GV: Trong vật lý hoc để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chon làm mốc vật mốc GV: Yêu cầu HS đọc phần kết luận in đậm ở S
Trang 1thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ: Tranh vẽ hình 1.1; 1.2 và 1.3
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
II Bài cũ: Không.
III Bài mới:
1 Đặt vắn đề: Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng
Tây Như vậy có phải MT chuyển động còn TĐ đứng yênkhông? -> vào bài mới
2 Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC.
HĐ1: (ph) Làm thế nào để biết
1 vật chuyển động hay đứng
yên?
GV: Y/c HS thảo luận theo bàn
để trả lờiC1
HS: Thảo luận và trả lời dựa
vào kiến thức thực tế
GV: Hướng và chốt lại cách
nhận xét vị trí của 1 vật thay
đổi vị trí so với vật khác
GV: Trong vật lý hoc để nhận
biết 1 vật chuyển động hay
đứng yên người ta dựa vào vị
trí của vật đó so với vật khác
được chon làm mốc ( vật
mốc)
GV: Yêu cầu HS đọc phần kết
luận in đậm ở SGK và trả lời
câu hỏi:
- Khi nào ta nói là vật chuyển
động?
Lưu ý HS: Cần phải nói rõ là
vật chuyển động so với vật
I Làm thế nào để biết 1vật chuyển động hay đứng yên.
C1 So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc -> chuyển động cơ học
C2
C3 Vật không thay đổi vị trí đối với 1vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên
Trang 2mốc cụ thể đã chọn.
GV: HS vận dụng kết luận trả
lời C2 và C3
HS: Thảo luận chung về câu trả
lời của C3
Lưu ý HS: Vị trí của vật được
xác định bởi khoảng cách từ
vật đến vật mốc
HĐ2: (ph) Tìm hiểu về tính
tương đối của chuyển động
và đứng yên
GV: Vậy có thể xảy ra trường
hợp chọn 2 vật mốc khác
nhau thì đưa đến 2 kết luận
khác nhau đối với một vật
hay không?
GV: Y/c HS quan sát hình 1.3
(hành khách ngồi trên 1 toa tàu
đang rời khỏi nhà ga) và trả lời
câu hỏi C4,C5,C6.Y/c HS chỉ rõ
vật mốc, HS Thảo luận và trả
GV khắc sâu cho HS: Phải chọn
vật mốc cụ thể mới đánh giá
được trạng thái vật là
chuyển động hay đứng yên Khi
không nêu vật mốc nghĩa là
phải hiểu đã chọn vật mốc
là 1vật gắn với Trái Đất
GV: Y/c HS hoạt động cá nhân
trả lời C8
HĐ3:(ph) Giới thiệu 1số
chuyển động thường gặp
GV: Nêu khái niệm quỹ đạo
GV: Y/c HS quan sát hình 1.3 và
quan sát gv làm thí nghiệm về
vật rơi, ném ngang.Y/c HS mô tả
hình ảnh chuyển động của
của các vật đó.GV: Y/c HS trả
lời C9
HĐ4:(ph) Vận dung: GV: yêu cầu
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
C4.
C5
C6 (1) đối với vật này.
(2) đứng yên
C7: Hành khách chuyển
động so với nhà ga nhưng đứng yên so với tàu
C8: Mặt Trời thay đổi vị
trí so với điểm mốc gắn với Trái Đất, vì vậy có thể coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất
III Một số chuyển động thường gặp.
Chuyển động thẳngChuyển động trònChuyển động cong
C9.
C10
IV Vận dụng:
(SGV)
Trang 3HS thảo luận theo bàn trả lời
- Xem nội dung “có thể em chưa biết” (SGK)
- Chuẩn bị bài học mới
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ: - GV: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế
của xe máy
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
II Bài cũ:
- Thế nào là chuyển động cơ học?
- Khi nói vật chđộng hay đứng yên có tính tương đối hay tuyệt đối Vì sao?
III Bài mới:
Trang 41 Đặt vấn đề: Ở bài 1 ta đã biết cách làm thế bào để
biết được 1 vật chuyển động hay đứng yên.Trong bài nàychúng ta tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sựnhanh, chậm của chuyển động đó.-> Vào bài mới
GV: Bây giờ ta thử làm theo
cách khác: So sánh quãng
đường đi được trong cùng
1thời gian (VD1s) xem thế
nào là người chạy nhanh
hơn?
HS: Tính các quãng đường
đi được trong 1s và ghi vào
tính độ lớn v của vận tốc
trong t giây vật đi được
Đơn vị đo vận tốc phụ
thuộc vào những đơn vị
nào?
HS: Đơn vị đo độ dài và đơn
vị đo thời gian
GV: HS làm việc trả lời câu
C4, thông báo đơn vị vận
I.Vận tốc là gì? (SGK) C1
C2 Bảng 2.1 C3
- Độ lớn của vận tốc chobiết sự nhanh chậm củachuyển động
- Độ lớn của vận tốc đượctính bằng quãng đường điđược trong một đơn vị thờigian
II Công thức tính vận tốc.
t
S
v=
Trong đó: v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết qđường đó
Trang 5dụng kiến thức đã học ở
trên để trả lời các câu hỏi
C5, C6, C7, C8
Lưu ý hs: Trong CT v=s/t chỉ
dùng cùng 1loại đvị có
trong các Đ.lượng
HS: Hoạt động cá nhân trả
lời các câu hỏi
GV: Y/c 3HS lên bảng làm 3
C6: Vận tốc của tàu:
v 54km/h 15m/s
5 , 1
IV CỦNG CỐ:
- Yêu cầu HS đọc phần "ghi nhớ ", Làm bài tập 2.3SBT.
- Vận tốc đặc trưng cho khả năng gì của chuyển động?
V DẶN DÒ:
- Hướng dẫn về nhà bài 2.5SBT - Làm BT từ 2.1 2.5(SBTVL8)
- Đọc nội dung có “thể em chưa bết” (SGK)
- Chuẩn bị bài mới: Chuyển động đều - chuyển độngkhông đều
Trang 6- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường.
B PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: + Một máng nghiêng + Bánh xe
+ Đồng hồ có kim giây ( đồng hồ điện tử)
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
II Bài cũ:
- Vận tốc là gì? Nêu c.thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc Làm bài tập 2.4
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Chiếc kim đồng hồ đang chạy với vận
tốc, ta nói kim đhồ đang chđđều Khi pin yếu thì vận tốccủa xe máy giảm dần, lúc này kim đhồ chđ kg đều
Vậy thế nào là chuyển động đều, chuyển động không
đều? Cách tính vận tốc khi vật chuyển động không đều như thế nào?
