+Kết luận: Khi 2 đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.. + Khi 2 đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.. Củng cố các kiến thức đã học
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn :………
HS nắm chắc các định lí về đường nối tâm.
II.CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ hình vẽ : 86, 87, 88 / SGK.
HS : Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Bài mới :
+ Ta gọi hai đường
tròn trùng nhau là hai
đường tròn phân biệt.Vì
sao hai đường tròn
phân biệt không thể có
quá hai hai điểm
chung?
GV yêu cầu HS
nghiên cứu sách để đưa
ra 3 vị trí tương đối của
hai đường tròn: cắt
nhau, tiếp xúc nhau,
không giao nhau
* Bài tập ?1 / SGK
+ Vì chỉ có 3 trường hợp xảy ra: hoặc không có điểm chung, hoặc chỉ có nmột điểm chung, hoặc chỉ có hai điểm chung.
+ HS nghiên cứu sách để đưa ra 3 vị trí tương đối của hai đường tròn:
cắt nhau, tiếp xúc nhau, không giao nhau
1) Ba vị trí tương đối của hai đường tròn:
a) Hai đường tròn có hai điểm chung gọi là hai
đường tròn cắt nhau Hai điểm chung gọi là hai giao điểm
Đoạn thẳng nối hai điểm
đó gọi là dây chung.
b) Hai đường tròn chỉ có một điểm chung gọi là
tiếp xúc nhau Điểm chung đó gọi là tiếp điểm.
c) Hai đường tròn không
có điểm chung gọi là không giao nhau.
Trang 1
Tiết 33
Trang 2Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ GV giới thiệu khái
niệm : đường nối tâm,
đoạn thẳng nối tâm.
+ Xét trường hợp 2
đường tròn cắt nhau,
khi đó hai giao điểm ntn
với nhau qua đường nối
tâm?
+Kết luận: Khi 2 đường
tròn tiếp xúc nhau thì
tiếp điểm nằm trên
đường nối tâm Đúng
hay sai?
* Bài tập ?2 / SGK
+ Hai giao điểm đối xứng với nhau qua đường nối tâm.
+ Khi 2 đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.
* Bài tập ?3 / SGK
2) Tính chất đường nối tâm:
Hai đường tròn tâm (O) và (O’) có tâm không trùng nhau Đường thẳng
OO’ gọi là đường nối tâm, đoạn thẳng OO’ gọi là đoạn nối tâm.
* Định lí:
a) Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm (đường nối tâm là đường trung trực của dây chung).
b) Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.
Củng cố :
Nhắc lại các khái niệm , định lí vừa học.
Bài tập 33 / SGK.
Lời dặn :
Xem kỹ các khái niệm : dây chung, dây nối tâm.
Học thuộc lòng định lí về đưdờng nối tâm
BTVN : 34 / SGK
Trang 2
Trang 3Tuần: 20 Ngày soạn :………
Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc trong, tiếp xúc ngoài ; biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính
Thấy được hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế
II.CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ các hình vẽ trong bài
HS : Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) Phát biểu 3 vị trí tương đối của hai đường tròn ? Vẽ hình.
Bài mới :
+ Khi hai đường tròn cắt
nhau, tại 2 điểm A và B
Khi đó ba điểm O, O’ và A
có thẳng hàng với nhau
không ?
Trong 1 tam giác tổng 2
cạnh bất kì ntn s/v độ dài
cạnh còn lại ? Hiệu 2 cạnh
bất kì ntn s/v độ dài cạnh
+ Trường hợp 2 đường tròn
tiếp xúc trong thì ta được hệ
thức ntn?
+ Trường hợp 2 đường tròn
tiếp xúc trong thì ta được hệ
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
Nếu hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài thì:
OO’ = R + r Nếu hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài thì:
OO’ = R – r
+ GV hướng dẫn HS tìm ra
các hệ thức như trên
c) Hai đường tròn không giao nhau:
Trang 3
Tiết 34
Trang 4c) 2 đường tròn có tâm trùng nhau gọi là
hai đườgn tròn đồng tâm.
