1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga hoa 8

53 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Môn Hóa Học 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Chương trình học
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất trong từng thí nghiệm  Từ các thí nghiệm đã làm, các em hãy sơ bộ nhận xét hóa học là gì?. Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung gh

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HÓA HỌC 8

(Áp dụng từ năm học 2004  2005))Học kỳ I : 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiếtHọc kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiếtCả năm : 35 tuần x 2 tiết/ tuần = 70 tiếtTiết 1 : Mở đầu môn hóa học (t1)

Chương I : Chất Nguyên tử Phân tử.

Tiết 2,3 : Chất

Tiết 4 : Bài thực hành 1

Tiết 6, 7 : Nguyên tố hóa học

Tiết 8, 9 : Đơn chất và hợp chất  Phân tử

Tiết 10 : Bài thực hành 2

Tiết 11 : Bài luyện tập 1

Tiết 12 : Công thức hóa học

Tiết 13, 14 : Hóa trị

Tiết 15 : Bài luyện tập 2

Tiết 16 : Kiểm tra 1 tiết

Chương II : Phản ứng hóa học

Tiết 17 : Sự biến đổi chất

Tiết 18, 19 : Phản ứng hóa học

Tiết 20 : Bài thực hành 3

Tiết 20, 21 : Định luật bảo toàn khối lượng Luyện tập

Tiết 22, 23 : Phương trình hóa học

Tiết 24 : Bài luyên tập 3

Tiết 25 : Kiểm tra viết

Chương III : Mol và tính toán hóa học

Tiết 27, 28 : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol Luyện tậpTiết 29 : Tỉ khối của chất khí

Tiết 30, 31 : Tính theo công thức hóa học

Tiết 32, 33 : Tính theo phương trình hóa học

Trang 2

Tiết 34 : Bài luyện tập 4

Tiết 35 : Ôn tập học kỳ I

Tiết 36 : Kiểm tra học kỳ I

Chương IV : Ôxy Không khí

Tiết 37, 38 : Tính chất của oxy

Tiết 39 : Sự oxy hóa Phản ứng hóa hợp Ứng dụng của 0xy

Tiết 41 : Điều chế oxi Phản ứng phân hủy

Tiết 42, 43 : Không khí Sự cháy

Tiết 44 : Bài luyện tập 5

Tiết 45 : Bài thực hành 4

Tiết 46 : Kiểm tra viết

Tiết 47, 48 : Tính chất Ứng dụng của hidro

Tiết 49 : Phản ứng Oxi hóa  Khử

Tiết 50 : Điều chế hidro Phản ứng thế

Tiết 51 : Bài luyện tập 6

Tiết 52 : Bài thực hành 5

Tiết 53 : Kiểm tra viết

Tiết 54, 55 : Nước

Tiết 56, 57 : Axit, Bazơ, Muối

Tiết 58 : Bài luyện tập 7

Tiết 59 : Bài thực hành 6

Tiết 61 : Độ tan của một chất trong nước

Tiết 62, 63 : Nồng độ dung dịch

Tiết 64, 65 : Pha chế dung dịch

Tiết 66 : Bài luyện tập 8

Tiết 67 : Bài thực hành 7

Tiết 68, 69 : Ôn tập học kỳ II

Tiết 70 : Kiểm tra học kỳ II

Trang 3

Ngày soạn : 25/8/2004 Tiết : 27

Hãa Häc

A MỤC TIÊU BÀI DẠY :

Kiến thức  Biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chấtvà ứng dụng của chúng Đó là một môn học quan trọng và bổ ích  Biết hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng

ta, do đó cần thiết có kiến thức hóa học và sử dụng chúng trong cuộcsống

 Kỹ năng :  Rèn kỹ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát

 Chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo  Làm việc tập thể

 Thái độ :  Phải có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách Nghiêmtúc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra các kết luận vàcùng với giáo viên điều chỉnh các kết luận

B CHUẨN BỊ :

 Giáo viên :

 Hóa cụ :  Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp gỗ, thìa lấy hóa chất rắn , ống nghiệm , khay nhựa  Hóa chất :  Dung dịch dd CuS04, dd Na0H, dd HCl, đinh sắt

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

15’

HĐ1: Tổ chức tình

huống học tập :

GV đặt vấn đề :

- Hóa học là gì ?

