Ôn thi THPT quốc gia DA Sinh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1II Môn Sinh học
101 201
1D 22D Rối loạn GP 1 tạo giao tử XY và O, rối loạn GP 2 tạo X, Y, XX, YY và O Tổng hợp các khả năng tạo được các loạigiao tử X, Y, XX, YY, XY và O. 2A 27C Người không có khả năng cuộn lưỡi trong QT là 100% - 64% = 36% => q = 0,6; p = 0,4 => người cuộn lưỡi mang KG dịhợp tử là 2.0,4.0,6 = 0,48 Xác suất sinh một đứa con bị cuộn lưỡi của cặp vợ chồng là: (0,48/0,64).1.1/2 = 0,375 (hay 37,5%) 3C 17C Số nu mỗi loại của gen là : A = T = (525 + 1560)/3 = 695; G = X = (1269 + 858)/3 = 709=> Số liên kết hiđrô của gen là H = 2.695 + 3.709 = 3517.
4B 37C
Cặp Aa tạo A = ½ Gọi x là tỷ lệ giao tử BD -> ½.x = 15% -> x = 30% (> 25%) Đây là loại giao tử mang gen liên kết Vậy, KG là Aa
bd
BD
; f = 100% - 2.30% = 40%
5C 3C Nhờ liên kết bổ sung của các nucleotit và nhờ enzym ligaza
6B 10D - Ở mỗi cặp NST, mỗi NST có tỷ lệ ½ Tỷ lệ giao tử chỉ mang NST bình thường là ½.½ = ¼ => tỷ lệ giao tử có mangNST đột biến là 1 – ¼ = ¾ - Tỷ lệ giao tử mang cả 2 NST đột biến là ½.½ = ¼
=> Tỉ lệ loại giao tử mang NST đột biến ở cả hai NST trong tổng số giao tử đột biến là (1/4)/(3/4) = 1/3
7B 28B Tỷ lệ tế bào GP có HVG là (900/3600).100% = 25% Ta có f = ½.25% = 12,5%.Như vậy tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là (100% - 12,5%)/2 = 43,75%.
8A 11D Bằng chứng hóa thạch vì hóa thạch là bằng chứng trực tiếp, các bằng chứng còn lại đều là bằng chứng gián tiếp
9C 8A
P: Aa, Bb x aa, B- (thấp, tròn), đời con có thấp, dài (aa, bb) phải nhận giao tử (ab) từ thấp tròn ở P => thấp, tròn P có
KG (aa,Bb) Cây này luôn tạo giao tử (ab) =1/2 Cây thấp, dài (aa, bb) ở đời con chiếm TL là (60/ 1000).100% = 6% Gọi x là TL giao tử (ab) sinh ra từ cây (Aa, Bb) ở P, ta có ½.x = 6% -> x = 12% (< 25%) Như vậy hai gen không phân
li độc lập nhau mà liên kết không hoàn toàn trên 1 cặp NST Vì giao tử ab = 12% (<25%) nên nó được sinh ra do HVG Vậy, tần số HVG = 2.12% = 24%, KG là
aB
Ab
10B 7D
Quy ước M: bình thường, m: mù màu; A: bình thường, a: điếc bẩm sinh
- Xét tính trạng phân biệt màu: Vợ bình thường phải nhận Xm từ bố mù màu (XmXm) -> vợ có kiểu gen XMXm, chồng bình thường có KG XMY P : XMXm x XMY -> con : 1XMXM : 1XMXm : 1XMY : 1XmY Con mù màu (XmY) = ¼
- Xét bệnh điếc bẩm sinh:
Bên chồng: Chồng bình thường phải nhận alen a từ bố điếc bẩm sinh (aa) -> chồng có KG Aa
Bên vợ: Mẹ vợ điếc bẩm sinh có KG aa Vợ bình thường phải nhận alen a từ mẹ mình -> vợ bình thường phải có KG Aa
P: Aa x Aa -> con : 1AA : 2Aa : 1aa Con điếc bẩm sinh (aa) = ¼
Vậy, xác suất để 1 đứa con bị cả hai bệnh là ¼.¼ = 1/16 (hay 6,25%)
11B 2A Quần thể có A = 0,4 -> a = 1-0,4 = 0,6 => Cấu trúc di truyền của QT ở trạng thái cân bằng là 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa Sau 1thế hệ, aa còn lại là 0,36 – 0,36.0,02 = 0,3528 Tỷ lệ aa trong QT mới là 0,3528/(016+0,48+,3528) ≈ 0,355
12D 29A - Số KG về khả năng phân biệt màu : 2(2+1)/2 + 2 = 5.- Số KG về nhóm máu : 3(3+1)/2 = 6 Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về các gen này là 5.6 = 30. 13C 36C
- Số nu của phân tử mARN là 408/0,34 =1200 Số nu mỗi loại là A = 480, U = 240, G = 360, X = 120
- Khi dịch mã, mã kết thúc (1U, 1G, 1A) không có đối mã tương ứng
- Số nucleotit có ở các đối mã của tARN :
Loại A = U-1 = 239, loại U = A-1 = 479, loại G = X = 120, loại X = G-1 = 359
14D 15C Phiến lá mỏng, lá nằm ngang và có ít hoặc không có mô dậu
15B 20C Tứ bội hóa thể lưỡng bội (Tạo ra kiểu gen mà số alen mỗi loại trong KG là số chẵn)
16A 33A dẫn đến đột biến thay thế cặp nucleotit.