* Thế nào gọi là tiếp tuyến
chung trong của 2 đường
tròn?
GV giới thiệu tiếp 2 kn
vê tiếp tuyến chung trong,
tiếp tuyến chung ngoài
* GV giới thiệu các hình
trong thực tế là hình ảnh
của vị trí tường đối của 2
đường tròn
+ HS xem SGK để trả lời
+ HS chừa trống về nhà ghi SGK
* Bài tập ?3 / SGK
+ HS xem hình 98 / SGK
2) Tiếp tuyến chung của hai đường tròn:
Tiếp tuyến chung của hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc cả hai đường tròn đó.
m1 và m2 gọi là tiếp tuyến chung trong
Trang 5Tuần: 21 Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
I.MỤC TIÊU :
HS nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc trong, tiếp xúc ngoài ; biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính
Thấy được hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế
II.CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ các hình vẽ trong bài
HS : Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) Trình bày các nội dung của vị trí tương đối của 2 đtròn, ghi biểu thức.
Bài mới :
Giáo viên yêu cầu HS làm bài 36
Cho biết vị trí tương đối của 2 đường tròn
?
Hãy chứng minh AC = CD
Giáo viên yêu cầu HS làm bài 37
a/ Đtròn (O) và (O’) tiếp xúc trong với nhaub/Tam giác OCA có CO’ = 1/2OA nên suy ra tam giác OCA vuông tại C hay góc OCA là góc vuôngTam giác ODA cân tại O có OC là đường cao ứng với đỉnh cân từ đó duy ra C là trung điểm của DA hay AC = CD
Trang 5
Tiết 35
Trang 6Giáo viên yêu cầu HS làm bài 38
Xét 2 tam giác OBD và OAC có
OAC = CBD
OA = OBOCA = ODBSuy ra 2 tam giác OBD và OAC bằng nhauTừ đó suy ra AC = BD
a/đường tròn (O;4cm)b/đường tròn (O;3cm)
Dặn dò: -Chuẩn bị bài ôn chương
Trang 6
Trang 7Tuần: 21 Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
I.MỤC TIÊU :
Củng cố các kiến thức đã học ở chương I: Các hệ thức lượng trong tam giác vuông, các tỉ số lượng giác của góc nhọn, các hệ thức về cạnh và góc trong một tam giác.
Củng cố các kiến thức đã học ở chương II : các hệ thức về đường kính và dây của đường tròn, mối liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây, vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau., vị trí tương đối của 2 đường tròn.
II.CHUẨN BỊ :
GV + HS : Thước thẳng, compa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Bài mới :
1) GV treo bảng phụ hình dạng 36/ SGK Yêu
cầu HS lên viết hệ thức giữa :
a) Cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu
của nó trên cạnh huyền
b) Các cạnh góc vuông và đường cao
c) Đường cao và hình chiếu của các cạnh góc
vuông trên cạnh huyền
2) GV vẽ hình 37 / SGK.
a) Hãy viết công thức tính các tỉ số lượng giác
của góc α .
a) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác
của góc α và các tỉ số lượng giác của góc α .
3) Xem hình 37 :
a) Hãy viết các thức tính các cạnh góc vuông
b, c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của
các góc α , β.
b) Hãy viết các thức tính mỗi cạnh góc vuông
theo cạnh cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng
giác của các góc α , β.
4) Để giải một vuông cần biết ít nhất mấy
cạnh , mấy góc?
A Ôn tập lý thuyết :
1) 3 HS lên bảng cùng lúc ghi hệ thức :
c = a.sinβ = a.cosα
b) b = c.tgα = c.cotgβ
c = b.tgβ = b.cotgα4) Cần biết ít nhất 2 cạnh hoặc 1 cạnh 1 góc
1) Thế nào là đường tròn nội tiếp (ngoại tiếp)
tam giác?
Chương II
+ 2 HS trả lời Trong một đường tròn:
Trang 7
Tiết 36
Trang 82) Phát biểu định lí về quan hệ vuông góc giữa
đường kính và dây?