2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC.
HĐ1: (ph) Tìm hiểu về CĐĐ &
KĐ
GV: Y/c HS đọc mục I- Đ/n
(SGK)
HS: thực hiện theo yêu cầu
của GV? Làm thế nào để
nhận biết vật CĐĐ và
CĐkhông đều?
GV: Hướng dẫn HS lắp TN
như H3.1
HS: Nhận d.cụ TN và làm TN
theo h.dẫn của GV Q.sát
chđộng của trục bánh xe và
ghi các quãng đường nó lăn
được sau những khoảng thời
gian 3s liên tiếp trên mặt
nghiêng AD và mặt ngang DF
GV: Y/c các nhóm báo cáo
kết quả TN ( có thể kết quả
khác bảng 3.1)
GV: Y/c các nhóm dựa vào
kết quả TN, thảo luận trong
nhóm trả lời C1,C2
HS: Thảo luận, trả lời
HĐ2:(ph) Tìm hiểu về vận
tốc trung bình của chuyển
I Định nghĩa
(SGK)
C1 - Chuyển động của trục
bánh xe trên AD là chuyểnđộng đều
- Chuyển động trênđoạn DE< È là chuyểnđộng không đều
C2 - Câu a: chuyển động
Trang 7động không đều
GV: Trong TN trên, ta đã thấy
trên đọan AD trục bánh xe
chuyển động không đều
Vậy trên mỗi đoạn AB, BC,
CD chuyển động là đều hay
không đều?
GV thông báo: Đối với v.tốc
không đều, giá trị vận tốc
thay đổi liên tục Để xác
định ch.động nhanh hay
chậm ta chỉ tính trung bình
trong mỗi giây vật đi được 1
Q.đường là bao nhiêu và gọi
các kết luận quan trọng
của bài và vận dụng trả lời
C4, C5, C6, Câu C7 yc HS tự làm
thực hành để đo vtb HS:
Hoạt động cá nhân trả lời
các câu hỏi
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm
III Vận dụng C5 vtb1= 4m / s
vtb= 3.3m/s
C6 s = vtb.t = 30.5 = 150km
IV CỦNG CỐ :
- Yc HS đọc phần "ghi nhớ", Làm bài tập 3.4 SBT.
- Trong thực tế có vật nào chuyển động đều không?
- Tìm ví dụ về chuyển động đều?
V DẶN DÒ:
- Làm bài tập 3.1 đến 3.7 (SBT)
- Xem nội dung “có thể em chưa biết” (SGK).
- Hướng dẫn về nhà bài 3.7 (SBTVL)
- Chuẩn bị bài mới: Biểu diễn lực
Trang 8
- GV: + Dụng cụ TN như ở hình 4.1 (1xe lăn có gắn
miếng thép, nam châm, giá đỡ, kẹp)
+ Bảng phụ.
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNH DẠY HỌC:
I Ổn định: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ:
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc của chuyển động không đều được tính
III Bài mới
1 Đặt vấn đề: Một đầu tàu kéo các toa với 1 lực có
cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc - Nam Làm thếnào để biểu diễn được lực kéo trên? -> vào bài mới
2 Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1: (ph) Tìm hiểu về mối
quan hệ giữa lực và sự
GV: Y/c HS quan sát H4.1 và
H4.2 trả lời C1.GV minh họa
bằng TN như ở hình 4.1 để
HS qs và trả lời
HS: Quan sát TN và hình để
trả lời
HĐ2: (ph) Thông báo đặc
điểm của lực và cách biểu
diễn lực bằng vectơ.
Ở lớp 6 các em đã học lực
có những yếu tố nào,
phương, chiều và độ lớn?
GV: Một đại lượng vừa có
I Ôn lại khái niệm lực: C1
+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn
-> Xe lăn chuyển động nhanh lên
+ Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng Lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng vectơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
Trang 9độ lớn, vừa có phương và
chiều là 1 đại lượng vectơ
Lực là 1 đại lượng vectơ
Vậy độ dài, khối lượng có
phải là đại lượng vectơ
GV: Y/c HS đọc mục 2 SGK
về cách biểu diễn lực và
trả lời các câu hỏi
Các yếu tố nào của lực
tương ứng với các yếu tố
dưới đây của vectơ lực?
+ Gốc của VT lực.+ Hướng
của VT lực
+ Độ dài của VT lực.(GV ghi
bảng C.hỏi, yc HS T.luận trả
lời)
HS: Tự nghiên cứu SGK rồi
thảo luận nhóm trả lời Thảo
Ví dụ: Ta quy ước 1cm ứng
với 1N thì 3N ứng với mũi tên
có độ dài 3cm
Kí hiệu F khác với kí hiệu F
biểu diễn lực, tự trả lời
C2,C3 HS: Trả lời các câu hỏi
GV: Gọi 2HS lên bảng làm câu
- Kí hiệu : F
III Vận dụng:
C2
C3
Trang 10- Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT.
- Xem nội dung “có thể em chưa biết” (SGK)
- Chuẩn bị bài mới : Sự cân bằng lực - Quán tính
bằng và biểu thị bằng vectơ lực
- Từ dự đoán (về tác dụng 2 lực cân bằnglên vậtđang chuyển động) và làm
TN kiểm tra để khẳng định : "Vật chịu tác dụng của
2 lực cân bằng thì vận
tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều"
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính Giả thích đượchiện tượng quán tính
- Trung thực, cẩn thận, chính xác trong làm TN kiểm tra
B PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ : Dụng cụ để làm TN như ở hình 5.3 và 5.4
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số HS.
II Bài cũ: Nêu cách biểu diễn lực Làm bài tập 4.5 SBT III Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Khi tác dụng 2lực cân bằng vào sợi dây
thì sợi dây vẫn đứng yên Một vật đang đứng yên chịu tácdụng của 2 lực cân bằng vản tiếp tục đứng yên Vậy 1vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2lực cân bằngsẽ như thế nào?
2 Trển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
Trang 11đổi Vậy khi vật đang
chuyển động mà chỉ chịu
tác dụng của 2 lực cân
bằng thì kết quả như
thế nào?