17A 14B
- Màu hoa P: AaBb × aabb -> đời con : 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb (1/4 đỏ, ¾ trắng)
- Chiều cao thân P: Dd × Dd -> đời con: ¾ thấp (D-), ¼ cao (aa)
- Dạng quả P: Ee × EE -> đời con : ½ tròn (EE), ½ bầu (Ee)
=> TL hoa đỏ, thân cao, quả bầu (A-B-aaEe) ở đời con là : 1/4.1/4.1/2 = 1/32 (hay 3,125%)
18C 24B Điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra
19A 4B - Số nu của các đoạn êxôn : (359+1).3 = 1080 -> Số nu của mỗi êxôn : 1080/6 = 180.- Số nuc của các đoạn intron: (180/3).5 = 300
=> Chiều dài của vùng mã hóa của gen là (1080 + 300).3,4 = 4692Å
20B 31B Đều có khả năng tự nhân đôi khi phân bào
21C 16C
Pt/c: cây cao, hoa trắng (AAbb) x cây thấp, hoa đỏ (aaBB) -> F1: AaBb (cao, hồng)
F1: AaBb (cao, hồng) x thấp, hồng (aaBb)
F2: (1cao : 1thấp)(1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng)
= 1 cao, đỏ: 1cao, trắng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng
22C 9A Nhiệt độ nóng chảy của ADN càng cao thì tỷ lệ (G+X)/(A+T) càng cao (vì giữa Gvà X có nhiều liên kết hiđrô hơn giữaA và T) hay tỷ lệ (A+T)/tổng số nu càng giảm Ngược lại tỷ lệ (A+T)/tổng số nu càng tăng dần thì nhiệt độ nóng chảy
giảm dần.D → B → C → E → A
23B 40A Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên
24C 26D Homo habilis; Homo erectus; Homo neanderthalensis; Homo sapiens
25B 32A Dung hợp hai NST với nhau
26C 30D
Nhận thấy: II6 bị bệnh (aa) -> bố mẹ I1 và I2 đều dị hợp (Aa)
I : Aa x Aa -> II : 1AA : 2Aa : 1aa Xác suất II7 có kiểu gen dị hợp là 2/3
II8 bình thường phải nhận ale a từ mẹ I3 -> II8 có kiểu gen Aa
II7 (Aa) x II8 (Aa) -> con : 1AA : 2Aa : 1aa TL con bị bệnh là ¼
Vậy, xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II7 và II8 sinh con đầu lòng là con trai mắc bệnh là 2/3.1/4.1/2 = 1/12
27A 21D P dị hợp 2 cặp alen (Aa, Bb) 0,04 (aa, bb) = 0,2 giao tử (ab) x 0,2 giao tử (ab) Giao tử (ab) = 0,2 hay 20% (<25%) phải được sinh rado HVG Như vậy, alen trội liên kết với alen lặn. 28C 12A (1), (3) và (6)
Trang 229A 23D Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng.
