Bài mới: * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học2. Bài mới: + Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. d Hoạt động 3: Làm việc theo cặp * Bài tập 3: Hãy gh
Trang 1-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- BT1, BT2(a,b); BT3(cột1); BT4
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách cộng nhiều số thập phân?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3 Luyện tập:
* Bài tập 1: 1 HS nêu yêu cầu
- HS lên chữa bài
=14,68 (Phần b, làm tương tự)
* Bài 3 : 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm cách làm
- Cho HS làm ra nháp
- 2 HS lên chữa bài
3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4
* Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu
* Bài tập ôn tập, phụ đạo:
Trang 2II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc “Đất Cà Mau” và trả lời các câu hỏi về bài đã đọc.2- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: - GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm
- GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: 1 HS giỏi đọc
- GV Chia đoạn
- Đoạn 1: Câu đầu
- Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là vườn!
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm - HS đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì? - Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông
kể …+) Rút ý 1: Nêu ý chính của đoạn 1? - Ý thích của bé Thu
- Cho HS đọc đoạn 2:
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có đặc điểm gì nổi bật?
- Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn thíchleo trèo, cứ thò những cái râu ra
+) Rút ý 2: Nêu ý chính của đoạn 2 - Đặc điểm nổi bật của các loại cây
trong khu vườn
- Cho HS đọc đoạn 3:
+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Em hiểu Đất lành chim đậu là thế nào
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn sinh sống
- Nội dung chính của bài là gì?
Trang 3c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Cái gì quý nhất (SGK
tiếng Việt 5, tập 1, tuần 9)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng
- Biết các biện pháp bảo vệ rừng
* THGDBVMT:
- Sự ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do dân số đông, hoạt động sản xuất ở Việt Nam (LH)
- Biện pháp bảo vệ môi trường: (LH)
+ Giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí (trồng rừng, bảo vệ rừng, đất,biển, …)
+ Xử lí chất thải công nghiệp
+ Phân bố lại dân cư giữa các vùng
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 4- SGK, …
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ
- Phân bố chủ yếu ở vùng núi
b) Hoạt động 2: (làm việc theo cặp)
- Cho HS quan sát bảng số liệu
- Cho HS trao đổi theo cặp theo nội
dung các câu hỏi:
+ Dựa vào bảng só liệu, em hãy nêu
nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng
của nước ta?
+ Vì sao có giai đoạn diện tích rừng
giảm, có giai đoạn diện tích rừng tăng?
c) Hoạt động 3: (Làm việc theo nhóm)
- GV cho HS qua sát biểu đồ trong
SGK- 90 và so sánh sản lượng thuỷ sản
của năm 1990 và năm 2003
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo các
câu hỏi sau:
+ Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản
mà em biết?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở
Trang 5nhau đọc phần ghi nhớ.
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao
thông trên đường đi học và về nhà Chú
ý đảm bảo an toàn cho mình và mọi
người khi tham gia giao thông
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Thực hiện phép trừ ra nháp:
429
- 184245
- 2 HS nêu lại cách làm
c) Nhận xét:
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế - HS nêu
Trang 6- HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
- GV nêu chú ý
* Muốn trừ một số thập phân cho một
số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau
Số kg đường còn lại trong thùng là: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25kg
* Bài tập ôn tập, phụ đạo:
“Hòa có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn
Hòa 2 bông hoa Hỏi Bình có mấy bông
hoa?”
- GVHD phân tích đề: Bài toán cho biết
gì ? Bài toán hỏi gì ?
Trang 7- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được (BT2)a/b, hoặc( BT3)a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Bảng viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV đọc HS viết bảng con 1 số từ có âm đầu l / n, âm cuối n/ ng
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
* Hướng dẫn HS nghe – viết:
a) Chuẩn bị:
- GV Đọc bài - 1 HS đọc lại bài
+ Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ
môi trường nói gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: phòng ngừa, ứng
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh
lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
- Đại diện 3 tổ trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* VD về lời giải:
- Thích lắm, nắm cơm ; lấm tấm, cái nấm…
- Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng…
* Bài tập 3: 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào
tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng
- Đại diện nhóm trình bày * VD về lời giải:
-Từ láy có âm đầu n: Na ná, nai nịt, nài
nỉ, năn nỉ, nao, nao,…
Trang 8LUYỆN TỪ & CÂU:
Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I/ Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn(BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống(BT2)
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đại từ? (Cho 1 vài HS nêu)
2 Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
a) Phần nhận xét:
* Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
được gọi là đại từ xưng hô
- Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
* Lời giải:
- Những từ chỉ người nói: Chúng tôi, ta
- Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi
- Từ chỉ người hay vật mà câu truyện hướng tới: Chúng
* Bài tập 2: 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- 1 số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Lời giải:
- Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch
sự với người đối thoại
- Cách xưng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại
3 Luyện tâp:
* Bài tập 1: 1 HS nêu yêu cầu
- 1 số học sinh trình bày * Lời giải:
- Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêucăng, coi thường rùa
- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự
Trang 9- Cả lớp và GV nhận xét.
trọng, lịch sự với thỏ
* Bài tập 2: 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS đọc thầm đoạn văn
- Phiếu học tập cho hoạt động 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ÔĐTC:
2 KTBC:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5 - 1 em nêu
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Chú ý nghe
b) Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
* Bài tập 1:
- Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên làm
theo hai cột dưới đây:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
c) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
* Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
trách nhiệm của em?
- Cho HS làm bài ra nháp
- Mời một số HS trình bày - HS làm bài ra nháp
Trang 10- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
d) Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
* Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công
trong học tập, lao động do sự cố gắng,
quyết tâm của bản thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn
- Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
- Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương
- Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu
- Ngày 03/02/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Ngày 19/8/1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
- Ngày 02/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
II/ Đồ dùng dạy học:
- SGK, …
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Ôn tập:
a) Thời gian, diễn biến chính của các sự
kiện tiêu biểu:
- GV chia lớp thành hai nhóm
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đối
đáp nhanh” để ôn tập như sau:
+ Lần lượt nhóm này nêu câu hỏi, nhóm
kia trả lời
+ Nội dung: Thời gian diễn ra và diễn
biến chính của các sự kiện sau:
- HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Thời gian diễn ra các sự kiện:
+ Năm 1858: TDP xâm lược nước ta
Trang 11* Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược
* Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời + Ngày 3-2-1930: ĐCS Việt Nam ra
b) ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng
Cộng sản Việt Nam ra đời và Cách
mạng tháng Tám
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo các
câu hỏi sau:
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời có ý
nghĩa lịch sử gì đối với Cách mạng Việt
Nam?
- Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đườngđúng đắn
+ Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng
Tám?
- Phong trào đã chứng tỏ lòng yêu nước tinh thần CM của nhân dân ta Cuộc khởi nghĩa đã giành độc lập tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao
thông trên đường đi học và về nhà Chú
ý đảm bảo an toàn cho mình và mọi
người khi tham gia giao thông
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
Trang 12
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng.(BT1) (BT2a,b) (BT4a)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách trừ hai số thập phân?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 13- GV nhận xét
* Bài tập ôn tập, phụ đạo:
“Mận cao 95cm, Đào cao hơn Mận
3cm Hỏi Đào cao bao nhiêu
xăng-ti-mét?”
- GVHD phân tích đề: Bài toán cho biết
gì ? Bài toán hỏi gì ?
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc “Đất Cà Mau” và trả lời các câu hỏi về bài đã đọc.2- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: - GV giới thiệu tranh minh hoạ
- GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: 1 HS giỏi đọc
- GV Chia đoạn
- Đoạn 1: Câu đầu
- Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là vườn!
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm - HS đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì? - Để được ngắm nhìn cây cối ; nghe ông
kể …+) Rút ý 1: Nêu ý chính của đoạn 1? - Ý thích của bé Thu
- Cho HS đọc đoạn 2: - Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn thích
Trang 14+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có đặc điểm gì nổi bật?
leo trèo, cứ thò những cái râu ra
+) Rút ý 2: Nêu ý chính của đoạn 2 - Đặc điểm nổi bật của các loại cây
trong khu vườn
- Cho HS đọc đoạn 3:
+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Em hiểu Đất lành chim đậu là thế nào
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn sinh sống
- Nội dung chính của bài là gì?
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Đất Cà Mau (SGK tiếng
Việt 5, tập 1, tuần 9)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS kể truyện về một lần đi thăm cảnh
đẹp ở địa phương hoặc địa phương
khác
- HS kể: 2 HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm - HS quan sat tranh - đọc
Trang 15các yêu cầu của bài KC trong SGK.
- Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Nội dung chính của từng tranh:
+ Tranh 1: Người đi săn chuẩn bị súng
để đi săn
+ Tranh 2: Dòng suối khuyên người đi săn đừng bắn con nai
+ Tranh 3: Cây trám tức giận
+ Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt
* Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
- Vì người đi săn thấy con nai đẹp…
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- Đọc cho các em viết một đoạn của bài
chính tả: Nỗi niềm giữ đất, giữ rừng
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
Trang 16- Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Vận dụng tính chất của phép cộng trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
- BT1, BT2, BT3
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách cộng hai số thập phân ?
- 1 HS nêu: Muốn cộng hai STP, ta làm như sau:
+ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau
+ Cộng như công các số tự nhiên
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với cácdấu phẩy của các số hạng
- Nêu cách trừ hai số thập phân ? - 1 HS nêu: Muốn trừ hai STP, ta làm
như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau
- Trừ như trừ số tự nhiên
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
Trang 17- Cho HS làm vào nháp.
- GV nhận xét
a) 605,26 + 217,3 = 822,56b) 800,56 - 384,48 = 416,08c) 16,39 + 5,25 - 10,3 = 11,34
= 26,98b)42,37 – 28,73 – 11, 27
Trang 18III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các
đề bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những ưu điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định được
yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn
b)Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
- HS sửa lỗi
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn
hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn
- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn
- HS chú ý lắng nghe
- HS viết bài
Trang 19văn viết chưa đạt trong bài làm cùa
- Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ (ND ghi nhớ); nhận biết được quan
hệ từ trong các câu văn (BT1, mục3); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của
nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đại từ xưng hô? Cho ví dụ? (Cho 1 vài HS nêu)
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
a) Phần nhận xét:
* Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 theo yêu cầu
Và nối say ngây với ấm nóng
Của nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi.Như nối không đơm đặc với hoa đào.Nhưng nối hai câu trong đoạn văn
* Bài tập 2: 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
- 1 số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV: Nhiều khi, các từ ngữ trong câu
được nối với nhau bằng một cặp quan