1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi THPT quốc gia DA-Sinh

3 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người vợ bình thường phải nhận 1 alen a từ bố aa -> người vợ có KG Aa.. 2A 34A Cá chép có giới hạn nhiệt độ rộng hơn -> phải có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.. Vậy hợp tử là thể đa bội

Trang 1

SỞ GD - ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT BẮC YÊN THÀNH ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỘC LẦN 1 NĂM 2014 MÔN THI: SINH HỌC, KHỐI B CÂU

ĐÁP ÁN

Đề 101 Đề 201

- Biện luận để xác định được bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định Quy ước A : bình thường, a : bị bệnh

- Ở thế hệ III, người chồng có chị gái bệnh (aa) -> bố mẹ chồng đều dị hợp (Aa) và xác suất người chống có KG Aa là 2/3 Người vợ bình thường phải nhận 1 alen a từ bố (aa) -> người vợ

có KG Aa

- Xác suất cặp vợ chồng III sinh con bị bệnh là 2/3x1x1/4 = 1/6 => xác suất sinh con trai không mắc bệnh là (1 – 1/6)/2 = 5/12

2A 34A Cá chép có giới hạn nhiệt độ rộng hơn -> phải có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi

3B 2A Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) -> (2) vì có mã mở đầu (TAX ở đầu 1) cách mã kếtthúc (AXT ở đầu 2) 5 bộ ba mã hóa.

P : AAaa x Aaa

GP có: (1/6 AA, 1/6 aa) (1/6 A, 1/2 a(a) (= 2/6 a + 1/6aa))

F1 có : quả vàng aaa(a) = 1/6x1/2 = 1/12 => TL quả đỏ = 1 – 1/12 = 11/12, quả đỏ thuần chủng AAA = 1/6 AAx1/6A = 1/36 => TL đỏ thuần chủng/tổng đỏ = (1/36)/(11/12) = 1/33

5B 9A - Dạng hạt có 84% tròn (A-) + 16% dài (aa) => qa = 0,4 -> pA = 1 – 0,4 = 0,6

- Màu hạt có 75% tròn (B-) + 25% dài (bb) => qb = 0,5 -> pB = 1 – 0,5 = 0,5 6B 32B Chiều và trình tự các nuclêôtit trong mARN do gen cấu trúc tổng hợp giống với mạch bổ sung của mạch gốc nhưng U thay cho T => 5'AUG-XUA-GUA-GGU…3' 7D 6A Ở kì giữa GP2, tế bào chứa các cặp gen đồng hợp (dạng kép) -> AAbbDD

8C 19B (1), (3), (4), (6), (7)

9D 18B Do tác động của chọn lọc nhân tạo trong quá trình sản xuất

- P : A x B -> có nhóm máu O => người nhóm máu A có KG IAIO, người nhóm máu B có KG là

IBIO Goi p, q, r lần lượt là tần số của IA, IB, IO

- TL người nhóm máu O trong quần thể là 1% -> r = 0,1

- Vì nhóm A = 35% -> (p+r)2 = 36% (hay 0,36) -> p = 0,5 Suy ra q = 1- (0,1+0,5) = 0,4

- TL người nhóm A có KG dị hợp (IAIO)/A = 2pr/0,35 = 10/35; TL người nhóm B có KG dị hợp (IBIO)/B = 2qr/0,24 = 1/3

Vậy xác suất sinh con nhóm O của hai người nói trên là : (10/35)x(1/3)x(1/4) = 0,0238

11C 16A

- Vì khi lai giữa 2 cây hoa đỏ, ở F1 được toàn cây hoa đỏ, sau đó cho cây F1 tạp giao, ở F2 thu được cả cây hoa đỏ lẫn hoa vàng => 1 cây đỏ ở P là đồng hợp (BB), cây đỏ còn lại là dị hợp (Bb)

- P : đỏ (BB) x đỏ (Bb) -> F1 : ½ BB + ½ Bb

- Tần số các alen ở F1 là : b = 1/2x1/2 = ¼ -> B = 1- ¼ = ¾

Khi F1 tạp giao (ngẫu phối) sẽ cho F2 có : bb (vàng) = 1/4x1/4 = 1/16 => đỏ (B-) = 1-1/16 = 15/16 Vậy TLKH ở F2 là 15 đỏ : 1 vàng

