết minh

? Gọi h/s trình bày bài viết?

- Hs trình bày bài viết-> H khác nhận xét

GV bổ sung, nhận xét, rút kinh nghiệm

bài viết cho h/s

? Gọi h/s đọc bài “Phương pháp đọc

nhanh” Yêu cầu h/s thảo luận nhóm

biệt là nội dung và hiệu qủa của phương

pháp đọc nhanh nêu trong bài

? Các số liệu nêu ra trong bài có ý nghĩa

gì đối với việc giới thiệu phương pháp

đọc nhanh

G: y 2, 3 là nội dung thuyết minh chủ

yếu, quan trọng nhất của văn bản thuyết

minh

- Đặt vấn đề: “ Ngày nay giải quyết

được vấn đề “ : Yêu cầu thực tiễn cấp

thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

“ Có nhiều cách đọc khác nhau … có y

chí” Giới thiệu những cách đọc chủ yếu

hiện nay đọc thầm theo dòng và theo y ,

những yêu cầu và hiệu qủa của phương

pháp đọc nhanh

“ Trong những năm gần đây… 12.000 từ

/ phút” những số liệu, dẫn chứng về kết

qủa của phương pháp đọc nhanh

-Các số liệu nêu ra nhằm chứng minh cho

sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả

năng, tác dụng của phương pháp đọc

nhanh đối với mỗi người chúng ta

- ý nghĩa của trò chơi

- Tình cảm của người thuyết minh

Bài 2

- Đặt vấn đề:…

- Các số liệu nêu ra nhằm chứng minh cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả năng, tác dụng của phương pháp đọc nhanh đối với mỗi người chúng ta

Trang 40

+ Tức cảnh Pắc Bó ( đọc, trả lời câu hỏi, sưu tầm tư liệu và tranh ảnh liên quan tới bài)

Ngày đăng: 12/02/2017, 07:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bài thơ này so với các bài - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
Hình th ức bài thơ này so với các bài (Trang 2)
Hình nào được nhắc tới. Những sản vật - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
Hình n ào được nhắc tới. Những sản vật (Trang 31)
- Câu thơ 2: Hình ảnh cháo bẹ rau  măng - những thức ăn bình thường  dân   dã.   “Vẫn   sẵn   sàng”cách   nói  hóm hĩnh là cách nói lạc quan yêu  đời, vượt lên gian khổ - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
u thơ 2: Hình ảnh cháo bẹ rau măng - những thức ăn bình thường dân dã. “Vẫn sẵn sàng”cách nói hóm hĩnh là cách nói lạc quan yêu đời, vượt lên gian khổ (Trang 43)
Hình thức : h/s làm cá nhân. - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
Hình th ức : h/s làm cá nhân (Trang 56)
Hình ảnh trăng trong các bài thơ đó - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
nh ảnh trăng trong các bài thơ đó (Trang 62)
Bảng phụ. - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
Bảng ph ụ (Trang 134)
Bảng tổng kết theo mẫu sau ? - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
Bảng t ổng kết theo mẫu sau ? (Trang 179)
1. Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
1. Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận (Trang 181)
Bảng   thống   kê   những   văn   bản   nghị - Tự Chọn Ngữ Văn 8 (Học Kỳ 2)
ng thống kê những văn bản nghị (Trang 189)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w