10D 27A 3 Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau; Guanin dạng hiếm tạo nên đột biếnthay thế cặp G-X bằng cặp A-T; Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến
Trang 1SỞ GD - ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT BẮC YÊN THÀNH KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2015 ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÔN SINH HỌC CÂU
ĐÁP ÁN
Đề 162 Đề 196
1A 26A P : Aa x Aa -> Fsố A = 1/3, a = 2/3.1 : 1AA : 2Aa : 1aa Vì AA không nở -> F1 có 2/3 Aa (không vảy) và 1/3 aa (có vảy) và tần
F2 : 4/9 Aa : 4/9 aa => TLKH : 1 cá chép không vảy : l cá chép có vảy
2D 32A đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi
3C 11C nhóm trước sinh sản và đang sinh sản
- Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định Vì III1 bệnh (aa) -> II2 và II3 đều dị hợp -> Xác suất III2 mang gen bệnh (Aa) là 2/3
- Vợ của III2 có KG là Aa -> Sinh con bệnh = 2/3x1x1/4 = 1/6 => con không bệnh là 1-1/6 = 5/6 => con gái không bệnh là 5/6.1/2 = 5/12
5D 8B Chỉ phép lai AAaaBbbb × aaaaBBbb mới cho đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình
6A 12D (2), (3), (5)
7A 38D Cha và mẹ đều không bệnh (A-), sinh con bệnh (aa) => Cả hai cha mẹ đều có KG là Aa
8A 7B Từ phương án trả lời -> F1 dị hợp 3 cặp gen F2 có 16 tổ hợp với tỉ lệ 10:3:2:1 (khác tỉ lệ cơ bản của tương
tác gen) -> các gen liên kết chéo
9A 14A TL 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 = (3:1)(1:2:1)(1:1).-> Chỉ phép lai AaBbDd × AaBbdd mới thỏa mãn TL (3:1)(1:2:1)(1:1)
10D 27A 3 (Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau; Guanin dạng hiếm tạo nên đột biếnthay thế cặp G-X bằng cặp A-T; Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen) 11A 22D giảm sự trùng lặp ổ sinh thái
12D 2B Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế
14B 3D Đuôi chuột túi
15A 15D Kết quả của tiến hòa nhỏ sẽ dấn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
16B 29D 5 -> 1 -> 3 -> 4 -> 2
- Vì F1 xuất hiện đực trắng (XaY) -> cái đỏ (P) là XAXa -> P : XAXa x XaY -> Ở F1 có ruồi đực : ½ XAY, ½ XaY -> tần số XA = Xa = ¼, tần số Y = ½
Ruồi cái : ½ XAXa, ½ XaXa -> tần số XA = ¼, Xa = 3/4
- F2 : TL cái đỏ = 1/4.1/4 + 1/4.1/4 + 1/4.3/4 = 0,3125 (hay 31,25%)
18C 35A yếu tố ngẫu nhiên
19C 47A Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
20A 28A Đột biến, chọn lọc tự nhiên
21D 44D Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
22C 16C các yếu tố ngẫu nhiên
24C 17C Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng pháttriển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. 25B 42D Thành phần gồm ADN và rARN
N= 2400 nu => A = T= 900 nu, G = X = 300 nu Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B => đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T => Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là:
A = T = 901; G = X = 299
27A 48D Quan hệ giữa các loài luôn đối kháng nhau
28C 50B Vùng nhiệt đới xích đạo
29B 19C 1.(3 Giao tử được tạo ra bởi con chuột này sẽ có cả giao tử bình thường (một nhiễm sắc thể 21) và giao tử bất thường (hai nhiễm sắc thể 21)).