12C 1B Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là 2 2 5 2340

2

) 1 2 2 ( 2 2 2

) 1 3 4 ( 3

+ 13A 36C cách li địa lí

14D 15C

- Vào kì giữa của lần nguyên phân đầu tiên, trong hợp tử trên có tổng số 72 crômatit => hợp tử đang có 72/2 = 36 NST kép

- Vì 2n = 24 => n = 12

- Số NST của hợp tử so với bộ đơn bội (n) gấp 36/12 = 3 lần Vậy hợp tử là thể đa bội lẻ (tam bội) 15D 33A Kỉ Cacbon, đại cổ sinh

16B 40C

P : ♀AaBB × ♂AaBb Xét riêng từng cặp gen, ta có:

- GP : ♀(A, a) × ♂(A, a, Aa, O) -> F1 có 7 loại KG (AA, Aa, AAa, A, aa, Aaa, a)

- GP : ♀ B × ♂(B, b) -> F1 có 2 loại KG (BB và Bb)

=> đời con có tối đa số kiểu gen là 7x2 = 14 17D 5D Xét cơ thể có kiểu gen AabbdE

De

Hh tạo giao tử abDEh = 2% Gọi f là TSHVG, ta có :

1/2x1x(f/2)x1/2 = 2% => f = 16% Lại có f = (TL tế bào giảm phân xẩy ra HVG)/2 => TL tế bào giảm phân xẩy ra HVG = 16%x2 = 32%, với số lượng là 32%x150 = 48 tế bào

18B 22C

- Xét phép lai giữa cây P với cây 2 được F1 có 16 tổ hợp => cây P và cây 2 là AaBb

- Xét phép lai giữa cây P với cây 1 được F1 có 4 tổ hợp = 4x1 => cây 1 chỉ tạo 1 loại giao tử lặn, phải có KG là aabb

Vậy, đáp án đúng là P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb

Trang 2

Đề 101 Đề 201

19B 25D

F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 9: 9: 3: 3: 3:3:1:1, tức bằng (1:1)(3:1)(3:1) Trong đó :

- Tỉ lệ 1:1 phải là của tính trạng dạng quả -> KG P là Aa x aa hoặc AA x Aa (vì tính trạng này di truyền trội không hoàn toàn)

- Tỉ lệ 3:1 là của màu hạt và kích thước hạt KG của P về 2 tính trạng này đều dị hợp

=> Đáp án đúng là AaBbDd x aaBbDd hoặc AABbDd x AaBbDd

20D 37A

- Xét tính trạng màu hoa, có KG tương ứng với KH là : (A-B- + A-bb + aabb) cho hoa trắng;

aaB- cho hoa đỏ.

- Xét tính trạng chiều cao cây, có KG tương ứng với KH là : D- cho cây cao; dd cho cây thấp

- Xét (P)

bd

BD

bd

BD

Aa được F1 có cây hoa đỏ, thân thấp (aaB-dd) = 2,25%

Ta có ¼ aa ×B-dd = 2,25% -> B-dd = 9% Suy ra bbdd = 25% - 9% = 16% = 40% bd ×40% bd Suy ra f = 100% - 2×40% = 20%

21D 28A Vì nó không làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

22D 7A Phát biểu đó chỉ đúng với đảo đại dương

23B 39B - Từ đề bài, ta nhận thấy hoa chỉ có màu hồng khi KG có đồng thời 4 loại gen trội (A-B-D-E-).- P : AaBbDdEe x AaBbDdEe

F1 có hoa màu hồng (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ = 3/4×3/4×3/4×3/4 = 81/256

24D 38A (1), (3), (2), (4)

25A 24C Do đột biến gây ra

26A 12D

Quy ước A : cánh dài, a : cánh ngắn

Cấu trúc DT của quần thể trước khi tự phối là : 20% AA + y% Aa + t% aa = 100%

Ta có y.(1/2)3 = 8% -> y = 64% Suy ra t = 100% - (20% + 64%) = 16%

TLKH của quần thể trước khi tự phối là 84% cánh dài (A-) : 16% cánh ngắn (aa)

