• Biết so sánh hai cung trên một đường tròn • Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lô gíc • Biết bác bỏ mệnh đề bằng phản ví dụ II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - Bảng phụ hình 1, 3, 4 tr 67, 6
Trang 1• Biết so sánh hai cung trên một đường tròn
• Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lô gíc
• Biết bác bỏ mệnh đề bằng phản ví dụ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bảng phụ hình 1, 3, 4 tr 67, 68 SGK
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ : (Không kiểm tra bài củ vì bài học đầu chương)
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG III HÌNH HỌC
GV : Ở chương II, chúng ta
đã được học về đường tròn,
sự xác định của nó, vị trí
tương đối của đường thẳng
với đường tròn, vị trí tương
đối của hai đường tròn
Chương III chung 1ta sẽ học
về các loại góc với đường
tròn
Ta còn được học về quỹ tích
cung chứa góc, tứ giác nội
tiếp và các công thức tính độ
dài đường tròn, cung tròn,
diện tích hình tròn, hình quạt
HS nghe GV trình bày và mở
“ Mục lục “ tr 138 SGK
Trang 2Bài đầu của chưng chúng ta
sẽ học “Góc ở tâm – Số đo
cung”
Hoạt động 2
1.GÓC Ở TÂM
GV treo bảng phụ vẽ hình 1
- Hãy nhận xét về góc AOB
Góc AOB là một góc ở tâm
Vậy thế nào là góc ở tâm ?
- Khi CD là đường kính thì -
- ·COD có là góc ở tâm
không ?
- ·COD có số đo bằng bao
nhiêu độ ?
GV : Hai cạnh của ·AOB cắt
đường tròn tại 2 điểm A và
B, do đó chia đường tròn
thành hai cung Với các góc
α (00 < α < 1800), cung
nằm bên trong góc được gọi
là”cung nhỏ”, cung nằm bên
ngoài được gọi là “cung lớn”
Cung AB được kí hiệu »AB
Để phân biệt 2 cung có
chung các mút là A và B ta
kí hiệu : ¼AmB , ¼ AnB
GV : Hãy chỉ ra “ cung
nhỏ”, “cunglớn” ở hình 1(a),
1(b)
GV : Cung nằm bên trong
góc gọi là cung bị chắn
GV : Hãy chỉ ra cung bị chắn
a) Định nghĩa
HS quan sát và trả lời + Đỉnh góc là tâm đường tròn
HS nêu định nghĩa SGK tr 66
- ·COD là goc 1ở tâm vì
·COD có đỉnh là tâm đường
tròn
- Có số đo bằng 1800
HS : + Cung nhỏ : ¼AmB
+ Cung lớn : ¼AnB
+ Hình 1(b) : mỗi cunglà nửa đường tròn
ĐỊNH NGHĨA
Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
• Hai cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại 2 điểm, do đó chia đường tròn thành hai cung Với các góc
α (00 < α < 1800), cung nằm bên trong góc được gọi là”cung nhỏ”, cung nằm bênngoài được gọi là “cung lớn”
Cung AB được kí hiệu »AB
Để phân biệt 2 cung có chung các mút là A và B ta
kí hiệu : ¼AmB , ¼ AnB
góc gọi là cung bị chắn
Trang 3ở mỗi hình trên
GV : Hay ta còn nói : Góc
AOB chắn cung nhỏ AmB
GV cho HS làm bài tập 1 (tr
68 SGK)
GV treo bảng phụ vẽ sẵn
hình đồng hồ để HS quan sát
8
5
3
3 3
6
6
6
6 6
9
9
9 12
12
12
GV lưu ý HS dễ nhầm lúc 8
giờ góc ở tâm là 2400 ! (Giải
thích : số đo góc ≤ 1800)
HS : ¼AmB là cung bị chắn bởi góc AOB
- Góc bẹt COD chắn nửa đường tròn
HS quan sát và nêu số đo các góc ở tâm ứng với các thời điểm
2 SỐ ĐO CUNG
GV : Ta đã biết cách xác
định số đo góc bằng thước
đo goc Còn số đo cung
được xác định như thế nào ?