30B 19D
Phép lai aabbDdEe x aaBbDdEe Số kiểu hình gồm 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn ở đời con là C32= 3, gồm có:
aaB-D-ee = 1.1/2.3/4.1/4 = 3/32
aaB-ddE- = 1.1/2.1/4.3/4 = 3/32 Tổng TL là 15/32
aabbD-E- = 1.1/2.3/4.3/4 = 9/32
31B 6D Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→ 3' trên phân tử mARN
32C 25D Luôn theo chiều từ 3' đến 5'
33B 35A Các bon
34B 5C Lặp đoạn và mất đoạn
35D 18B Các yếu tố ngẫu nhiên
36C 13B
P : Thấp nhất (aabbddee) x Cao nhất (AABBDDEE) -> F1 : AaBbDdEe
F1 x F1 : AaBbDdEe x AaBbDdEe
Cây cao nhất có 4.2 = 8 alen trội, chiều cao 26 cm Cây cao 20 cm có số alen trội là: 8 - (26 – 20)/2 = 5
TL cây có 5 alen trội ở F2 là C85/44, với số cây là (C85/44).6304 = 1379
37A 39C Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên
38B 1A (1), (3), (4), (6)
39D 34A Phép lai : AAbbDDee × aaBBddEE cho đời con có nhiều cặp gen dị hợp nhất
40B 38C
* (P) ♀
aB
Ab
x ♂
aB
Ab
-> F1 có
ab
ab
(aabb) = 10%.10% = 1% => A-bb = aaB- = 25% - 1% = 24% => Cao, tím (A-B-) = 100% - (24%+24%+1%) = 51%
* (P) ♀
de
DE
x ♂
dE
De
-> F1 có
de
de
(ddee) = 30%.20% = 6% => Vàng, tròn (ddE-) = 25% - 6% = 19%
Vậy, F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn (A-B-ddE-) chiếm tỉ lệ 51%.19% = 9,69%
41D 45C
- P dị hợp tử kép (Aa, Bb), F1 có TL đồng hợp lặn trắng, thấp (aa, bb) chiếm TL
8.100%/(108+42+42+8) = 4% TL này khác TL của PLĐL (6,25%) và LKG hoàn toàn (25%) Vậy hai cặp gen đã liên kết không hoàn toàn trên 1 cặp NST
- 4%
ab
ab
(aabb) = 20% giao tử ab x 20% giao tử ab Giao tử ab = 20% (<25%) phải được sinh ra do HVG Vậy, tần số HVG = 2.20% = 40%
42D 50B Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội (AABBDD) sẽ là
2
) 2 / 1 (
2
) 2 / 1 (
2
) 2 / 1 (
= 0,08374 hay 8,374%
43D 42D 1, 3, 5
44D 49B 2, 3, 4
45B 48D Tỉ lệ thể dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb) là : 0,2x(1/2)1x(1/2)1 = 0,05 hay 5%
46C 43A Sự mềm dẻo kiểu hình
47D 44B Đầu tiên tạo ra giống cây tứ bội (4n), sau đó cho lai với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra giống dâu tam bội (3n)
48C 47C Gen bị đột biến có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn
49A 41A Gen đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi điều kiện sống thay đổi
50D 46B Biện luận loại trừ, xác định được: Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định
51D 55D Trật tự là DABC
52C 53A
- Quần thể giao phối ngẫu nhiên -> đang cân bằng QT có 9% chồn lông ráp (aa) -> tần số alen a = 0,3 (tức qo)
- Không cho chồn lông ráp sinh sản, thì sau 1 thế hệ, tần số alen a là 1 o 1 1 0,30,3
o
q
nq =
=> Tỷ lệ chồn có lông ráp nhận được trong thế hệ sau là (0,23)2 hay 5,3%
53B 59D Những biến dị nào giúp sinh vật thích nghi thì biến dị đó sẽ ngày một phổ biến trong quần thể
54A 52B q = 1 Trong quần thể chỉ có 1 loại KG aa, duy trì ổn định qua các thế hệ
55B 58B
- Mỗi VK E.coli chỉ có 1 phân tử ADN (dạng vòng, mạch kép) ở vùng nhân nên số phân tử ADN = số VK E.coli.
- Gọi x là tổng số phân tử ADN Khi mỗi ADN nhân đôi tạo ra các ADN con thì trong các ADN mới tạo ra luôn có 2 phân tử ADN có chứ mạch cũ ban đầu
- Ta có
x
x − 2 × 1570
=
100
9375
=> x = 50240
56C 57C Công nghệ gen
57B 51C
- Nhận thấy bố mẹ II2 và II3 đều bình thường, sinh con III1 bị bệnh => bệnh M do gen lặn (a) quy định, bố mẹ II2 và II3
đều dị hợp (Aa)
- II2 (Aa) x II3 (Aa) -> III: 1AA : 2Aa : 1aa
Vậy xác suất để người III2 mang gen bệnh (III2 bình thường, mang gen bệnh trong tổng số người bình thường) là 2/ (2+1) = 2/3
58C 54B
P: ♂ hh x ♀ HH -> F1 Hh
F1 x F1: Hh x Hh -> F2 : 1/4HH : 1/2Hh : 1/4hh Đây là quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền nên ở F5 cấu trúc di truyền của quần thể vẫn là : 1/4HH : 1/2Hh : 1/4hh
Cừu cái có sừng phải có kiểu gen HH Ở F5, cừu cái có TL là 1/4×1/2 = 1/8 hay 12,5%
59B 60B Môi trường thay đổi theo một hướng xác định (đào thải dần alen A qua các thế hệ)
60D 56B = (2x/2) -1 = (24/2) -1 = 7