1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi THPT quốc gia DA Hoa

2 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi THPT quốc gia DA Hoa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

SỞ GD – ĐT NGHỆ AN

ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÔN HOÁ HỌC

Mã đề

135

Mã đề

246

NỘI DUNG

1C 21C H2O có cấu tạo góc nên nó là phân tử phân cực

2B 22B Từ M2+ ta suy ra M có cấu hình e: 1s22s22p63s2 (Z = 12) là Mg

3D 23D Phương trình ion thu gọn là: H+ + OH- → H2O

4D 24D H2 và F2 tác dụng với nhau ngay trong bóng tối và ở nhiệt độ thấp

5B 25B Gồm: etilen, axetilen, vinylaxetilen, stiren

6C 26C Đúng phải là: tơ Nitron (Olon) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp acrilonitrin

7B 27B Gồm: CH3COOC6H5, ClH3NCH2COOH, NH4HSO4

8A 28A H2NCH2COOH

9B 29B Các tripeptit mới tham gia phản ứng với Cu(OH)2

10A 30A X chứa 4 nguyên tử N nên X là tetrapeptit Phản ứng thủy phân

X +4NaOH →Muối+H2O Bảo toàn khối lượng ta có mMuối = 0,1.330 + 0,4.40 + 0,1.18 = 47,2 gam

11D 31D Do H3PO4 là chất điện li yếu, phân li theo 3 nấc

12B 32B Gồm: Ba và Al2O3; NaCl và KHSO4

13B 33B Vì Cu có tính khử yếu hơn Fe

14D 34D Fe → Fe2+ + 2e; Cu → Cu2+ + 2e; O + 2e → O2-; 2H+ + 2e → H2 Ta có 3,2 gam kim loại còn sau

phản ứng là Cu, nCu(dư) = 0,05 mol, ne = 0,5 mol Áp dụng bảo toàn e → nO = 0,175 mol → m = 0,2.56 + 0,1.64 + 0,175.16 = 20,4 gam

15D 35D Kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn gồm: Fe – Zn (2) và Zn – Cu (3)

16C 36C Mẫu nước trên là nước cứng vĩnh cửu nên dùng Na3PO4 để tạo kết tủa cation Ca2+ và Mg2+

17A 37A Xác định các ion trong dung dịch Y, ta có: Fe3O4 → 3Fe3+ + 1e; N+5 + 3e → NO, bảo toàn e ta tính

được mCuO = 0,8 gam, số mol NO3- = 0,2 – 0,005 = 0,195 mol → Y gồm: Fe3+(0,045 mol),

Cu2+(0,01 mol), NO3-(0,195 mol) và H+(0,04 mol: do bảo toàn điện tích trong dung dịch Y)

ĐP dd Y: ne = 0,125 mol

Thứ tự điện phân: Catot(-): Fe3+ + 1e → Fe2+, Cu2+ + 2e → Cu 2H+(0,04mol) + 2e → H2(0,02 mol) Ở catot ta thấy ne = 0,045 + 0,01.2 + 0,04 = 0,105 mol < 0,125 mol (còn thừa 0,02 mol e), do không có màng ngăn nên H+ được sinh ra ở Anot bị điện phân tiếp ở Catot (trước Fe2+):

2H+ + 2e(0,02mol) → H2(0,01mol)

Ở anot: 2H2O→ O2 + 4H+ + 4e Theo các bán phản ứng ta có nH2 + nO2 = 0,03 + 0,125/4 = 0,06125 mol → V = 1,372 lít Khối lượng Catot tăng chính là Cu sinh ra = 0,01.64 = 0,64 gam

18D 38D Bảo toàn e với H2SO4 đặc ta tính được số mol Fe và Cu trong mỗi phần lần lượt là 0,2 mol và 0,1

mol> Phần 2 tác dụng với 1,1 mol AgNO3 ta có: Fe + 2Ag+ → Fe2+ +2Ag, ta có Ag+ dư →

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag, thấy Ag+ còn dư = 1,1 – 0,4 – 0,6 = 0,1 mol (tính theo Fe và Cu), sau đó

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag, ta tính được Fe2+ phản ứng = Ag dư = 0,1 mol Vậy dd Y còn dư 0,1 mol

Fe2+ → CM = 0,1/0,55 = 0,182M 19B 39B Fe + S → FeS

20C 40C Ancol no hai chức mạch hở có CTPT là CnH2n(OH)2

Luôn có: nancol = nH2O – nCO2 = a/18 – V/22,4 ( mol) ĐLBT nguyên tố O:

nO2 = (2nCO2 + nH2O – 2nancol)/2 = (2.V/22,4 + a/18 – 2.a/18 + 2.V/22,4)/2 = 2V – 28a/45 21A 41A S+6+ 2e→SO2(0,01mol), CO→CO2(= kết tủa=0,24mol)+ 2e Tổng số mol e này chính bằng số

mol e do N+5 nhận vào: N+5+ 3e→NO và N+5+ 1e→NO2, tỉ khối =19 vậy hai khí có cùng số mol, gọi x là số mol mỗi khí ta có 3x + x= 0,5, x= 0,125 mol, nhh= 0,25 mol, V= 5,60 lít

22B 42B Ta có 0,143 < nhỗn hợp muối < 0,165 từ ptpư CO32- + 2H+→CO2+H2O và HSO3- +H+ → SO2 + H2O

→ 0,165 < nH+ phản ứng < 0,268 mà nH+(đầu) = 0,3 mol→ H+ dư→ dd X chứa K2SO4 và H2SO4 23B 43B Dung dịch NaOH không tác dụng với Cu Ta có Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2, ta tính

