O B A b Có vô số đường tròn đi qua A và B tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của AB vì có OA = OB HS : Vẽ đường tròn đi qua ba điểm A ; B ; C không thẳng hàng - -d d C
Trang 1Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9 Tiết : 15+16
Tuần : 8
§5 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
I MỤC TIÊU
- HS biết xác định được chiều cao của một vật mà không cần lên đỉnh cao nhất của nó
- Biết xác định khoảng cách giữa hai điểm, trong đó có một điểm khó tới được
- Rèn luyện kĩ năng đo đạc trong thực tế, rèn luyện ý thức làm việc tập thể
II CHUẨN BỊ
• GV: - giác kế, thước cuộn, êke, chọn địa điểm
- Chia nhóm hs(4 nhóm), phân công nhóm trưởng, phiếu thu hoạch
• HS: MTBT, thước cuộn, êke
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Giảng bài mới :
HƯỚNG DẪN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: đo chiều cao
của một vật mà không cần
GV: Yêu cầu mỗi nhóm HS
- Chọn 1 địa điểm để đặt giác
kế
- Cử HS lên nhận dụng cụ,
phiếu thu hoạch
GV: Hướng dẫn hs ghi phiếu
HS: Theo dõi
HS: Quan sát
1 Xác định chiều cao.
Yêu cầu: đo chiều cao của cây cột cờ trước sân trường.Hướng dẫn:
- Đặt giác kế thẳng đứng cách chân cột cờ một khoảng là a
- Chiều cao của giác ké là b
- Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh này ta nhìn thấy đỉnh A của cột cờ
- Đọc trên giác kế số đoα
của góc
- Chiều cao cây cột cờ là b+a.tgα
Trang 2thu hoạch.
Vẽ hình phát hoạ cụ thể theo
thực tế và trình bài cách tính
GV: Yêu cầu hs tiến hành
thực hành trong 30 phút
GV: Quan sát
GV: Thu phiếu thực hành
Hoạt động 2: xác định
khoảng cách giữa hai điểm
trong đó có một điểm khó tới
được.
GV: Nêu yêu cầu
GV: Hướng dẫn
GV: Thực hành mẫu
GV: Yêu cầu mỗi nhóm HS
- Chọn 1 địa điểm ở bờ sông
bên kia
- Cử HS lên nhận dụng cụ,
phiếu thu hoạch
GV: Hướng dẫn hs ghi phiếu
- Ta coi hai bờ sông là song song với nhau
- Chọn một điểm B phía bên kia sông
- Chọn một điểm A bên này sông sao cho AB vuông góc với hai bờ sông
- Dùng eke đạc kẻ đường thẳng Ax bên này sông sao cho Ax vuông góc với AB
- Lấy điểm C trên Ax sao cho AC=a
- Dùng giác kế đo góc ACB bằng α
- Khoảng cách giữa hai điểm là a.tgα
Trang 3Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
thực tế và trình bài cách tính
GV: Yêu cầu hs tiến hành
thực hành trong 30 phút
GV: Quan sát
GV: Thu phiếu thực hành
Hoạt động 3: Nhận xét tiết
thực hành.
GV: Yêu cầu hs trả dụng cụ
GV: Dựa vào phiếu thực hành
đánh và quan sát nhận xét,
đánh giá riêng từng nhóm
GV: Rút kinh nghiệm cho lần
thực hành sau
HS: Tiến hành thực hành
HS: Trả dụng cụ
HS: Lắng nghe
4/ Dặn dò :
Chuẩn bị ôn tập chương 1
Trang 4- Rèn luyện kĩ năng dùng MTBT để tính các tỉ số lượng giác hoặc số đo góc.
- Rèn luyện kĩ năng giải tam giác vuông và vận dụng vàop tính chiều cao, chiều rông của vật thể trong thực tế
II CHUẨN BỊ
• GV: - Bảng tóm tắc các kiến thức cần nhớ (phần 4) có chỗ (….) để HS điền tiếp
- Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
- Thước thẳng, compa, êke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi
• HS : - Làm câu hỏi và bài tập trong Oân tập chương I
- Thước kẻ, compa, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1/Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
• HS1: Làm bài tập 1 tr91
• HS2: Làm bài tập 2 tr91
• HS3: Làm bài tập 3 tr91
• HS4: Làm bài tập 4 tr92
• HS: Nhận xét
• GV: Nhận xét
3/ Giảng bài mới :
HƯỚNG DẪN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hệ thống hoá
kiến thức
GV: Dựa vào kiểm tra bài củ
giới thiệu bảng tóm tắt trên
Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ
năng dùng MTBT và giải
tam giác vuông.
HS: Quan sát
HS: Thảo luận và trả lời
a) C ; b) D ; c) CHS: Nhận xét
HS: Thảo luận bài 35
Trang 5Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
GV: Hướng dẫn
Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông
là tang của một góc nhọn và
cotang của góc nhọn kia
GV: Nhận xét, lưu ý dùng
MTBT để tìm một góc khi
biết tỉ số lượng giác của góc
đó
GV: Giới thiệu bài tập 36
GV: Giới thiệu hình vẽ trên
đèn chiếu và hướng dẫn
- Th1: cạnh lớn là cạnh đối
diện với góc 45 0
- Th2: cạnh lớn là cạnh kề với
pytago để chứng minh tam
giác ABC vuông
- Lưu ý hs sử dụng MTBT để
Hoạt động 3: Vận dụng vào
tính chiều cai chiều rộng của
vật thể trong thực tế.
GV: Giới thiệu hình bài 38
' 50 55 ' 10 34 90
' 10 34
6786 , 0 28 19
0 0
20 20
45
2 2 0
cm x
h h tg
= +
21 21
45
2 2 0
cm x
h h tg
≈
= +
37 B 75 , 0 6
5 , 4
ABC MBC
S
AH.BC 2
1 S
MH.BC 2
1
Vậy điểm M phải nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng AH
' 50 55 ' 10 34 90
' 10 34
6786 , 0 28 19
0 0
20 20
45
2 2 0
cm x
h h tg
= +
21 21
45
2 2 0
cm x
h h tg
≈
= +
37 B 75 , 0 6
5 , 4
ABC MBC
S
AH.BC 2
1 S
MH.BC 2
1
Vậy điểm M phải nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng AH
Trang 6trên đèn chiếu.
GV: Giới thiệu hình vẽ bài 39
trên đèn chiếu
GV: Nhận xét
GV: Giới thiệu hình bài 40
trên đèn chiếu
GV: Nhận xét
HS: Nhận xét
HS giải
) ( 362 9 , 452 9 , 814
) ( 9 , 452 50
.
) ( 9 , 814 65
0 0
m AB
m tg
IK IA
m tg
IK IB
550
) ( 9 , 452 50
.
) ( 9 , 814 65
0 0
m AB
m tg
IK IA
m tg
IK IB
550
Bài tập về nhà: 41, 42, 43 tr96
Xem kĩ các bài tập đã giải, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Tiết : 20
Tuần : 10
Trang 7Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Chương II ĐƯỜNG TRÒN
§1 SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN.
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒNI/ MỤC TIÊU :
• HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương
• HS nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn
• HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng
• HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
• HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Một tấm bìa hình tròn ; thước thẳng ; compa, bảng phụ có ghi một số nội dung cần đưa nhanh bài
• HS : SGK ; thước thẳng ; compa, một tấm bìa hình tròn
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1/ Ổn định lớp :
2/ kiểm tra bài cũ :
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG
Hoạt động 1
1 NHẮC LẠI VỀ ĐƯỜNG TRÒN
GV : Vẽ và yêu cầu HS vẽ
đường tròn tâm O bán kính R
Nêu định nghĩa đường tròn ?
GV đưa bảng phụ giới thiệu 3
vị trí của điểm M đối với
đường tròn (O,R)
Hỏi : Em hãy cho biết các hệ
thức liên hệ giữa độ dài đoạn
OM và bán kính R của đường
tròn O trong từng trường hợp
GV ghi hệ thức dưới mỗi hình
a) OM > R ; b) OM = R
HS vẽ :
Kí hiệu : (O;R) hoặc (O)
HS phát biểu định nghĩa đường tròn tr 97 SGK
Kí hiệu : (O;R) hoặc (O)
a)
O O
M
M M
R
Trang 8c) OM < R
GV đưa ?1 và hình 53 lên
bảng hoặc bảng phụ
Điểm H nằm ngoài đường tròn (O) ⇒ OH > RĐiểm K nằm trong đường tròn (O) ⇒ OH < R
Từ đó suy ra OH > OKTrong ∆OKH có OH > OK
⇒ ·OKH >OHK· (theo định lí về góc và cạnh đối diện trong tam giác)
Giải ?1
Điểm H nằm ngoài đường tròn (O) ⇒ OH > RĐiểm K nằm trong đường tròn (O) ⇒ OH < R
Từ đó suy ra OH > OKTrong ∆OKH có OH > OK
⇒ ·OKH >OHK· (theo định lí về góc và cạnh đối diện trong tam giác)
Hoạt động 2
2 CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN
GV : Một đường tròn được
xác định khi biết những yếu
tố nào ?
GV : Hoặc biết yếu tố nào
khác mà vẫn xác định được
đường tròn ?
GV : Ta sẽ xét xem, một
đường tròn được xác định nếu
biết bao nhiêu điểm của nó
Cho HS thực hiện ?2
Cho hai điểm A và B
a) Hãy vẽ một đường tròn
đi qua hai điểm đó
b) Có bao nhiêu đường
tròn như vậy ?
GV : Như vậy , biết một hoặc
hai điểm của đường tròn ta
đều chưa xác định được duy
nhất một đường tròn
Hãy thực hiện ?3
Cho ba điểm A, B, C không
thẳng hàng Hãy vẽ đường tròn
đi qua ba điểm đó
GV : Vẽ được bao nhiêu đường
tròn ? Vì sao ?
Vậy qua bao nhiêu điểm xác
định một đường tròn duy nhất?
O B A
b) Có vô số đường tròn đi qua A và B
tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của
AB vì có OA = OB
HS : Vẽ đường tròn đi qua ba điểm A ; B ; C không thẳng hàng
-
-d
d
C //
//
/ B
A O
HS : Chỉ vẽ được 1 đường tròn vì trong một tam giác, ba đường trung trực chỉ qua một điểm
• Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính, biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn
Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được môtỵ và chỉ một đường tròn.
Chú ý : Không vẽ được
đường tròn nào qua ba điểm thẳng hàng.
tròn qua ba đỉnh A, B, C của
tam giác ABC gọi là đường ngoại tiếp tam giác ABC Khi đó tam giác ABC gọi là tam giác nội tiếp đường tròn
H
K O
/
Trang 9Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Thẳng hàng Có vẽ được tròn
đi qua 3 điểm này không ? Vì
sao ?
GV vẽ hình minh hoạ
CB
A
GV : Giới thiệu : Đường tròn
qua ba điểm A, B, C của tam
giác ABC gọi là đường tròn
ngoại tiếp tam giác ABC Và
khi đó tam giác gọi là tam giác
nội tiếp đường tròn
(GV nhắc HS đánh dấu khái
niệm trên trong SGK tr 99)
GV cho HS làm bài tập 2 tr
100 SGK
(đề bài đưa lên màn hình)
HS : Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ một và chỉ một đường tròn
HS : Không vẽ được đường tròn nào đi qua ba điểm thẳng hàng Vì đường trung trực của đoạn thẳng A/B/ ; B/C/ ;
C/A/ không giao nhau
HS nối (1) – (5)
(2) – (6)(3) – (4) Bài tập 2 tr 100 SGK(1) – (5)
(2) – (6)(3) – (4)
Hoạt động 3
3 TRỤC ĐỐI XỨNG
GV : Có phải đường tròn là
hình có tâm đối xứng không ?
Hãy thực hiện ?4 rồi trả lời
câu hỏi trên
GV nhắc HS ghi kết luận
SGK tr 99
(phần trong khung)
Một HS lên bảng làm ?4
/
Ta có OA = OA/mà OA = Rnên OA/ = R
⇒ A/∈ (O)Vậy : Đường tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó
Đường tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó
Hoạt động 4
4 TRỤC ĐỐI XỨNG
GV yêu cầu HS lấy tấm bìa HS thực hiện theo sự hướng
Trang 10hình tròn
Vẽ một đường thẳng đi qua
tâm của miếng bìa hình tròn
Gấp miếng bìa hình tròn đó
theo đường thẳng vừa vẽ
Có nhận xét gì ?
Đường tròn có bao nhiêu trục
đối xứng ?
GV cho HS gấp hình theo một
vài đường kính khác
GV cho HS làm ?5
(hình vẽ đưa lên bảng phụ)
GV rút ra kết luận tr 99 SGK
dẫn của GV
HS : Hai phần bìa trùng nhauĐường tròn là hình có trục đối xứng
Đường tròn có vô số trục đối xứng, là bất cứ đường kinnh1 nào
/
/ /
O
B A
Có C và C/ đối xứng nhau qua
AB nên AB là trung trực của
Hoạt động 5
4 Cũng cố
Câu hỏi :
1/ Những kiến thức cần ghi
nhớ của giờ học là gì ?
2/ Bài tập :
Cho ∆ABC ( µA = 900 ) đường
trung tuyến AM ; AB = 6cm,
AC = 8(cm)
a) Chứng minh rằng các
điểm A ; B ; C cùng thuộc
một đường tròn tâm M
b) Trên tia đối của tia
MA lấy các điểm D ; E ; F
sao cho MD = 4cm ; ME =
6cm ; MF = 5cm Hãy xác
HS : - Nhận biết một điểm nằm trong, nằm ngoài hay nằm trên đường tròn
- Nắm vững cách xác định đường tròn
- Hiểu đường tròn là hình có một tâm đối xứng, có vô số trục đối xứng là các đường kính
8 6
E F
M D
C B
A
a) ∆ABC ( µA = 900 )
Trung tuyến AM
⇒ AM = BM = CM (định lí tính chất trung tuyến của tam giác vuông)
- Nhận biết một điểm nằm trong, nằm ngoài hay nằm trên đường tròn
- Nắm vững cách xác định đường tròn
- Hiểu đường tròn là hình có một tâm đối xứng, có vô số trục đối xứng là các đường kính
a) ∆ABC ( µA = 900 ) Trung tuyến AM
⇒ AM = BM = CM (định lí tính chất trung tuyến của tam giác vuông)
⇒ A ; B ; C € (M)b)Theo định lí Py-ta-go ta có:
Trang 11Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
định vị trí của mỗi điểm D
; E ; F với đường tròn (M)
Qua bài tập trên em có kết
luận gì về tâm đường tròn
ngoại tiếp tam giác vuông ?
⇒ A ; B ; C € (M)b) Theo định lí Py-ta-go
ME = 6 (cm) > R ⇒ E nằm ngoài (M)
MF = 5 (cm) = R ⇒ E nằm trên (M)
HS : Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền
⇒ bán kính R = 5 (cm)
MD = 4 (cm) < R ⇒ D nằm bên trong (M)
ME = 6 (cm) > R ⇒ E nằm ngoài (M)
MF = 5 (cm) = R ⇒ E nằm trên (M)
5/ Dặn dò :
• Về học kỹ lí thuyết, thuộc các định lí, kết luận
• Làm các bài tập 1 ; 2 ; 3 tr 99 – 100 SGK
• Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 tr 128 SBT
Tiết :21
Tuần : 11
LUYỆN TẬP
Trang 12I/ MỤC TIÊU :
• Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn , tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập
• Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi trước một số bài tập , bút dạviết bảng, phấn màu
• HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Một đường tròn xác định được khi biết những yếu tố nào ?
Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng Hãy vẽ đường tròn qua ba điểm nàyHS2 : Chữa bài tập 3(b) tr 100 SGK
Chứng minh định lí Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Bài 2 (bài 6 tr 100 SGK)
(hình vẽ đưa lên bảng phụ)
HS đọc đề bài SGK
Bài 3 (bài 7 tr 101 SGK)
Đề bài đưa lên bảng phụ
Bài 4 (bài 5 SBT tr 128)
HS trả lời :Có OA = OB = OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật )
Bài 1 tr 99 SGK
Giải
Ta có OA = OB = OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật )
Bài tập 5 SBT tr 128
Trang 13Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Trong các câu sau, câu nào
đúng ? Câu nào sai ?
a) Hai đường tròn phân biệt
có thể có hai điểm chung
b) Hai đường tròn phân biệt
có thể có ba điểm chung phân
biệt
c) Tâm của đường tròn ngoại
tiếp một tam giác bao giời
cũng nằm trong tam giác ấy
a) Đúng
b) Sai vì có 3 điểm chung phân biệt thì chúng trùng nhau
c) Sai vì :Tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền Tam giác tù tâm đường tròn ngoại tiếp mằn ngoài tam giác
Giải
a) Đúng
b) Sai vì có 3 điểm chung phân biệt thì chúng trùng nhau
c) Sai vì :Tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền Tam giác tù tâm đường tròn ngoại tiếp mằn ngoài tam giác
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP BÀI TẬP DẠNG TỰ LUẬN
Bài tập 8 tr 101 SGK
Đề bài đưa lên bảng phụ
GV vẽ hình dựng tạm, yêu
cầu HS phân tích để tìm ra
cách xác định tâm O
A
Bài tập
Cho ∆ABC đều, cạnh bằng
3cm Bán kính của đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABC
là bao nhiêu ?
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm
GV kiểm tra hoạt động của
các nhóm
GV thu bài của hai nhóm
chữa hai cách khác nhau
1 HS đọc đề bài
HS : Có OB = OC = R thuộc trung trực của BC
Tâm O của đường tròn là giao điểm của tia Ay và đường trung trực của BC
y
x C B
A
∆ABC đều, O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC ⇒O là giao của các đường phân giác, trung tuyến, đường cao, trung trực ⇒O ∈ AH (AH ⊥ BC)
Bài tập 8 tr 101 SGK
Giải
Ta có OB = OC = R thuộc trung trực của BC
Tâm O của đường tròn là giao điểm của tia Ay và đường trung trực của BC
Bài tập
Giải
∆ABC đều, O là tâm đườngtròn ngoại tiếp ∆ABC ⇒O là giao của các đường phân giác, trung tuyến, đường cao, trung trực ⇒O ∈ AH (AH ⊥ BC)Trong tam giác vuông AHC
0 3 3.sin 60
Trang 14Bài tập 12 SBT tr 130
Đề bài đưa lên bảng phụ
Cho tam giác ABC cân tại A,
nội tiếp đường trón (O)
đường cao AH cắt đường tròn
tại D
a) Vì sao AD là đường kính
của đường tròn (O) ?
b) Tình số đo góc ACD
c) Cho BC = 24 cm, AC = 20
cm
Tính đường cao AH và bán
kính đường tròn (O)
GV cho HS suy nghĩ giải bài
sau 5 phút
a) Vì sao AD là đường kính
của đường tròn (O) ?
b) Tình số đo góc ACD
c) Cho BC = 24 cm, AC = 20
Trong tam giác vuông AHC
0 3 3.sin 60
OH =HC tg =
=
OA = 2OH = 31HS đọc to đề, 1HS lên bảng vẽ hình
HS cả lớp vẽ hình vào vở
O H D C B
A
HS1 (trả lời miệng)a) Ta có ∆ABC cân tại A, AH là đường cao
⇒AH là trực tâm của BC hay
AD là trực tâm của BC
⇒ tâm O ∈ AD (vì Olà giao
⇒AH là trực tâm của BC hay
AD là trực tâm của BC
⇒ tâm O ∈ AD (vì Olà giao
BC
BH =HC = = cm
Trang 15Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Trong tam giác vuông ACD
AC2 = AD.AH (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
( )
2 2021625
AC AD AH cm
=Bán kính đường tròn (O) bằng 12,5cm
Trong tam giác vuông AHC
⇒ AC2 = AH2 + HC2 (ĐL py –ta-go)
Trong tam giác vuông ACD
AC2 = AD.AH (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
( )
2 2021625
AC AD AH cm
=Bán kính đường tròn (O) bằng
12,5cm
4/ Củng cố :
HS : - Phát biểu định lí về sự xác định đường tròn ?
- Nêu tính chất đối xứng của đường tròn ?
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu ?
- Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì đó là tam giác gì ?
5/ Dặn dò :
- Oân lại các định lí đã học ở §1 và bài tập
- Làm tốt các bài tập số 6, 8, 9, 11, 13 tr 129, 130 SBT
Tiết : 22
Tuần : 11
§2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒNI/ MỤC TIÊU :
Trang 16• HS nằm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai định
lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
• HS biết vận dụng các định lí để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây, đường kính vuông góc với dây
• Rèn luyện kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ, bút dạ
• HS : Thước thẳng, compa, SGK, SBT
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
GV đưa câu hỏi kiểm tra
- Vẽ đường tròn ngoại tiếp ∆ABC trong các trường hợp sau :
Tam giác cân, tam giác vuông, tam giác tù
C B
A
C
B A
C
B
A
- Hãy nêu rõ vị trí của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đối với tam giác ABC ?
- Đường tròn có tâm đối xứng , trục đối xứng không ? Chỉ rõ ?
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
1 SO SÁNH ĐỘ DÀI CỦA ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
SGK tr102
- GV : Đường kính có phải là
dây của đường tròn không ?
- GV : Vậy ta cần xét bài toán
trong hai trường hợp :
- Dây AB là đường kính
- Dây AB không là đường
Bài toán Gọi AB là một dây
bất kỳ của đường tròn (O;R) Chứng minh rằng AB ≤ R
Giải
Trường hợp : AB là đường kính
Ta có : AB = 2RTrường hợp : AB không là đường kính
Xét ∆ABC ta có
AB < OA + OB = R + R = 2R (bát đẳng thức trong tam giác)
Trang 17Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
GV : Kết quả bài toán trên
cho ta định lí sau :
Hãy đọc định lí 1 tr 103 SGK
GV đưa bài tập củng cố
Bài 1 : (GV vẽ sẵn hình trên
lí 1 ngay tại lớp
C I
H O K B A
HS trả lời miệng
HS : Gọi I là trung điểm của
BC
Ta có : ∆ABC ( µH = 900 )
12
IH BC
⇒ =
∆BKC ( µK = 900 )
12
IK BC
⇒ =(theo định lí về tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác
Vậy AB ≤ 2R
ĐỊNH LÍ 1
Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
Trang 18⇒ IB = IK = IH = IC
⇒ Bốn điểm B ; K ; H ; C cùng thuộc đường tròn đường kính IB
HS2 : Xét (I) có HK là dây không đi qua tâm I ; BC là đường kính ⇒ HK < BC (theo định lí 1 vừa học )
Hoạt động 2
2 QUAN HỆ VUÔNG GÓC GIỮA ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY
GV : Vẽ đường tròn (O ; R)
đường kính AB vuông góc với
dây CD tại I So sánh độ dài
IC với ID ?
GV gọi 1 HS thực hiện so
sánh (thường đa số HS chỉ
nghĩ đến trường hợp dây CD
không là đường kính , GV nên
để HS thực hiện so sánh rồi
mới đưa câu hỏi gợi mở cho
trường hợp CD là đường
kính)
GV : Như vậy đường kính AB
vuông góc với dây CD thì đi
qua trung điểm của dây ấy
Trường hợp đường kính AB
vuông góc với đường kính AB
vuông góc với đường kính CD
thì sao, điều này còn đúng
không ?
GV : Qua kết quả bài toán
chúng ta có nhận xét gì không
?
GV : Đó chính là nội dung
định lí 2
GV đưa định lí 2 lên bảng phụ
và đọc lại
GC đưa câu hỏi :
Đường kính đi qua tung điểm
của dây có vuông góc với dây
HS vẽ hình và thực hiện so sánh IC với ID
O
C
B A
HS : Xét ∆OCD có OC = OD (= R)
⇒ ∆OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cũng là đường trung tuyến
⇒ IC = ID
HS : Trường hợp đường kính
AB vuông góc với đường kính
CD thì hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD
HS : Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm dây đó
HS1 : Đường kính đi qua trung điểm của một dây có vuông góc với dây đó
ĐỊNH LÍ 2
Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
Trang 19Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
đó không ? vẽ hình minh hoạ
GV : Vậy mệnh đề đảo của
định lí này đúng hay sai ?
Có thể đúng trong trường hợp
M
O
B A
/ /
HS : Mệnh đề đảo của định lí
2 là sai, mệnh đề đảo này chỉ đúng trong trường hợp đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm đường tròn
HS trả lời miệng Có AB là dây không đi qua tâm MA = MB (gt)
OM AB
⇒ ⊥ (đ/l quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
Xét tam giác vuông AOM có
AM = OA −OM (đ/l ta-go)
4/ Củng cố :
• HS : phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây ?
• Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây ?
• Hai định lí này có gì quan hệ với nhau ?