F2 : 3 đỏ : 1 trắng => tính trạng do 1 cặp alen quy định
=> đỏ (P) là AA, đỏ F1 là Aa, đỏ F2 là AA và Aa
Đỏ F2 (AA và Aa) × đỏ P (AA) -> đời con 100% đỏ => không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2
là AA hay Aa
31A 10D Loài A có khả năng bắt mồi có kích thước lớn và cả con mồi có kích thước nhỏ, còn loài B chỉ ăn nhữngcon mồi cùng loại nhưng có kích thước nhỏ. 32C 9D - Tính trạng chiều cao cây: Cao/thấp = 9/7 => chiều cao cây do qui luật di truyền tương tác bổ sung theo
kiểu: A-B- qui định cao, còn lại (A-bb, aaB-, aabb) qui định thấp
- Tính trạng màu sắc hoa: Đỏ/trắng = 3/1 => màu sắc hoa do qui luật phân li, trội hoàn toàn D: đỏ; d: trắng
- Xét chung 2 cặp tính trạng F1: AaBbDd x AaBbDd = (9:7)(3:1) kết quả khác bài ra Tỷ lệ kiểu hình thu được trong bài là kết quả của hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn, trong đó cặp Aa hoặc Bb liên kết không hoàn toàn với Dd
Bd × bD ⇒ F bD (1)
Trang 2hoặc: 1
Ad × aD ⇒ F aD (2)
Vì A và B có vai trò như nhau nên trường hợp nào kết quả cũng giống nhau
Xét trường hợp (1):
Tính tần số hoán vị gen: F1 × F1 = Aa Bd Aa Bd
F2 : 3 1
− − − = +
4
A B D − − − = × + bbdd = ⇒ bd = < ⇒ = f hay 40%
33A 4C Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
34D 24D 2n = 14 -> có 7 cặp NST -> số loại thể một kép tối đa có thể được tạo ra trong loài này là C2 21
7 = 35D 13A Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 3 gen trên là ( 3 4 ) 5 138
2
) 1 4 3 ( 4
II3 bình thường nhưng phải nhận Xmh từ I1 -> II3 có kiểu gen là XMH m
h
X và tạo các giao tử : XMh = 8/2= 4%, Xmh = (100% - 8)/2 = 46%
II4 chỉ bệnh máu khó đông -> có kiểu gen là XMY
h và tạo giao tử XMh = 1/2
Xác suất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh ra đứa con gái chỉ mắc bệnh máu khó đông (XMh M
h
X và XMh m
h
X ) là 1/2.4% + 1/2.46% = 25%
38C 40A Khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội
P : Tròn x Tròn -> F1 : tròn, F2 : cả tròn và bầu dục (aa)
=> P : AA x Aa -> F1 : ½ AA : ½ Aa -> tần số a = ¼, tần số A = ¾
=> F2 có TL bầu dục (aa) là ¼.1/4 = 1/16 và tròn (A-) = 1-1/16 = 15/16 hay tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 15 tròn : 1 bầu dục
40A 41C cá thể và quần thể
41C 1D các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùngnhiệt đới
Cây cao nhất có 4.2 = 8 alen trội trong KG
Gọi x là số alen lặn trong KG của cây cao 180 cm -> 190 – x.5 = 180 -> x = 2.
Vậy, cây cao 180 cm có số alen trội trong KG là 8-2 = 6 với TL là C86/22.4 = 28/256
43A 33B Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang
P : AAaBb x AaaBb Tách phép lai này thành 2 phép lai :
P : AAa x AAa -> F1 : Cây thấp = 1/6 a 1/6 a = 1/36 -> Cây cao = 1-1/36 = 35/56
và P : Bb x Bb -> F1 : hoa trắng = 1/2 a 1/2 a = 1/4 -> hoa đỏ= 1-1/4 = 3/4
=> TL cây cao, hoa đỏ ở đời con là 35/36.3/4 = 105/144
P thuần chủng => F1 dị hợp
- Tính trạng màu mắt xuất hiện đồng đều ở cả 2 giới tính -> gen trên NST thường
- Tính trạng kích thước cánh có sự di truyền chéo -> gen trên NST giới tính X
=> Kiểu gen của F1 là AaXBXb × AaXbY
- Đực F1 có 4 loại KH : 15 con mắt đỏ, cánh bình thường; 15 con mắt lựu, cánh xẻ; 85 con mắt đỏ, cánh xẻ;
85 con mắt lựu, cánh bình thường Đây là TL của quy luật HVG
- Mắt lựu chỉ xuất hiện ở ruồi đực -> các gen liên kết trên NST giới tính X
- Cái F1 luôn mắt đỏ và có cánh xẻ -> Đực P có KG XAb Y
- Tần số HVG của cái P là (15+15)/(15+15+85+85) = 0,15 hay 15%
47B 36C Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận
-
aB
Ab
(giao tử ab = 10%, Ab = 40%)
× ab
Ab
(giao tử Ab = ab = ½) Đời con có A- bb = 10%.1/2 + 40%.1/2 + 40%.1/2 = 45%
- XDEXdE(tạo giao tửXd 1/2
E = ) × XdEY (tạo giao tử XdE = Y =1/2) Đời con có ddE- = 1/2.1/2 + 1/2.1/2 = 1/2
=> A- bbddE-= 45%.1/2 = 22,5%
50A 30C A = 0,4 -> a= 0,6 Suy ra aa = (0,6)2 = 0,36 B = 0,3 -> b = 0,7 Suy ra bb = (0,7)2 = 0,49
=> Hoa trắng : 0,6.0,49 = 0,294 hay 29,4%
Ban ra đề xin lỗi tất cả các thí sinh, vì trong số phương án trả lời không có phương án 29,4%!
Nếu đề yêu cầu tính TL cây hoa đỏ trong quần thể, ta có : Hoa đỏ (A-B-) = (1-0,36)(1-0,49) = 0,3264 hay
Trang 3Chúc các em một mùa thi đại thắng!