3) Phát biểu định lívề liên hệ giữa dây và
khảong cách từ tâm đến dây?
4) Nêu vị trí tương đối của đường thẳng và
đường tròn?
5) Phát biểu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến?
6) Phát biểu tínhchất của hai tiếp tuyến cắt
nhau?
7) Nêu các vị trí tương đối của hai đường tròn?
+ Đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây ấy
+ Đường kính đi qua trung điểm của một dây không qua tâm thì vuông góc với dây ấy
3) Trong 2 dây ccủa một đường tròn:
+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm, hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
+ Dây lớn hơn thì gần tâm hơn, dây gần tâm hơn thì lớn hơn
4)+ HS nêu 3 vị trí tương đối củađường thẳng với đường tròn
5) 1 HS6) 1 HS7) 1 HS
a) Hai đường tròn (I)
và (O) tiếp xúc nhau
Hai đường tròn (K) và (O) tiếp xúc nhau
Hai đường tròn (I) và (K) tiếp xúc nhau
b) Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì EÂF =
c) { HS có thể chứng minh theo hai cách:}
AB
AF AC
Suy ra : AE.AB = AF.AC
d) Yêu cầu HS chứng minh:
* EF vuông góc với KF :
+ Khi nào thì EF là tiếp tuyến
của đường tròn tâm (K)?
GV hướng dẫn HS cách
Gọi M là giao điểm của AH và EF, khi đó
FKH cân tại K => KHÂF = KFÂH (2)Từ (1) và (2) suy ra :
hay KFÂE = 900 => EF là tiếp tuyến của đường tròn tâm (K)
Tương tự, EF là tiếp tuyến của đường tròn
Trang 8
Trang 9+ Ta đã chứng minh được tứ
giác AEHF là hình gì?
Độ dài 2 đường chéo EF
và AH ntn?
nào thì AH có độ dài lớn
tâm (I)
e) Do AEHF là hình chữ nhật nên EF = AH,
mà AH có độ dài lớn nhất khi AH bằng bán kính của đường tròn <=> H trùng với O
Vậy EF có độ dài lớn nhất khi và chỉ khi H trùng với O
+ MA, MB và MC là các tiếp
tuyến của (O) và (O’), theo
định lí về hai tiếp tuyến cắt
nhau, ta suy ra được điều gì ?
+ MAO có đường cao AE
nên suy ra được điều gì?
Suy ra : ME.MO = MF.MO’
c) Ta có MA = MB = MC nên đường tròn đường kính BC có tâm M và bán kính MA; OO’ ⊥ MA tại A nên OO’ là tiếp tuyến của đường tròn (M ; MA)
d) Gọi I là trung điểm của OO’, khi đó I là tâm của đường tròn đường kính OO’, IM là bán kính (MOO’ là vuông tại M)
+ GV hướng dẫn HS cách
(3) và (4) => IM ⊥ BC
=> BC làtiếp tuyến của đường tròn đường kính OO’
Lời dặn : Xem lại các định nghĩa, định lí đã học từ đầu năm đến nay.
Làm tiếp các bài tập còn lại
Xem bài kĩ để thi học kì
Xem thật kỹ các hệ thức về đoạn nối tâm với các bán kính của hai đờng tròn Xem thật kỹ
các khái niệm về tiếp tuyến chung, tiếp tuyến chung trong, tiếp tuyến chung ngoài
BTVN : 36, 37, 38, 39 / SGK
Trang 9
Trang 10Ngày soạn :1/1/2012 Ngày
Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ được sự tương ứng giữa số
đo (độ) của cung góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa
đường tròn HS biết suy ra số đo độ của cung lớn tương ứng
HS biết so sánh hai cung trên một đường tròn
HS hiểu và vận dụng được định lí “cộng hai cung”
II.CHUẨN BỊ : GV + HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
+ GV giới thiệu cách kí hiệu một cung tròn; cách phân kí hiệu trên hình vẽ để dễ phân biệt cung lớn, cung nhỏ
+ HS nghiên cứu SGK trả lời
+ HS xem thêm SGK
Cung AB kí hiệu là:
Để dễ phân biệt, hai cung có chung các mút A, B như hình
một nửa đường tròn
Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn
Trang 10
Tiết39
Trang 11 Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo cung nhỏ.