• HS : Giải bài tập 11 tr 104 SGK
Trang 205/ Dặn dò :
- Thuộc và hiểu kĩ 3 định lí đã học
- Về nhà chứng minh định lí 3
- Làm bài tập 10 tr 104 SGK, 16, 18, 19, 20, 21 SBT tr 131
Trang 21Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9 Tiết : 23
Tuần : 12
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU
• Khắc sâu kiến thức : Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
• Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, suy luận chứng minh
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ ghi câu hỏi bài tập
- Thước thẳng, compa, phấu màu
• HS : Thước thẳng, compa
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ :
HS1 : Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây
Chứng minh định lí đó HS2 : Chữa bài tập 18 tr 130 SGK
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG
Chữa bài tập 21 tr 131 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV vẽ hình trên bảng
GV gợi ý : Vẽ OM ⊥ CD, OM
kéo dài cắt AK tại N
Hãy phát hiện các cặp đoạn
bằng nnhau để chúng minh
bài toán
1 HS đọc to đề bài
HS vẽ hình vào vở
HS chữa miệng, GV ghi bảng
Kẻ OM ⊥ CD , OM cắt AK tại N
⇒ MC = MD (1) (ĐL đường kính vuông góc với dây cung)Xét ∆AKB có OA = OB (gt)
ON // KB (cùng ⊥ CD)
⇒ AN = NKXét ∆AHK có
ON // KB (cùng ⊥ CD)
⇒ AN = NKXét ∆AHK có
AN = NK (c/m trên)
MN // AH (cùng ⊥ CD)
⇒ MH = MK (2)Từ (1) và (2) ta có
MC – MH = MD – MKHay CH = DK
Trang 22Bài 2 : Cho đường tròn (O),
hai dây AB ; AC vuông góc
với nhau biết AB = 10 ,
AC = 24
a) Tính khoảng cách từ mỗi
dây đến tâm
b) Chứng minh ba điểm B ;
O ; C thẳng hàng
c) Tính đường kính của đường
tròn (O)
(Đề đưa lên bảng phụ)
GV : Hãy xác định khoảng
cách từ O tới AB và tới AC
GV : Để chứng minh 3 điểm
B ; O ; C thẳng hàng ta làm
thế nào ?
⇒ MH = MK (2)Từ (1) và (2) ta có
MC – MH = MD – MKHay CH = DK
Một HS đọc to đề bài Một HS lên bảng vẽ hình
HS vẽ hình vào vở
AC
= = =b) Theo chứng minh câu a có
AH = HB Tứ giác AHOK là hình chữ nhật nên
KOH = và KO = AHSuy ra KO = HB
⇒∆CKO = ∆OHB(vì µK =Hµ =900 ; KO = OH ;
Bài 2 : Cho đường tròn (O),
hai dây AB ; AC vuông góc với nhau biết AB = 10 ,
AC
= = =b) Theo chứng minh câu a có
AH = HB Tứ giác AHOK là hình chữ nhật nên
90
KOH = và KO = AHSuy ra KO = HB
⇒∆CKO = ∆OHB(vì µ µ 0
1 2 90
C +O = (2 góc nhọn của tam giác vuông)
O O KOH
+ =
= ⇒
Trang 23Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
GV lưu ý HS : không nhẫm
lần µC1 =Oµ1 hoặc µ ¶
1 2
B =O do đồng vị của hai đường thẳng
song song vì B, O, C chưa
thẳng hàng
GV : Ba điểm B ; O ; C thẳng
hàng chứng tỏ đoạn BC là
dây như thế nào củ đường
tròn (O) ?
Nêu cách tính BC
Bài 3 (đề bài đưa lên bảng
phụ)
Cho đường tròn (O ; R) đường
kính AB ; điểm M thuộc bán
kính OA ; dây CD vuông góc
với OA tại M Lấy điểm E €
AB sao cho ME = MA
a) Tứ giác ACED là hình gì ?
Giải thích
b) Gọi I là giao điểm của
đường thẳng DE và BC
Chứng minh rằng điểm I
thuộc đường tròn (O/) có
O O KOH
+ =
⇒ ba điểm C ; O ; B thẳng hàng
c) Theo kết quả câu b ta có
BC là đường kinh của đường tròn (O)
Xét ∆ABC ( µA=900)theo định lí Py-ta-go :
BC2 = AC2 + AB2
BC2 = 242 + 102
BC = 676
HS đọc đề và vẽ hình vào vở
HS trả lời miệng câu :a) Ta có dây CD ⊥ OA tại M
⇒ MC = MD (Định lí đường kính vuông góc với dây cung)
O +KOH O+ =Hay ·COB =1800
⇒ ba điểm C ; O ; B thẳng hàng
c) Theo kết quả câu b ta có
BC là đường kinh của đường tròn (O)
Xét ∆ABC ( µA=900)theo định lí Py-ta-go :
a) Tứ giác ACED là hình gì ?Giải thích
b) Gọi I là giao điểm của đường thẳng DE và BC.Chứng minh rằng điểm I thuộc đường tròn (O/) có đường kính EB
Trang 24GV : Tứ giác ACBD là tứ giác
có đặc điểm gì ?
N êu cách tính diện tích tứ
giác có hai đường chéo vuông
b) Xét ∆ACB có O là tyrung điểm của AB CO là trung tuyến thuộc cạnh ABMà CO = AO = OB =
2
AB
⇒∆ACB vuông tại C
⇒ AC ⊥ CBMà DI // AC (2 cạnh đối của hình thoi)
Nên DI ⊥ CB tại IHay ·EIB=900Có O/ là trung tuyến thuộc cạnh huyền
- Tứ giác có hai đường chéo vuông góc có diện tích bằng nửa tích hai đường chéo
HS nêu cách tính
CM2 = AM.MB ( hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Trang 25Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
(Nếu thiếu thời gian, GV gợi
ý, HS về nhà làm câu c)
R
CD CM
AB CD S
4/ Hướng dẫn về nhà :
Khi làm bài tập cần đọc kỹ đề, nắm vững giả thiết, kết luận
Cố gắng vẽ hình chuẩn xác, rõ đẹp
Vận dụng linh hoạt các kiến thức được học
Cố gắng suy luận lôgic
Về nhà làm các bài tập 22 ; 23 SBT
Trang 26Tiết : 24
Tuần : 12
§3 LIÊN HỆ GIỮA DÂYVÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY I/ MỤC TIÊU
• HS nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của đường tròn
• HS biết vận dụng các định lí trên để so sánh đô dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây
• Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
• HS : Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ : (GV có thể kiểm tra nhanh )
• HS1 : phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây ?