HS: Dự đoán, trả lời
GV: Tiến hành làm TN như
SGK
HS: Quan sát:
GV: Y/c HS đọc, trả lời: C2,
C3, C4
HS: Dựa vào TN, trả lời
các câu hỏi
GV: Với mỗi câu hỏi gọi 1
HS trả lời, cả lớp thảo
luận và thống nhất
GV: Tiến hành làm TN đo
vận tốc của A sau khi A/ bị
giữ lại xem có đúng là
chuyển động đều không
Gọi 1hs lên đếm thời gian
Sau đó ghi kết quả vào
bảng 5.1 đã kẻ ở bảng
Q (lực đẩy của mặt bàn)
b P(Lực hút của trái đất) và (lực căng)
c P (Lực hút của trái đất) và
Q (Lực đẩy của mặt đất)
2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động.
a Dự đoán: Vật chuyển động
C4: A' bị giữ lại.Khi đó tác
dụng lên A chỉ còn PA, T là 2 lực cân bằng A vẫn tiếp tụcchuyển động Chuyển động của A là chuyển động thẳng đều
C5: Qua kết quả TN rút ra kết
luận: Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
II Quán tính:
1.Nhận xét
- Khi có lực tác dụng, vật không thể thay đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật có quán tính
2 Vận dụng
C6 Búp bê ngã về phía sau C7 Búp bê ngã về phía trước.
Trang 12GV thbáo: Các vật đều có
t/c đặc biệt là khg thể
thay đổi v 1cách đột ngột
đüc T/c đó gọi là q tính
Hãy cho 1vdụ ch.tỏ 1vật
- GV yêu cầu HS đọc phần "ghi nhớ".
- Nêu 1số ví dụ về quán tính và giải thích từng ví dụ?
V DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS làm thực hành để giải thích mục e câu C8
- Đọc nội dung “có thể em chưa biết” (SGK)
mỗi loại này Kể và phân tích được 1 số hiện
tượng về lực ma sát có lợi, có
hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma
sát và vận dụng ích lợi của lực này
- Làm được TN để phát hiện ma sát nghỉ
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, hoạt đông nhóm.
C CHUẨN BỊ :
Trang 13- Mỗi nhóm hs: 1lực kế, 1miếng gỗ, 1 quả cân 2N , Tranh vòng bi.
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ:
- Thế nào là 2 lưc cân bằng? Khi tác dụng 2 lực cân bằng lên 1vật đang chuyển động sẽ có hiện tượng gì xảy ra?,
- Làm BT 5.4 SBT
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Sự kh.nhau giữa bánh xe bò ngày xưa và
trục bánh xe bây giờ là ở chổ trục bánh xe bây giờ có ổ bi Vậy việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa nhthế nào?
2 Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1: (ph) Khi nào có lực ma
- Khi bóp phanh thì vành Bxe
và má phanh t/d với nhau ntn?
HS: Trượt trên má phanh
Khi bánh xe không quay thì
t/dcủa b.xe trên mặt đường
như thế nào?
HS: Trượt trên mặt đường
Vậy lực ma sát trượt xuất
hiện khi nào?
HS: Khi vật này trượt trên
mặt 1vật khác và cản lại
chuyển động
GV: Y/c HS trả lời C1
GV: Y/c đọc mục 2 SGK
Khi nào xuất hiện lực ma sát
lăn?
HS: Khi 1 vật lăn trên bề mặt
1 vật khác
GV: Y/c HS trả lời C2
HS: Tìm ví dụ về lực ma sát
lăn
GV: Y/c HS q.sát hình 6.1 và
làm câu C3 HS: Làm việc cá
nhân trả lời C3
GV chốt lại ý: Độ lớn lực
I Khi nào có lực ma
sát
1 Lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượt sinh
ra khi 1 vật trượt trên bềmặt 1 vật khác
2 Lực ma sát lăn:
- Lực ma sát lăn sinh
ra khi 1 vật lăn trên bề mặt 1 vật khác
C2 Hình a: lực ma sát
trượt ; Hình b: lực ma sát lăn
Trang 14ma sát lăn rất nhỏ so với lực
Lưu ý: là dù tay ta đã t/d kéo
dãn lực kế mà khúc gỗ
vẫn đứng yên.Cái gì đã cản
trở chuyển động của khúc
gỗ?
HS: Mặt bàn cản trở lại
chđộng của khúc gỗ.Trả lời
C4
GV: Lực C.bằng với lực kéo
ở TN trên gọi là Fms nghỉ.Y/c HS
tìm ví dụ về trả lời C5
GV chốt lại đặc điểm của
lực ma sát nghỉ
HĐ2: (ph) Tìm hiểu ích lợi và
tác hại của lực ma sát trong
đ.sống và trong kỷ thuật.
GV: Yc HS quan sát hình 6.3a,b,c
và trả lời C6 Trong mỗi hình
GV y/c kể tên lực ma sát và
cách khắc phục để giảm ma
sát có hại HS: Quan sát hình,
trả lời C6
GV: Y/c HS Q.sát H6.4a,b,c và
trả lời C7
HĐ3: (ph) Vận dụng:
GV: Y/c HS vận dụng kiến
thức vừa học trả lời C8, C9
HS: Cá nhân tự trả lời C8, C9
với vật có 1lực cản
Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo làm vật đứng yên
C5 + Đinh đóng vào gỗ,
dùng tay tác dụng 1 lực lớn cũng không kéo đinh ra được
+ Cúc áo có trọng lực tác dụng nhưng vẫnđứng yên trên áo
II Lực ma sát trong ĐS và KT:
1 Lực ma sát có thể có
hại.
C6.+ Làm mòn đĩa và xích
(phải tra dầu vào xích)+ Làm mòn trục và cản chđộng quay b.xe (thay bằng trục có ổ bi)+ Dùng b.xe để thay bằng
Trang 15Ngày giảng:
TIẾT 7: ÁP SUẤT
A MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên vàđơn vị của các đại lượng
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các
bài tập đơn giản về áp
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
II Bài cũ: Lực ma sát trượt, ma sát lăn xuất hiện khi
nào? Làm bài tập 6.2
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1: (ph) Hình thành k/n áp
lực
GV: Y/c HS vẽ các vectơ
bdiễn các lực t/d của viên
gạch lên sàn nhà
HS: Biễu diễn lực tác
dụng, NX?
GV: Trường hợp nào lực
ép vuông góc với mặt bị
ép? Yêu cầu HS trả lời
GV: th báo những lực ép có
phương vg góc với mặt bị
ép có tên gọi là áp lực,
Vậy áp lực có điểm đặt
II Áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu
Trang 16HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV HĐ2: (ph) Tìm hiểu áp
suất phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
GV: Y/c HS qsát H7.4 và cho
biết AL có thể gây ra
htượng gì trên mặt bị ép?
HS: Làm cho bề mặt bị lún
GV: Xét xem t/d của AL
Muốn biết sự phụ thuộc
của áp lực vào S phải làm
thế nào?
HS: Cho S không đổi còn F
thay đổi
GV: Y/c HS tiến hành TN theo
nhóm Dựa vào kquả TN để
so sánh áp lực, d.tích bị ép
và độ lún của khối kloại
HS: Làm TN theo nhóm , điền
p.thuộc vào Cđộ AL mà còn
p.thuộc d.tích mặt bị ép
Do đó Đtrưng cho t/d của AL
lên mặt bị ép người ta dùng
1 ĐL gọi là AS
GV: Y/c HS đọc thông báo
Kết luận : Tác dụng của
áp lực càng lớn khi áp lựccàng mạnh và S càng nhỏ
2 Công thức tính áp suất.
- Áp suất là độ lớn của F trên 1 đơn vị diện tích bị ép.
III Vận dụng:
(SGV)
P=F/
S
Trang 17GV: Y/c HS làm BT đgiản để
tính AS:
Một thùng hàng có trg
lượng 10000N.S đáy của
thùng hàng là 50 2 Tính áp
suất của thùng hàng lên
- Học bài, làm BT 7.1 đến 7.6 SBT
- Đọc mục "Có thể em chưa biết" trang 27.
- Chuẩn bị bài mới: Áp suất chất lỏng - Bình thôngnhau
+ Có tồn tại p trong lòng chất lỏng không?
+ Áp suất gây ra bởi chất lỏng có khác chấtrắn không?
+ Nêu công thức tính p chất lỏng?
+ Thế nào là bình thông nhau?
Ngày giảng :
TIẾT 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU.
A MỤC TIÊU :
- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tạicủa áp suất
trong lòng chất lỏng
- Viết đc cthức tính AS ch lỏng, nêu đc tên và đvị của các
đl có trong cthức
- Nêu được ng/tắc bình th/nhau và dùng nó để g/thích 1số h/tượng thgặp
- Vận dụng được công thtính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
B PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm thực hành, nêu vấn
đề
C CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm : - 01bình trụ có đáy C ,các lỗ A, B ở thành
bình bịt màng csu mỏng
Trang 18- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy.
- Một bình thông nhau, 1 chậu nước
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ: - Áp lực là gì? Nêu công thức tính áp suất và
đơn vị tính
- Làm bài tập 7.5 SBT
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC.
HĐ1: (10ph) Tìm hiểu về áp
suất chất lỏng lên đáy bình
trong lòng chất lỏng
GV: Chlỏng gây AS lên đáy,
thbình Vậy có gây AS lên
Dựa vào kết quả TN trên,
chọn từ thích hợp điền
chổ trống để hoàn thành
C2 Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
h là ch.cao cột chất lỏng (m)
Chú ý:
+ Chiều cao của cột chất
p = d.h
Trang 19GV: Vậy AS ch/lỏng được
tính nhtn?
GV: Gsử có 1khối chlỏng
h/trụ, dtích đáy là S, ch/cao
h Hãy c/m CT: p = d.h
GV gợi ý:
+ Áp dụng CT tính trọng
lượng khối chất lỏng có
dạng hình trụ trong bình
+ Áp dụng CT tính áp suất
HS: Chứng minh CT
GV: Đưa ra đơn vị tính AS
chất lỏng,
lưu ý HS Về AS của các
điểm có cùng độ sâu.( tính
từ điểm đó đến mt)
HĐ4: (6ph) Tìm hiểu ng/tắc
bth nhau.
GV: Gthiệu cấu tạo bình
thông nhau
GV: Y/c HS qsát H8.6a, b, c
Dựa vào CT tính p, đđiểm
của AS thluận để so sánh
pA, pB trong 3 trường hợp.KL
HS: Thảo luân trả lời C5,dự
đoán khi nước trong bình
trả lời câu C7
HS: Dựa vào kiến thức
của bài trả lời các câu hỏi
lỏng cũng là độ sâu từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng
+ Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng 1mặt phẳng nằm ngangcó độ lớn như nhau
IV Vận dụng:
C7 Áp suất của nước ở đáy thùng:
p1= d.h1= 10000.1,2 = 12000N/m2
Áp suất của nước lên điểm cách đáy 0,4m:
P2= d.h2= 10000.(1,2-0,4) = 8000N/m2
- Chuẩn bị bài mới: Áp suất khí quyển
+ Trả lời các câu hỏi ở sgk
+ Tính độ lớn của áp suất khí quyên như thế nào? + Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khíquyển?
Trang 20+ GV: Tranh vẽ phóng to hình 9.5
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ:
- Nêu Kluận về AS chất lỏng và bth.nhau? Viết Cthứctính AS chất lỏng?
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC.
HĐ1:(15ph) T.hiểu về sự
t.tại của áskq:
GV: Thbáo về sự ttại của
ASKQ SGK
K.khí cũng có P nên có thể
suy ra dự đoán thế nào về
t/d của kq lên các vật
HS dự đoán: KQ
GV: Có nhiều hiện tượng
chtỏ sự tồn tại của áskq
và as này t/d theo mọi
C3 Nước chảy ra khỏi ống vìkhi bỏ ngón tay thì khí trongống thông với khí quyển Áp
Trang 21Gthiệu dcụ, cách tiến hành
TN, nhóm tiến hành th/ng
thảo luận trả lời C1, C2, C3
GV: gợi ý cho HS trả lời
HS: LàmTN, ghi kqí TN và trlời
c/hỏi
GV: Gọi các nhóm báo cáo
kết quả Với mỗi câu hỏi
gọi 1 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: Mô tả TN Ghê-rích, làm TN
minh họa với 2nữa quả cầu
bằng cao su.Yc hs giải thích
h.tượng trong TN (Trả lời C4)
HS: Nghiên cứu TN và trả lời
GV: Giới thiệu về nhà bác
học Tô-ri-xe-li và treo H 9.5
HS: Thluận trả lời C5, C7, C8
Từ đó phát biểu về độ lớn
của áp suất khí quyển
GV: Người ta còn dùng chiều
cao của cột thủy ngân này
(cột thủy ngân cao 76cmHg)
để diễn tả độ lớn của áp
suất khí quyển Ví dụ: Áp
suất khí quyển ở bãi biển
Sầm Sơn khoảng 76cmHg Ở
đỉnh núi có độ cao so với
mặt biển 1000m thì có áp
suất khí quyển là 67,8cmHg
suất khí trong ống và ápsuất của cột nước lớn hơnáp suất khí quyển
II Độ lớn của áp suất khí quyển.