- Hóa học có vai trò như

thế nào trong cuộc sống

của chúng ta ?

Tiết :1 Bài :1

Trang 4

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

 Phải làm gì để học tốt

môn hóa học ?

 Để trả lời câu hỏi hóa

học là gì ? Các em hãy

làm thí nghiệm và nhận

xét hiện tượng xảy ra

trong từng thí nghiệm

Bắt đầu vào phần thí

nghiệm GV giới thiệu

cho HS các hóa chất

đựng trong ống nghiệm :

 Dd NaOH không màu

 Dd CuSO4 trong suốt

màu xanh

 Dd HCl màu xanh

GV : Hướng dẫn cách

tiến hành thí nghiệm (sử

dụng hóa cụ, lấy hóa

chất, cách quan sát )

GV : Nêu nhận xét về

sự biến đổi của các chất

trong từng thí nghiệm

 Từ các thí nghiệm đã

làm, các em hãy sơ bộ

nhận xét hóa học là gì ?

Sau khi học sinh trả lời,

giáo viên yêu cầu học

sinh đọc SGK phần nhận

xét

 Các nhóm tiến hànhlàm từng thí nghiệm(TN) theo hướng dẫn :

TN1 : dd CuS04 + ddNa0H

- Hóa học nghiên cứu vềchất và biến đổi chất

I Hóa học là gì ?

1 Thí nghiệm :

TN1 :Cho 1ml dd CuSO4

màu xanh vào ống nghiệm , rồi cho thêm 1ml dd NaOH không màu Trong dd xuất hiện chất kết tủa không tan màu xanh đậm

TN 2 : Cho vào ống nghiệm 1ml dd HCl và một đinh sắt nhỏ Thấy có những bọt khí thoát

ra nổi lên

2.Nhận xét : Hóa học

nghiên cứu các chất, sựbiến đổi và ứng dụngcủa chúng

15’ HĐ 2 : Vai trò của hóa

học

GV : Yêu cầu 1 học sinh

đọc phần trả lời câu hỏi

trang 4 SGK sau đó

phân công nhóm để trả

lời từng câu a, b, c

 Sau khi các nhóm trả

lời giáo viên yêu cầu

 Các nhóm thảo luận vàtrả lời :

Câu a  nhóm 1, 4Câu b  nhóm 2, 5Câu c  nhóm 3, 6

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta :

Vật dụng sinh hoạt giađình , đồ dùng học tập ,phân bón hóa học ,thuốc trừ sâu , thuốcchữa bệnh …là sản phẩm

Trang 5

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

các nhóm khác bổ sung

ý kiến

 Yêu cầu học sinh đọc

phần nhận xét 2/ II trang

4 SGK

GV : Qua các nhận xét

trên có kết luận gì về

vai trò của hóa học

trong cuộc sống chúng

ta ?

GV chuyển ý : Từ vai

trò quan trọng của bộ

môn hóa học , các em

phải học môn này sao

10’ HĐ 3 : Làm gì để học

tốt môn hóa học

GV : Để học môn hóa

học, các em cần thực

hiện những công việc

nào ?

Sau đó giáo viên yêu

cầu học sinh đọc phần

III/ 5 SGK

HS : Thảo luận nhóm vàtrả lời :

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?

1) Cần thực hiện các hoạt động sau :

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

5’ HĐ4 : Củng cố

Hãy quan sát các hiện

tượng thường gặp trong

cuộc sống hàng ngày :

- Đinh sắt để trong

không khí ẩm - Đinh sắt bị gỉ (sét) vàphá hủy

Trang 6

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

- Vôi sống để ngoài

không khí một thời gian

=> Có hiện tượng gì xảy

ra ?

HĐ 4 : Ghi nhớ và

hướng dẫn về nhà :

GV : Hướng dẫn cách

thực hiện dụng cụ thử

tính dẫn điện Học sinh

làm

 Chuẩn bị bài “chất”

Mỗi nhóm mang theo

các vật thể : khúc mía,

dây đồng, giấy bạc, li

nhựa, ly thủy tinh

- Vôi sống cứng lạithành đá vôi

HS : Đọc phần ghi nhớSGK

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn : 30/8/2004

Trang 7

 Biết được đâu có vật thể là có chất.

 Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vậtthể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu, mà vật liệu đều là chất hayhỗn hợp một số chất

 Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hóa học nhấtđịnh

 Kỹ năng :

 Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận

ra tính chất của chất

 Biết được ứng dụng của mỗi chất tùy theo tính chất của chất

 Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất

 Hóa chất : Lưu huỳnh, rượu etylic, nước

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

Tiết :2 Bài :2

Trang 8

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

20’

HĐ 1 : Tổ chức tình huống :

Hàng ngày chúng ta thường tiếp

xúc và dùng hạt gạo, củ khoai,

quả chuối, máy bơm và cả bầu

khí quyển Những vật thể này

phải là chất không ? Chất và vật

thể có gì khác nhau?

 Các em hãy quan sát và kể tên

các vật thể mà nhóm đã chuẩn bị

GV Bổ sung : người, động vật,

cây cỏ, khí quyển là vật thể

tự nhiên

Vật thể tự nhiên như cây mía

gồm có những chất nào ? Vật thể

nhân tạo (cái bàn, ly nhựa ) làm

bằng vật liệu nào ?

GV : dùng bảng phụ ghi sẵn và

thông tin cho học sinh, yêu cầu

học sinh đọc

một số chất vật liệu

Mọi vật liệu đều

là chất hay hỗn

hợp một số chất

 Chất có ở đâu ?

HS : Nhóm phát biểu

HS Thảo luận nhóm,phát biểu

- Cây mía gồm cócác chất : nước ,đường , xenlulozơ …

- Cái bàn làm bằnggỗ , nhựa , sắt ,mhôm …

 Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất

 Thảo luận nhóm,trả lời Làm bài tập

I Chất ở đâu ?

 Chất có khắp nơi,đâu có vật thể là có chất

Trang 9

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

số 3/11 SGK

10’ HĐ 2 : Tính chất của chất :

GV chuyển ý : Hiện nay người

ta đã biết được khoảng ba triệu

chất khác nhau, nhưng vẫn còn

đang tiếp tục phát hiện và điều

chế thêm Muốn tìm ra chất mới

phải nghiên cứu về tính chất các

chất, dựa vào tính chất của các

chất để phân biệt chất này với

chất khác Vậy làm thế nào để

biết được tính chất của chất ?

Người ta thường dùng các cách

sau :

 Quan sát

 Dùng dụng cụ đo

 Làm thí nghiệm

 Quan sát chất lưu huỳnh, nhôm,

nêu một số tính chất bề ngoài

biết được hai chất này ?

 Làm thế nào để ta biết nhiệt độ

sôi của 1 chất ? (giáo viên dùng

tranh vẽ hình 1.2 SGK)

Còn có một số tính chất muốn

biết (tính tan trong nước, tính

dẫn điện ) ta phải làm thí

nghiệm

Về tính chất hóa học thì đều

phải làm thí nghiệm mới biết

được

 Với các chất khác nhau, em có

nhận xét gì về tính chất của

chúng

 Việc hiểu biết tính chất của

chất có lợi gì ?

HS : Đọc SGK phần 1/II từ “Trạng thái

tính chất hóa học “ trang 8 SGK

HS : Quan sát, thảoluận, 2HS ở 2 nhómlên bảng ghi

 HS : Nhóm quan sátvà trả lời Đọc SGKphần dùng dụng cụđo

 HS : Nhóm thử tínhdẫn điện của lưuhuỳnh, nhôm, trả lời

 HS : nhóm thảoluận và làm bài tập4/11 SGK

HS : ghi bảng cáctính chất Chia bảnglàm 3 cột  3HS của

3 nhóm cho 3 chất

- Tính chất vật lý :Trạng thái haythể , mùi vị , tínhtan , nhiệt độ nóngchảy , nhiệt độsôi khối lượngriêng , tính dẫnđiện , dẫn nhiệt …

- Tính chất hóahọc : khả năngbiến đổi thành chấtkhác

Trang 10

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

10’

 Quan sát lọ nước, lọ cồn 900

nêu tính chất khác nhau của hai

 Giúp nhận biếtđược chất

 Biết cách sửdụng các chất

 Biết ứng dụngchất thích hợp

5’

HĐ 3 Vận dụng và hướng dẫn

về nhà :