• HS2 : phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây ? Hai định lí này có nối quan hệ gì với nhau ?
3/ Giảng bài mới
HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
1 BÀI TOÁN
GV đặt vấn đề : Giờ học trước
đã biết đường kính là dây lớn
nhất của đường tròn Vậy nếu
có hai dâycủa đường tròn, thì
dựa vào cơ sở nào ta có thể so
sánh được chúng với nhau
Bài học hôm nay sẽ giúp ta
trả lời câu hỏi này
GV : Ta xét bài toán SGK tr
104
GV yêu cầu 1 HS đọc đề
GV yêu cầu HS vẽ hình
O
Bài toán
Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính)của đường tròn (O ; R) Gọi OH, OK theo thứ tư 5là các khoảng cách từ
O đến AB, CD Chứng minh rằng
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
Giải
Trang 27Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
GV : Kết luận của bài toán
trên còn đúng không, nếu một
dây hoặc hai dây là đường
OK2 + KD2 = OD2 = R2
OH2 + HB2 = OB2 = R2
⇒ OK2 + KD2 = OH2 + HB2 Giả sử CD là đường kính
⇒ K trùng O ⇒ KO = 0
KD = R
⇒ OK2 + KD2 = R2 = OH2 +
HB2 Vậy kết luận của bài toán trên vẫn đúng nếu một dây hoặc cả hai dây là đường kính
Aùp dụng định lí Py-ta-go ta có :
OK2 + KD2 = OD2 = R2
OH2 + HB2 = OB2 = R2
⇒ OK2 + KD2 = OH2 + HB2
Chú ý : Kết luận của bài
toán trên vẫn đúng nếu một dây hoặc cả hai dây là đường kính
mà OK2 + KD2 = OH2 + HB2
⇒ OH2 = OK2 ⇒ OH = OKHS2 :nếu OH = OK⇒ OH2 =
OK2 mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2
ĐỊNH LÍ 1
Trong một đường tròn : a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
Trang 28GV : Qua bài toán này chúng
ta có thể rút ra điều gì ?
Lưu ý : AB, CD là hai dây
trong cùng một đường tròn
OH, OK là các khoảng cách
từ tâm O đến tới dây AB, CD
GV : Đó chính là nội dung
Định lí 1 của bài học hôm
nay
GV đưa định lí lên bảng phụ
và nhấn mạnh lại
GV đưa ra bài tập củng cố
Baì 1 : Cho hiònh vẽ, trong đó
O
Định lí 2 :
GV : Cho AB, CD là hai dây
của đường tròn (O), OH ⊥ AB
AB =CD ⇒ AB = CD
HS : Trong một đường tròn :
- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
Một vài HS nhắc lại định lí 1
HS trả lời miệngNối OA
MN = PQ ⇒ OE = OF(theo định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
⇒∆OEA = ∆OFA (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
⇒ AE = AF (cạnh tương ứng) (1)Có OE ⊥ MN
2
MN EN
⇒ =
OF ⊥ PQ
2
PQ FQ
⇒ =mà MN = PQ (gt)
⇒ NE = FQ (2)Từ (1) và (2)
⇒AE – EN = AF – FQ
⇒ AN = AQĐại diện một nhóm trả lời Nếu AB > CD thì
Trang 29Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Nếu AB > CD thì OH so với
OK như thế nào ?
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
rồi trả lời
GV : Hãy phát biểu kết quả
này tành một Định lí
GV : Ngược lại nếu OH < OK
GV đưa định lí lên bảng phụ
và nhấn mạnh lại
GV : Cho HS làm ?3 SGK
Gv vẽ hình và tóm tắt bài
toán
O là giao điểm của các
đường trung trực của tam
KD2
⇒ OH2 < OK2 mà OH ; OK > 0Nên OH < OK
HS : Trong hai dây của một đường tròn, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn
HS : Nếu OH < OK thì AB >
CD
Trong hay dây của một đường tròn dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn
HS phát biểu định lí 2 tr 105 SGK
HS trả lời miệng
O là giao điểm của các đường trung trực của ∆ABC ⇒ O là tâm đường tròn ngoại tiếp
∆ABCCó OE = OF ⇒ AC = BC (theo định lí 1 về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)Có CD > OF ⇒ AB < AC
Trang 30(theo định lí 2 về liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
Hoạt động 3 4/ Củng cố
Gv cho HS làm bài tập 12
B
C
Sau 3 phút GV gọi 2 HS lên
bảng trình bày bài làm lần
lượt từng câu
GV : Từ bài toán trên em nào
có thể đặt thêm câu hỏi
Ví dụ : Từ I kẻ dây MN ⊥ OI
Hãy so sánh MN với AB
Câu hỏi củng cố :
Qua giờ học chúng ta cần ghi
Giả thiết :
(O ; 5cm)dây AB = 8cm
I € AB , AI = 1cm
I € CD , CD ⊥ AB
Kết luận :
a) tính khoảng cách từ O đến AB
b) chứng minh CD = ABHS1 :
a) Kẻ OH ⊥ AB tại H, ta có
OB2 = BH2 + OH2 (đ/l go)
Py-ta-52 = 42 + OH2⇒ OH = 3 (cm)HS2 :
b) Kẻ OK ⊥ CD Tứ giác OHIK có µH = =I$ Kµ =900
⇒ OHIK là hình chữ nhật
⇒ OK = IH = 4 – 1 = 3 (cm)Có OH = OK ⇒ AB = CD (đ/l liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
HS nêu ý kiến :Có thể thay câu chứng minh
CD = AB bằng câu tính độ dài CD
HS phát biểu các định lí học trong bài
OB2 = BH2 + OH2 (đ/l go)
Py-ta-52 = 42 + OH2⇒ OH = 3 (cm)
b) Kẻ OK ⊥ CD Tứ giác OHIK có µH = =I$ µK =900
⇒ OHIK là hình chữ nhật
⇒ OK = IH = 4 – 1 = 3 (cm)Có OH = OK ⇒ AB = CD (đ/l liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
5/ Hướng dẫn về nhà
Học kĩ lí thuyết học thuộc và chứng minh lại các định lí
Làm tốt các bài tập 13, 14, 15 tr 106 SGK
Trang 31Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Tiết : 25
Tuần : 13
§4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG
VÀ ĐƯỜNG TRÒNI/ MỤC TIÊU
- HS nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- HS biết vận dụng các kiến thức được học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ, ghi câu hỏi, bài tập
- Một que thẳng, compa, thước thẳng, bút dạ ; phấn màu
• HS : Compa, thước thẳng
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ :
(không kiểm tra )
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
1 BA VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
GV nêu câu hỏi đặt vấn đề :
Hãy nêu các vị trí tương đối
của hai đường thẳng ?