được mAl = 2,7gam Còn với dd HNO3 đặc nguội thì Al không phản ứng Ta có

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)3 + 2NO2 + 2H2O Ta tính được mCu = 6,4 gam → m = 9,1 gam 24D 44D Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag, Mg còn 0,05 mol: Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu, Cu2+ còn 0,2 mol:

2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu và Cu2+ còn 0,05 mol DD X chứa 0,1 mol Al3+, 0,15 mol Mg2+, 0,05 mol Cu2+ và NO3- X + NaOH dư ta có 2 kết tủa: Mg(OH)2 và Cu(OH)2 còn Al(OH)3 tan →

mkết tủa = 0,15.58 + 0,05.98 =13,6 gam 25C 45C X: NaOH, Y: NaHCO3, Z: Na2CO3 và E là CO2

Trang 2

26B 46B 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr Gọi x là số mol của Cr2O3 trong 1 phần

Theo gt ta có Al dư, Cr2O3 hết → X gồm Al(dư), Cr và Al2O3 Phần 1 + NaOH(gồm Al và Al2O3 phản ứng): Al +OH- +H2O → AlO2- + 3/2H2 Ta tính được của

Al dư = 0,1 mol theo H2 Ta có: 27.0,1 + 102x + 52.2x = 87,8/2 → x = 0,2 mol Phần 2 + HCl gồm: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2, Cr + 2HCl → CrCl3 + H2,

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Ta có nHCl = 3Al + 2Cr + 6Al2O3 = 3.0,1 + 2 0,4 + 6.0,2 = 2,3 mol → VHCl = 2,3 lít

27D 47D CnH2nO2

28D 48D CH3COOH Tráng bạc phải có –CH=O

29B 49B Gồm các chất: CH3COOH, C6H5OH và CH3COOC2H5

30D 50D Ta có số mol O trong X = 2NaOH = 2.0,3 = 0,6 mol Vậy mC = 20 – 0,7.2 – 0,6.16 = 9 gam → nC

=0,75 mol = nCO2 → V = 16,8 lít 31C 1C Ta có 2RNH2 → (RNH3)2SO4 2 mol amin tạo 1 mol muối khối lượng tăng 98 gam Theo gt tăng

m gam → nRNH2 = m/49 → R(trung bình) = 49 – 16 = 33, kế tiếp → C2H5-NH2 và C3H7-NH2 32C 2C Các chất lần lượt là: X: CH≡CH; Y: OHC-CHO; Z: OHC-COOH; T: HOOC-COOH

33C 3C Ta có trong m gam→nCu = nO(ancol) = 2nH2 = 0,4 mol Trong 2m gam có 0,8 mol → mCu = 51,2 gam 34C 4C Ta có: a = nH2O + nkết tủa + 2nBr2 = 0,625 mol(do a = tổng số mol H2 trong C2H2+H2 nên bảo toàn H2) 35B 5B Kim loại Crom cứng nhất trong các kim loai còn chất cứng nhất là Kim cương

36C 6C Phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 Để kết tủa lớn nhất thì phản ứng xảy ra

vừa đủ → hệ gồm 0,075a = 3.0,025b (a = b) và 233.0,075a + 78.0,05b = 17,1 → a = b = 0,8M 37C 7C pH = 13 → nOH- = 0,4 mol, nBa = nBaSO4 = 0,1 mol → nNa+K = 0,4 – 2.0,1 = 0,2 mol Gọi x, y lần

lượt là số mol của Na và K ta có hệ gồm 23x + 39y = 19,9 – 13,7 và x + y = 0,2 → x = y = 0,1 mol→%mNa = 2,3/19,9 = 11,56%

38A 8A Số mol OH- = 0,225 mol, số mol Ba2+ = 0,05 mol Ta có phản ứng: CO2 + OH- → HCO3-, sau

phản ứng CO2 hết , OH- dư 0,075 mol tác dụng HCO3-: HCO3- + OH- → CO32- + H2O, sau phản ứng OH- hết→ CO32- sinh ra = 0,075 mol Vậy kết tủa BaCO3 tính theo Ba2+ = 0,05.197 = 9,85 gam

39A 9A MgO không tác dụng với bazơ kiềm

40B 10B Gồm: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O; Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O; PCl3

+ 3H2O → 3HCl + H3PO3 và PCl5 +4 H2O → 5HCl + H3PO4 41B 11B Bảo toàn khối lượng ta có mO2 = 8,64 + 0,4.44 – 9,6 = 16,64 gam→ nO = 1,04 mol, bảo toàn

nguyên tố O ta có nO(trong M) = 2.0,4 + 0,48 – 1,04 = 0,24 mol Gọi x là số mol của ancol Y, theo gt

số mol axit và este = x mol, vì cùng đơn chức → x + 2x = 0,24 → x = 0,08 mol 42B 12B Gồm b, e và f

43A 13A CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

44A 14A Gồm: vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic

46D 16D RCOOH + KOH → RCOOK + H2O Ta có mH2O = 7+ 7 – 11,75 = 2,25 gam → nH2O = 0,125 mol

Giả sử axit hết→ RCOOH = 7/0,125 = 56(không có axit nào thỏa mãn) → axit dư

→ RCOOH < 7/0,125 =56 → Chỉ có HCOOH thỏa mãn

47A 17A Gồm CH3CH2COOH, CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3

48C 18C Thí nghiệm dùng để điều chế C2H4 từ C2H5OH

49A 19A CH3CH=C(C2H5)CH2CH3 (3-etylpent-2-en)

50C 20C C3H5(OOCC17H35)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa

Chúc các em có một mùa thi đạt kết quả cao!

Ngày đăng: 26/10/2017, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w