Học bài đã nghiên cứu

 Làm các bài tập, vào vở

 Đọc trước phần III

 Mỗi nhóm mang một chai nước

khoáng có nhãn, 1 ống nước cất

 HS : Nhóm làm bài tập 1, 2 và 5 trang 11 SGK

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Ngày soạn : 6/9/2004 Tiết : 27

 Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp , nước cất là chất tinhkhiết

 Kỹ năng :

 Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phươngpháp vật lý (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi )

 Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ

 Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hóa học cho chính xác : Chất,chất tinh khiết, hỗn hợp

B CHUẨN BỊ :

 Giáo viên : Hình 1 4 / 10 SGK : Chưng nước cất tự nhiên

 Học sinh : Mỗi nhóm : Chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần

trên nhãn), ống nước cất, cốc thủy tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới đèn cồn, đũa khuấy, muối ăn

C

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

10’ HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :

 Hãy nêu những biểu hiện được coi

là tính chất của chất (Lấy muối ăn

làm thí dụ) ? Vì sao nói mỗi chất có

tính chất nhất định ?

 Hiểu biết tính chất của chất có lợi

gì?

Tổ chức tình huống dạy học :

2 HS : Trả lời câu hỏi kiểm tra

Các học sinh khácchú ý nghe để có ýkiến nhận xét

Tiết :3 Bài :2

Trang 12

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

Bài học trước đã giúp ta phân biệt

được chất, vật thể Giúp ta biết mỗi

chất có những tính chất nhất định

Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ

hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp

15’ HĐ 2 Chất tinh khiết

 Hãy quan sát chai nước khoáng và

ống nước cất, hãy nêu thành phần

các chất có trong nước khoáng (trên

nhãn của chai)

 Nước khoáng là nguồn nước trong

tự nhiên Hãy kể các nguồn nước

khác trong tự nhiên ?

 Vì sao nước khoáng không được

dùng để pha chế thuốc tiêm hay sử

dụng trong phòng thí nghiệm ?

 Nước tự nhiên là hỗn hợp : Hiểu

thế nào về hỗn hợp ?

GV : Nươc sông, nước biển, nước

suối đều là những hỗn hợp, nhưng

chúng đều có thành phần chung là

nước Có cách nào tách được nước

ra khỏi nước tự nhiên không ?

GV : Phải dùng phương pháp chưng

cất nước (hình 1.4)

HS Nhóm phát biểu

 Trong nước khoáng gồm có Canxi, kali , Magie ,sắt … với một lượng nhỏ

 Nước biển , nước sông , nước ao , nước hồ

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

 Nước khoáng có chứa nhiều chất , sẽgây phản ứng với thuốc không có lợi cho cơ thể

 Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn nhau

HS : Đọc SGK :

“Cũng như nước khoáng … hỗn hợp “ trang 9

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

 HS : Chú ý quansát hình vẽ theohướng dẫn của giáoviên

Nước lỏng  hơinước, chuyển quaống sinh hàn, ngưng

III Chất tinh khiết :

1 Hỗn hợp :

Gồm nhiều chấttrộn lẫn vàonhau

2 Chất tinh chất

Trang 13

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

 Nước thu được sau khi cất gọi là

nước cất Nước cất là chất tinh

khiết Các em hiểu thế nào về chất

tinh khiết ?

 Làm thế nào để khẳng định được

nước cất là chất tinh khiết

 Chất như thế nào mới có những

 HS : Nhóm thảoluận, phát biểu sauđó đọc phần 2/ tr

10 SGK

 Chỉ nước tinhkhiết mới có to sôi =

100oC , to

nc = 0oC …

 Chỉ có chất tinhkhiết mới có nhữngtính chất nhất định

HS làm bài tập 7trang 11 SGK

15’ HĐ 3 : Tách chất ra khỏi hỗn hợp

GV : Tách riêng từng chất trong hỗn

hợp nhằm mục đích gì ? Muốn tách

riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

nước muối ta làm thế nào ? (GV :

Có thể gợi ý : Muốn lấy muối ăn từ

nước biển ta làm thế nào ?

GV : Giới thiệu hóa cụ, hướng dẫn

cách thực hiện tách muối ăn ra khỏi

hỗn hợp nước muối

 Làm thế nào để tách muối ăn ra

khỏi hỗn hợp cát và muối ?