27D 20C F1 : (AaBb)Dd × (AaBb)Dd -> F2 có (aabb)dd = 4% => (aabb) x ¼ dd = 4% => aabb = 16%

Suy ra F2 có A-B- = 50% + 16% = 66%

Vậy, tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội (A-B-D-) ở F2 là 66%×3/4 = 49,5%

28B 10C

P : đỏ x đỏ -> F1có TL 12 đỏ : 3 vàng : 1 trắng = 16 TH => đỏ P phải có KG gồm 2 cặp gen dị hợp (AaBb) KG tương ứng với KH ở F2 là : A-B- + A-bb : hoa đỏ, aaB- : hoa vàng, aabb : hoa trắng Trong số 12 TH đỏ ở F2 có 2 TH đỏ đồng hợp về cả hai cặp gen (AABB và AAbb)

Vậy, TL : (đỏ đồng hợp)/tổng đỏ = 2/12 = 1/6 29A 35D

Ta có ½ A×BD = 15% => BD = 30% (> 25%) Đây là giao tử sinh ra do LKG

Vậy, KG là

bd

BD

Aa ; TSHVG là 100% - 2.30% = 40%

30A 11C (2), (1), (4), (3)

31D 26A

QT ban đầu : 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb Vì là QT ngẫu phối nên ta xét riêng từng cặp gen

- 0,2 AA + 0,2 Aa + 0,6 aa QT này có PA = 0,3; qa = 0,7 Ở F1, QT có Aa = 2pq = 2.0,3.0,7 = 0,42

- 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb QT này có pB = 0,5; qb = 0,5 Ở F1, QT có Bb = 2pq = 2.0,5.0,5 = 0,5

=> TL cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp (AaBb) ở F1 là 0,42.0,5 = 0,21 hay 21%

Từ F1 đến F4, QT đạt trạng thái cân bằng di truyền nên TL AaBb ở F4 vẫn là 21%

32C 30A Tế bào trên GP tạo 2 loại giao tử theo một trong hai cách kết hợp sau :(A, a)(Bb, O) -> 2 loại giao tử ABb và a hoặc 2 loại giao tử A và aBb.

33D 23A

Thế hệ ban đầu : x AA + y Aa + t aa = 1 Thế hệ 5 : 0,795 AA : 0,01Aa : 0,195aa

Ở thế hệ 5, ta có Aa = y.(1/2)5 = 0,01 -> y = 0,32 và aa = 0,32

2 2

1 1

5

+ t = 0,195 -> t = 0,04

=> Đáp án đúng D : 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa 34A 27D Axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, X -> là ADN Trong đó A = T = G = 24% ->X = 28% Vậy, TL G khác X -> không liên kết theo NTBS -> ADN mạch đơn. 35B 31B (1), (2), (3)

36B 3C biến dị không xác định

37B 29C Lệch bội, được phát sinh trong quá trình phân bào nguyên phân

- Từ sơ đồ chuyển hóa ở đề => KG tương ứng với KH là A-B- : hoa đỏ; A-bb : hoa xanh; aaB- và aabb cho hoa trắng

- P : xanh t/c (AAbb) x trắng t/c (aaBB) -> F1 : AaBb

- F1xF1 : AaBb x AaBb -> F2 : 9 A-B- + 3A-bb + 4(3aaB- + 1 aabb)

Xác suất chọn được cây non để cho hoa trắng là 4/(9+3+4) = ¼ = 0,25

Đề 101 Đề 201

Trang 3

39C 14D (4) → (1) → (3) → (2) → (6) → (5).

40C 13C là trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã 41A 48D Tổng số nucleotit của các exon : 4.60 = 240 -> số bộ ba của mARN trưởng thành : 240/3 = 80 =>Số aa trong 1 chuỗi polipeptit hoàn chỉnh : 80 - 1- 1 = 78.

42B 43A

Biện luận -> quy ước A : xám, a : đen; B: dài, b: cụt

P :

Ab

Ab

x

aB

aB

-> F1:

aB

Ab

F1 x F1 : ♂

aB

Ab

x ♀

aB

Ab

F2 : Vì ♂ không xẩy ra HVG nên F2không xuất hiện ruồi đen, cụt (aabb) -> xám, cụt (A-bb) = đen, dài (aaB-) = 25% -> xám, dài (A-B-) = 100% - 2.25% = 50%

43A 42C =

23 23

22 23 23

1 23

4

529 2

C 2

C

= 44B 44D sinh trưởng và phát triển bình thường vì chúng tổng hợp được chất kháng kháng sinh nên khôngbị tiêu diệt. 45B 47B Tỉ lệ bộ ba không chứa X (-> chỉ chứa U) là (5/6)=> Tỉ lệ các bộ ba chứa X là 1- (5/6)3 = 91/216. 3.

46C 50A

- Chồng và người vợ thứ nhất bình thường, sinh con bệnh => bệnh là tính trạng lặn (alen a quy định) và người chồng có KG dị hợp (Aa)

- Người vợ thứ hai bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng anh trai bị bệnh => xác suất người

vợ này có kiểu gen dị hợp (Aa) là 2/3

- Kết hôn : Aa x Aa -> con : ¾ A- : ¼ aa => xác suất sinh con bệnh (aa) là 1.(2/3).(1/4) = 0,167 47B 45A Ngăn cách tiền hợp tử và được gọi là cách li tập tính

48B 46C Cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thểgây nên bởi các nhân tố tiến hoá 49D 41A gen gây chết liên kết với giới tính

50D 49D

Khi thay T (nucleotit thứ 13, thuộc bộ ba thứ 5) bằng A thì bộ ba thứ 5 là TTT thành ATT – là mã kết thúc (ứng với UAA trên mARN) Khi đó phân tử prôtêin (chuỗi polipeptit hoàn chỉnh) do gen đó mã hóa có số aa là 5 -1 -1 = 3

51B 60C

Phép lai AaBb x AaBb hay (Aa x Aa)(Bb x Bb) -> con : (¼ AA + ½ Aa + ¼ aa)(3/4 B- + ¼ bb)

TL cá thể mắt dẹt (AA) bị chết là ¼ => TL con sống sót là 1 – ¼ = ¾, với số lượng là 780

TL cá thể mắt lồi, màu trắng (aabb) là 1/4x1/4 = 1/16, với số lượng là (1/16x780)/(3/4) = 65 52B 51D phát sinh mang tính ngẫu nhiên, cá thể, không xác định

53D 57D

P : ♂Aaa x ♀AAaa

GP : 1/6 A (n), 2/6 a (n), 2/6 Aa (2n), 1/6 aa (2n) 1/6 AA, 4/6Aa, 1/6 aa

GT có khả năng thụ tinh : 1/3 A, 2/3 a 5/6 A-, 1/6 aa

F1 có KH lặn (aaa) chiếm tỉ lệ 2/3x1/6 = 1/9 => tỉ lệ KH trội là 1 – 1/9 = 8/9 54A 58C (2), (3)

55C 52B có 8 nhóm liên kết => 2n = 2.8 = 16 Số NST đơn trong mỗi tế bào thể ba ở kì sau nguyênphân là 2(2n + 1) = 2(16 + 1) = 34. 56A 53D (1) và (4)

57A 54A (2), (4), (5)

58D 55A

Cơ thể có kiểu gen Aa

de

DE

Ee có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là 2.4.2 = 16

Do có hoán vị gen nên mỗi tế bào sinh tinh có thể tạo 4 loại tinh trùng khác nhau trong số 16 loại trên => Số loại tinh trùng tối đa của 3 tế bào sinh tinh là 3.4 = 12

59C 56C đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen đồng nhất

60C 59A Một số đột biến đảo đoạn dị hợp có thể làm tăng khả năng sinh sản (trường hợp này gây chết)

Lịch thi thử Đại học Lần 2 năm 2014 : 26,27,28/4/2014

Thời gian Khối thi

Chiều 26/4 1330 Toán Toán Toán Sử Toán

Chiều 27/4 1330 Hoá Anh Hoá Địa Anh

Đăng ký dự thi Từ 01/04 đến 19/04/2014

Trả bài thi cho thí sinh Từ 02/05 đến 03/05/2014

Ngày đăng: 26/10/2017, 20:33

w