III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định tổ chức:1ph Kiểm tra nề nếp - Điểm danh 2.Kiểm tra bài cũ:5ph Hãy tính x,y,z trong hình vẽ sau : Giới thiệu bài:1ph Trong bài tập trên ta tính đường
Trang 1b' c'
Ngày soạn: 03/09/2007 Ngày dạy: 14/09/2007
Tuần 1
Tiết 1 §1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng, từ đó thiết lập các
hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’ ,h2 = b’c’ dưới sự dẫn dắt của giáo viên
-Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên vào việc giải toán.
-Thái độ:Rèn học sinh khả năng quan sát, suy luận, tư duy và tính cẩn thận trong
công việc
II CHUẨN BỊ :
-Thầy:Nghiên cứu kĩ bài soạn hệ thống câu hỏi, các bảng phụ
-Trò :Ôn tập về tam giác đồng dạng, xem trước bài học
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph) Tìm các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ sau:
(∆ABC: ∆HBA ; ∆HBA: ∆HAC ; ∆HBA: ∆HAC)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(2ph) Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ
về cạnh và đường cao trong tam giác vuông thông qua các cặp tam giác đồng dạng, đồng thời tìm hiểu một vài ứng dụng của các hệ thức đó
Các hoạt động:
10’ Hoạt động 1:ĐỊNH LÍ 1
GV:Cho học sinh đo độ dài
hai cạnh góc vuông, độ dài
hình chiếu của chúng và độ
dài cạnh huyền từ đó rút ra
nội dung định lí1
GV:Hướng dẫn hs chứng
minh định lí bằng lược đồ
phân tích đi lên
Hỏi:Viết hệ thức b2=ab’dưới
dạng tỉ lệ thức ?
Hỏi:Thay b,a,b’bỡi các đoạn
HS:Tiến hành đo để rút ra
được hai hệ thức :b2=ab’và c2 =
ac’.Từ đó học sinh khẳng định và phát biểu nội dung định lí1.(2 học sinh phát biểu lại)
HS:Thực hiện theo hướng dẫn
của gv bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Đáp:b2=ab’ <=> =
Đáp:Ta được hệ thức : =
Xét tam giác ABC vuông tại Avới các yếu tố kí hiệu như hình vẽ (kiểm tra bài cũ)
1.Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền
Định lí 1:(SGK)
Tam giác ABCvuông tại A ta có :b2= ab’;
c2=ac’ (1)
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
10’
10’
thẳng ta được tỉ lệ thức nào?
Hỏi:Muốn có tỉ lệ thức này
ta cần chứng hai tam giác
nào đồng dạng với nhau?
GV: Qua ví dụ 1 tacó thêm
một cách chứng minh định lí
Pi-ta-go
Hoạt động 2:ĐỊNH LÍ 2
GV:Tiến hành đo độ dài
:h,b’,c’ rồi so sánh h2 và b’.c’?
GV:Giới thiệu định lí 2
GV:Chứng minh định lí 2
bằng cách thực hiện ?1
(hoạt động nhóm).
GV:Thu 2 bảng nhóm bất kì
để kiểm tra ,nhận
xét ,đánh giá(bằng điểm)
Hỏi:AC bằng tổng của hai
đoạn thẳng nào ?
Hỏi:Làm thế nào tính được
BC ?
Hỏi:Tính AC ?
Hoạt động 3:CỦNG CỐ
GV: Hướng dẫn hs tính x+y
Đáp:Tam giác AHC đồng
dạng với tam giác BAC
HS:về nhà chứng minh trong
trường hợp tương tự c2=ac’
Đáp: b2+c2= ab’+ac’= a(b’+c’)=
a.a= a2 (gv cho hs quan sát để thấy được b’+ c’= a)
HS:Đo và rút ra hệ thức h2=
b’.c’
HS:2 hs phát biểu lại nội dung
định lí
HS:Thực hiện hoạt động
nhóm theo hướng dẫn của gv
HS:Thực hiện kiểm tra chéo
các bảng nhóm còn lại rồi đánh giátheo hd của gv
Đáp:AC= AB+BC
Đáp:Aùp dụng định lí 2 trong
tam giác ADC vuông tại D có
BD là đường cao ta có :BD2=AB.BC
=> BC= 3,375(m)
Đáp: AC = AB + BC
=4,875(m)
HS:thực hiện :Aùp dụng định lí
Pi-ta-go tacó x+y= =10Theo định lí1 : 62=x
(x+y)=x.10
=> x= 36/10 =3,6
=> y = 10 – 3,6 = 6,4
HS:Aùp dụng định lí 2 ta có
CM:Hai tam giác
vuông AHCvàBAC có góc nhọn C chung nên chúng đồng dạng với nhau
Do đó = => AC2=BC.HC Tức là b2=ab’ Tương tự,ta co ùc2=ac’
B
A
Bài tập1a:
y x
8 6
Bài tập2 :
4 1
y x
Trang 3Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
bài tập 1b
GV:Để giải bài tập 2 ta cần
sử dụng định lí 2 , sau đó gọi
1 hs lên bảng giải.(có thể
sử dụng phiếu học tập )
x2 = 1(1+4) =5
=> x = 5
y2 = 4(1+4) =20
=> y = 20
4 Hướng dẫn về nhà:( 5phút)
- Nắm chắc cách hình thành các hệ thức ở định lí 1,2 đồng thời thuộc các hệ thức này để vận dụng vào giải toán
- Làm các bài tập :1b , 4 , 6 ,8 SGK trang 68, 69 ,70
- Tìm hiểu xem các mệnh đề đảo của định lí 1 ,2 có còn đúng không ?Nếu có hãy tìm cách chứng minh
- Nghiên cứu trước định lí 3,4 và soạn ?2
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………
………
………
Ngày soạn:09/09/2007 Ngày dạy:21/09/2007
Tuần 2
Tiết 2 §1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG (T.T.)
Trang 4y x
5
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng, từ đó thiết lập các
hệ thức ah = bc và = + dưới sự dẫn dắt của giáo viên
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên vào việc giải toán.
- Thái độ: Rèn học sinh khả năng quan sát, suy luận, tư duy và tính cẩn thận trong
công việc
II CHUẨN BỊ :
- Thầy: Nghiên cứu kĩ bài soạn, hệ thống câu hỏi, các bảng phụ ghi sẵn một số hệ
thức về cạnh và đường cao
+ Thước thẳng compa, ê ke, phấn màu
- Trò: Ôn tập về tam giác đồng dạng, cách tính diện tích tam giác vuông và các hệ thức
về tam giác vuông đã học
+ Thước kẽ, ê ke, bảng nhóm, phấn màu
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(5ph) Hãy tính x,y,z trong hình vẽ sau :
Giới thiệu bài:(1ph) Trong bài tập trên ta tính đường cao z thông qua hệ thức giữa
đường cao ứng với cạnh huyền và các hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh
huyền, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các hệ thức khác về đường cao mà việc giải các bài toán như trên đơn giản hơn
Các hoạt động:
10’ Hoạt động 1:ĐỊNH LÍ 3
H: Nêu các công thức tính
diện tích của tam giác vuông
ABC bằng các cách khác
H: Từ so sánh trên hãy nêu
một cách chứng minh định
lí3 ?
Đ: SABC = ah ; SABC = bcĐ: ah = bc = 2SABC
HS: Phát biểu lại nội dung định lí 3
Đ: Dựa vào công thức tính diện tích tam giác như ở trên
a
b' c' h
B A
Định lí 3:(SGK)
Tam giác ABC vuông tại
A ta có bc = ah (3)Chứng minh :Hai tamgiác vuông ABH và CBA chung góc nhọn B nên chúng đồng dạng với nhau
Trang 5Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
GV: Kiểm tra các bảng nhóm
của hs, nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: ĐỊNH LÍ 4
GV:Dựa vào định lí Pi-ta-go
và hệ thức (3), hướng dẫn hs
cách biến đổi để hình thành
hệ thức giữa đường cao ứng
với cạnh huyền và hai cạnh
góc vuông
GV:Khẳng định nội dung định
lí 4
H:vận dụng hệ thức (4) hãy
tính độ dài đường cao xuất
phát từ đỉnh góc vuông trong
ví dụ 3 ?
GV:Nêu qui ước khi số đo độ
dài ở các bài toán không ghi
đơn vị ta qui ước là cùng đơn
vị đo
Hoạt động 3:CỦNG CỐ
GV:Nêu bài tập: Hãy điền
vào chỗ(…) để được các hệ
thức cạnh và đường cao trong
tam giác vuông
a b'
b c
h c'
HS: Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV
HS: Cùng GV nhận xét , đánh giá các bảng nhóm của nhóm khác
HS: Thực hiện biến đổi theo
GV , nắm được các bước biến đổi :
ah = bc => a2h2 = b2c2
=> (b2+ c2)h2 = b2c2
=> =
=> = + (4)HS:Phát biểu lại nội dung định lí 4
Đ:Ta có = + Từ đó suy ra h2 = =
Do đó =
=> AH.CB = AB.CA Tức là a.h = b.c
Định lí 4 :(SGK)
Tam giác ABC vuông tại
A ta có : = + (4)
Ví dụ 3: (SGK)
h
8 6
Trang 62 1
H: Trong tam giác vuông:
yếu tố nào đã biết, x, y là yếu
tố nào chưa biết?
H: Vận dụng những hệ thức
nào để tính x, y?
H: Tính x có những cách tính
nào?
GV: Treo bảng phụ nêu yêu
cầu bài tập 4:
H:Tính x dựa vào hệ thức
HS: trình bày cách tính trên bảng
Giải: Áp dụng hệ thức (2)
ta có 1.x = 22 => x = 4 Aùp dụng định lí Pitago ta có y = 2 2 +x2
=> y = 2 2 + 4 2
=> y = 2 5
4.Hướng dẫn về nhà:( 5 ph)
- Học thuộc 4 hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (Hiểu rõ các kí hiệu trong từng công thức )
- Làm các bài tập 5,7,9 trang 69,70 SGK
- Tìm hiểu về mệnh đề đảo của định lí 3,4
- Hướng dẫn :Bài 9
a) Chứng minh ∆ ADI = ∆ CDL => DI = DL => ∆ DIL cân
b) theo câu a) ta có 2
Trang 7Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
Từ (1) và (2) ta có điều cần chứng minh
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………
………
Ngày soạn :13/09/2007 Ngày dạy:27/09/2007
Tuần 3
Trang 8b' c'
MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG
TAM GIÁC VUÔNG
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức:Nắm chắc các định lí và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác
vuông , hiểu rõ từng kí hiệu trong các hệ thức
• Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các hệ thức vào việc giải toán và một số ứng dụng trong
thực tế
• Thái độ:Rèn học sinh khả năng quan sát hình vẽ , tư duy , lô gíc trong công việc và tính
sáng tạo trong việc vận dụng các hệ thức
II CHUẨN BỊ :
• Giáo viên:Nghiên cứu kĩ bài soạn , tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo , các bảng phụ
và hệ thống bài tập – Dụng cụ thước thẳng – ê ke
• Học sinh:Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông , làm các
bài tập giáo viên đã cho – Dụng cụ vẽ hình HS
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(5ph) Cho hình vẽ :
Hãy viết tất cả các hệ thức về cạnh và
đường cao trong tam giác vuông ở hình trên
(chú thích rõ các kí hiệu của các hệ thức )
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1ph) Để hiểu rõ hơn nữa các hệ thức về cạnh và đường cao trong
tam giác vuông và các ứng dụng trong thực tế của chúng , hôm nay chúng ta tiến
hành tiết luyện tập
Các hoạt động:
18’ Hoạt động 1:GIẢI BÀI 5
GV:Cho hs đọc đề bài tập 5,
hướng dẫn học sinh vẽ hình
H:Ta sử dụng hệ thức nào để
tính đường cao AH ?
H:Sau khi có AH , làm thế
nào để tính HB và HC ?
HS:Đọc đề và vẽ hình theo hướng dẫn của gv
Đ: = +
=> h2 = 22 22
c b
c b
+
Đ:Vận dụng định lí Pi-ta-go vào 2 tam giác vuông ABH và ACH
Bài tập 5:
4 3
B
A
Giải:Tam giác ABC
vuông tại A có AB = 3,
AC =4 và AH là đường
Trang 9Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
12’
H: Còn có cách nào khác để
giải bài toán này không ?
(Nếu hs trả lời không được
gv hướng dẫn và cho về nhà
làm)
Hoạt động 2:GIẢI BÀI 8
Hỏi:Muốn tìm x ở hình 10 ta
áp dụng hệ thức nào ?
GV:Cho hs hoạt động nhóm
bài 8a
H:Có nhận xét gì về các tam
giác ABH và CBH ?
Hỏi:Từ nhận xét trên ta có
thể tính x và y như thế nào ?
GV:Gọi 1 hs lên bảng trình
bày lời giải
Đ: Aùp dụng định lí Pi-ta-go ta có BC = 5, sau đó áp dụng các hệ thức AC2=BC.HC , HB
= BC – HC và AH.CB = AB.CA
1HS trình bày giải trên bảng cả lớp làm vào vở, cùng nhận xét
Đ:Aùp dụng hệ thức
h2=b’.c’HS:Thực hiện hoạt động nhóm
Đ: ∆ ABH và ∆ CBH là các tam giác vuông cân tại H
y = 2 2 +x2
= 2 2 + 2 2
= 8
cao do đó :2
AC AB
2 2
2 2
43
4.3
+ = 2 22
5
4.3
=> AH = 35.4 = 2,4 .Aùp dụng định lí Pitago trong ∆ABH ta có
BH = AB2 −AH2
= 1,8 Tương tự ta có
Hình 11
4.Hướng dẫn về nhà :(3ph)
• Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông và vận dụng thành thạo vào giải toán
Trang 10• Hướng dẫn :Bài 7 : Sử dụng gợi ý để chứng minh các tam giác nội tiếp nửa đường tròn là vuông rồi sử dụng các hệ thức b2 =ab’, c2 =ac’ ,h2 =b’c’ để chứng minh
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………
………
………
Ngày soạn :13/09/2007 Ngày dạy:27/09/2007
Tiết 4 LUYỆN TẬP (tt)
I MỤC TIÊU:
• Kiến thức:Nắm chắc các định lí và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác
vuông , hiểu rõ từng kí hiệu trong các hệ thức
• Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các hệ thức vào việc giải toán và một số ứng dụng trong
thực tế
• Thái độ:Rèn học sinh khả năng quan sát hình vẽ , tư duy , lô gíc trong công việc và tính
sáng tạo trong việc vận dụng các hệ thức
II CHUẨN BỊ :
• Giáo viên:Nghiên cứu kĩ bài soạn , tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo , các bảng phụ
và hệ thống bài tập – Dụng cụ thước thẳng – ê ke
• Học sinh:Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông , làm các
bài tập giáo viên đã cho – Dụng cụ vẽ hình HS
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1ph) Để hiểu rõ hơn nữa các hệ thức về cạnh và đường cao trong
tam giác vuông và các ứng dụng trong thực tế của chúng , hôm nay chúng ta tiến
hành tiết luyện tập (tt)
Các hoạt động:
10’ Hoạt động 1:GIẢI BÀI 6
GV cho HS đọc đề bài và vẽ
hình, yêu cầu 1HS lên bảng
vẽ hình
H:vận dụng hệ thức nào để
giải
GV gọi 1HS lên bảng làm
bài,HS dưới lớp làm bài vào
Trang 11Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
25’
GV cho HS nhận xét bổ
xung
Hoạt động 2:GIẢI BÀI 9
GV:Hướng dẫn hs vẽ hình
H:Nêu gt và kl của bài
toán ?
GV:Sử dụng phân tích đi lên
để hướng dẫn giải (đặt các
câu hỏi gợi mở hợp lí)
H:Có nhận xét gì về biểu
KL a)∆DIL cân b)Tổng 2 2
Bài9:
2 1
Giải:a)
Xét ∆vADI và ∆vCDL có : AD = CD (gt) Góc D1 = Góc D (cùng phụ với góc IDC)Vậy ∆vADI = ∆vCDL Suy ra DI = DL
Do vậy ∆ DIL cân tại D
b) Theo câu a ta có 2
∆vKDL có DC là đường cao ứng với cạnh huyền KL,do đó2
Trang 12TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
5’ Hoạt động 3:CỦNG CỐ GV:Yêu cầu hs nêu lại các
hệ thức về cạnh và đường
cao trong tam giác vuông ,
hướng dẫn hs phải linh hoạt
khi sử dụng các hệ thức
trong giải toán
HS:Nêu các hệ thức : b2 =ab’,
c2 =ac’ ,h2 =b’c’ , ah = bc và = +
4.Hướng dẫn về nhà :(3ph)
• Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông và vận dụng thành thạo vào giải toán
• Tìm hiểu định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn và soạn các ?1 và ?2 của bài :tỉ số lượng giác của góc nhọn
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………
………
………
Ngày soạn: 18/09/2007 Ngày dạy: 28/09/2007
Tiết 5 § 2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
I MỤC TIÊU:
Trang 13Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
-Kiến thức:Nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Hiểu được cách định nghĩa như vậy là hợp lí (Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α )
-Kĩ năng:Biết vận dụng công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính tỉ số
lượng
giác của các góc đặc biệt 300 , 450 , 600
-Thái độ:Rèn học sinh khả năng quan sát , nhận biết ,tư duy và lô gíc trong suy luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên: Nghiên cưú kĩ bài soạn, hệ thống câu hỏi, các bảng phụ, thước đo độ
-Học sinh : Ôn tập lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng
dạng,
thước đo độ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(5’) Hai ∆vABC và ∆vA’B’C’ có các góc nhọn B và B’ bằng nhau
Hỏi hai tam giác đó có đồng dạng với nhau không? Nếu có hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng (mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của cùng một tam giác )
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’) Trong một tam giác vuông, nếu biết hai cạnh thì có tính được các góc
của nó hay không ?(Không dùng thước đo góc ) Trong tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu điều này
Các hoạt động:
11’ Hoạt động 1:TÌM HIỂU
ĐỊNH NGHĨA
GV:Qua kiểm tra bài cũ ta
thấy tỉ số giữa cạnh đối và
cạnh kề của góc B và góc
B’ là bằng nhau Từ đó gv
khẳng định tỉ số giữa cạnh
đối và cạnh kề của một
góc nhọn trong tam giác
vuông đặc trưng cho độ
lớn của góc nhọn đó
GV:Cho hs làm ?1
GV:Gọi 1 hs vẽ hình
GV:Dùng câu hỏi gợi mở
hướng dẫn hs phân tích đi
lên và phân tích tổng hợp
HS:Nhớ lại khái niệm về cạnh kề và cạnh đối của một góc , đồng thời thông qua kiểm tra bài cũ hiểu được các khẳng định của gv
HS:Thực hiện ?1 theo hướng dẫn của gv
HS: thực hiện
HS:Hình thành lược đồ ∆ABC vuông tại A có góc B = α = 450
1.Khái niệm tỉ số lượng
giác của một góc nhọn :
Cạnh đối Cạnh kề
A
b)
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
10’
12’
GV:Hướng dẫn hs thực
hiện câu b
H:Tam giác vuông có một
góc bằng 600 thì nó có đặt
GV: Tương tự hs về nhà
chứng minh phần đảo
H:Qua ?1 có nhận xét gì
về độ lớn của α với tỉ số
giữa cạnh đối và cạnh kề
của góc α ?
Hoạt động 2:GIỚI
THIỆU ĐỊNH NGHĨA
GV:Giới thiệu các tỉ số
lượng giác : sin , cos , tg ,
cotg của góc α dựa vào
SGK
GV:Tóm tắt lại nội dung
của định nghĩa và chỉ hs
cách ghi nhớ
H: Có nhận xét gì về giá
trị các tỉ số lượng giác của
góc nhọn?
H:Trong tam giác vuông
cạnh nào có độ dài lớn
nhất ? Từ đó có nhận xét
gì về giá trị của tỉ số sin,
cos của một góc nhọn ?
GV: Nêu nhận xét SGK
Hoạt động 3: LUYỆN
TẬP - CỦNG CỐ
∆ABC vuông cân tại A
AB = AC
AC AB = 1Đ:Tam giác ấy là một nửa tam giác đều
Đ:BC = 2.AB = 2a.Khi đó áp dụng định lí Pitago ta có AC =
Đ: AC AB = 3.HS:Về nhà chứng minh phần đảo
Đ: Khi độ lớn của α thay đổi thì tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc α cũng thay đổi
HS:Nhắc lại nội dung định nghĩa
HS:Nắm chắc cách ghi nhớ để vận dụng dễ dàng trong giải toán
Đ: Các tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương
Đ:Trong tam giác vuông cạnh huyền là lớn nhất.Từ đó suy ra sinα < 1, cosα < 1
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề , cạnh kề và cạnh đối , cạnh đối và cạnh huyền , cạnh kề và cạnh huyền của một góc nhọn trong một tam giác
vuông gọi là các tỉ số lượng giác của góc nhọn đó
b) Định nghĩa:(SGK)
cạnh huyền
cạnh kề cạnh đối
sinα = cosα =
A
Trang 15Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
GV: Cho hs làm ?2 bằng
hoạt động nhóm
H: Xác định cạnh đối,
cạnh kề của góc C và
cạnh huyền của tam giác
vuông ABC?
H:Nêu các công thức tính
các tỉ số lượng giác
củagócC?
GV:Nhận xét, đánh giá
các bảng nhóm của hs
H:Xác định cạnh kề, cạnh
đối của góc B và cạnh
huyền của tam giác vuông
ABC?
H:Hãy tính các tỉ số lượng
giác của góc B bằng 450?
GV:Với cách làm tương tự
như VD1 hãy tính các tỉ số
lượng giác của góc B?
H:Vậy khi cho góc nhọn α
ta có tính được các tỉ số
lượng giác của nó không?
GV:Hướng dẫn hs giải bài
tập 10(sgk-trang 76)
GV:Gọi một hs lên bảng
vẽ hình
H:Xác định cạnh đối, cạnh
kề của góc Q bằng 340
và cạnh huyền của tam
giác vuông?
H:Viết công thức tính các
tỉ số lượng giác của góc
Q?
Đ:Cạnh đối của góc C: AB
Cạnh kề của góc C: AC
Cạnh huyền: BC
Đ: sin C = BC AB ; cos C = BC AC
tg C = AC AB ; cotg C = AC AB HS:Cùng gv nhận xét, đánh giá bảng nhóm của các nhóm khác
Đ:Cạnh kề của góc B: AC
Cạnh đối của góc B: AB
HS:Vẽ hình theo yêu cầu đề bài
Đ:Cạnh đối: OP, cạnh kề:OQ, cạnh huyền: PQ
Đ: sin 340= sin Q = OP PQ,cos 340= OQ PQ , tg 340 = OQ OP cotg 340= OQ OP
VD1:SGK
45°
a 2
a a
C B
A
VD2:SGK
60°
a 3 2a
a B
C
A
Vậy: Khi cho góc nhọn
α ta luôn tính được các tỉ số lượng giác của nó
Bài 10:sgk-trang 76.
34°
Q
P O
4.Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Học thuộc công thức tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác vuông, vận dụng thành thạo trong tính toán
Trang 16- Giải các bài tập 11(phần tính các tỉ số lượng giác của góc B), 14(sgk-trang 76, 77).