Số đo của nửa đưòng tròn bằng 1800
* Bài tập ?1 / SGK
3) So sánh hai cung:
Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
VD: Cung AB và cung CD bằng nhau:
Cung EF lớn hơn cung MN:
* Bài tập ?2 / SGK
C
Trang 13Ngày soạn :1/1/2012 Ngày dạy :
Tuần20
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Củng cố định nghĩa góc ở tâm – số đo cung
HS thực hành tính số đo độ của cung, số đo góc ở tâm
* Bài tập 5 / SGK
+ Tổng số
đo 4 góc của tứ giác bằng 1800
HS lên
a) AOBM là tứ giác => Ô + OÂM +
AMÂB + OBÂM =
3600
=> AÔB = 1450
=> Số đo cung lớn AB bằng 2150
đều nên suy
ra được điều gì?
+ Trong đều, 3 trung trực cũng là
3 đường gì?
* Bài tập 6 / SGK
+ 3 góc của tam giác bằng nhau vàbằng 600
+ Trong đều, 3
a) Ta có OA = OB = OC và
AB = BC = CA nên suy ra :
AOC = COB = AOB
* Trong đều, 3 đường trung trực đồng thời là 3 đường phân
giác nên suy ra OÂC = OCÂA = 600 : 2 = 300
=>
* Bài tập 7 / SGK
+ 3 HS lần lượt trả lời
(hình 8 – SGK)a) Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ bằng nhau.b) Các cung nhỏ AQ, BP, NC, DM bằng nhau.c) Hai cung lớn BP và MD bằng nhau
Trang 14Trang 14
Trang 15Ngày soạn : 3/1/2012 Ngày
HS biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây”, “dây căng cung”.
Phát biểu được các định lí 1, 2 và chứng minh được định lí 1.
Hiểu được vì sao các định lí 1 & 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn (hay trong hai đường tròn bằng nhau).
II.CHUẨN BỊ : GV + HS: thước thẳng + compa + thước đo góc
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
* GV giới thiệu các
cụm từ “dây căng
cung” hay “cung căng dây”/ SGK
VD: Hình 9: Dây
AB căng các cung nào ?
Trong mỗi đường tròn, mỗi dây căng mấy cung
+ dây AB căng hai cung AmB và AnB
+ Trong mỗi đường tròn, mỗi dây căng 2 cung phân biệt
* Cụm từ “dây căng
cung” hay “cung căng dây” dùng để chỉ mối
liên hệ giữa cung và dây có chung hai mút
+ Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (hay trong 2 đường tròn bằng nhau), 2 cung bằng nhau sẽ căng 2 dây ntn?
+ Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (hay trong 2 đường tròn bằng nhau), 2 cung bằng nhau sẽ căng 2 dây bằng nhau và
1) Định lí 1:
Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (hay trong 2 đường tròn bằng nhau):
a) Hai cung bằng nhau căng hai dây
Trang 15
Tiết41
Trang 16ngược lại bằng nhau.
b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.
* GV giới thiệu VD bằng
trường hợp cụ thể về định
lí 1 và hướng dẫn hs
chứng minh
* Bài tập ?1 / SGK
VD: Hình vẽ
* Với 2 cung nhỏ trong
một đường tròn (hay trong
2 đường tròn bằng nhau):
+ Cung lớn hơn sẽ căng
dây ntn?
+ Dây lớn hơn thì căng
* Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (hay trong 2 đường tròn bằng nhau):
+ Cung lớn hơn sẽ căng dây lớn hơn
+ Dây lớn hơn căng cung
2) Định lí 2
Với 2 cung nhỏ trong một đường tròn (hay trong 2 đường tròn bằng nhau):
a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.
Trang 18Ngày soạn :5/1/2012 Ngày dạy :
Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp
Nhận biết (bằng hình vẽ) và chứng minh được các hệ quả của định lí trên
Biết cách phân chia trường hợp
II.CHUẨN BỊ : GV : hình vẽ sẵn: 13, 14, 15
HS : Xem trước bài học này ở nhà và làm các bài tập đã dặn
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) - Phát biểu định nghĩa về góc ở tâm – số đo cung?
- Bài tập 12 / SGK
Bài mới : thời
13, 14, hỏi: Góc
ở hình nào có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh của góc chứa hai cung của đường tròn?
Giới thiệu góc nội tiếp
+ HS chỉ ra được các góc ở hình 13 có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh của góc chứa hai cung của đường tròn
+ HS ghi định nghĩa như SGK
* Bài tập ?1 / SGK
* Bài tập ?2 / SGK
1) Định nghĩa:
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn
(Hình vẽ trên: BÂC là góc nội tiếp ;
là cung bị chắn)
+ GV giới thiệu định lí như SGK (hướng dẫn HS chứng minh trước
+ HS theo dỏi phần chứng minh chừa trống ghi định lí sau và xem
Trang 19giới thiệu định
lí sau – 3 trường
hợp)
thêm phần chứng minh trong SGk
Chứng minh
Có ba trường hợp :
a) Tâm O nằm trên một cạnh của góc BÂC.
{áp dụng định lí: góc ngoài
của tam giác để chứng minh}
b) Tâm O ở nằm trong góc BÂC.
đó:
c) Tâm O nằm ngoài góc BÂC
{HS tự chứng minh}
+ GV giơí thiệu
như SGK
* Bài tập ?3 / SGK 3) Hệ quả:Trong một đường tròn:
a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng
Trang 21Ngày soạn : Ngày dạy :
Tuần :22
I.MỤC TIÊU :
Củng cố các định nghĩa, định lí góc bội tiếp của đường tròn
II.CHUẨN BỊ : GV + HS: Thước thẳng + compa + eke
HS : Làm các bài tập đã dặn tiết trước
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
SN, HM có phải là đường cáo
các HS còn lạitheo dỏi, nhận xét và sửa sai nếu có
Theo giả thiết ta có: các góc AMÂB, ANÂB nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) nên suy ra:
AMÂB = 900 , ANÂB = 900
Từ đó suy ra SN và HM là các đường cao trong tam giác AHS => AB cũng là đường cao của tam giác AHS
=> AB ⊥ SH
+ GV hướng dẫn HS c/m như ở bài tập 19
* Bài tập
20 / SGK
+ 1 HS lên bảng vẽ hình, tóm tắt giả thiết, kết luận
Theo giả thiết ta có ABÂC = 900 (góc nội tiếp chấn nửa đường tròn (O) )
ABÂD = 900 (góc nội tiếp chấn nửa đường tròn (O’) )
Nên suy ra: CBÂD = 1800 => C, B, D thẳng hàng
+ Gợi ý: Các góc nội tiếp trong 2 đường tròin bằng nhau chắn các
* Bài tập
21 / SGK
+ 1 HS lên bảng vẽ hình ghi giả thiết và
* Hai cung nhỏ AnB và AmB cùng căng dây AB, mà hai đường tròn (O) và (O’) bằng nhau nên suy
ra
Trang 21
Tiết 43
Trang 22cung bằng nhau thì có bằng nhau hay không?
vuông
* Bài tập 22 / SGK
+ HS vẽ hình, ghi
Trang 24Ngày soạn : 141/2012 Ngày dạy :
Tuần :22
Bài 4
Góc Tạo Bởi Tia Tiếp Tuyến Và Dây Cung
I.MỤC TIÊU :
HS nắm được khái niệm, định lí, hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, biết chứng minh định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
II.CHUẨN BỊ : GV: Hình vẽ 23, 24, 25, 26 / SGK; Thước + com pa
HS: Thước+ compa + Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra : (Ghi đề bài toán ở một góc bảng)
1) Vẽ đường tròn (O) và dây AB, qua A vẽ đường thẳng xy là tiếp tuyến của đường tròn (O) ; Đường thẳng qua O vuông góc với AB cắt d tại M Chứng
2
.AÔB
Bài mới : thòi
* HS xem thêm SGK (không ghi hoặc chừa trống vở về nhà ghi)
* Bài tập ?1 / SGK
* Bài tập ?2 / SGK
1 Khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung:
của (O)
Góc BÂx có đỉnh A nằm trên đường tròn, cạnh Ax
là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây AB Ta gọi các góc như thế là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
* Cung nằm trong góc gọi là cung bị chắn
VD: Ở hình vẽ, góc BÂx có cung bị chắn là cung nhỏ AB; góc BÂy có cung bị chắn là cung lớn AB
* Dựa vào kết quả của bài tập đã làm đầu tiết và bt?1, ?2 vừa làm xong ta rút
ra được kết luận gì : Số
* Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn
Trang 25đo của góc
tạo bởi tia
tiếp tuyến và
dây cung với
cung bị
chắn?
Trong một đường tròn, góc nội tiếp và
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
cung chắn một cung thì bằng nhau
Trang 27Ngày soạn :12/1/2012 Ngày dạy :
Tuần :23 Tiết 45
I.MỤC TIÊU : LUYỆN TẬP
Củng cố khái niệm, định lí, hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
HS vận dụng được định lí, hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung vào cứng minh bài toán có liên quan
+ GV hướng dẫn HS kết hợp với giả thiết BÂx = 1
2
.
để suy ra điều cần chứng minh
nên ta được IÔA + OÂI =
900 (4) Từ (3) và (4) => BÂx + OÂI = 900
=> OÂx = 900 => Ay là tia tiếp tuyến của (O)
+ Xét ∆OBC là ∆gì?
* Xét ∆ABC ta có:
(định lí)
=> BÂC = 1200
* GV hướng dẫn HS chứng
và ANM đồng dạng với nhau
=> điều chứng minh
* Bài tập 33 / SGK
+ 1 HS lên bảng làm
Do góc tạo bởi tia tiếp tuyến và AB và góc nội tiếp ACB
suy ra xÂB = ACÂB (1)Mà xÂB = AMÂN (2) (so le trong)
Trang 27
Trang 28ACÂB
 chung và AMÂN = ACÂB
Lời dặn :
Xem kỹ các bài tập đã giải và làm tiêp các bài tập còn lại trong SGK
Trang 28
Trang 29Ngày soạn :13/1/2012 Ngày dạy :
Tuần :23
Bài 5
Góc Có Đỉnh Ở Bên Trong Đường Tròn.
Góc Có Đỉnh Ở Bên Ngoài Đường Tròn.
GV + HS: Thước thẳng , compa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Giới thiệu :
1) Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn; các loại góc có đỉnh nằm trên đường tròn Ta tiếp tục nghiên cứu các loại góc có đỉnh nằm ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
2) Đối với mỗi loại góc ta làm bài toán so sánh số đo của góc đó với số đo của các cung bị chắn
3) Ghi nhớ: Cung nằn trong góc là cung bị chắn
+ BÊC là góc có đỉnh nằm trong đường tròn
các cung bị chắn
+ GV hướng dẫn
HS làm bài toán so sánh số đo góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn với số
đo 2 cung bị chắn
* Bài tập ?1 / SGK
* Đinh lí:
Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo của hai cung bị chắn
+ GV giới thiệu hình ảnh góc có đỉnh nằm ở bên ngoài đường tròn như SGK Lưu ý HS: 2 cạnh của góc
+ HS xem SGK 2) Góc có đỉnh nằm ở bên trong đường tròn:
* Hình vẽ 33 , 34, 35 / SGK : Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn (2 cạnh của góc đều phải cắt hoặc tiếp xúc đường tròn)
Trang 29
Tiết 46
Trang 30Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ GV hướng dẫn HS làm bài
toán so sánh số đo góc có
đỉnh nằm bên ngoài đường
tròn với số đo 2 cung bị chắn
+ HS làm bài toán so sánh theo sự gợi ý của GV rút
Củng cố :
Bài tập 36 / SGK.
Từ (1) , (2) và (3) suy ra: AÊN = AHÂM hay AÊH = AHÂE
=> ∆AEH là tam giác cân tại A (đpcm)
Trang 31Ngày soạn : Ngày dạy :
HS sử dụng được định lí về các loại góc trên để chứng minh các bài toán có liên quan
II.CHUẨN BỊ : HS: Làm các bài tập đã dặn tiết trước ; thước thẳng + compa
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
* Bài tập
38 / SGK
+ 1 HS lên bảng HS áp dụng tính chất về góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn để chứng minh hai góc AEC và BTC bằng nhau
a) Theo giả thiết ta có:
= 1800 600 0
602
2400 1200 0
602
Suy ra:
b) Ta có BCÂT = 600 mà BCÂD = 300
Hay CD là tia phân giác của góc BCÂT (đpcm)
Ta có ∆MOC cân tại O nên suy ra OCÂS = OMÂS (1)mà OSÂC + OCÂS = 900 (2)và SMÂE + OMÂS = 900 (3)Từ (1) , (2) và (3) suy ra:
OSÂC = SMÂE Hay MSÂE = SMÂE
=> ∆EMS cân tại E
=> ES = EM (đpcm)
Trang 31
Tiết 47
Trang 32Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ GV hướng dẫn HS
c/m ∆ASD cân tại S
* Bài tập 40 / SGK
+ 1 HS lên bảng làm
* Ta có:
DÂB = DÂC (do AD là tia phân giác)SÂB = ACÂD (Hệ quả)
Suy ra: SÂB + DÂB = ACÂD + DÂC
Hay SÂD = SDÂA
=> ∆SAD cân tại S
=> SA = SD (đpcm)
+ GV hướng dẫn cách
+ 1 HS lên áp dụng tính chất về góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường tròn để c/m
Trang 34Ngày soạn : Ngày dạy :
HS: Thước thẳng, compa – Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Bài toán quỹ tích “cung chứa Góc’.
1) BÀI TOÁN: Cho đoạn
thẳng AB và góc α (00 < α
< 1800) Tìm quỹ tích (tập hợp) các điểm M thoả mãn tính chất AMÂB = α.(Ta cũng nói: quỹ tích các diểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới góc α ).
+ GV hướng dẫn HS cách giải bài toán tìm quỹ tích như SGK
+ HS xem hình
Trên một nửa mặt phẳng bờ
AB Giả sử có M là điểm thoả mãn tính chất AMÂB = α
Cho một cung AmB đi qua
ba điểm A, M, B Khi đó tâm
O của đường tròn chứa cung này là một điểm cố định Thật vậy, Trong một nửa mặt phẳng bờ AB không chứa M, kẻ tia tiếp Ax của đường tròn
đi qua ba điểm A, M, B, khi đó xAB = α => Tia Ax cố định => Tâm O nằm trên đường thẳng Ay vuông góc với Ax tại A, đồng thời O phải nằm trên đường trung trực của dây AB
Trang 34
Tiết 48
Trang 35Do Ay và đường trung trực của dây AB cố định nên suy
ra O cố định => Cung AmB cố định
b) Phần đảo:
Lấy M’ thuộc cung AmB ( Cung AmB này thuộc đườngtròn (O) có tiếp tuyến
Ax tạo với AB một góc xÂB
Trang 36Giáo viên Học sinh Trình bày bảng
+ HS xem kỹ phần chú ý trong SGK c) Kết luận : Quỹ tích các điểm M thoả mãn tính chất AMÂB = α là hai cung chứa góc α
dựng trên đoạn AB
+ GV gới thiệu trong SGK + HS xem cách vẽ trong
SGK 2) Cách vẽ cung chứa góc
α (hình 40a, b)
- Vẽ đường trung trực d của đoan thẳng AB
- Vẽ tia Ax tạo với AB góc α .
- Vẽ Ay vuông góc với Ax Gọi O là giao điểm của Ay và d
- Vẽ cung AmB, bán kính OA trên nửa mặt phẳng chứa O
Muốn chứng minh bài toán quỹ tích (tập hợp) các điểm M thoả mãn tính chất ℑ T nào đó,