Các hoạt động dạy – học: A.Bài cũ - Ktra đọc - Gv nhận xét- đánh giá B.Bài mới 1/Giới thiệu bài: 2/Nội dung bài dạy: Trời nắng trang trang / người chói người.. d.Hoạt động4: HD HS kể lại
Trang 1Đối đáp với vua.
Đối đáp với vua.
Tôn trọng đám tang Đối đáp với vua(Nghe – viết) Luyện tập chung
Đan nong đôi
Tiếng đàn( Nghe – viết) Luyện tập.
Từ ngữ về nghệ thuật- Dấu phẩy.
Nghe – kể: Người bán quạt may mắn.
Quả Thực hành xem đồng hồ.
Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi
Sinh hoạt lớp + sao
Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2014
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN(Tiết 70 +71 )
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I.Mục tiêu:
+ TĐ: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND,ý nghĩa: ca ngợi Cao Bá Quát thông minh,đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
Trang 2+ KC: Biết sắp xếp các tranh (SGK)cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* Kĩ năng sống: Rèn cho HS kỹ năng lắng nghe tích cực.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ chuyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
A.Bài cũ
- Ktra đọc
- Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
Trời nắng trang trang / người chói người
- Đoạn 4: Đọc với giọng cảm xúc ca ngợi,
b.Hoạt động2: Tìm hiểu bài
*Mục tiêu: Hiểu ND,ý nghĩa: ca ngợi Cao
Bá Quát thông minh,đối đáp giỏi, có bản
- 2 HS đọc bài: “Chương trìnhxiếc đặc biệt”và trả lời câu hỏi
- Cả lớp lắng nghe
- Mỗi HS đọc 1 câu tiếp nối
- Đọc CN - ĐT
- 4HS đọc bài Mỗi HS đọc 1 đoạn
- Nhận xét góp ý cho nhau
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS cả lớp đọc đồng thanh
- 1HS đọc chú giải
Trang 3lĩnh từ nhỏ
*Cách tiến hành:
Ycầu Hs đọc và trả lời các câu hỏi sau:
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
- Cậu bé Cao Bá Quát mong muốn điều gì?
? Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó?
? Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
-Vua ra vế đối như thế nào? Cao Bá Quát
đối lại ra sao?
-Phân tích cho HS hiểu câu đối của Cao Bá
Quát - Biểu lộ sự nhanh trí nhìn thấy mình
bị trói để đối
- Biểu lộ sự bất bình: oán trách vua trói
người trong cảnh trời nắng chẳng khác nào
cá lớn đớp cá bé
- Đối chặt cả ý lẫn lời văn
-Nội dung chuyện nêu gì?
ND: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh,đối
đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
c.Hoạt động3: Luyện đọc lại bài
*Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài văn
- 4 HS ở 4 nhóm thi đọc đoạn 3
- Nhận xét bạn đọc hay.
KỂ CHUYỆN
*Gv nêu nhiệm vụ : Gv nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện
d.Hoạt động4: HD HS kể lại câu chuyện
*Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn của câu
chuyện dựa theo tranh
*Cách tiến hành:
- Bài yêu cầu gì?
- Khi kể chuyện bằng lời nhân vật đó em
cần xưng hô như thế nào cho đúng?
- Treo tranh mình họa và yêu cầu HS kể
Trang 4- Câu chuyện cho em biết điều gì?
C Củng cố- dặn dò.
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Cả lớp bình chọn bạn kể haynhất
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
- Khi thực hiện các phép chia có dạng
này ta thực hiện như thế nào?
Bài 2a, b, c
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết
b.Hoạt động2: Giải toán
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán bằng
Trang 5TẬP TRUNG ĐẦU TUẦN
Chào cờ đầu tuần Triển khai kế hoạch tuần 24
2 Hs biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3 Hs có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những
gđ có người vừa mất
II Tài liêu và phương tiện.
- Vở BT đạo đức 3
- Phiếu học tập cho hđ 2 tiết 1 và hđ 2 tiết 2
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng
III.Các hoạt động dạy học I MỤC TIÊU:
2 Hs biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3 Hs có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những
gđ có người vừa mất
II Tài liêu và phương tiện.
- Vở BT đạo đức 3
- Phiếu học tập cho hđ 2 tiết 1 và hđ 2 tiết 2
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng
- Giấy to, nhị hoa và các cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi ghép hoa
- Truyện kể về chủ đề dạy học
Trang 6III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao cần phải tôn trọng đám tang
a Chỉ cần tôn trọng đám tang của
những người mình quen biết
b, Tôn trọng đám tang là tôn trọng
người đã khuất và người thân của họ
c, Tôn trọng đám tang là biểu hiện
nếp sống văn hoá
* GVKL:L Nên tán thành b,c không
nên tán thành ý kiến a
b, Hoạt động 2: Xử lý tình hướng.
- Chia nhóm, phát phiếu cho mỗi
nhóm để thảo luận cách ứng xử trong
các tình huống
* GVKL:
+ Tình huống a: Em không nên gọi
bạn hoặc chỉ trỏ cười đùa nếu bạn
nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia
buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên
đi cùng với bạn một đoạn
Tình huống b Em không nên sang
c Hoạt động 3: Trò chơi nên và
- Gv chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy to, bút dạ vì phổ biến luật
chơi: Trong 1 thời gian nhóm nào ghi
được nhiều việc nhóm đó thắng cuộc
- Hs suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành không tán thành hoặc lưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng
- Hs nhận phiếu giao việc thảo luận về cách ứng xử trong các tình huống:
+ Tinh huống a: Em nhìn thấy bạn em đeotang đi đằng sau xe tang
- Tình huống b, Bên nhà hàng xóm có tang
+ Tình huống c: GĐ của bạn học cùng lớp
em có tang
+ Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một đám tang cười nói chỉ trỏ
- Đại diện từng nhóm trình bày cả lớp traođổi nhận xét
- Hs nhận đồ dùng, nghe phổ biến luật chơi
- Hs tiến hành chơi, mỗi nhóm ghi thành 2cột những việc nên làm và không nên làm
- Cả lớp nhận xét, đánh giá khả quan côngviệc của mỗi nhóm
Trang 7- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
*********************************
CHÍNH TẢ (Tiết 47) NGHE – VIẾT:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I
Mục tiêu:
- Nghe –viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập tự chọn
II Các hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ
- Viết bảng
- Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: HD học sinh nghe - viết
*Mục tiêu: Nghe –viết đúng bài chính
tả;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Giáo viên đọc cho HS viết chữ khó:
Đuổi nhau, tức cảnh, nắng chang chang
- Nhận xét, sửa sai
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Lưu ý HS cách trình bày, tư thế viết
- Đọc cho HS viết bài
- Chấm, chữa bài (chấm 1/3 số bài)
Yêu cầu HS còn lại đổi chéo vở kiểm tra,
chữa lỗi cho nhau dựa vào SGK
Giáo viên chữa lỗi HS mắc nhiều
b.Hoạt động2: HD học sinh làm bài tập
*Mục tiêu: Làm đúng các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 2: Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng
s/x có nghĩa cho trước
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập - 1
HS làm trên bảng
Bài3: Tìm từ chỉ HĐ chứa s/x
Giáo viên chia nhóm - yêu cầu HS tìm từ
- 2 HS viết trên bảng, lớp viếtbảng con “Nuông chiều, lồilõm, lục lọi, la lối, núc ních”
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõiSGK
- Viết cách lề vở 2 ô li
- HS viết vào bảng con, 2 HSviết trên bảng
- Viết theo Giáo viên đọc
- Kiểm tra, chữa lỗi cho nhau
Trang 8theo yêu cầu và viết vào giấy to
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả trên bảng
- Nêu kết quả của nhóm
C Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Trình bày và nhận xét kết quả
- Chọn nhóm thắng cuộc
************************************
TOÁN (Tiết 117)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
II.Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ
- Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: Củng cố nhân, chia
*Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hiện phép
nhân chia số có bốn chữ số cho số có một
- Lưu ý HS: Phép chia thương có chữ số 0
ở giữa hoặc cuối
-GV nx, chấm chữa bài
b.Hoạt động2: Giải toán có lời
*Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán bằng hai
phép tính
*Cách tiến hành:
Bài 4: Giải toán
? Tính chu vi khu đất như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu cách giải
- Củng cố cách giải bài toán có hai phép
- Nhận xét, thống nhất kết quả
- 2 HS lên bảng
- HS nêu cách giải, làm và chữa bài
- Hs làm vở
*****************************************
THỦ CÔNG (Tiết 24)
Trang 9ĐAN NONG ĐÔI
I Mục đích – yêu cầu:
- Đan được nong đôi theo đúng quy trình kỹ thuật Dồn được nan nhưng có thểchưa khít Dán được nẹp xung quanh tâm đan
- HS yêu thích các sản phẩm đan nan
- HS khéo tay: Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản
II Đồ dùng dạy – học:
- Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa có kích thước đủ lớn để HS quan sát được, cácnan dọc và nan ngang khác màu nhau
- Tranh quy trình đan nong đôi
- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau
- Bìa màu hoặc giấy thủ công (hoặc vật liệu khác) bút chì, thước kẻ, kéo thủcông, hồ dán
III Các hoạt động dạy – học:
dụng tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi
để hệ thống lại các bước đan nong đôi
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn lúng
- Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công,
giấy nháp, bút màu, kéo thủ công để học bài
“Đan hoa chữ thập đơn”
Trang 10TIẾNG ĐÀN
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của
em Tiếng đàn hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ SGK, 1 khóm hoa mười giờ
III Các hoạt động dạy – học
A.Bài cũ
- Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: Luyện đọc
*Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, giữa các cụm từ
- GV viết bảng: Vi-ô-lông, ắc-sê
Quan sát, sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giúp HS hiểu từ: lên dây, ắc-sê, dân chài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
b.Hoạt động2: HD tìm hiểu bài
*Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn
của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ
của em
*Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS đọc thầm, suy nghĩ trả lời
các câu hỏi sau:
? Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào
- 2 nhóm đọc
- Đọc ĐT cả bài
+ HS đọc thầm trả lời các câuhỏi gv nêu
Trang 11? Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài gian phòng như hoà với
tiếng đàn?
Nêu nội dung bài?
Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên
như tuổi thơ của em
c.Hoạt động3: Luyện đọc lại
*Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài
*Cách tiến hành:
- GV đọc lại bài văn HD HS đọc đoạn văn
tả âm thanh của tiếng đàn Khi ăc- sê
rung động
- GV nhận xét cách đọc
C Củng cố, dăn dò:
? Bài văn này nói lên điều gì?
Nêu nội dung
Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em
- 2HS thi đọc đoạn văn
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết các số từ 1 đến 12 (để xem được đồng hồ) ; số 20, 21 (đọc vàviết về " Thế kỉ XX", " Thế kỉ XXI")
II Đồ dùng dạy học:
Mặt đồng hồ có ghi bằng số La Mã
III Các hoạt động dạy- học:
A.Bài cũ
-Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: Giới thiệu chữ số La Mã
*Mục tiêu: Bước đầu làm quen với chữ số
- Quan sát hình vẽ trong SGK
và mặt đồng hồ ( bằng trựcquan)
- Quan sát GV hướng dẫn
Trang 12( I ) đến mười hai ( XII ).
- Viết bảng VI, XI, XII
Ghép với chữ số I vào bên phải để chỉ giá
trị tăng thêm một, hai đơn vị
Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu làm miệng
Bài 3a
- Đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu làm bài
là một, hai, ba, hai mươi và ngược lại
- Một số HS nêu miệngĐồng hồ A chỉ 6 giờ Đồng hồ
B chỉ 12 giờ Đồng hồ C chỉ 3 giờ
a.1HS lên bảng làm, các em khác nhận xét
Theo thứ tự từ bé đến lớn là:
II, IV, V, VI, VII, IX, XI
b.1HS khá nêu miệng
- 1HS lên bảng viết, HS khácnhận xét
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R( 1 dòng), Ph,H( 1 dòng),viết
đúng tên riêng Phan Rang( 1 dòng)và câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy có ngày phong lưu ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 13Mẫu chữ viết hoa R.
III Các hoạt động dạy – học:
A.Bài cũ
-Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: Hướng dẫn HS viết
*Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh
chữ hoa R,Ph,H, viết đúng tên riêng và
câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
*Cách tiến hành:
+ Quan sát, nêu quy trình:
- GV đưa mẫu chữ R,P(Ph) cho HS quan
? Khi viết từ này ta viết hoa con chữ nào?
- Các chữ cách nhau như thế nào?
? Trong câu ta cần viết hoa những chữ nào?
- Các con chữ có độ cao như thế nào?
- Các chữ trong câu cách nhau như thế
nào?
- GV HD cách viết
- Viết bảng:
- GV nhận xét, sửa sai
+ HD viết bài vào vở
- GV nêu yêu cầu, HD cách trình bày vào
vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng, đẹp
- 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Quang Trung, Quê.
+ Nêu chữ hoa trong bài:
- Quan sát, nêu quy trình viết.+ 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: R,P
- 2 câu ca dao khuyên người tachăm chỉ làm lụng để có ngày sung sướng, đủ đầy
- Viết hoa chữ đầu dòng, tên riêng: Kiếm Hồ, Thê Húc,Ngọc Sơn
+ 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Rủ, Xem.
- Viết bài vào vở
- Hs lắng nghe- nhận xét bài viết của bạn
Trang 14I.MỤC TIÊU: Giúp HS
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của 1
số loài hoa
- Kể tên 1 số bộ phận thường có của một bông hoa
- Phân loại các bông hoa sưu tầm được
- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
*Kĩ năng sống: Quan sát thảo luận, phân tích thông tin.
II ĐỒ DÙNG: Hoa học sinh đã sưu tầm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Bài cũ
-Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: Cấu tạo và sự khác nhau
giữa các loại hoa
*Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và sự khác
nhau giữa các hoa kể tên 1 số bộ phận
thường có của một bông hoa
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát
hình trong sách giáo khoa và những bông
hoa sưu tầm được cho biết hoa có màu gì?
Bông nào có hương thơm, bông nào
không?
+ Chỉ tên các bộ phận của từng bông hoa?
- Yêu cầu HS lên trình bày theo yêu cầu
? Các loại hoa có hình dạng, màu sắc và
hương thơm như thế nào?
Giáo viên kết luận nội dung trên và chỉ
từng bộ phận của bông hoa cho HS quan
sát
* Yêu cầu HS các nhóm (3 nhóm) sắp xếp
- Lá cây có những chức năng
gì trong đời sống của cây?
- Người ta sử dụng lá cây vàonhững việc gì?
- Các nhóm thảo luận: quan sáttừng bông hoa và góp ý chonhau trả lời các yêu cầu trên
- Lần lượt lên trình bày HSkhác nhận xét, bổ sung
- Các loại hoa có hình dạng,màu sắc và hương thơm khácnhau
- Xếp các bông hoa sưu tầmđược theo nhóm - gắn vào giấy
Trang 15các bông hoa đã sưu tầm được theo từng
nhóm tuỳ theo tiêu chí phân loại
- Yêu cầu các nhóm trình bày, giới thiệu SP
? Hoa được dùng để làm gì? Nêu ví dụ
Giáo viên kết luận nội dung trên
- Thảo luận để trả lời
II Đồ dùng dạy – học: Bảng lớp ghi nội dung bài tập.
III Các hoạt động dạy- học:
A.Bài cũ
-Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: HD học sinh nghe- viết
*Mục tiêu: Nghe- viếtđúng bài chính tả;
trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
*Cách tiến hành:
-HD học sinh chuẩn bị:
- GV đọc lần 1 đoạn văn
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viếtbảng con: xẻ gỗ, xem xiếc, sửaghế, sang sông
+ 2HS đọc lại, lớp theo dõi và
Trang 16? Văn nói về điều gì?
- Trong đoạn văn ta cần viết hoa những chữ
- Viết bài vào vở
- Soát bài, chữa lỗi
- 2HS đọc yêu cầu BT, HS làmbài cá nhân, 4HS lên chữa bài,
GV nêu kết quả và nhận xét
+ 2HS đọc các từ đã hoànchỉnh
III Các hoạt động dạy – học:
A.Bài cũ
-Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
+ 1 số HS nêu giờ theo đồng
Trang 17- Hs vận dụng kiến thức chơi trò chơi
Đúng ghi Đ, sai ghi S
I: một II: hai IV: bốn
VI : sáu VII : bảy I X:chín
XI : mười một VIII : tám XII : mười hai
+ 2HS lên chữa bài, 1 số HSkhác nêu kết quả và nhận xét.+ 1HS lên làm, lớp nhận xét.Dùng 5 que diêm để xếp số 8
và số 21 như sau: VIII, XXI:Dùng 6 que diêm xếp số 9 nhưsau: IX (mỗi nét 2 que diêm) + Xếp XI sau đó nhấc ra 1 quediêm rồi xếp sang trái số X
******************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(Tiết 24)
TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT-DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật(BT1)
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hổptng đoạn văn ngắn (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
Bảng lớp viết bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
A.Bài cũ
- Ktra 2 HS
- Gv nhận xét- đánh giá
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài:
2/Nội dung bài dạy:
a.Hoạt động1: Mở rộng vốn từ nghệ thuật
*Mục tiêu: Nêu được một số từ ngữ về
nghệ thuật
*Cách tiến hành:
- Tìm các từ ngữ theo yêu cầu ở cột A rồi
- HS nêu sự vật nhân hoá:Nước suối và cọ
- 1HS đọc yêu cầu HS làm bài
cá nhân vào VBT