Vậy nếu có một đường thẳng
và một đường tròn, sẽ có mấy
vị trí tương đối ? Mỗi trường
hợp có mấy điểm chung
HS : Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
- Hai đường thẳng song song (không có điểm chung)
- Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung)
- Hai đường thẳng trùng nhau ( có vô số điểm chung)
HS trả lời : Có 3 vị trí tương đối đường thẳng và đường tròn
* Đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung
* Đường thẳng và đường tròn có một điểm chung
* Đường thẳng và đường tròn
Có 3 vị trí tương đối đường thẳng và đường tròn
Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung thì
ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau
Khi đường thẳng a và đường tròn (O ; R) chỉ có một điểm
Trang 32GV vẽ một đường tròn lên
bảng, dùng que thẳng làm
ảnh đường thẳng, di chuyển
cho HS thấy được các vị trí
tương đối của đường thẳng và
đường tròn
GV nêu ?1 vì sao một đường
thẳng và một đường tròn
không thể có nhiều hơn hai
điểm chung ?
GV : Căn cứ vào số điểm
chung của đường và đường
tròn mà ta có các vị trí tương
đối của chúng
Đường thẳng và đường tròn
cắt nhau
GV : Các em đọc SGK tr 107
và cho biết khi nào nói :
Đường thẳng a và đường tròn
(O) cắt nhau
GV : Đường thẳng a được gọi
là cát tuyến của đường trón
(O)
Hãy vẽ hình, mô tả vị trí
tương đối này
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
hai trường hợp :
Đường thẳng a không đi qua
O
Đường thẳng a đi qua O
GV hỏi :
- Nếu đường thẳng a không đi
qua O thì OH so với R như thế
nào ? Nêu cách tính AH, HB
theo R và OH
- Nếu đường thẳng a đi qua
tâm O thì OH bằng bao
nhiêu ?
không có điểm chung
HS : Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua
ba điểm thẳng hàng, điều này vô lý
HS : Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau
HS vẽ và trả lời
B A
R O
+ Đường thẳng a không đi qua
O có OH < OBHay OH < R
OH ⊥ AB
chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) tiếp xúc nhau
Lúc đó đường thẳng a gọi là tiếp tuyến Điểm chung duy nhất gọi là tiếp điểm
Trang 33Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
GV : Nếu OH càng tăng thì
độ lớn AB càng giảm đến khi
AB = 0 hay A trùng B thì OH
bằng bao nhiêu ?
Khi đó đường thẳng a và
đường tròn (O ; R) có mấy
điểm chung ?
Đường thẳng và đường tròn
tiếp xúc nhau
GV yêu cầu HS đọc SGK tr
108 rồi trả lời câu hỏi :
Khi nào nói đường thẳng a và
đường tròn (O ; R) tiếp xúc
nhau ?
Lúc đó đường thẳng a gọi là
gì ? Điểm chung duy nhất gọi
Gọi tiếp điểm là C, các em có
nhận xét gì vị trí của OC đối
với đường thẳng a và độ dài
khoảng cách OH GV hướng
dẫn HS chứng minh nhận xét
trên bằng phương pháp phản
HS đọc SGK, trả lời Khi đường thẳng a và đường tròn (O ; R) chỉ có một điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) tiếp xúc nhau
Lúc đó đường thẳng a gọi là tiếp tuyến Điểm chung duy nhất gọi là tiếp điểm
HS nhận xét :
OC ⊥ a , H ≡ C và OH = R
Trang 34GV nói tóm tắt :
GT : Đường thẳng a là tiếp
tuyến của (O)
C là tiếp điểm
KL : a ⊥ OC
GV yêu cầu vài HS phát biểu
định lí và nhấn mạnh đây là
tính chất cơ bản của tiếp
tuyến đường tròn
ĐỊNH LÍ
Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm
Đường thẳng a và đường tròn không có điểm chung Ta nói đường thẳng và đường tròn (O) không giao nhau
Hoạt động 2
2 HỆ THỨC GIỮA KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐƯỜNG TRÒN ĐẾN ĐƯỜNG THẲNG
VÀ BÁN KÍNH CỦA ĐƯỜNG TRÒN
GV : Đặt OH = d, ta có các
kết luận sau
GV yêu cầu 1 HS đọc to SGK
từ “ nếu đường thẳng a… đến
… không giao nhau”
GV gọi tiếp 1 HS lên điền
vào bảng sau
HS đọc SGK
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Số điểm chung Hệ thức giữa d và R
1) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
2) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
3) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
210
d < R
d = R
d > R
Hoạt động 3 4/ Củng cố
GV cho HS làm ?3
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
a) Đường thẳng a có vị trí như
Một HS lên bảng vẽ hình
?3Đường thẳng a cắt đường tròn (O)
Trang 35Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
thế nào đối với đường tròn
(O) ? Vì sao ?
b) Tính độ dài BC
Bài tập 17 tr 109 SGK
Điền vào các chỗ trống (….)
Trong bảng sau
HS trả lời miệnga) Đường thẳng a cắt đường tròn (O)
OB2 = OH2 + HB2
⇒ HB = 2 2
5 −3 = 4 (cm)
⇒ BC = 2.4 = 8 (cm)
R d Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
5 cm 3 cm Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
6 cm 6 cm Tiếp xúc nhau
4 cm 7 cm Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
Bài tập 2 :
Cho đường thẳng a Tâm I của
tất cả các đường tròn có bán
kính 5 cm và tiếp xúc với
đường thẳng a nằm trên
Bài tập 2 :
Giải
Ta có DH = AB = 4 cm(cạnh hình chữ nhật)
⇒ HC = DC – DH = 9 – 4 =
5 cmTheo định lí Py-ta-go ta có
⇒ HC = DC – DH = 9 – 4 =
5 cmTheo định lí Py-ta-go ta có
BH2 + HC2 = BC2
BH = 132 −52 = 12 (cm)
⇒ AD = 12 (cm)
Trang 36Tính độ dài AD
Chứng minh đường thẳng AD
tiếp xúc với đường tròn có
đường kính BC
GV hướng dẫn HS vẽ BH ⊥
DC và hỏi : làm thế nào để
tính được độ dài AD ?
Câu b về nhà làm tiếp
⇒ HC = DC – DH = 9 – 4 =
5 cmTheo định lí Py-ta-go ta có
BH2 + HC2 = BC2
BH = 132 −52 = 12 (cm)
⇒ AD = 12 (cm)
5/ Hướng dẫn về nhà
• Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
• Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập
• Làm tốt các bài tập 18 ; 19 ; 20 tr 110 SGK
Bài 39(b) ; 40 ; 41 tr 133 SBT
Trang 37Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Tiết : 26
Tuần : 13
§5 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN
CỦA ĐƯỜNG TRÒNI/ MỤC TIÊU
- HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn
- HS biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh
- Phát huy trí lực của HS
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Thước thẳng, compa, phấn màu
- Bảng phụ ghi câu hỏi bài tập
• HS : Thước thẳng, compa
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ
GV yêu cầu HS kiểm tra
HS1 : a) Nêu các vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, cùng các hệ thức liên hệ
tương ứng
b)Thế nào là một tiếp tuyến của đường
tròn ? Tiếp tuyến của đường tròn có tính
chất cơ bản nào ?
HS2 : Chữa bài tập 20 tr 110 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Hai HS lên bảng kiểm tra HS1 : a) Nêu ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn cùng hệ thức tương ứng
b) Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn Tính chất : HS phát biểu đinh 5lí tr 108 SGKHS2
10 cm
6 cm
B
A O
Theo đề bài : AB là tiếp tuyến của đường tròn (O ; 6 cm) ⇒ OB ⊥ AB
Định lí Py-ta-go áp dụng vào tam giác OBA OA2 = OB2 + AB2
Trang 38GV : Nhận xét, cho điểm HS ⇒ AB =
OA −OB = 102 −62 = 8 (cm)
HS lớp nhận xét bài làm của bạn, chữa bài
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 2
1 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
GV : Qua bài học trước, em đã
biết cách nào nhận biết một tiếp
tuyến đường tròn ?
GV vẽ hình : Cho đường tròn (O),
lấy điểm C thuộc (O) Qua C vẽ
đường thẳng a vuông góc với bán
kính OC Hỏi đường thẳng a có là
tiếp tuyến cua 3đường tròn
không ? Vì sao ?
C
O
a
GV : Vậy nếu một đường thẳng đi
qua một điểm của đường tròn , và
vuông góc với bán kính đi qua
một điểm đó thì đường thẳng đó là
1 tiếp tuyến của đường tròn
GV cho một HS đọc to mục a SGK
và yêu cầu cả lớp theo dõi GV
nhấn mạnh lại định lí và ghi tóm
a là một tiếp
tuyến của (O)
HS : - Một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn nếu nó chỉ có một điểm chung với đường tròn đó
- Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
HS : Có OC ⊥ a Vậy OC chính là khoảng cách từ O tới đường thẳng a hay d = OC
Có C € (O ; R) ⇒ OC = RVậy d = R ⇒ đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Vài HS phát biểu lại định lí
HS ghi vào vở1HS đọc đề và vẽ hình
ĐỊNH LÍ
Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn
Trang 39Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
GV cho HS làm ?1
GV : Còn cách nào khác không ?
C H
B
A
HS1 : Khoảng cách từ A đến
BC bằng bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
HS2 : BC ⊥ AH tại H, AH là bán kính của đường tròn nên
BC là tiếp tuyến của đường tròn
Bài làm ?1
Khoảng cách từ A đến BC bằng bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
BC ⊥ AH tại H, AH là bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
Hoạt động 3
2 ÁP DỤNG
GV : Xét bài toán trong SGK
Qua điểm A nằm bên ngaòi đường
tròn (O), hãy dựng tiếp tuyến của
đường tròn
GV vẽ hình tạm để hướng dẫn HS
phân tích bài toán
A
B
Giả sử qua A, ta đã dựng được
tiếp tuyến AB của (O) (Blà tiếp
điểm)
Em có nhận xét gì về tam giác
ABO ?
- Tam giác vuông ABO có AO là
cạnh huyền, vậy làm thế nào để
xác định điểm B ?
HS đọc to đề bài
HS : Tam giác ABO là tam giác vuông tại B (do AB ⊥
OB theo tính chất của hai tiếp tuyến )
- Trong tam giác vuông ABO trung tuyến thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền nên B
Bài toán
Qua điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O), hãy dựng tiếp tuyến của đường tròn
Cách dựng Dựng M là trung điểm của AO
Dựng đường tròn có tâm
M bán kính MO, cắt đường tròn (O) tại B và CKẻ các đường thẳng AB và AC Ta được các tiếp tuyến cần dựng
Trang 40- Vậy B nằm trên đường nào ?
- Nêu cách dựng tiếp tuyến AB
- GV dựng hình 75 SGK
GV yêu cầu HS làm ?2 Hãy chứng
minh cách dựng trên là đúng
GV : Bài toán này có hai nghiệm
hình
GV : Vậy ta đã biết cách dựng
tiếp tuyến với một đường tròn qua
một điểm nằm trên đường tròn
hoặc nằm ngoài đường tròn
phải cách trung điểm M của
AO một khoảng bằng
- HS nêu cách chứng minh
∆AOB có đường trung tuyến
BM bằng
2
AO nên ·ABO =
900
⇒ AB ⊥ OB tại B ⇒ AB là tiếp tuyến của (O)
Chứng minh tương tự ; AC là tiếp tuyến của (O)
Hoạt động 4 4/ Củng cố
Bài 21 tr 111 SGK
GV cho 1 HS đọc đề và giải sau 2
phút suy nghĩ
5 3
C A
B
Xét ∆ABC có BC = 3
AC = 4 ; BC = 3Có AB2 + AC2 = 32 + 42 = 52 =
BC2
·BAC
⇒ = 900 (theo định lí Py-ta-go đảo)
⇒ AC ⊥ BC tại A
⇒ AC là tiếp tuyến của
Bài tập 21 tr 111 SGK
Giải Xét ∆ABC có BC = 3
AC = 4 ; BC = 3Có AB2 + AC2 = 32 + 42 =
Vẽ hình tạm, phân tích bài toán, từ đó tìm ra cách dựng
Đường tròn (O) tiếp xúc với đường thẳng d tại A