1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li:
C6 + Áp suất tác dụng lên Alà áp suất khí quyển
+ Áp suất tác dụng lên B làáp suất gây ra bởi P của cột
Hg cao 76cm
C7 p = d.h = 0,76.136000 =103360N/m2
III Vận dụng
(SGV)
Trang 22HĐ3:(7ph) Vận dụng:
GV: Yc hs vận dụng kiến
thức của bài trả lời các câu
hỏi từ C8 đến C12
HS: Làm việc cá nhân trả lời
các câu hỏi
IV CỦNG CỐ:
- Làm bài tập 9.2 (SBTVL8
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học
V DẶN DÒ:
- Làm bài tập từ 9.1 đến 9.2 SBT
- Tìm thêm các ví dụ về hiện tượng chứng tỏ sựtồn tại của áp suất khí quyển
- Chuẩn bị : Ôn tập từ bài 1 đến bài 9 để kiểm tra1tiết vào tiết sau
- Hệû thống lại toàn bộ kiến thức đã học
- Giải thích được một số htượng đơn giản thườnggặp
- Vận dụng được các kiến thức vào việc trả lời cácbài tập trong bài
- Nghiêm túc, hợp tác trong học tập
B PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ:
- Căn cứ hệ thống câu hỏi trang 62, 63 SGK để ôn tập
- Xem lại toàn bộ các bài tập ở SBTVL8
- Nghiên cứu lại các bài tập đã được chữa ở lớp
- Ôn lại các nội dung bài học ở SGK, nắm các kiếnthức cơ bản
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Trang 23II Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các kiến
thức ôn tập
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hệ thống lại các kiến thức đã học.
GV: Dùng hệ thống câu hỏi để giúp HS ôn lại các kiến
thức đã được nghiên cứu, để
giúp HS hệ thống lại kiến thức một cách hoàn chỉnh
- Chuyển động cơ học là gì? Cho 2 ví dụ
- Nêu một số ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động vớivật này
nhưng đứng yên với vật khác?
- Vận tốc đặc trưng cho t/c nào của chuyển động?
- Thế nào là hai lực cân bằng?
- Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a Vật đang đứng yên?
b Vật đang chuyển động?
- Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu vài ví dụ về lực
ma sát?
- Nêu các ví dụ chứng tỏ vật có quán tính?
- Tác dụng của áp lực ohụ thuộc những yếu tố nào?
- Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương
chiều, độ lớn như thế nào?
- Độ lớn của áp suất khí quyển là bao nhiêu?
- Nêu thí nghiệm Torixenli để chứng minh công thức tính áp suất khí quyển:
P = h d.
- Vì sao cái lốp xe đạp, ôtô lại có nhiều rảnh khía?
- Kể tên 5 lực ma sát có ích sử dụng trong cuộc
Trang 24thể hoạt động cá nhân hoặc thảo luận nhóm, trên lớp để rút ra nội dung
kiến thức cần thiết cho bài học
GV: Tuỳ theo mức độ câu hỏi có thể cho HS thảo luận nhómhay làm việc cá nhân
Sau mỗi câu hỏi GV cần chốt ý nội dung
HOẠT ĐỘNG 2: Vận dụng.
GV: Dùng hệ thống câu hỏi ở SGK yêu cầu HS vận dụng cáckiến thức đã lĩnh hội
được trả lời, nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, trả lời câu hỏi, bổ
sụng, hoàn chỉnh nội dung
GV: Các câu trắc nghiệm yêu cầu HS nêu lí do chọn
Câu 1: (trang 63 SGK) Chọn B
Câu 2: “ Chọn D
Câu 3: “ Chọn B
V DẶN DÒ:
- Ôn tập lại toàn bộ nội dung theo bài học
- Xem lại toàn bộ các bài tập đã làm và đã chữa trong các bài học
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày giảng:
TIẾT 11: KIỂM TRA
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm vững những kiến thức đã học
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra (trắcnghiệm)
- Thái độ: Thật thà, nghiêm túc
Trang 25I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ: Không
III Bài mới:
NỘI DUNG KIỂM TRA.
Phần I: Trắc nghiệm: (6đ)
Câu 1: Muốn tăng áp suất ta phải:
A Tăng diện tích mặt bị ép B Tăng cả áp lực và
diện tích mặt bị ép.
C.Tăng áp lực D Tăng áp lực và giảm
diện tích mặt bị ép.
Câu 2: Cọn câu đúng nói về lực ma sát:
A Lực ma sát luôn cùng hướng với hướng chuyển động.
B Có thể làm giảm lực ma sát trượt bằng dầu mỡ để bôi trơn.
C Lực ma sát lăn lớn hơn lục ma sát trượt.
D Bề mặt tiếp xúc xù xì làm giảm lực ma sát.
Câu 3: Hãy chỉ ra câu nói sai Vận tốc của vật thay đổi:
A Khi không có vật nào tác dụng lên nó B Khi có tác dụng của
vật lên nó.
C Sau khi vật khác tác dụng lên nó D Khi vật tác dụng lên
vật khác.
Câu 4: Quả bóng đang lăn trên sàn nhà Câu nào sau mô tả đúng:
A Quả bóng đang chuyển động B Quả bóng đang
đứng yên.
C Quả bóng đang chuyển động so với sàn nhà D Quả bóng đang
đứng yên so với sàn nhà.
Câu 5: Có một lực10N, có thể gây ra AS bằng 100 000N/cm2 được
không? Vì sao? Chọn câu đúng.
A Không thể được vì áp lực quá nhỏ B Không
được vì áp suất quá lớn.
C Được, với một diện tích mặt bị ép phù hợp D Cả A, B, c
đều đúng.
Câu 6: Khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là 150 000 000km, vận
tốc của ánh sáng là
300 000km/s tính thời gian AS truyền từ MT đến TĐ.
A 8phút B 8phút 20giây C 9phút D 9phút 10giây.
Câu 7: Chọn câu phát biểu đúng:
A Hòn bi lăn xuống máng nghiêng là chuyển động đều.
B Xe đạp xuống dốc là chuyển động biến đổi.
C Chuyển động của kim phút đồng hồ là chuyển động biến đổi.
D Ô tô chuyển động từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động
đều.
Câu 8: Ba lực F1 = 2N, F 2 = 3N, F 3 = 5N Phải tác dụng vào 1vật như thế nào để vật đó đứng yên?
A Ba lực tác dụng vào vật theo 3 hướng khác nhau.
B Ba lực tác dụng vào vật theo 1 hướng.
C Ba lực F1 , F 2 và F 3 cùng phương, F 3 ngược chiều với F 1 và F 2 (F 1 ,
F 2 cùng chiều)
D Cả A, B, C đều đúng.
Câu 9: Vật chỉ chịu tác dụng của 2 lực Cặp lực nào sau đây làm cho
vật đang đứng yên, tiếp
tục đứng yên?
Trang 26A Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương
nằm trên cùng 1đường thẳng,
ngược chiều.
B Hai lực cùng cường độ, cùng phương.
C Hai lực cùng phương, ngược chiều.
D Hai lực cùng phương, cùng cườngđộ, cùng chiều.
Câu 10: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực tác
dụng lên sàn là lớn nhất?
A Người đứng cả hai chân B Người đứng cả hai chân nhưng
gập người xuống
C Người chỉ đứng một chân D Người đứng cả hai chân nhưng
tay cầm quả tạ.
Câu 11: Chọn câu sai Bình thường áp suất khí quyển là:
A 760 mmHg B 76cmHg C 760cmHg D 1 át mốt
phe
Câu 12: Trong bình thông nhau đựng cùng một chất lỏng Chọn phát
biểu sai:
A Mực chất lỏng ở 2 nhánh bằng nhau.
B Aïp suất chất lỏng tác dụng lên 2 nhánh như nhau.
C Nhánh nào có tiết điện càng lớn thì mực chất lỏng càng thấp.
D Không phụ thuộc vào tiết diện của 2 nhánh.
Phần II: Tự luận (4đ)
Câu 13: Khi vấp ngã, người ngã về phía nào? Giải thích?.
Câu 14: Một vật chuyển động mà vận tốc thay đổi theo quy luật: v =
2t (m/s), trong đó t là thời
gian chuyển động Hỏi vận tốc của vật tăng dần hay giảm dần Tính vận tốc của vật sau
5 giây kể từ lúc chuyển động.
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Phần I: Trắc nghiệm: (6đ) Mỗi câu trả lời đúng 0,5đ.
Câu 1 Câu
2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
Phần II: Tự luận (4đ)
Câu 13: (1,5đ) Khi vấp chân vướng vào vật cản Khi đó chân dừng lại
đột ngột, còn người vẫn
còn xu hướng chuyển động nên ngã về phía trước.
Câu 14: (2,5đ) + Vận tốc của vật tang dần (1,25đ) + Sau 5s, vận tốc của vật là: v = 2.5 = 10 m/s (1,25đ)
V DẶN DÒ:
- Chuẩn bị bài mới :
Ngày giảng:
Trang 27TIẾT 12: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặpcó liên quan
- Vận dụng được c.thức tính lực đẩy Ác-si-met để giải các bài tập đơn giản
B PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, trực quan, làm thí
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ: không
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1:(13ph) Tìm hiểu tác
dụng của chất lỏng lên vật
nhúng chìm trong nó.
GV: Y/c HS qsát H10.2, tiến
hành TN? Dự đoán kết quả?
GV: Treo 1 quả nặng vào
1lực kế chỉ P1 Đó là đlớn
của lực nào, có hướng ntn?
HS: Thực hiện theo yêu cầu
của GV GV: Phát dụng cụ TN
và y/c HS làm th/ng, ghi kquả
TN, từ đó thluận C1, C2
HS: Làm TN, thảo luận trả lời
C1, C2
GV: Gọi nhóm bcáo kquả TN,
nhóm trả lời câu C1, C2, nhóm
khác NX, bs
HS: Trả lời C1, C2
GV: Lực đẩy của 1 chlỏng lên
1vật nhg trong nó do
Ac-si-mét phát hiện ra đầu tiên ->
1 Dự đoán:
2 Làm thí nghiệm: (SGK)
C1 P1<P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng 1lực đẩy hướng từ dưới lên
Trang 28HĐ2: (17ph) Tìm hiểu về độ
lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
GV: Kể truyền thuyết về
Ác-si-met, để ktra về điều này
chúng ta TN kiểm tra
GV: Y/c HS mô tả cách TN
Đỗ phểu nước hứng được
vào cốc A, lực kế bây giờ
chỉ bao nhiêu
Sra kluận lực đẩy ASM bằng
lực nào? Dự đoán của Ác-
si-met đúng hay sai?
HS: THực hiện yêu cầu của
GV
GV: Hãy tính trọng lượng
của khối chất lỏng bị chiếm
chỗ (lực đẩy ASM)
HS: C/nhân viết cthức tính
lực ASM?
HĐ4: (9ph) Vận dụng
GV: Y/c HS nêu kluận về tác
dụng của chlỏng lên vật
nhúng chìm trong nó?
HS: Một vật nhúng trong
chất lỏng bị chất lỏng t/d 1
lực đẩy từ dưới lên
GV: Yc HS thảo luận trong bàn
trả lời các câu hỏi từ C4 đến
C7 Sau đó với mỗi câu hỏi
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Thí nghiệm kiểm tra.
nước bị nước tác dụng 1lực đẩy hướng từ dưới lên, lực này có đọ lớn bằng trọng lượng của phần nước
bị gàu chiếm chổ
C5 Độ lớn bằng nhau vì lực
đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộcvào d và V
C6 Thỏi nhúng vào nước chịu
FA lớn hơn Vì hai thỏi có V nhưnhau nên FA chỉ phụ thuộc vào d, mà dnước>ddầu
FA=d.V
Trang 29gọi đại diện 1bàn trả lời,
thảo luận cả lớp
HS: Thảo luận trả lời các câu
+ Kẻ mẫu báo cáo TH (trang 42) vào vở
+ Nghiên cứu nội dung thực hành
Ngày giảng:
TIẾT 13: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY
đơn vị đo các đại lượng trong công thức
+ Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở những dụngcụ đã có
- Kỹ năng: Sử dụng được lực kế, bình chia độ đểlàm TN kiểm chứng độ lớn
của lực đẩy Ác-si-mét
+ 1 bình chia độ, 1 bình đựng nước
+ 1giá đỡ, 1khăn lau khô
+ Kẻ mẫu báo cáo TH vào vở
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
Trang 30II Bài cũ: Không
III Bài mới:
Để củng cố lại cách đo đọ lớn của lực đẩy mét và công thức tính lực
đẩy Ác-si-mét -> vào bài mới
HĐ1: (7ph) Ôn lại kiến thức
GV: Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành hs đã kẽ ở vở
GV: YC HS phát biểu công thức tính lực đẩy Ác-si-mét vànêu phương án TN
kiểm chứng (Trả lời C4, C5)
+ Gợi ý trả lời C5:
Đo V vật bằng cách nào?
HS: Vvật= V2-V1 Trong đó V1: thể tích của nước lúc đầu
V2 : thể tích của vật nhúng chìmtrong nước
Đo P của vật bằng cách nào (có V1)?
HS: + Đo P1 bằng cách đổ nước vào bình ngang vạch V1 đobằng lực kế
+ Đổ nước đến V2, đo P2
⇒ P=P2-P1
Khi có FA và P của nước ma vật chiếm chổ thì xử lý kếtquả như thế nào?
HS: So sánh FA và P⇒ FA= P của nước mà vật chiếm chổ
HĐ2: (5ph): Giới thiệu dụng cụ TN và phân phối dụng cụ
TN cho các nhóm.
HĐ3: (27ph) GV yêu cầu HS tự làm TN theo nhóm với các
HĐ4: (2ph) GV thu các bản báo cáo, tổ chức thảo luận về
kết quả, đánh giá và
cho điểm
HĐ5: (3ph) : Tổng kết.
GV: Đánh giá về kỹ luật, trật tự của hs trong làm TN,nhận xét về tiến trình làm TN
GV: YC HS các nhóm thu dọn cẩn thận dụng cụ TN
V DẶN DÒ: Chuẩn bị bài mới " Sự nổi"
+ Ôn lại cách biểu diễn vectơ lực
+ Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm?
+ Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét lên vật nổi trênmặt thoáng của chất
lỏng như thế nào?
Trang 31Ngày giảng:
- Nghiêm túc, hợp tác trong học tập.
B PHƯƠNG PHÁP : Thí nghiệm khảo sát, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ :
Nhóm HS:
+ 1 lực kế GHĐ 2,5N
+ 1 vật nặng có V = 50cm3 (không thấm nước)
+ 1 bình chia độ, 1 bình đựng nước
+ 1giá đỡ, 1khăn lau khô
+ Kẻ mẫu báo cáo TH vào vở
Trang 32D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ:
- Muốn kiểm nghiệm lực đẩy Acsimét cần phải đonhững đại lượng nào?
- Viết công thức tính lực đẩy Acsimét Nêu đơn vị đocác đại lượng?
III Bài mới:
Đặt vấn đề: GV dùng câu đố nhau giữa An và Bình để nêu
vấn đề vào bài học
mới gây tình huống học tập cho HS
Vào bài học mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1:(13ph) Tìm hiểu điều
kiện để vật chìm, vật nổi:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
cá nhân để trả lời các câu
hỏiC1, C2 SGK, troa đổi nhóm,
nhận xét, bổ sung và hoàn
HĐ2: (17ph) Tìm hiểu về độ
lớn của lực đẩy Ác-si-mét
khi vật nổi trên mặt thoáng
của chất lỏng:
GV: yêu cầu HS nghiên cứu
các câu hỏi C3, C4, C5 SGK,
thảo luận nhóm để tìm câu
trả lời, nhận xét và hoàn
chỉnh nội dung
HS: Thực hiện theo yêu cầu
của GV
- Thảo luận nhóm
- Trả lời câu hỏi SGK
- Các nhóm bổ sung và hoàn
chỉnh
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
C1: P và FA, cùng phương, ngược chiều
C2: a P > FA - Vật sẽ chìm
b P = FA - Vật sẽ nổi lưng chừng
c P < FA - Vật sẽ nổi
II Độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
C3:
C4: Khi đó trọng lượng P và
lực đẩy Acsimét FA không bằng nhau (P < FA)
C5: Chọn B
III Vận dụng C6:
Trang 33HĐ4: (9ph) Vận dụng
GV: Yêu cầu HS làm việc cá
nhân, trả lời các câu hỏi
phần vận dụng
- Thảo luận nhóm và trên lớp
để bổ sung và hoàn chỉnh
HS: Làm việc cá nhân
Thảo luận nhóm
- Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học
- Đọc mục "Có thể em chưa biết", trả lời câu hỏi trong
TIẾT 15: CÔNG CƠ HỌC
A MỤC TIÊU:
- Biết được dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công chọcvà không có công cơ học
- Phát biểu và viết được cthức tính công cơ học Nêuđược tên các đại lượng
và đơn vị các đại lượng trong công thức
- Vdụng cthức tính cgcơ học trong trg/hợp phng trùng với phg chdời của vật
- Phân tích lực thực hiện công.Tính công cơ học
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
C CHUẨN BỊ:
Trang 34- Tranh vẽ con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máyxúc đất đang làm việc.
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ:
- Khi nào thì vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng trong chấtlỏng?
- Nêu c.thức tính lực ASM khi vật nổi trên mặt chlỏng, Ptích các đlượng?
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC.
HĐ1: (17ph) Khi nào có công cơ
học
GV: YC HS đọc 2 ví dụ ở SGK
Từ đó phân tích lực F và
quãng đường dịch chuyển s
HS: Thực hiện theo yêu cầu
của GV
GV: Trên cơ sở phtích 2vd trên
cho biết khi nào thì có công cơ
học? (Trả lời C1)
GV: Đưa thêm các vdụ về
công cơ học
GV: YC HS làm C2 điền vào
chổ trống
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
Thảo luận trên lớp để thống
nhất
GV: Nêu kluận chung về công
cơ học
GV: YC HS thảo luận nhóm trả
lời C3, C4 Chú ý phân tích
từng yếu tố sinh công trong
mỗi TH
HS: Thảo luận nhóm, trả lời
C3, C4 Sau đó gv gọi đại diện
các nhóm trả lời và gv nhận
xét, thgnhất phần trả lời
đúng
HĐ2 (8ph) Xây dựng cthức
tính công.
GV: Y/c HS nghiện cứu SGK,
rút ra biểu thức tính công
Từ đó giải thích các đại
lượng có mặt trong biểu
thức
I Khi nào có công cơ học
1 Nhận xét:
C1 Muốn có công cơ học thì
phải có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời
Trong đó: + A là công của lực + F : lực tác dụng vào vật
+ s: là qđường vật d.chuyển
- Đơn vị công: jun (1J=1N.m)
* Chú ý:
- Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì A được tính bằng công thức khác học ở lớp trên
A=F.s
Trang 35GV: YC HS nêu đơn vị của F, s
Từ đó suy ra đơn vị của A
HS: Thực hiện theo yêu cầu
+ Vật chdời theo phng vuông
góc với phng của lực thì công
GV: Yc HS làm việc cá nhân
trả lời các câu hỏi C5, C6 Sau
đó gọi 2HS lên làm ở bảng
( ghi t/tắt, đổi đvị, áp dụng
giải)
HS: Làm các câu C5, C6
GV: Hdẫn HS trao đổi, th.nhất
và ghi vở
GV: Y/c HS đọc nội dung C7
GV phân tích, gợi ý câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Định luật về công
+ Ôn lại về các máy cơ đơn giản đã học ở lớp 6+ Tìm hiểu thí nghiệm để kiểm tra kéo vật có lợivề công không khi ta dùng máy cơ đơn giản
+ Nêu định luật về công? Vận dụng làm các BT C5
đến C6
Trang 36Ngày giảng:
TIẾT 16: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, chính xác
B PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: - 1 thước đo có GHĐ 30cm; ĐCNN 1mm
- 1 giá đỡ, 1thanh nằm ngang
- 1ròng rọc; 1quả nặng 200g
- 1lực kế GHĐ 5N; 1dây kéo là cước
GV: - 01đòn bẩy, 02 thước thẳng, 01 quả nặng 200g,
01quả nặng 100g
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
II Bài cũ: - Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố
nào? Cho ví dụ
III Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&
HĐ1:(17ph) Tiến hành TN
nghiên cứu để đi đến định
dụng cụ TN và tiến hành
các phép đo như các bước
tiến hành vừa nêu, ghi
kquả vào bảng 14.1
Trang 37HS: Hoạt động nhóm, làm
TN ghi kết quả vào bảng
Đại diện nhóm báo cáo
kết quả TN
GV: Sau đó yc ng/c câu C1, C2,
C3
HS: Thảo luận, trả lời
GV chú ý: do ma sát nên
A2>A1 Bỏ qua ma sát và
trọng lượng ròng rọc, dây
GV thông báo: Tiến hành TN
tương tự đối với các MCĐG
khác cũng có kết quả
lợi như thế nào, MPN có
chiều dài như thế nào thì
có lợi về lực?
+ Dựa vào đluật về công
trả lời câu b
+ Dựa vào biểu thức tính
công ở câu C
- HS: làm việc cá nhân Tlời
các c.hỏi
(2) về đường đi(3) về công
II Định luật về công
- Không 1máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
III Vận dụng C5 a TH1 lực kéo nhỏ hơn,
F1= F2/2
b Công kéo vật trong 2 THlà bằng nhau
c A = P.h = 500N.1m = 500J
Trang 38- Chuẩn bị bài mới: Công suất
+ Tính công trong 2 trường hợp ở mục I
+ Trong vật lý học để so sánh người nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn (làm việc khoẻ hơn) thì phải làm thế nào?
+ Đơn vị của công suất là gì?
Ngày giảng:
- Hệ thống các kiến thức từ bài 1 đến 15
D TỔ CHÚC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
II Bài cũ: không
III Bài mới:
Để hệ thống hoá kiến thức của các bài từ 1đến 15 củaphần cơ học, chuẩn bị thi
học kỳ I -> vào bài ôn tập
HĐ1: (7ph) Kiểm tra
GV: Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của hs GV đặt 1số câu hỏi,gọi 1số HS đứng
tại chổ trả lời
+ Chuyển động cơ học là gì? Cho ví dụ
+ Lực ma sát xuất hiện khi nào? Cho ví dụ
+ Nhúng chìm vật vào chất lỏng, vật chịu tác dụng của1lực đẩy có phương,
chiều và độ lớn như thế nào?
Trang 39+ Phát biểu định luật về công?
HS: Trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
HĐ2: (17ph) Hệ thống hoá kiến thức.
GV: Hệ thống những nội dung quan trọng của từng bài Vớimỗi nội dung,
GV đặt câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức và trả lời
1 Chuyển động cơ học: Sự thay đổi vị trí của 1vật theothời gain so với vật khác
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích chotrước
5 Hai lực cân bằng - Quán tính
6 Lực ma sát: lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực masát nghỉ
7 Áp suất: p=F/s (Đơn vị: Pa)
8 Áp suất chất lỏng: p=d.h
9 Áp suất khí quyển
10 Lực đẩy Ác-si-mét: FA=d.V
11 Sự nổi: + Vật chìm xuống: P>FA (dV<dl)
+ Vật nổi lên: P<FA (dV<dl)
+ Vật lơ lửng: P=FA (dV=dl)
12 Công cơ học: A=F.s (Đơn vị: J;N.m)
13 Định luật về công (Hiệu suất: H=A1/A2.100%)
14 Công suất: P=A/t (Đơn vị :W)
HĐ3: (15ph) Vận dụng
GV: Đưa ra 1số câu hỏi và gọi hs trả lời
+ Xe ôtô đang chđộng đột ngột dừng lại, hành kháchtrong xe bị ngã người về phía nào?
+ Thả 1hòn bi thép vào thuỷ ngân, hòn bi thép nổi haychìm? Vì sao?
+ Dùng ròng rọc động, RR cố định và MPN để đưa vậtnặng lên cao thì loại nào cho ta lợi về công? Vì sao?
+ Khi vật nổi trên mặt chlỏng thì lực đẩy Ác-si-métđược tính như thế nào?
HS: Nghe GV đọc câu hỏi, suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Ghi bài tập lên bảng, y/c HS giải btập vào giấy nháp,gọi1HS lên bảng giải
Trang 40Bài tập: Một người kéo vật từ giếng sau 8m lên đều
trong 20s Người ấy phải
dùng 1lực F = 180N Tính công và công suất trungbình của người đó?
HS: Làm bài tập vào giấy nháp
GV: Thu bài của 1số hs chấm điểm và nhận xét bàicủa hs làm lên bảng
IV CỦNG CỐ:
- GV nêu lại những kiến thức trọng tâm
V DẶN DÒ:
- Chuẩn bị bài mới: Cơ năng
+ Khi nào vật có cơ năng?
+ Có các dạng cơ năng nào, cho ví dụ?
+ Thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, động năng phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
GV Soạn bài khiểm tra
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: không
III Nội dung:
A Phần trắc nghiệm: (5đ)
Mỗi câu dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D Hãy chọn câu
trả lời đúng.
Câu 1: Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động
cơ học:
A Sự rơi của một chiếc lá.
B Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời.