42.C các loài khác nhau nhưng do sống trong điều kiện giống nhau nên đã được chọn lọc theo cùng một hướng, tích luỹ những đột biến tương tự 2.. D Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy r
Trang 1IV Môn Sinh học
1 A 42.C các loài khác nhau nhưng do sống trong điều kiện giống nhau nên đã được chọn lọc
theo cùng một hướng, tích luỹ những đột biến tương tự
2 B 19.D 12,5%: Mỗi cặp số 1, 3,5 khi giảm phân cho ½ giao tử bình thường; ½ giao tử có đột
biến Vậy gt mang đột biến liên quan đến cả 3 cặp là: ½ x ½ x ½ = 1/8 (6,25%)
3 A 15.D 1, 4, 7 và 8
2 4x x 2 4x =
5.A 17.C Quá trình diễn thế
6.C 34.A T = (x – k)n => (30 – 5)30 = ( 20 -5)n => n = 50 ngày
7 D 1.B Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a Ta có : q = 0,3 p = 1 – q = 1 – 0,3 = 0,7.
Vậy tỷ lệ kiểu gen trong cộng đồng là : p 2 AA : 2pq Aa : q 2 aa = 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Để sinh ra được người con gái không phân biệt được PTC thì cặp vợ chồng phân biệt PTC đều có kiểu gen dị hợp Aa.Xác suất của người phân biệt PTC có kiểu gen Aa trong cộng đồng
0, 4615
2 0, 49 0, 42
pq
Xác suất của cặp vợ chồng đều có kiểu gen Aa là: 0,4615x0,4615 ≈ 0,2130
XS sinh con trai phân biệt PTC là: 1 3 3
2 4 8× = ,
XS sinh con gái không phân biệt PTC là: 1 1 1
2 4 8× =
Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là :
2 3
C × × × = × × × ≈
Vậy xác suất của cặp vợ chồng phân biệt PTC sinh 2 con trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là: 0,2130 x 0,0530 ≈ 0,0113 ≈1,13%
8 A 47.B Gen có 3000 nu Số nu trên mỗi mạch = 1500 => số nu loại X của mARN = G trên
mạch gốc = 300; 80% = 240
9 A 44.D chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng
10 B 2.D Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong
là tối thiểu
ab(thân thấp, hoa trắng) = 0,4 x0,4 = 0,16 => (thân cao, hoa tím) AB
− − = 0,66 ;
de
de( quả vàng, dài) = 0,3 x0,3 = 0,09 => ( Vàng ,tròn) dE
d − = 0,16 Vậy KH : Thân
cao, hoa tím, quả vàng ,tròn = 0,66 x 0,16 = 0,1056 (10,56%)
12 C 46.B Lúa mì hiện nay có bộ NST 6n = 42
13 D 8 B Ổ sinh thái của bướm được mở rộng
15.C 13.B 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 NST 21 và 1 tinh trùng không có NST 21
16 C 5 D Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử mẹ
17 D 3.B Nội nhũ 3n = 18 -> n = 6; số thể 3 kép khác nhau = n(n - 1)/ 2 = 15
18 C 29.D Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường
khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế
19.B 4.D Cách li tập tính
20 B 18.A Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
21 D 9.B Ta có 2n = 256 = 28 => 2n = 16 gọi số NST trong mỗi TB là x: ta có x 24 = 384; =>
x =24 (3n) Thể tam bội
22 A 45.D Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi
trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
10
Trang 223 A 49.C Phép lai nghịch: XaXa x XAYA => F2 = 3 đen : 1 trắng (toàn con cái).
24 A 25 C Gọi ts alen A là P, alen a1 là q và alen a là r: ta có r2
aa = 0,25 -> r = 0,5;
(q2 a1a1 + 2qra1a = r2aa) = 0,49 -> q + r = 0,7 => q = 0,2 và p = 0,3
25 C 12.A (p2AA + 2pq Aa) x(p2BB + 2pq Bb) = 0,64 x 0,51 = 0,3264 = 32,64%
26 B 23.C thay thế một cặp nucleotit trong gen tổng hợp hêmoglobin
27 B 41.D Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch
nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau
28 D 16.C Kết quả của CLTN là hình thành nhiều cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi
trường
29 A 43.D Xs củ đỏ dị hợp để sinh ra củ vàng là 2/3 (giả sử kg aaBb); vậy 2/3 x 2/3 x1/4 = 1/9
30 B 24.D Có lồi cằm rõ
31 A 28.C 4 và 5 những sinh vật thuộc nhóm sản xuất
Ở thế hệ ban đầu có:1
3Aa ;
2
3aa => Tần số alen A =
1
6, alen a =
5
6 ; sau 3 thế hệ tự phối
thì ts các alen không đổi, ở F 4 có cấu trúc di truyền là : 1
36AA +
10
36Aa +
25
36aa.
=> ≈ 0,31 hạt đỏ và ≈ 0,69 hạt trắng.
33 B 30.A Không phân li của toàn bộ bộ NST trong nguyên phân của TB sôma ở đỉnh sinh
trưởng của cành cây
Từ gt (thấp, vàng, dài) có kg abdd
ab = 0,01 ; ta có dd = ¼ => ab
ab (thấp, vàng) =0,04 =>
aB
a −(thấp, đỏ) = 0,21 và D- (tròn) = ¾ Vậy:
aB Dd
a − ((thấp, đỏ,tròn) = 0,21 x 0,75 =15,75%.
35.D 39.A Mổi cặp alen dị hợp lai với nhau đều cho 3/4 trội và 1/4 lặn, tổng kiểu hình là 4, nên kiểu
hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ : 42 3 2 1 2 27
.( ) ( )
36 D 21.B - Tính trạng máu: Kg vợ XMXm, chồng XMY => XS con bị bệnh máu khó đông =1/4
– Bệnh bạch tạng: (Vợ) Aa x (Chồng) Aa => XS con bị bệnh bạch tạng = ¼
Vậy XS con sinh ra mắc cả 2 bệnh trên là ¼ x ¼ = 1/16 (6,25%)
2 3
4
1 4
3
4
1 16
9
! 1
! 2
!
3
= 64
27 .
38 A 33.C Dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên, tần số alen của quần thể bị thay đổi thường theo
một hướng xác định
39 C 27.A Số mạch đơn ban đầu 6,25% = 1/16 => có 16 ADN con được tạo thành Số Nu trong
mỗi ADN là: Nmtcc = Nban đầu(2k – 1), k = 4; Nmtcc = 104160
NADN = 6944, vậy LADN = 11804,8 A0
40 D 37.B Cây hạt trần và bò sát ngự trị
41 C 10.A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
42 C 50.A nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
8
C / 4 n = 56
256 x 7200 = 1575 cây.
45 B 31.D Loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li
sinh sản
46 A 22.C Châu chấu đực có 11 cặp NST thường dị hợp cho 211 loại, cặp XO cho 2 loại là X và
O: Vậy có 212 loại
47 C 6 A (1) (3) (4) (2)
48 C 20.A Ta có tỉ lệ tăng TB là 3,25% Sau năm thứ nhất tăng thêm 65 cá thể (có 2065 cá thể),
sau năm thứ 2 tăng thêm 67 cá thể; vậy sau 2 năm có: 2132 cá thể
49 C 35.A Ở kì sau giảm phân II có 30 x 2 TB Số NST đơn trong mỗi TB là 2n đơn;
60x20=1200
50 D 40.B I và III Vì 2 loài này có số que mang gần bằn nhau nên xảy ra cạnh tranh mạnh nhất.11
Trang 312