- Tìm hiểu: Cho một trong các tỉ số lượng giác ta có thể xác định được góc đó không? Mối liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Trang 17Hiểu được khi cho góc nhọn α ta tính được các tỉ số lượng giác của nó và ngược lại
-Kĩ năng: Biết dựng góc khi cho biết một trong các tỉ số lượng giác của nó Biết vận dụng
các kiến thức vào giải các bài tập có liên quan
-Thái độ: Rèn học sinh khả năng quan sát, so sánh và nhận xét các tỉ số lượng giác.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài học, tài liệu tham khảo, hệ thống câu hỏi và bảng phụ.
-Học sinh : Ôn tập kĩ công thức tính các tỉ số lượng giác, xem trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
HS1: Nêu các công thức tính tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giác vuông?
Áp dụng: Tính các tỉ số lượng giác của góc C trong hình vẽ sau:
Đáp án: sinα = ,
Các hoạt động:
10’ Hoạt động 1:
GV: Một bài toán dựng hình
phải thực theo những bước
nào?
GV: Đối với bài toán đơn
giản ta chỉ cần thực hiện hai
bước: Cách dựng và chứng
minh
H: Nêu công thức tính tgα ?
H:Vậy để dựng góc nhọnα
ta cần dựng tam giác vuông
có các cạnh như thế nào?
H: Để dựng tam giác vuông
thoã mãn điều kiện trên ta
dựng yếu tố nào trước, yếu tố
nào sau?
GV: Vừa hỏi vừa hướng dẫn
hs dựng hình
H: Trên hình vừa dựng góc
HS: Thực hiện 4 bước: Phân
tích, cách dựng, chứng minh, biện luận
Đ: tgα =
Đ: Dựng tam giác vuông có
hai cạnh góc vuông là 2 và 3
Đ: Ta dựng góc vuông xOy
Lấy một đoạn thẳng làm đơn
vị Trên tia Ox lấy điểm A sao cho
OA = 2; trên tia Oy lấy điểm
B sao cho OB = 3
Đ: Góc OBA bằng gócα cần
dựng.Thật vậy, ta có tgα = tg
Trang 18TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
7’
10’
nào bằng gócα ? Vì sao?
GV: Giới thiệu VD4,sau đó
gọi 1 hs khá thực hiện ?3
GV: Giới thiệu chú ý và gọi
1 hs giải thích chú ý
Hoạt động 2:
GV: Cho hs làm ?4 bằng hoạt
động nhóm như sau:
Nhóm 1: Lập tỉ số sinα và
cosβ rồi so sánh
Nhóm 2: Lập tỉ số cosα và
sinβ rồi so sánh
Nhóm 3: Lập tỉ số tgα và
cotgβ rồi so sánh
Nhóm 4: Lập tỉ số cotgα và
tgβ rồi so sánh
H: Qua bài tập trên có nhận
xét gì về các tỉ số lượng giác
của hai góc phụ nhau?
GV: Giới thiệu định lí.
Hoạt động 3:(Củng cố định
lí.)
GV: Cho hs làm bài tập điền
vào chỗ trống:
OM = 1 Lấy điểm M làm tâm, vẽ cung tròn bán kính 2
Cung tròn này cắt tia Ox tại
N Khi đó góc ONM bằng β
Đ: Hai góc phụ nhau thì sin
góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia
HS: Thực hiện:
sin 450= cos 450 = 22
tg 450 = cotg 450 = 1 sin 300 = cos 600 = 12 cos 300 = sin 600 = 23
N O
M
2 Tỉ số lượng giác của
hai góc phụ nhau
Định lí: (SGK)
C B
A
sinα = cosβcosα = sinβ
tgα = cotgβcotgα = tgβ
Trang 19Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
8’
cos 300 = sin … = …
tg … = cotg 600 = …
cotg … = tg … = 3
GV: Qua bài ta rút ra bảng tỉ
số lượng giác của các góc
đặc biệt GV giới thiệu bảng
GV: Giới thiệu hs VD7.
H: Qua VD7 dể tính cạnh của
tam giác vuông ta cần các
yếu tố nào?
GV: Giới thiệu chú ý để viết
các tỉ số lượng giác gọn hơn
Hoạt động 4:(củng cố)
GV: Nhắc lại nội dung định lí
và các công thức tính tỉ số
lượng giác của góc nhọn?
GV: Gọi 1 hs lên bảng vẽ
hình bài 11 và tính các tỉ số
lượng giác của góc B
H: Hai góc A và B có quan
hệ gì? Từ đó hãy suy ra các tỉ
số lượng giác của góc A?
GV: Cho hs làm bài tập 12.
tg 300 = cotg 600 =
3 3
cotg 300= tg 600 = 3
HS: Nắm chắc bảng này để
vận dụng vào giải bài tập
HS: Tìm hiểu VD7.
Đ: Ta cần biết một cạnh và
một góc nhọn
HS: Nghe và vận dụng để ghi
cho đơn giản
HS: Nhắc lại các nôị dung
cos B = 54 , tg B = 43 , cotg B =
3
4
Đ: Hai góc A và B là hai góc
phụ nhau nên sin A = cos B = 54 ; cos A = sin B = 53;
tg A = cotg B = 34 ; cotg A = tg B = 43
HS: Thực hiện theo hướng
dẫn sin 600 = cos 300; cos 750 = sin 150;
Bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt: (SGK)
B
Bài 12: (SGK)
Trang 20TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
(có thể làm theo nhiều hình
thức: Điền khuyết, trắc
nghiệm, chọn kết quả ở cột 1
và 2 để ghép thành đẳng thức
đúng.)
HD: Vận dụng định lí.
sin 52030’ = cos 37030’; cotg 820 = tg 80;
tg 800 = cotg 100
4.Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm chắc công thức tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Biết cách dựng góc nhọn
khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó Vận dụng thành thạo định nghĩa, định lí và bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt để giải toán
- Làm các bài tập 13, 15, 16, 17 (SGK trang 77)
- HD: Bài 13: Cách làm giống như VD3, VD4.
Bài 16: Gọi x là độ dài cạnh đối diện góc 600 của tam giác vuông
Khi đó sin 600 = 8x ⇒ x = 8 sin 600 = 8 23 = 4 3
IV- RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………
………
………
_
Ngày soạn :19/09/2007 Ngày dạy:04/10/2007
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Củng cố công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, các tỉ số lượng
giác của ba góc đặc biệt 300, 450 và 600, các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
-Kĩ năng: Rèn học sinh kỉ năng tính toán các tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt, kỉ năng
dựng góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó Biết vận dụng các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau vào giải toán
Trang 21Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
-Thái độ: Rèn học sinh khả năng quan sát, suy luận lôgíc Nâng dần tư duy học sinh thông
qua các bài toán khó
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên: SGK, SGV, các tài liệu tham khảo khác, bảng phụ.
-Học sinh : Ôn tập các kiến thức cũ và làm các bài tập đã cho.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(5’) Nêu công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn α ?
Aùp dụng: Làm bài tập 14a (SGK trang 77).
Trả lời: sinα = , cosα = , tgα = , cotgα = .
Bài 14a: = = = tgα .Tương tự ta có = cotgα và
tgα cotgα = 1.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’) Để củng cố các kiến thức trong các tiết học trước, hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
Các hoạt động:
5’
9’
Hoạt động 1:
GV: Gọi 1 hs nhắc lại các công
thức định nghĩa tỉ số lượng giác
của góc nhọnα ?
H: Nêu các hệ thức liên hệ
giữa tỉ số lượng giác của hai
góc phụ nhau?
GV cho hs làm bài tập trắc
nghiệm sau đây:
1) Các khẳng định sau đúng hay
H: Nêu cách dựng góc nhọn
α khi biết tỉ số lượng giác
sinα = 32 ?
HS: Nhắc lại các công thức
định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọnα .
Đ: Hai góc phụ nhau thì sin
góc này bằng cosin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia
HS: Trả lời kết quả
a) Đb) Đ
c) Sd) S
Đ: Dựng tam giác vuông có
một cạnh góc vuông là 2 và cạnh huyền là 3 Khi đó góc đối diện với cạnh có độ dài 2 là góc cần dựng Bài 13a,b(SGK)
Trang 22GV: Tiến hành giải mẫu bài
13a
H: Nêu cách dựng góc nhọn
α khi biết tỉ số lượng giác cos
α = 0,6? (chú ý: 0,6 =
5
3
)
GV: Gọi 1 hs khá lên bảng
thực hiện lời giải Các bài tập
còn lại của bài 13 giải tương
tự
Hoạt động 3:
H: Với cách làm tương tự như
bài tập 14a, hãy chưng minh
rằng sin2α + cos2α = 1?
GV: Gọi hs đọc bài 15(SGK).
H: Nhận xét gì về hai góc B và
C? Từ đó hãy tính sin C?
H: Khi biết sin C ta tính cos C
dựa vào hệ thức nào?
H: Để tính tg C và cotg C ta
dựa vào các hệ thức nào?
HS: Thực hiện bài 13a.
Đ: Dựng tam giác vuông có
một cạnh góc vuông là 3 và cạnh huyền là 5 Góc nhọn kề với cạnh có độ dài 3 là góc cần dựng
HS: Thực hiện giải bài 13b.
Đ: sin2α + cos2α =
2 2
+
kề cạnh huyền
cạnh
đối ạnh
c
2 2
huyền cạnh
kề cạnh đối
cạnh +
(cạnh huyền) 1
huyền cạnh
2
2
=
HS: Đọc đề bài 15.
Đ: Đây là hai góc phụ nhau
Khi đó: sin C = cos B = 0,8
Đ: Dựa vào hệ thức:
sin2α + cos2α = 1.
Khi đo:ù sin2 C + cos2 C = 1 ⇒ cos2 C = 1 - sin2 C = 1 - 0,82 = 0,36Mặt khác, do cos C > 0 nên từ cos2 C = 0,36 ⇒ cos C = 0,6
Đ: Dựa vào các hệ thức:
α
αα
Khi đó
sin 0,8 4 = =cos 0,6 3
N O
M y
b)
Bài 14b(SGK)
Bài 15/77(SGK)
Trang 23Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
7’
Hoạt động 4: củng cố
GV: Hãy nhắc lại công thức
định nghĩa các tỉ số lượng giác
của góc nhọn?
GV: Yêu cầu hs giải bài 16?
Đưa đề bài lên bảng phụ
H: x là canh đối diện của góc
600, cạnh huyền có độ dài
bằng 8, vậy để tìm x ta cần xét
tỉ số lượng giác nào?
HS: Nhắc lại các công thức
định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọnα
HS: Tiến hành giải:
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác ta có:
huyền
đối 60
sin60 đối
⇒
3 8 4 32
x ?
4.Hướng dẫn về nhà:(4’)
- Nắm vững công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, các tỉ số lượng giác của
ba góc đặc biệt 300, 450 và 600, các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác củahai góc phụ nhau Vận dụng làm các bài tập còn lại SGK
-Làm thêm bài tập 28, 29, 30 tr 93 SBT
- HD: Bài 17(GV đặt tên các điểm trên hình vẽ cho tiện khi giải)
Tam giác ABH vuông cân tại H nên AH = 20, suy ra x= 20 2 + 21 2 = 29
- Chuẩn bị bảng số gồm bốn chữ số thập phân và máy tính bỏ túi và xem trước bài “ bảng lượng giác”.
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn : 19/9/2007 Ngày dạy:05/10/2007
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác giựa trên quan hệ giữa các tỉ số
lượng giác của hai góc phụ nhau, thấy được tính đồng biến của sin và tang và tính nghịch biến của côsin và côtang (khi góc α tăng từ 00 đến 900 thì sin và tang tăng còn côsin và côtang giảm
-Kĩ năng: Có kĩ năng tra bảng để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết số đo góc.
-Thái độ: Rèn hs khả năng quan sát nhanh nhẹn, chính xác trong khi tra bảng.
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên: Tìm hiểu SGK, SGV, bảng lượng giác, bảng phụ.
-Học sinh : Ôn lại các kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn, chuẩn bị bảng lượng giác III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
Trang 24α
C
B A
2.Kiểm tra bài cũ:(4’)
Cho tam giác ABC vuông tại A Nêu các hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của B = α và
C = β
Trả lời:
ABsin = cos
BCACcos = = sin
ACcotg = = tg
Các hoạt động:
5’
28’
Hoạt động 1: Cấu tạo của
bảng lượng giác
GV: Giới thiệu một cách tổng
thể bảng lượng giác trong cuốn
“Bảng số với 4 chữ số thập
phân”
H: Tại sao bảng sin và côsin,
tang và côtang được ghép cùng
một bảng?
H: Quan sát bảng lượng giác
có nhận xét gì về tỉ số lượng
giác của góc α khi góc α
tăng từ 00 đến 900?
GV: Nhận xét này là cơ sở sử
dụng phần hiệu chính của bảng
VIII và bảng IX
Hoạt động 2: Cách tìm tỉ số
lượng giác của một góc nhọn
cho trước
GV: Giới thiệu cách tìm tỉ số
lượng giác của một góc nhọn
cho trước bằng bảng VIII và
bảng IX cần thực hiện theo ba
bước như SGK
GV: Hướng dẫn hs làm VD1:
HS: Vừa nghe gv giới thiệu
vừa mở bảng số để quan sát
Đ: Vì với hai góc phụ nhau
thì sin góc này bằng cosin góc kia và tang góc này bằng cotang góc kia
Đ: Khi α tăng từ 0° đến 90
°thì-sin, tang tăng -cosin, cotang giảm
HS: Nghe và đọc trong SGK
ba bước để tìm TSLG của một góc nhọn cho trước
1.Cấu tạo của bảng lượng giác: (SGK)
Nhận xét: (SGK)
2.Cách dùng bảng a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
VD1: (SGK)
Trang 25Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
Tìm sin46 12° ′
Chú ý: Số độ tra ở cột 1, số
phút tra ở hàng 1, giao của cột
và hàng này là giá trị của sin
H: Muốn tìm cos33 14° ′ ta tra ở
bảng nào? Nêu cách tra?
GV: Khi gặp trường hợp này
gv hướng dẫn hs sử dụng phần
hiệu chính
H: cos33 12° ′ bằng bao nhiêu?
H: Phần hiệu chính tương ứng
tại giao của 33° và cột ghi 12′
là bao nhiêu?
H: Từ đó để tìm cos33 14° ′ ta
làm thế nào? Vì sao?(Hs trả lời
không được gv có thể hướng
dẫn)
GV: Giới thiệu mẫu 2 (Tr 79
SGK)
GV: Cho hs tự lấy một vài ví
dụ khác và tra bảng
GV: Giới thiệu hs VD3: tìm tg
52 18° ′
H: Muốn tìm tg52 18° ′ ta tra ở
bảng mấy? Nêu cách tra?
GV: Đưa bảng mẫu 3 cho hs
quan sát
1,1918
HS: Thực hiện theo hướng
dẫn của gv: Tìm giao của hàng độ và cột phút là giá trị cần tìm
HS: Xem mẫu 1 để thấy rõ
điều này
HS: Thực hiện VD2
Đ: Tra bảng VIII, số độ ta
tra ở cột 13 số phút tra ở hàng cuối
Đ: cos33 12° ′≈0,8368
Đ: Là số 3.
Đ: Tìm cos33 14° ′ ta lấy cos
33 12° ′ trừ đi phần hiệu chính vì góc tăng thì cosin giảm
Trang 26TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
GV: Cho hs làm ?1 : Sử dụng
bảng, tìm cotg47 21° ′
GV: Yêu cầu hs làm VD4: Tìm
cotg8 32° ′
H: Muốn tìm cotg8 32° ′ ta tra
bảng nào? Vì sao?
Yêu cầu hs nêu cách tra bảng
GV: Cho hs làm ?2
GV: Yêu cầu hs đọc chú ý
trang 80 SGK
GV: Ngoài cách tìm TSLG của
một góc nhọn cho trước bằng
cách tra bảng ta có thể sử dụng
máy tính bỏ túi để thực hiện
nhanh hơn
VD1: Tìm sin25 13° ′
GV: Dùng máy tính CASIO fx
220 hoặc fx 500A hoặc các
máy tính có chức năng tương tự
để hướng dẫn hs cách bấm
máy:
GV: Yêu cầu hs làm VD2: Tìm
cos52 54° ′ bằng máy tính bỏ
túi Sau đó yêu cầu hs kiểm tra
lại bằng bảng số
GV: Cho hs làm VD3: Tìm
cotg56 25° ′
HD: Máy tính không có nút để
tính cotg nhưng ta đã biết
sau:
-Số độ tra cột 1
-Số phút tra ở hàng 1
Giá trị giao của hàng và cột là phần thập phân, phần nguyên là phần nguyên của giá trị gần nhất đã cho trong bảng
Vậy tg52 18 1,2938° ′≈
HS: Đứng tại chỗ nêu cách
tra bảng và đọc kết quả:
Lấy giá trị giao của hàng
8 30° ′ và cột ghi 2′.Vậy cotg8 32° ′≈6,665
HS: Đọc kết quả
tg82 13° ′≈7,316
HS: Đọc to chú ý SGK.
HS: Dùng máy tính bỏ túi
bấm theo sự hướng dẫn của gv
Trang 27Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
.cot 1
1 cotg =
tg
αα
Ta lần lượt nhấn các phím sau:
6 5 0 2 5 0 tan′′′ ′′′
SHIF 1 x
GV: Yêu cầu hs đọc kết quả.
Về nhà xem thêm ở trang 82
SGK phần bài đọc thêm
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Yêu cầu thực hiện các bài
tập sau:
1)Tìm TSLG của các góc nhọn
sau (làm tròn đến chữ số thập
b) cotg2° và cotg37 40° ′
4.Hướng dẫn về nhà: (2’)
-Nắm vững cách tìm TSLG của một góc nhọn bằng bảng hoặc máy tính bỏ túi
-Làm các bài tập 18, 20 SGK trang 83, bài tập 39, 41 trang 95 SBT
-Tự lấy VD về số đo một góc nhọn rồi dùng bảng hoặc máy tính bỏ túi tính các TSLG của góc đó
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 28( bằng bảng số và máy tính bỏ túi)
-Kĩ năng: Có kỉ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm góc α khi biết tỉ số lượng giác của nó
-Thái độ: Học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc tra bảng, cảm phục tài năng của
tác giả bảng lượng giác này
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên: Chuẩn bị kĩ bài giảng, bảng lượng giác, bảng phụ, thước, máy tính bỏ túi.
-Học sinh : Bảng số, máy tính bỏ túi.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS1: Khi α tăng từ 0° đến 90°thì các tỉ số lượng giác của góc α thay đổi như thế nào?Tìm sin40 12° ′ bằng bảng số, nói rõ cách tra Sau đó dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại
HS2: Chữa bài tập 18 b, c, d trang 83 SGK
Đáp án:
HS1: Khi α tăng từ 0° đến 90°thì sin, tang tăng còn cosin, cotang giảm
Để tìm sin40 12° ′ bằng bảng, ta tra ở bảng VIII dòng 40° cột 12′: sin 40 12° ′≈0,6455
HS2: cos52 54° ′≈0,6032 ; tg63 36° ′≈2,0145 ; cotg25 18 2,1155° ′≈
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’) Trong tiết trước ta đã tìm được tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước bằng bảng, hôm nay ta sẽ giải quyết bài toán ngược lại là tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
Các hoạt động:
25’ Hoạt động 1: Tìm số đo của
góc nhọn khi biết một tỉ số
lượng giác của góc đó.
GV: Giới thiệu VD5, yêu cầu
hs đọc cách làm trong SGK
trang 80 Sau đó đưa “mẫu 5”
lên bảng hướng dẫn lại
A … 36′ …
GV: Ta có thể dùng máy tính
bỏ túi để tìm góc nhọn α
Đối với máy tính fx220, nhấn
lần lượt các phím: 0 7 8
1
Khi đó màn hình xuất hiện
HS: Một hs đọc to phần VD5
VD5: SGK
Trang 29Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
3 7 SHIFT sin SHIFT •〉〉〉
GV: Cho hs làm ?3 trang 81
bằng tra bảng và sử dụng máy
tính
GV: Cho hs đọc chú ý trang 81
SGK
GV: Cho hs tự đọc VD6 trang
81 SGK, sau đó gv treo “mẫu
6” và giới thiệu lại cho hs
A …
30′ 36′ …
GV: Yêu cầu hs nêu cách tìm
góc α bằng máy tính bỏ túi
GV: Cho hs làm ?4 : Tìm góc
nhọn α (làm tròn đến độ) biết
cosα = 0,5547
GV: Gọi một hs nêu cách làm.
HS: Nêu cách tra bảng như sau:
Tra bảng IX tìm số 3,006 là giao của hàng 18°(cột A cuối) với cột 24′(hàng cuối)
HS: Nêu cách nhấn các phím
như ở VD1 và màn hình hiện kết quả 26 33 4,93° ′ ′′⇒ ≈ °α 27
HS: Tra bảng VIII
24′ 18′ … A
Ta thấy 0,5534 < 0,5547 < 0.5548
cos56 24′ cosα cos56 18′
Chú ý: SGK
VD6: SGK
Trang 30TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
8’
GV: Gọi hs thứ hai nêu cách
tìm góc α bằng máy tính
Hoạt động 2: Củng cố
GV Nhấn mạnh: muốn tìm số
đo của góc nhọn khi biết tỉ số
lượng giác của nó, sau khi đã
đặt số đã cho trên máy cần
nhấn liên tiếp:
sin
Tương tự cho cosin và tg
Đối với cotg thì ta làm như
sau:
Sau đó gv cho hs làm bài tập
19 trang 84 SGK
56
α
⇒ ≈ °
HS: Tiến hành nhấn phím
tương tự như các VD trước
HS: Nắm vững điều này để
thực hiện không bị sai
KQ bài tập 19:
)sin 0,2368 13 42)cos 0,6224 51 30) 2,154 65 6
a b
4.Hướng dẫn về nhà:(3’)
-Tự luyện tập để sử dụng thành thạo bảng số và máy tính để tìm tỉ số lượng giác của góc nhọnvà ngựoc lại
-Đọc kĩ bài đọc thêm trang 81 đến 83 SGK
-Bài tập về nhà: Bài 20, 21, 22, 23 trang 84 SGK chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn :02/9/2007 Ngày dạy:12/10/2007
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Thấy được tính đồng biến của sin và tang và tính nghịch biến của côsin và côtang
(khi góc α tăng từ 00 đến 900 thì sin và tang tăng còn côsin và côtang giảm)
-Kĩ năng: Học sinh có kỉ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác khi
cho biết số đo góc và ngược lại tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó Thấy được tính đồng biến của sin và tang và tính nghịch biến của côsin và côtang để so sánh các tỉ số lượng giác khi biết góc hoặc so sánh các góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác
-Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi tra bảng, đặc biệt chú ý ở phần hiệu
chính
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài soạn, bảng số, máy tính, bảng phụ
-Học sinh : Bảng số, máy tính.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
Trang 319
5 N
A
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS1: 1) Dùng bảng số hoặc máy tính tìm cotg32015’
2) Cho hình vẽ hãy tính:
2) Không dùng máy tính bỏ túi và bảng số hãy so sánh
a) sin 200 và sin 700
b) cos 400 và cos 750
7 ≈ ⇒NAB≈ 440
HS2: 1) a) x≈570 ; b) x≈570
2) a) sin 200 < sin 700.(vì góc tăng thì sin tăng)
b) cos 400 > cos 750.(vì góc tăng thì cos giảm)
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’) Tiết học hôm nay chúng ta củng cố tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn
cho trước bằng bảng số hoặc máy tính và ngược lại đồng thời tìm hiểu một số bài toán liên quan
Các hoạt động:
15’ Hoạt động 1:
GV: Không dùng bảng số và
máy tính bạn đã so sánh được
sin200 và sin700 ; cos400 và
cos750 Dựa vào tính đồng
biến của sin và nghịch biến
của cos các em hãy làm bài
Bài 22: (SGK)
Bài tập bổ sung:
KQ:
a) sin380 < cos380b) tg270 < cotg270c) sin500 > cos500
Trang 32TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
cotg37040’
Bài bổ sung: Hãy so sánh.