Người ta định nghĩa số đo
cung như sau :
GV đưa định nghĩa tr 67
SGK lên bảng phụ, yêu cầu
một HS đọc to định nghĩa
GV giải thích thêm : Số đo
của nửa đường tròn bằng
1800 bằng số đo của góc ở
tâm chắn nó, vì vậy số đo
của cả đường tròn bằng
3600, số đo của cung lớn
Một HS đọc to định nghĩa SGK
ĐỊNH NGHĨA
• Số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
• Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 0 và số đo của cung nhỏ (có chung hai
mút với cung lớn )
• Số đo của nửa đường tròn bằng 180 0
Số đo cung AB được kí hiệu
là sđ »AB
Trang 4bằng 3600 trừ số đo cung nhỏ
- Cho ·AOB = α Tính số đo
AB , số đo ¼AB lon
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ
SGK
- GV lưu ý HS sự khác nhau
giữa số đo góc và số đo cung
0 ≤ số đo góc ≤ 1800
0 ≤ số đo cung ≤ 1800
GV cho HS đọc chú ý SGK
Hoạt động 4
3 SO SÁNH HAI CUNG
GV : Ta chỉ so sánh 2 cung
trong một đường tròn hoặc
hai đường tròn bằng nhau
GV : Cho góc ở tâm ·AOB ,
vẽ phân giác OC ( C∈(O))
O
B A
GV : Em có nhận xét gì vế
cung »AC và »CB
GV : sđ »AC = sđ »CB
Ta nói »AC = »CB
Vậy trong một đường tròn
hoặc hai đường tròn bằng
nhau, thế nào là hai cung
HS : Có ·AOB = ·COD (vì
OC là phân giác)
sd AOC sd AC sdCOB sd BC
Trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau :
+ Hai cung được gọi là bằng
nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
+ Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
Trang 5- Hãy so sánh số đo cung AB
và số đo cung AC
Trong đường tròn (O) cung
AB có số đo lớn hơn số đo
cung AC
Ta nói : »AB > »AC
GV : Trong một đường tròn
hoặc hai đường tròn bằng
nhau, khi nào 2 cung bằng
nhau ? Khi nào cung này lớn
hơn cung kia ?
GV : Làm thế nào để vẽ 2
cung bằng nhau ?
- Nói »AB = »CD đúng hay
sai ? Tại sao ?
- Nếu nói số đo »AB bằng số
đo »CD có đúng không ?
- Có ·AOB > ·AOC
⇒số đo »AB > số đo »AC
HS : Trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau :
+ Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
+ Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
HS : Dựa vào số đo cung :Vẽ 2 góc ở tâm có cùng số đo
Một HS lên bảng vẽ
HS cả lớp làm vào vở
AB = CD
O
D C
B A
HS : Sai, vì chỉ so sánh 2 cung trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau
- Nói số đo »AB bằng số đo
»CD là đúng vì số đo hai
Trang 6cung này cúng bằng số đo góc ở tâm AOB
Hoạt động 5
4 KHI NÀO THÌ sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB
GV : Cho HS làm bài toán
sau :
Cho (O), »AB , điểm C ∈»AB
Hãy so sánh »AB với »AC ,
»CB trong các trường hợp
C ∈»AB nhỏ
C ∈»AB lớn
GV : yêu cầu HS1 lên bảng
vẽ hình, HS ảc lớp vẽ vào
vở
GV : Yêu cầu HS2 dùng
thước đo góc xác định số đo
»AC , »BC , »AB khi C thuộc
cung »ABnhỏ Nên nhận xét
đẳng thức trên ( C ∈»ABnhoû)
GV : Yêu cầu HS nhắc lại
nội dung định lí và nói : Nếu
C ∈»AB lớn , định lí vẫn đúng
HS1 lên bảng vẽ hình (2 trường hợp)
(đn số đo cung)
Có ·AOB = ·AOC + ·COB
(tia OC nằm giữa tia OA, OB)
GV : Yêu cầu HS nnhắc lại các định nghĩa
về góc ở tâm ? Số đo cung ? So sánh 2 cung
và định lí về cộng số đo cung ?
HS đứng tại chỗ nhắc lại các kiến thức đã học
Trang 75/ Hướng dẫn về nhà
• Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài
• Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc ở tâm tương ứng
• Bài tập về nhà số 2, 4, 5 tr 69 SGK
Trang 8I/ NỤC TIÊU
• Củng cố cách xác định góc ở tâm, xác định số đo cung bị chắn hoặc số đo cung lớn
• Biết so sánh hai cung, vận dụng định lí về cộng hai cung
• Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Compa, thước thẳng, bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
HS1 : Phát biểu định nghĩa góc ở tâm, định
nghĩa số đo cung
Chữa bài tập số 4 (tr 69 SGK)
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)
GV gọi HS2 lên bảng
- Phát biểu cách so sánh hai cung ?
- Khi nào sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB
- Chữa bài tập số 5 tr 69 SGK
HS1 : Phát biểu định nghĩa tr 66, 67 SGKChữa bài tập số 4 tr 69 SGK
B T
Trang 935 0 M
3/ Giảng bài mới
Gọi một HS lên bảng vẽ hình
GV : Muốn tính số đo các
góc ở tâm ·AOB , ·BOC ,
·COA ta làm như thế nào ?
b) Tính số đo các cung tạo
bởi hai trong ba điểm A, B, C
GV gọi một HS lên bảng ,
HS cả lớp làm vào vở
C B
A
O
HS : có ∆AOB = ∆BOC =
∆COA (c.c.c)
Mà ·AOB + ·BOC + ·COA =
Mà ·AOB + ·BOC + ·COA =
Trang 10Bài 7 tr 69 SGK
(Đề đưa lên bảng phụ)
Q P
N
M
D C
B
A
O
GV : a) Em có nhận xét gì về
số đo của các cung nhỏ AM,
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
, và gọi một HS vẽ hình trên
bảng
GV : Trường hợp C nằm trên
cung nhỏ và cung lớn BC
bằng bao nhiêu ?
HS : Các cung nhỏ AM, CP,
BN, DQ có cùng số đo
C
C B
B A
a) Các cung nhỏ AM, CP,
BN, DQ có cùng số đo
Trang 11GV : Trường hợp C nằm trên
cung lớn AB Tính sđ »BCnhỏ =
sđ »BClớn
GV cho HS hoạt động nhóm
bài tập sau :
Bài tập : Cho đường tròn (O ;
R) đường kính AB Gọi C là
điểm chính giữa của cung
AB, Vẽ dây CD = R Tính
góc ở tâm DOB Có mấy đáp
C nằm trên cung lớn AB
sđ »BCnhỏ = sđ »AB + sđ »AC
sđ »BCnhỏ = sđ »AB + sđ »AC
Trang 12của các nhóm, nêu nhận xét
GV : Đưa bài tập trắc nghiệm lên bảng phụ
Yêu cầu HS đưngh1 tại chỗ trả lới
c) Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn
là cung lớn hơn
d) Trong hai cung trên một đường tròn, cung
nào có số đo nhỏ hơn thì nhỏ hơn
HS đứng tại chỗ trả lời a) Đúng
b) Sai Không rõ hai cung có cùng nằm trên một đường tròn không
c) Sai Không rõ hai cung có cùng nằm trên một đường tròn hay hai đương 2tròn bằng nhau hay không
Trang 13Tiết : 39
Tuần : 20
§2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂYI/ MỤC TIÊU
• HS hiểu và biết sử dụng cụm từ “ cung căng dây” và ”dây căng cung”
• HS phát biểu được các định lí 1 và 2, chứng minh được định lí 1
• HS hiểu được vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
• HS bước đầu vận dụng được hai định lí vào bài tập
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ ghi định lí 1, định lí 2, đề bài, hình vẽ sẵn bài 13, bài 14 SGK và nhómđịnh lí liên hệ đường kính, cung và dây
- Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ :
3/ Giảng bài mới :
Hoạt động 1
1 ĐỊNH LÍ 1
GV : Bài trước chúng ta đã
biết mối liên hệ giữa cung
và góc ở tâm tương ứng
Bài này ta sẽ xét sự liên hệ
giữa cung và dây
GV vẽ đường tròn (O) và
Và giới thiệu : Người ta
dùng cụm từ “cung căng
dây” hoặc “dây căng cung”
để chỉ mối liên hệ giữa cung
cung và dây có chung hai
Trang 14Trong một đường tròn, mỗi
dây căng hai cung phân biệt
Ví dụ : Dây AB căng hai
cung AmB và AnB
Trên hình, cung AmB là
cung nhỏ AnB là cung lớn
Cho đường tròn (O), có cung
nhỏ AB bằng cung nhỏ CD
Em có nhận xét gì về hai
dây căng hai cung ?
D C
O
B
A
- Hãy cho biết giả thiết, kết
luận của định lí đó
- Chứng minh định lí
Nêu định lí đảo của định lí
trên
- Chứng minh định lí đảo
- Vậy liên hệ giữa cung và
dây ta có định lí nào ?
HS : Hai dây đó bằng nhau
Trang 15- GV yêu cầu một HS đọc lại
định lí 1 SGK
- GV nhấn mạnh : Định lí
này áp dụng với 2 cung nhỏ
trong cùnh một đường trón
hoặc hai đường tròn bằng
nhau Nếu cả hai cung đều
là hai cung lớn thì định lí
vẫn đúng
GV yêu cầu HS làm bài 10 tr
71 SGK
a) - Cung AB có số đo bằng
600 thì góc ở tâm AOB có số
đo bằng bao nhiêu ?
- Vậy vẽ cung AB như thế
b) Vậy làm như thế nào để
chia đường tròn thành 6 cung
bằng nhau
SGK
- Một HS đọc lại định lí
Một HS đọc to đề bài
R), có ·AOB = 600 ⇒ ∆OAB
đều nên AB = OA = R = 2cm
b) Cả đường tròn có số đo bằng 3600 được chia thành 6 cung bằng nhau, vậy số đo độ của mỗi cung là 600⇒
các dây căng của mỗi cung bằng R
Cách vẽ : Từ 1 điểm A trên đường tròn, đặt liên tiếp các dây có độ dài bằng R, ta được 6 cung bằng nhau
đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau :
a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau
b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau
Trang 16Còn với cung nhỏ không
bằng nhau trong một đường
tròn thì sao ? Ta có định lí 2
F
E D
C O
B A
Hoạt động 2
2 ĐỊNH LÍ 2
GV vẽ hình
C D
O
B A
Cho đường tròn (O), có cung
nhỏ AB lớn hơn cung nhỏ
CD Hãy so sánh dây AB và
CD
GV khẳng định Với hai
cung nhỏ trong hai đường
tròn bằng nhau :
a) Cung lớn hơn căng dây
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn
Trang 17Hoạt động 3 4/ Củng cố
Cho biết giả thiết, kết luận của bài toán
- Chứng minh bài toán
- Lập mệnh đề đảo của bài toán
Mệnh đề đảo có đúng không? Tại sao ?
Điều kiện để mệnh đề đảo đúng
Nhận xét của bạn là đúng
2 O I
b) Chứng minh rằng đường kính đi qua điểm
chính giữa của một cung thì vuông góc với
dây căng cung và ngược lại
Định lí đảo về nhà chứng minh
GV : Liên hệ giữa đường kính, cung và dây
- Mệnh đề đảo : Đường kính đi qua trung điểm của một dây thì đi qua điểm chính giữacủa cung căng dây
Mệnh đề đảo này không đúng, khi dây đó lại là đường kính
Mệnh đề đảo đúng nếu dây đó không qua tâm
- ∆OMN cân (OM = ON = R) có IM = IN (gt) ⇒ OI là trung tuyến nên đồng thời là phân giác ⇒ µO1 =O¶2
⇒ ¼AM = »ANb) Theo chứng minh a, có ¼AM = »AN
⇒AB ⊥ MN
HS ghi sơ đồ vào vở
Trang 18Với AB là đường kính (O) MN là một dây
cung
AB = AN IM = IN
AB ⊥ MN (tại I)
Trong đó nếu IM = IN là giả thiết thì MN
phải không đi qua tâm O
Bài 13 tr 72 SGK
O
F E
B
A
- Nêu giả thiết, kết luận của định lí
- GV gợi ý : Hãy vẽ đường kính AB vuông
góc với dây EF và MN rồi chứng minh định
5/ Hướng dẫn về nhà
• Học thuộc định lí 1 và 2 liên hệ giữa cung và dây
• Nắm vững nhóm định lí liên hệ giữa đường kính, cung và dây (Chú ý điều kiện hạn chếkhi trung điểm của dây là giả thiết) và định lí hai cung chắn giũa hai dây song song
• Bài tập về nhà số 11, 12 tr 72 SGK
• Đọc trước bài §3 – Góc nội tiếp
Tiết : 40
Trang 19• Phát biểu và chứng minh được định lí cề số đo của góc nội tiếp
• Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ quả của định lí góc nội tiếp
• Biết cách phân chia các trường hợp
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ vẽ sẵn hình 13, 14, 15, 19, 20 SGK, ghi sẵn định nghĩa, định lí, hệ quả (hình vẽ minh hoạ cac 1hệ quả) và một số câu hỏi, bài tập
- Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ
• HS : - Ôn tập về góc ở tâm, tính chất góc ngoài của tam giác
- Thước kẻ, compa, thước đo góc
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 1
1 ĐỊNH NGHĨA
GV nói : Ở bài trước ta đã
biết góc ở tâm là góc có
đỉnh trùng với tâm của
đường tròn
GV đưa hình 13 tr 73 SGK
lên bảng phụ và giới thiệu :
Trên hình có ·BAC là góc
nội tiếp Hãy nhận xét về
đỉnh và cạnh của góc nội
tiếp
GV khẳng định : Góc nội
tiếp là góc có đỉnh nằm trên
đường tròn và hai cạnh chứa
hai dây của đường tròn đó
GV giới thiệu : Cung nằm
bên trong góc được gọi là
cung bị chắn
Ví dụ ở hình 13 a) cung bị
chắn là cung nhỏ BC ; ở hình
13b) cung bị chắn là cung
HS Góc nội tiếp có :
- Đỉnh nằm trên đường tròn
- Hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
Một HS đọc to lại định nghĩa gócnội tiếp
ĐỊNH NGHĨA
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn
Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn
Trang 20lớn BC Đây là điều góc nội
tiếp khác góc ở tâm vì góc ở
tâm chỉ chắn cung nhỏ hoặc
nửa đường tròn
GV yêu cầu HS làm ?1
SGK Vì sao các góc ở hình
14 và hình 15 không phải là
góc nội tiếp ?
GV đưa hình 14 và 15 SGK
lên bảng phụ
b) a)
O O
B
Hình 15
G E
O O
GV Ta đã biết góc ở tâm có
số đo bằng số đo cung bị
chắn ( ≤ 1800) Còn số đo
góc nội tiếp có quan hệ gì
với số đo của cung bị chắn ?
Ta hãy thực hiện ?2
d) c)
O
D C
O
Hình 14
HS quan sát, trả lời
- Các góc ở hình 14 có đỉnh không nằm trên đường tròn nên không phải là góc nội tiếp
- Các góc ở hình 15 có đỉnh nằm trên đường tròn nhưng góc E ở
15 a) cả hai cạnh không chứa dây cung của đường tròn, Góc G
ở hình 15 b) một cạnh không chứa dây cung của đường tròn
Hoạt động 2
2 ĐỊNH LÍ
GV yêu cầu HS thực hành
đo trong SGK
- Dãy 1 đo ở hình 16 SGK HS thực hành đo góc nội tiếp và đo cung (thông qua các góc ở
tâm) theo dây, rồi thông báo kết quả và rút ra nhận xét
Trang 21- Dãy 2 và dãy 3 đo hình 18
SGK
- Dãy 4 đo hình 18 SGK
GV ghi lại kết quả các dãy
thông báo rồi yêu cầu HS so
sánh số đo của góc nội tiếp
với số đo của cung bị chắn
GV yêu cầu HS đọc to định
lí tr 73 SGK và nêu giả thiết
và kết luận của định lí
GV : Ta sẽ chứng minh định
lí trong 3 trường hợp :
- Tâm đường tròn nằm trên
một cạnh của góc
- Tâm đường tròn nằm bên
bên trong góc
- Tâm đường tròn nằm bên
ngoài góc
Tâm đường tròn nằm trên
một cạnh của góc
GV vẽ hình
B O
KL
GT
∠ BAC = 1
2 sđBC
∠ BAC : góc nội tiếp (O)
HS vẽ hình ; ghi giả thiết, kết luận vào vở
HS nêu : ∆OAC cân do
OA = OC = R ⇒ µA = µC Có ·BOC = µA + µC (tính chất
góc ngoài của ∆)
⇒ ·BAC = 12 ·BOC Mà ·BOC = sđ »BC (có AB là
đường kính ⇒ »BC là cung nhỏ)
⇒ ·BAC = 1
2sđ »BC
»BC = 700 thì ·BAC = 350
ĐỊNH LÍ
Trong một đường tròn, số
đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
Trang 22b) Tâm O nằm bên trong góc
- GV vẽ hình
B
D
C O
A
GV Để áp dụng được trường
hợp a Ta vẽ đường kính AD
Hãy chứng minh ¼BAC = 1
2
sđ »BC trong trường hợp này
(có thể tham khảo cách
chứng minh SGK)
c) Tâm O nằm bên ngoài
góc
GV vẽ hình, gợi ý chứng
minh (vẽ đường kính AD, trừ
từng vế hai đẳng thức) và
giao về nhà hoàn thành
B D
- Vì O nằm trong ·BAC nên tia
AD nằm giữa hai tia AB và AC :
·BAC = ·BAD + ·DAC Mà ·BAD = 12 sđ »BD (theo c/m
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Cho hình vẽ sau :
HS nêu cách chứng minh
Có ·ABC = 1
2sđ »AC
Trang 23E
D C
GV yêu cầu HS suy nghĩ
trong 2 phút rồi chứng minh
Như vậy từ chứng minh a ta
có tính chất : Trong một
đường tròn các góc nội tiếp
cùng chắn một cung hoặc
các cung bằng nhau thì bằng
nhau
Ngược lại, trong một đường
tròn, nếu các góc nội tiếp
bắng nhau thì các cung bị
chắn như thế nào ?
- GV yêu cầu HS đọc hệ quả
a và b tr 74, 75 SGK
- Chứng minh b rút ra mối
liên hệ gì giữa góc nội tiếp
và góc ở tâm nếu góc nội
(theo định lí góc nội tiếp)
Mà »AC = »CD (giả thiết)
- Một HS đọc to hai hệ quả a và
b SGK
- Từ chứng minh b ta rút ra : Gócnội tiếp ≤ 900 có số đo bằng nửasố đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
HỆ QUẢ
Trong một đường tròn : a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng
Trang 24Vậy với góc nội tiếp lớn hơn
900, tính chất trên không
còn đúng
- Còn góc nội tiếp chắn nửa
đường tròn thì sao ?
GV yêu cầu một HS đọc to
các hệ quả của góc nội tiếp
c) Góc nội tiếp (nhỏ nhỏ hơn hoặc bằng 90 0 ) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
Hoạt động 4 4/ Củng cố
- Phát biểu định nghĩa góc nội tiếp
- Phát biểu định lí góc nội tiếp
HS trả lời :a) Đúng b) Sai
5/ Hướng dẫn về nhà
• Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả các góc nội tiếp Chứng minh được định lí trong trường hợp tâm nằm trên một cạnh của góc và tâm đường tròn nằm bên trong góc
• Bài tập về nhà số 17, 18, 19, 20, 21 tr 75, 76 SGK
• Chứng minh bài tập 13 tr 72 bằng cách dùng định lí góc nội tiếp
Tiết : 41
Trang 25Tuần : 21
Ngày soạn :
Ngày dạy :
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU
• Củng cố định nghĩa, định lí và các hệ quả của góc nội tiếp
• Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng các tính chất của góc nội tiếp vào chứng minh
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ ghi đề bài, vẽ sẵn một số hình
- Thước thẳng, compa, êke, bút dạ, phấn màu
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu cần kiểm tra :
- HS1 : a) Phát biểu định nghĩa và định lí
góc nội tiếp
Vẽ một góc nội tiếp 300
b) Trong các câu sau câu nào sai
A Các góc nội tiếp chắn các cung bằng
nhau thì bằng nhau
B Góc nội tiếp bao giờ cũng có số đo
bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng
chắn một cung
C Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là
góc vuông
D Góc nội tiếp là góc vuông thì chắn
nửa đường tròn
- HS2 : Chữa bài tập 19 tr 75 SGK
Hai HS lên bảng kiểm tra
- HS1 : a) Phát biểu định nghĩa, định lí góc nội tiếp như SGK
+ Vẽ góc nội tiếp 300 bằng cách vẽ cung 600
- HS2 : Chữa bài tập 19 SGK
Trang 26Nếu HS vẽ hình trường hợp ∆SAB nhọn, thì
GV đưa thêm trường hợp tam giác tù (hoặc
ngược lại)
H
S M
N
B A
GV nhận xét, cho điểm
S
O
N
B A
M H
(góc nội tiếp chắn 1
2đường trtòn)
Vậy AN và BM là hai đường cao của tam giác ⇒ H là trực tâm
(vì trong một tam giác, ba đường cao đồng
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
3/ Giảng bài mới :
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP
Bài 20 tr 76 SGK
GV đưa đề bài lên bảng phụ
yêu cầu HS vẽ hình
Chứng minh C, B, D thẳng hàng
Bài 21 tr 76 SGK
HS vẽ hình
D C
O /
O
B A
Nối BA, BC, BD, ta có
·ABC = ·ABD = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ ·ABC + ·ABD = 1800
HS vẽ hình vào vở
Bài tập 20 tr 76 SGK
Nối BA, BC, BD, ta có
·ABC = ·ABD = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ ·ABC + ·ABD = 1800
Bài tập 21 tr 76 SGK
Ta có ∆MBN là tam giác cân
- Đường tròn (O) và (O/) là hai đường tròn bằng nhau, vì
Trang 27O /
B
A n
tam giác vuông ABC
cùng căng dây AB
tam giác vuông ABC
Trang 28Nửa lớp xét trường hợp điểm M
nằm bên trong đường tròn
Nửa lớp xét trường hợp điểm M
nằm bên ngoài đường tròn
(Chú ý HS có thể xét cặp tam
giác đồng dạng khác là ∆MCB
giác nội tiếp ABCD)
Các nhóm hoạt động khoảng 3
phút đại diện hai nhóm lên trình
bày bài
Bài 13 tr 72 SGK
Chứng minh định lí : Hai cung
chắn giữa hai dây song song
bằng cách dùng góc nội tiếp
D
C
O B
A
M 2 1
Xét ∆MAC và ∆MDB có
D C
O
B A
HS lớp nhận xét
HS nêu cách chứng minhCó AB // CD (gt)
BAD ADC
Mà ·BAD = 12sđ »BD (định lí
góc nội tiếp )
µA = µD (hai góc nội tiếp cùng chắn cung »BC )
= MC.MDb) Trường hợp M nằm bên ngoài đường tròn
Trang 29D
B A
C
GV lưu ý HS vận dụng định lí
trên về nhà chứng minh bài 26
1
B + ¶B2 = 600 (∆ABC đều) ¶B3 + ¶B4 = 600 (∆BMD đều)
1
B + ¶B2 = 600 (∆ABC đều) ¶B3 + ¶B4 = 600 (∆BMD đều)
DA = MC ( cm trên)
Hay MA = MB + MC
Hoạt động 3 4/ Củng cố
Trang 30Các câu sau câu nào đúng câu nào sai ?
a) Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên
đường tròn và có cạnh chứa dây cung
của đường tròn
b) Góc nội tiếp luôn có số đo bằng nửa số
đo của cung bị chắn
thì bằng nhau
căng cung sẽ song song
HS trả lời a) Sai
b) Đúng c) Đúngd) Sai
5/ Hướng dẫn về nhà
Bài số 16, 17, 23 tr 76, 77 SBT
• Ôn tập kĩ định lí và hệ quả của góc nội tiếp
Tiết : 42
Tuần : 21
Trang 31Ngày soạn :
Ngày dạy :
§4 GÓC TẠO BỞI TIA TUẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I/ MỤC TIÊU
• HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dạy cung
• HS phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (3 trường hợp)
• HS biết áp dụng định lí vào giải bài tập
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
Yêu cầu kiểm tra :
- Định nghĩa góc nội tiếp
- Phát biểu định lí về góc nội tiếp
Chữa bài tập 24 tr 76 SGK
GV : Mối quan hệ giữa góc và đường tròn
đã thể hiện qua góc ở tâm, góc nội tiếp Bài
HS : Phát biểu định nghĩa, định lí về góc nộitiếp
Chữa bài 24 tr 76 SGK
M
N R
Trang 32học hôm nay ta xét tiếp mối quan hệ đó qua
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
1 KHÁI NIỆM GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
- GV vẽ hình trên bảng phụ
(dâyAB có đầu mút A cố
định, B di động AB có thể
di chuyển tới vị trí tiếp
tuyến của (O))
C
B
A
O
GV : Trên hình ta có góc
CAB là góc nội tiếp của
đường tròn (O) Nếu dây
AB di chuyển đến vị trí tiếp
tuyến của đường tròn (O)
tại tiếp điểm A thì góc
CAB có còn là goc 1nội
tiếp nữa không ?
GV khẳng định : Góc CAB
lúc này là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung, là
một trường hợp đặc biệt
của góc nội tiếp, đó là
trường hợp giới hạn của
góc nội tiếp khi một cát
tuyến trở thành tiếp tuyến
GV yêu cầu HS quan sát
hình 22 trong SGK tr 77,
đọc hai nội dung ở mục 1
để hiểu kĩ hơn về goc 1tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
- GV vẽ hình lên bảng và
HS trả lời :Góc CAB không là góc nội tiếp
HS khác có thể trả lời :Góc CAB vẫn là góc nội tiếp
HS đọc mục 1 (SGK tr 77) và ghi bài vẽ hình vào vở
•
•
• Góc có đỉnh nằm tên đường tròn, một cạnh là tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây cung Ta gọi
góc như vậy là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
• Cung nằm trong góc là cung bị chắn
Trang 33giới thiệu về goc 1tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
y
x
B A
O
·BAx , ·BAy là các góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây
GV nhấn mạnh : góc tạo
bởi tiatiếp tuyến và dây
cung phải có :
đường tròn
một tia tiếp tuyến
HS : Các góc ở hình 23 ; 24 ; 25;
26 không phải là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung vì :Góc ở hình 23 : Không có cạnh nào là tia tiếp tuyến của đường tròn
Góc ở hình 24 : Không có cạnh nào chứa dây cung đường tròn Góc ở hình 26 : Đỉnh của góc không nằm trên đường tròn HS1 : Vẽ hình
Trang 34HS2, 3 : Thực hiện ý b) có
chỉ rõ cách tìm số đo của
mỗi cung bị chắn
30 0
sđAB = 60 0
Hình 1
x B A
Ax là tia tiếp tuyến của (O)
⇒ ·OAx = 900 mà ·BAx = 300
(gt)
Nên ·BAO = 600
Mà ∆OAB cân do OA = OB = R
A, O, B thẳng hàng⇒ AB là
đường kính hay sđ »AB = 1800
Trang 35GV : Qua kết quả của ?2
chúng ta có nhận xét gì ?
GV : Ta sẽ chứng minh kết
luận này Đó là định lí góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và
Hoạt động 3
2 ĐỊNH LÍ
GV đọc định lí SGK tr 78
GV : Có ba trường hợp xảy
ra đối với góc nội tiếp Với
góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung cũng có 3
trướng hợp tương tự Đó là:
- Tâm đường tròn nằm trên
cạnh chứa dây cung
- Tâm đường tròn nằm bên
ngoài góc
- Tâm đường tròn nằm bên
trong góc
GV : Đưa hình đã vẽ sẵn ba
trương hợp trên bảng phụ
a) Tâm đường tròn nằm
trên cạnh chứa dây cung
(yêu cầu một HS chứng
a) Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung AB
·
»
0 0
90180
Số đo góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn
Trang 36hoạt động nhóm
Nửa lớp chứng minh trường
hợpp b) Tâm O nằm bên
ngoài ·BAx
Nửa lớp còn lại chứng minh
trường hợpp c) Tâm O nằm
bên trong ·BAx
Trường hợp b) có thể chứng
minh cách khác
Vẽ đường kính AC, nối BC
Có ·ABC = 900 (góc nội
tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ ·BAx = ·BCA (cùng phụ
với ·BAC )
Mà ·BCA = 12sđ »AB
⇒ ·BAx = 1
2sđ »AB
HS hoạt động nhóm
khoảng 3 phút thì GV yêu
cầu đại diện hai nhóm lên
trình bày bài giải
HS lớp bổ sung
b) Tâm O nằm bên ngoài ·BAx
2 1 H x
A O
c) Tâm O nằm bên trong ·BAx
C B
A O
Kẻ đường kính AC Theo trường hợp 1 ta có :
·xAC = 12sđ »AC
·BAC là góc nội tiếp chắn cung
BC
⇒ ·CAB = 12sđ »BC Mà ·BAx = ·BAC + ·CAx
Trang 37GV cho 1HS nhắc lại định
lí, sau đó yêu cầu cả lớp
làm tiếp ?3
So sánh số đo của ·BAx và
·ACB với số đo của cung
AmB
GV : Qua kết quả của ?3 ta
rút ra kết luận gì ?
GV : Đó chính là hệ quả
của định lí ta vừa học
GV nhấn mạnh nội dung
của hệ quả tr 79 SGK
·BAx = 12sđ ¼AmB (định lí góc
giữa tia tiếp tuyến và dây cung)
·ACB = 12sđ ¼AmB (định lí góc
nội tiếp)
HS : Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
HS ghi hệ quả (SGK)
HỆ QUẢ
Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và goc 1nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
Hoạt động 4 4/ Củng cố
Bài tập 27 tr 79 SGK
(GV vẽ sẵn hình)
P m T
B A
Trang 38Bài 30 tr 79 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Gợi ý : Chứng minh Ax là tia tiếp tuyến với
đường tròn (O) nghĩa là chứng minh điều gì?
GV : Kết quả của bài tập này cho ta định lí
đảo của định olí góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung Hãy nhắc lại cả 2 định lí (thuận và
đảo)
HS đọc to đề 30
1
x B A
H O
+ =
Nghĩa là : Ax là tiếp tuyến của (O) tại A
Một HS nhắc lại nội dung 2 định lí
5/ Hướng dẫn về nhà
• Cần nắm vững nội dung cả hai định lí thuận và đảo và hệ quả của góc tạo bởi tia tuyến và dây cung
• Làm tốt các bài tập 28, 29, 31 tr 79 – 80 SGK
Tiết : 43
Trang 39Tuần : 22
Ngày soạn :
Ngày dạy :
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU
• Rèn luyện năng nhận biết góc giữa tia tiếp tuyến và một dây
• Rèn luyện kĩ năng áp dụng các định lí vào giải bài tập
• Rèn luyện tư duy lôgic và cách trình bày lời giải bài tập hình
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ Hoạt động 1
GV yêu cầu kiểm tra
- Phát biểu định lí, hệ quả của góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
- Chữa bài tập 32 Tr 80 SGK
GV và HS dưới lớp đánh giá HS được kiểm
Theo đề bài ·TBP là góc giữa tia tiếp tuyến
và dây cung ⇒ ·TBP = 12sđ »BP Mà ·BOP = sđ »BP (góc ở tâm)
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHO SẴN HÌNH Bài 1 : Cho hình vẽ có AC,
BD là đường kính, xy là tiếp
tuyến tại A của (O) Hãy tìm
Bài 1
Ta có : µC D A= =µ µ1
(góc nội tiếp, góc giữa tia
Trang 40trên hình những góc bằng
nhau ?
y x
D C
A O
B
Bài 2 : Cho hình vẽ có (O)
và (O/) tiếp xúc ngoài tại A,
BAD, CAE là hai cát tuyến
của hai đường tròn, xy là
tiếp tuyến chung tại A
Chứng minh : ·ABC ADE=·
(cho HS hoạt động nhóm
trong 3 phút) sau đó GV lấy
bài 2 nhóm chữa chung trên
bảng
GV : Tương tự sẽ có hai góc
nào bằng nhau nữa ?
·EAy = ·ADE (= 12sđ »AE )
Mà ·xAC EAy= · (do đối đỉnh)
·EAy = ·ADE (= 12sđ »AE )
Mà ·xAC EAy= · (do đối đỉnh)