HS thảo luận nhómphát biểu :

Lấy riêng từng

chất để sử dụngđúng mục đích

Tách hỗn hợp

nước muối bằngcách : đun sôi nướcmuối cho nước bayhơi, còn lại muối

HS thảo luận nhómphát biểu :

 Cho hỗn hợp trênvào nước khuấy đều

 lọc lấy riêngnước muối  đunsôi nước muối chonước bay hơi còn lại

IV Tách chất ra khỏi hỗn hợp :

 Dựa vào sựkhác nhau vềtính chất vật lýđể tách các chất

ra khỏi hỗn hợp

Trang 14

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

 Dựa vào tính chất nào của chất mà

ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp ?

muối

HS : Nhóm thảoluận, phát biểu sauđó đọc SGK Vậydựa vào nhiệt độ sôi ra khỏi hỗn hợp(cuối trang 11)

5’ HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà :

 Làm các bài tập vào vở

 Đọc trước nội dung bài thực hành :

Chuẩn bị cách thực hiện thế nào để

tách riêng chất từ hỗn hợp cát và

muối ăn

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Ngày soạn : 9/9/2004 Tiết : 27

 Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh

 Rèn luyện bước đầu các thao tác sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm

 Thái độ :

 Kỹ luật , an toàn trong khi sử dụng hóa chất dụng cụ

B CHUẨN BỊ :

 Hóa cụ : 2 ống nghiệm, giá, nhiệt kế, 1 cốc thủy tinh 50cc, 1 cốc thủy tinh

10cc, chén sứ, lưới amiăng, kính, đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thủy tinh, thìalấy hóa chất rắn, bình nước

 Hóa chất : Lưu huỳnh, parafin, cát lẫn muối ăn.

C NỘI DUNG :

1 Làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm Nội quyvà quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

2 Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh và parafin

3 Tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Tiết :4 Bài :3

Trang 16

GV yêu cầu HS đọc

SGK trang 154

GV giới thiệu một

số dụng cụ thường

dùng

Giới thiệu một số

kí hiệu nhãn đặc

biệt ghi trên các lọ

hóa chất : độc , dễ

cháy , dễ nổ

Giới thiệu một số

thao tác cơ bản

HS đọc SGK trang

154 I Một số quy tắc an toàn : Cách sử dụng một số dụng cụ 

hóa chất trong phòng thí nghiệm(trang 154  155 / SGK)

Quan sát trả lời

câu hỏi :

- Parafin nóng

chảy khi nào ?

Nhiệt độ nóng chảy

của parafin là bao

nhiêu ?

- Khi nước sôi, lưu

huỳnh đã nóng

chảy chưa ?

- So sánh nhiệt độ

HS tiến hành làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV

HS trả lời GV bổ sung và hoàn chỉnh

HS ghi câu trả lời vào giấy nháp :Parafin to

nc = 42oCLưu huỳnh to

nc =

113oC

II Tiến hành thí nghiệm :

Thí nghiệm 1 : Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh và parafin

 Dùng thìa lấy hóa chất, lấy một

ít lưu huỳnh vào ống nghiệm

 Lấy một ít parafin vào ốngnghiệm

 Cho nước vào cốc thủy tinh(khoảng 30cm), để kiếng, lướiamiăng, đốt đèn cồn

 Để hai ống nghiệm có lưuhuỳnh và parafin vào rồi đunnóng cốc Cho nhiệt kế vào ốngnghiệm có parafin, đọc nhiệt độkhi parafin vừa nóng chảy

Cho nhiệt kế vào lưu huỳnh chảylỏng, ghi lại nhiệt độ nóng chảy

Trang 17

nóng chảy của

parafin và của lưu

huỳnh ?

Trả lời câu hỏi :

- Hỗn hợp trước khi

lọc có hiện tượng gì

?

- Hỗn hợp sau khi

lọc có chất nào ?

- Chất nào còn lại

trên giấy lọc ?

- Lúc bay hơi hết

nước, thu được chất

nào ?

HS làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV

- Hỗn hợp đục , cát lắng xuống

- Hỗn hợp trong gồm muối tan trongnước

- Chất còn lai trên giấy lọc là cát

- Cho nước bay hơi hết , ta thu được muối tinh

Thí nghiệm 2 : Tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn

 Cho vào cốc (100cc) một ít hỗnhợp cát và muối ăn, cho vào nướcvào, dùng đũa khuấy

 Chuẩn bị thực hiện thao tác lọc(dùng phễu, giấy lọc) đổ từ từ quaphễu có giấy lọc hỗn hợp nêutrên Quan sát chất còn lại trêngiấy lọc

 Thực hiện thao tác làm bay hơiphần nước qua lọc Quan sát

GV hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu sau :

Số thứ

tự TN Mục đích TN Hiện tượng quan sát được Kết quả thí TN

1

Theo dõi sự

nóng chảy của

lưu huỳnh và

Tách riêng muối

ăn ra khỏi hỗn

hợp cát

- Dung dịch trước khi lọc …

- Dung dịch sau khi lọc …

- Cát giữ lại trên giấy lọc

- Cho nước lọc bay hơi hết thu được muối ăn

Tách riêng đượcmuối ăn và cát

III Cuối tiết thực hành :

Học sinh :

 Đem các dụng cụ đi rửa (ống nghiệm rửa xong phải úp vào giá)

Trang 18

 Sắp xếp lại hóa cụ, hóa chất cho ngay ngắn Làm vệ sinh bàn thí nghiệm.

 Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành Phiếu thu ngay sau khi hết tiết

Giáo viên :

 Nhận xét và rút kinh nghiệm cho tiết thực hành sau

 Dặn dò cho tiết học sau

 Chuẩn bị bài “ Nguyên tử “

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Ngày soạn : 13/9/2004 Tiết : 27

 Biết được hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+) còn nơtron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

 Biết số proton = số electron trong 1 nguyên tử Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành lớp Nhờ có electron mà nguyên tử có khả năng liên kết

 Sơ đồ nguyên tử neon, hidro, oxi, natri

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

10’ HĐ 1

Kiểm tra : Cho thí dụ về vật thể tự

nhiên và cho biết vật thể tự nhiên

HS : Trả lời câu hỏikiểm tra

Tiết :5 Bài :4

Trang 20

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

đó gồm có các chất nào ?

 Cho thí dụ về vật thể nhân tạo và

vật thể nhân tạo đó được làm ra từ

các vật liệu nào ?

Tổ chức tình huống dạy học :

Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo

đều được tạo ra từ chất này hay chất

khác Còn các chất được tạo ra từ

đâu ? Để tìm hiểu vấn đề này Hôm

nay chúng ta học bài “Nguyên tử”

HS khác chú ý theodõi để bổ sung ýkiến

10’ HĐ 2 : Nguyên tử là gì ?

GV : Các chất được tạo ra từ

nguyên tử Ta hãy hình dung

nguyên tử như một quả cầu cực kỳ

nhỏ bé đường kính cỡ 108cm

 Yêu cầu học sinh đọc SGK

GV : Từ những vấn đề vừa nêu, các

em có nhận xét gì về nguyên tử ?

GV : Dùng tranh vẽ sơ đồ nguyên tử

neon

Đặt vấn đề : Môn vật lý lớp 7 đã

học về sơ lược cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử có cấu tạo thế nào ?

mang điện tích gì ?

HS : Đọc SGK phầnđọc thêm trang 16

“Nếu xếp hàng

mới dài được nhưthế”

HS : Trao đổi vàphát biểu : Nguyêntử là những hạt vôcùng nhỏ cấu tạonên chất

HS : Nhóm thảoluận và phát biểu :Nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tíchdương và hạt nhânmang điện tích âm

HS : Nhóm làm bàitập 1 / 15 SGK

I Nguyên tử là

gì ? :

1 Nguyên tử làhạt vô cùng nhỏ,trung hòa vềđiện

2 Nguyên tửgồm

 Hạt nhân mangđiện tích dương

 Vỏ tạo bởinhững electronmang điện tíchâm

15’ HĐ 3 : Hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ

những hạt chủ yếu nào ?

GV : Giới thiệu các loại hạt trong

nguyên tử và ghi phần nháp bảng

 Electron ký hiệu (e, )

 Proton ký hiệu (p, +)

HS : Nhóm thảoluận

II Hạt nhân nguyên tử :

1 Hạt nhân tạobởi proton vànơtron

2 Trong mỗinguyên tử sốproton (p, +)

Trang 21

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

 Nơtron không mang điện

GV : Nguyên tử trung hòa về điện,

một proton mang một điện tích

dương, một electron mang một điện

tích âm Quan hệ giữa số lượng

proton và electron như thế nào để

nguyên tử luôn trung hòa về điện ?

 Nguyên tử cùng loại có cùng số

hạt nào trong hạt nhân ?

 Đã là hạt nên proton, nơtron và

electron cũng có khối lượng Khối

lượng các hạt này ra sao ?

GV : Bằng nhiều thí nghiệm, người

ta đã chứng minh được 99% khối

lượng tập trung vào hạt nhân, chỉ

còn 1% là khối lượng các hạt

electron Có thể coi khối lượng hạt

nhân là khối lượng nguyên tử hay

không ?

HS : Nhóm trao đổivà phát biểu : Đểtrung hòa về điện ,trong một nguyên tửsố proton bao giờcũng bằng sốelectron

 Các nguyên tửcùng loại có cùngsố proton trong hạtnhân

HS : Nhóm phátbiểu và làm bài tập2/15 SGK

HS : Nhóm trao đổi,kết hợp SGK và trảlời

HS : Nhóm thảoluận và phát biểu

bằng số electron(e, )

 Các nguyên tửcùng loại cócùng số protontrong hạt nhân

 Proton vànơtron có cùngkhối lượng , cònelectron có khốilượng rất békhông đáng kể ,có thể bỏ qua

Vì vậy khốilượng của hạtnhân được coi làkhối lượng củanguyên tử

GV : Yêu cầu học sinh đọc SGK

phần 3 trang 14

GV : Trong hóa học, phải quan tâm

đến sự sắp xếp số electron này

GV : Dùng sơ đồ minh họa phần cấu

tạo nguyên tử H, 0, Na  giới thiệu

vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân,

mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp electron

Dùng sơ đồMg, K (để trống các loại

hạt) kết hợp sơ đồ cấu tạo nguyên

tử

GV : Để tạo ra chất này trong chất

khác, các nguyên tử phải liên kết

HS : Đọc SGK phần

3 trang 14 “Trongnguyên tử nhấtđịnh

HS : Quan sát nhậnxét cấu tạo nguyêntử Mg, K và điềnvào bảng

HS : Nhóm trao đổiphát biểu : Nhờ

III Lớp electron

Trong nguyên tử, electron luônchuyển độngquanh hạt nhânvà sắp xếp thànhtừng lớ , mỗi lớpcó một sốelectron nhấtđịnh

Trang 22

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

với nhau Nhờ đâu mà nguyên tử

liên kết được với nhau ? electron mà cácnguyên tử có khả

năng liên kết vớinhau

10’ HĐ 4: Vận dụng ghi nhớ, và hướng

dẫn bài tập về nhà :

 Làm các bài tập vào vở

 Đọc trước bài “Nguyên tố hóa

học”

 HS : Làm bài tập5/16 SGK

 HS : Đọc SGKphần cần nhớ

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Ngày soạn : 16/9/2004 Tiết : 27

 Biết cách ghi đúng và nhớ ký hiệu của một số nguyên

 Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồng đều và 0xi là nguyên tố phổ biến nhất

 Ống nghiệm đựng 1g nước cất

 Tranh vẽ (hình 1.8 trang 19 SGK) : Phần trăm về khối lượng cácnguyên tố trong vỏ Trái Đất

 Bảng 1 / 42 SGK : Một số nguyên tố hóa học

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

8’ HĐ 1

Kiểm tra :  Nguyên tử có cấu tạo

thế nào ? Vì sao nói nguyên tử trung

HS Trả lời : hai câuhỏi kiểm tra

Tiết :6 Bài :5

Trang 24

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

hòa về điện ?

 Những nguyên tử cùng loại có

cùng số hạt nào trong hạt nhân ? Vì

sao khối lượng hạt nhân được coi là

khối lượng nguyên tử ?

Tổ chức tình huống dạy học :

Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm

lượng canxi cao, thực ra phải nói

trong thành phần sữa có nguyên tố

hóa học canxi Bài này giúp các em

một số hiểu biết về nguyên tố hóa

học

HS : Cả lớp chú ýnghe và có nhậnxét

10 HĐ 2 Nguyên tố hóa học là gì ?

GV : Yêu cầu 2 học sinh của 2

nhóm đọc SGK phần 1/ I trang 17

GV : Cho HS xem 1g nước cất Đặt

câu hỏi :

 Trong 1g nước có những loại

nguyên tử nào ?

 Số lượng nguyên tử là bao nhiêu ?

 Nếu lấy một lượng nước lớn hơn

nữa thì số nguyên tử hydro và 0xi

như thế nào ?

GV : Để chỉ những nguyên tử cùng

loại, ta dùng từ “Nguyên tố hóa

học” Nguyên tố hóa học là gì ?

GV : Sử dụng bảng 1 / 43

 Hãy đọc tên những nguyên tử có

số proton là 8, 13, 20

 Hãy nêu số proton có trong hạt

nhân của nguyên tử magie, photpho,

brom

GV : Đối với một nguyên tố số

proton có ý nghĩa thế nào ?

GV : Các em hiểu gì khi nhãn hộp

 HS : Đọc SGK HScả lớp chú ý theo dõi (học sinh chỉ đọc đến NTHH kia)

 HS : Nhóm thảoluận và lần lượt trảlời từng câu hỏi(các câu hỏi này,

GV viết ra giấy vàgắn lên bảng)

HS : Nhóm thảoluận và phát biểu

 HS : Xem bảng trảlời

 HS : Nhóm traođổi phát biểu

 HS : Đọc phầnđịnh nghĩa nguyêntố hóa học trongSGK

1 Nguyên tố hóa học là gì ? :

 Nguyên tố hóahọc là tập hợpnhững nguyên tửcùng loại, cócùng số protontrong hạt nhân

 Số proton là sốđặc trưng củamột nguyên tố

Trang 25

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

sữa ghi hàm lượng canxi cao ?  HS : Trả lời làm

bài tập 1/ 20 SGK

10’ HĐ 3 : Ký hiệu hóa học :

GV : Làm thế nào để trao đổi với

nhau về nguyên tố một cách ngắn

gọn nhất mà ai cũng hiểu ?

GV : Yêu cầu học sinh đọc câu đầu

tiên trong phần 2/1 tr 17 SGK

 Nhận xét gì về cách viết ký hiệu

hóa học của nguyên tố có số p là 8,

6, 15, 20 ?

GV : Nguyên tố hóa học cacbon và

canxi có cùng chữ đầu, làm cách

nào phân biệt hai nguyên tố hóa học

này ?

GV : Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn

vào các ký hiệu hóa h ọc trên

 Làm thế nào để biểu diễn 3

nguyên tử 0xi, 5 nguyên tử sắt ?

GV : Hướng dẫn cách ghi số nguyên

tử, cách nhớ và cách đọc ký hiệu

 HS : Nhóm thảoluận và phát biểu

 HS : Nhóm traođổi và dùng bảngcon trả lời

3 nguyên tử oxi 3O

5 nguyên tử sắt 5Fe

 HS : Làm bài tập3/20

2 Ký hiệu hóa học :

Ký hiệu hóa học

nguyên tố vàbiểu diễn mộtnguyên tử củanguyên tố

10’ HĐ 4

GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu

phần III trang 19 SGK

Sử dụng (hình 1.6) gắn lên bảng

Đặt câu hỏi (viết sẵn ra giấy)

 Hiện nay đã biết được bao nhiêu

nguyên tố ?

 Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ

trái đất như thế nào ?

 Nhận xét thành phần phần trăm về

khối lượng của nguyên tố 0xi ?

 Kể tên những nguyên tố thiết yếu

 HS : Nhóm traođổi, sau đó 1HS đọccâu hỏi và phátbiểu :

 Có trên 110nguyên tố

 Oxi là nguyên tốphổ biến nhất

3 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học :

 Có trên 110nguyên tố

 Oxi là nguyêntố phổ biến nhất

Trang 26

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

khối lượng

 Các nguyên tố tựnhiên có trong vỏtrái đất rất khôngđồng đều

 Các nguyên tốthiết yếu cho sinhvật là : C , H , O ,

N …

5’ HĐ 5 Hướng dẫn về nhà :

 Hướng dẫn cách học ký hiệu hóa

học  Yêu cầu HS học thuộc

 Đọc trước nội dung phần II SGK

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 09/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng , kích thước và tính  chaát - ga hoa 8
Hình d ạng , kích thước và tính chaát (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w