a) sin380 và cos380
b) tg270 và cotg270
c) sin500 và cos500
GV: Làm thế nào để so sánh
hai tỉ số lượng giác của cùng
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Yêu cầu : Nêu các cách so
sánh nếu có và cách nào đơn
giản hơn
GV kiểm tra hoạt động của
các nhóm, nhận xét, đánh giá
và tuyên dương nhóm thực
hiện tốt
HS: Đưa về so sánh tỉ số lượng
giác của hai góc
HS lên bảng làm
a) sin380 = cos520 có cos520< cos380 ⇒ sin380 < cos380b) tg270= cotg630 có cotg630< cotg270 ⇒ tg270 < cotg270c) sin500= cos400 cos400 > cos500 ⇒ sin500 > cos500
HS hoạt động theo nhóm.
Bảng nhóm:
a)
Cách 1:
cos140 = sin760cos870 = sin30
⇒ sin30 < sin470 < sin760 <
sin780 cos870 < sin470 < cos140 <
sin780
Cách 2: Dùng máy tính ( bảng số
để tính tỉ số lượng giác)Sin780 ≈ 0,9781
Cos140 ≈0,9702Sin470 ≈0,7314Cos870 ≈0,0523
⇒cos870 < sin470 < cos140 <
sin780
Nhận xét : Cách 1 làm đơn giản
hơn
b) Cách 1 : cotg250 = tg650 cotg380 = tg520
⇒tg520 < tg620 < tg650 < tg730 hay cotg380< tg620 < cotg250<
tg730
Bài 24: (SGK)
Trang 33Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
15’ Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu bài 47 tr96
SBT
Cho x là một góc nhọn, biểu
thức sau đây có giá trị âm hay
GV có thể hướng dẫn HS câu
c,d dựa vào tỉ số lượng giác
của 2 góc phụ nhau
GV: Giới thiệu bài 23 tr84
SGK
Tính:
a) cos65sin 2500
b) tg580 – cotg320
GV: Hướng dẫn hs dựa vào tỉ
số lượng giác của hai góc phụ
nhau
Bài 25 tr84 SGK.
GV: Muốn so sánh tg250 với
sin250 em làm thế nào?
GV: Tươmg tự câu a em hãy
viết cotg320 dưới dạng tỉ số
của cos và sin rồi thực hiện so
sánh
Cách 2 :
tg730 ≈ 3,271cotg250 ≈2,145tg620 ≈ 1,881cotg380 ≈ 1,280
⇒ cotg380 < tg620 < cotg250<
tg730Nhận xét: cách 1 đơn giản hơn
Đại diện hai nhóm trình bày bài
Có cosx = sin(900 – x)
⇒sinx – cosx > 0 nếu x > 450 sinx – cosx < 0 nếu 00 < x <
450
HS4:
Có cotgx =tg(900 – x)
⇒tgx – cotgx > 0 nếu x > 450 tgx – cotgx < 0 nếu x < 450
2HS lên bảng làm
a) Tính0 0
sin 25cos65 =sin 2500
sin 25 = 1( cos650 = sin250)
b) tg580 – cotg320 = 0
vì tg580 = cotg320
HS: Đưa về so sánh tử số của hai
phân số bằng nhau
a)Ta co tg250 = cos25sin 25°° mà cos 250 < 1 suy ra tg 250 > sin250b)Tương tự ta có cotg 320 > cos
320
Bài 47: (SBT trang
96)a)sinx -1 < 0b) 1 – cosx > 0c) sinx – cosx > 0 nếu x > 450
sinx – cosx < 0 nếu 00 < x < 450d) tgx – cotgx > 0 nếu x > 450
tgx – cotgx < 0 nếu x < 450
Bài 23: (SGK)
a) cos65sin 2500 = 1
b) tg580 – cotg320
= 0
Bài 25: (SGK)
a) tg 250 > sin250b) cotg 320 > cos 320
c) tg 450 > cos 450d) cotg 600
> sin 300
Trang 34TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
3’
GV: Muốn so sánh tg450 và
cos450 các em hãy tìm giá trị
cụ thể
Tương tự câu c em hãy làm
câu d
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Trong các tỉ số lượng
giác của góc nhọn tỉ số lượng
giác nào đồng biến, tỉ số nào
nghịch biến?
GV: Nêu mối liên hệ về tỉ số
lượng giác của hai góc phụ
nhau?
HS: c) tg 450 = 1; cos 450 = 22Mà 1 > 2
2 nên tg 450 > cos 450d) Tương tự ta có cotg 600 > sin
300
HS: sin và tang đồng biến còn
cos và cotang thì nghịch biến
HS: Nếu hai góc phụ nhau thì sin
góc này bằng cosin góc kia và tang góc này bằng cotang góc kia
4.Hướng dẫn về nhà: ( 3’)
-Hoàn thiện các bài tập còn lại của bài 21, 22, 25(SGK)
-Xem trước bài: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
-Ôn tập và nắm chắc các kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn :02/10/2007 Ngày dạy: 18/10/2007
Tuần 6
Tiết 11 § 4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG ( tiết 1 )
I - MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam
giác vuông
-Kĩ năng: Học sinh vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập, thành thạo việc tra bảng
hoặc máy tính bỏ túi và cách làm tròn số
-Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong tính toán, tư duy, lôgíc trong suy luận Thấy
được việc sử dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế
II-CHUẨN BỊ :
-Giáo viên: Thước kẻ, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi và bảng phụ.
Trang 35c b
B
A
-Học sinh :Ôn công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn Thước kẻ, êke, thước
đo độ, máy tính bỏ túi và bảng phụ
III -TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(8’)
Cho tam giác ABC có µA= °90 , AB = a, AC = b, BC = a
Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B và C.Từ đó hãy
tính các cạnh góc vuông b và c theo:
- Cạnh kuyền và các tỉ số lượng giác của góc B và C
- Cạnh góc vuông còn lại và các tỉ số lượng giác của góc B và C
Đáp án: sinB = cosC = b a; cosB = sinC = a c
Trang 36Hoạt động 1: Các hệ thức
GV: Cho hs viết lại các hệ
thức trên
GV: Dựa vào các hệ thức trên
hãy diễn đạt bằng lời các hệ
thức đó?
GV: Nhấn mạnh lại các hệ
thức, phân biệt cho hs góc đối,
góc kề là đối với cạnh đang
tính.Giáo viên giới thiệu đó là
nội dung định lí về hệ thức
giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông
GV: Yêu cầu vài hs nhắc lại
định lí(trang 86 SGK)
GV: Giới thiệu bài tập trắc
nghiệm Gọi hs đứng tại chỗ
trả lời
Hoạt động 2: (Ví dụ)
GV: Giới thiệu VD1, yêu cầu
hs đọc đề trong SGK và treo
bảng phụ vẽ hình VD1
GV: Trong hình vẽ giả sử AB
là đoạn đường máy bay bay
được trong 1,2 phút thì BH
chính là độ cao máy bay đạt
được sau 1,2 phút đó
H: Nêu cách tính AB?
H: Có AB = 10 km Nêu cách
tính BH?
GV: Yêu cầu hs đọc đề trong
HS: Viết các hệ thức:
b = a sinB = a cosC;
c = a sinC = a cosB;
b = c tgB = c cotgC;
c = b tgC = b cotgB
HS: Trong tam giác vuông, mỗi
cạnh góc vuông bằng:
-Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề
-Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề
HS: Vài hs đứng tại chỗ nhắc
lại định lí
HS: Đứng tại chỗ trả lời:
1) Đúng2) Sai, sửa lại là n = p.tgN hoặc n = p.cotgP
3) Đúng4) Sai, sửa lại như câu 2
HS: Một hs đọc to đề bài.
HS: Đọc to đề bài trong khung
Một hs khác lên bảng vẽ hình,
kí hiệu, điền các số đã biết
1 Các hệ thức: ĐỊNH LÍ: (SGK)
Bài tập trắc nghiệm: Các khẳng
định sau đúng hay sai Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
Cho hình vẽ
M N
1) n = m.sinN2) n = p.cotgN3) n = m.cosP4) n = p.sinN
Trang 374.Hướng dẫn về nhà: (4’)
-Học thuộc các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (cả phần công thức và phần diễn đạt bằng lời)
-Làm các bài tập 26, 28 SGK trang 88, 89
-HD: Bài 26 (SGK)
Trên hình vẽ AB là chiều cao của tháp
Ta có AB = AC.tgC = 86.tg340 ≈ 58 (m)
Yêu cầu hs tính thêm độ dài đường xiên của
tia nắng mặt trời từ đỉnh tháp đến mặt đất
IV- RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn: 09/10/2007 Ngày dạy: 19/10/2007
Tiết: 12 §4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG(tiết 2)
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh hiểu được thuật ngữ “giải tam giác vuông” là gì? Củng cố các hệ thức
giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
-Kĩ năng: Học sinh vận dụng các hệ thức trên vào giải tam giác vuông thành thạo.
-Thái độ: Học sinh thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực
tế, rèn học sinh tư duy, lôgíc trong giải toán
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên: Chuẩn bị kĩ bài giảng, thước thẳng, bảng phụ.
-Học sinh : Oân lại các hệ thức trong tam giác vuông, công thức định nghĩa các tỉ số lượng
giác, máy tính hoặc bảng số, thước kẻ, êke, thước đo độ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(6’)
HS1: Phát biểu định lí và viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.(có vẽ hình
minh hoạ)
HS2: Chữa bài tập 26 trang 88 SGK.(tính cả chiều dài đường xiên của tia nắng từ đỉnh tháp
tới mặt đất)
Đáp án:
HS1: Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:
-Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề
-Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề
Viết các hệ thức:
b = a sinB = a cosC; c = a sinC = a cosB; b = c tgB = c cotgC; c = b tgC = b cotgB
HS2: Ta có AB = AC.tg340 ⇒ AB = 86.tg340
≈ 86.0,6745≈ 58 (m)
cosC = BC AC ⇒ BC = cosAC C = cos3486 °
≈0,829086 ≈ 103,73 (m)
Trang 383.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Trong tam giác vuông nếu cho biết trước hai cạnh hoặc một cạnh và một góc thì ta sẽ tìm được tất cả các cạnh và góc còn lại của nó Bài toán đặt ra như thế gọi là bài toán “giải tam giác vuông”, để hiểu rõ vấn đề này chúng ta vào bài mới
Các hoạt động:
14’ Hoạt động 1: Giải tam giác
vuông
GV: Để giải tam giác vuông
cần biết mấy yếu tố? Trong đó
số cạnh phải như thế nào?
GV: Lưu ý cho hs cách lấy kết
quả khi tính toán:
- Số đo góc làm tròn đến độ
- Số đo độ dài làm tròn đến
chữsố thập phân thứ ba
GV: Giới thiệu hs VD3 trang
78 SGK Đưa hình vẽ lên bảng
phụ
GV: Để giải tam giác vuông
ABC ta cần tính cạnh nào, góc
nào?
GV: Nêu cách tính cạnh BC,
góc B và góc C?
GV Gợi ý: Có thể tính được tỉ
số lượng giác của góc nào?
Cạnh BC
tính như thế nào?
GV: Yêu cầu hs làm ?2 SGK:
Hãy tính cạnh BC mà không
áp dụng định lí Pitago
GV: Giới thiệu hs VD4, hình
vẽ gv vẽ sẵn trên bảng phụ
H: Để giải tam giác vuông
OPQ ta cần tính cạnh nào, góc
nào?
H: Hãy nêu cách tính các cạnh
và góc nói trên?
HS: Để giải tam giác vuông cần
biết 2 yếu tố, trong đó phải có ít nhất một cạnh
OQ = PQ.sinP = 7.sin360 ≈
VD3: SGK
8 5 C
B A
VD4: SGK
7
36°
Q P
O
Trang 39Giáo án Hình học 9 Võ Đinh Luật
15’
5’
GV: Yêu cầu hs làm ?3 SGK:
Trong VD4 hãy tính cạnh OP,
OQ qua côsin của góc P và góc
Q
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Giới thiệu VD5 trang 87
SGK (gv đổi số µM= 500, LM =
2,5) Hình vẽ vẽ sẵn trên bảng
phụ, gọi 1 hs lên bảng thực
hiện lời giải
GV: Chúng ta có thể tính MN
bằng cách nào khác? Hãy so
sánh với cách tính trên về thao
tác và tính liên hoàn?
GV: Yêu cầu hs đọc nhận xét
trang 88 SGK
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 27
trang 88 SGK bằng hoạt động
nhóm như sau: Phân lớp thành
4 nhóm và mỗi nhóm thực
hiện 1 câu, thời gian hoạt động
nhóm là 5 phút
GV kiểm tra hoạt động của
các nhóm
GV yêu cầu hs các nhóm nhận
xét, đánh giá sau đó gv đánh
giá chung và tuyên dương
nhóm thực hiện tốt
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Qua việc giải tam giác
vuông hãy cho biết cách tìm:
-Góc nhọn?
4,114
HS: OP = PQ.cosP = 7.cos360 ≈ 5,663
OQ = PQ.cosQ = 7.cos540 ≈ 4,114
1HS lên bảng tính:
N = ° −M = 900 – 500 = 390
LN = LM.tgM = 2,5.tg500 ≈2,979
Ta có LM = MN.cos500
2,5cos50 cos50
LM MN
HS: Sau khi tính xong LN, có
thể tính MN bằng cách áp dụng định lí Pitago Tuy nhiên nếu áp dụng định lí Pitago các thao tác sẽ phức tạp hơn, không liên hoàn
HS: Đọc to nhận xét trang 88
SGK
HS: Thực hiện trên nhóm phải
có các nội dung:
-Vẽ hình, điền các yếu tố đã cho lên hình
-Tính toán cụ thể
Kết quả:
a) µB = 600, c ≈ 5,774(cm), a ≈11,547(cm)
b) µB = 450, b = c = 10(cm), a ≈11,142(cm)
c) µC = 550, b ≈ 11,472(cm), c ≈16,383(cm)
Nhận xét: SGK Bài tập 27 (SGK)
d)
21 18
C
B A
Trang 40TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
-Cạnh góc vuông?
tỉ số lượng giác của góc rồi tìm góc đó
-Để tìm cạnh góc vuông ta dùng hệ thực giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
-Tìm cạnh huyền từ hệ thức :
b = a.sinB = a.cosC
b
a =sinB cos
b C
4.Hướng dẫn về nhà:(3’)
-Nắm vững các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để vận dụng vào rèn kĩ năng giải tam giác
-Làm lại bài 27 vào vở bài tập, bài 28, bài 29, bài 30 SGK trang 88, 89
HD:Bài 29: Ta có cosα = 320250 = 0,78125 ⇒ ≈α 390
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Củng cố các hệ thức về cạnh và góc trong tam vuông, bài toán giải tam giác
vuông
-Kĩ năng: Học sinh vận dụng các hệ thức trong việc giải tam giác vuông, học sinh thực hành
nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn số
-Thái độ: Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết
các bài toán thực tế Rèn học sinh tính cẩn thận, chính xác, tư duy và lôgíc trong giải toán
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Thước kẻ, bảng phụ, hệ thống bài tập.
-Học sinh : Thước kẻ, bảng nhóm, ôn tập các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: