GV : Nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất trong từng thí nghiệm Từ các thí nghiệm đã làm, các em hãy sơ bộ nhận xét hóa học là gì?. Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung gh
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔN HÓA HỌC 8
(Áp dụng từ năm học 2004 2005))Học kỳ I : 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiếtHọc kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiếtCả năm : 35 tuần x 2 tiết/ tuần = 70 tiếtTiết 1 : Mở đầu môn hóa học (t1)
Chương I : Chất Nguyên tử Phân tử.
Tiết 2,3 : Chất
Tiết 4 : Bài thực hành 1
Tiết 6, 7 : Nguyên tố hóa học
Tiết 8, 9 : Đơn chất và hợp chất Phân tử
Tiết 10 : Bài thực hành 2
Tiết 11 : Bài luyện tập 1
Tiết 12 : Công thức hóa học
Tiết 13, 14 : Hóa trị
Tiết 15 : Bài luyện tập 2
Tiết 16 : Kiểm tra 1 tiết
Chương II : Phản ứng hóa học
Tiết 17 : Sự biến đổi chất
Tiết 18, 19 : Phản ứng hóa học
Tiết 20 : Bài thực hành 3
Tiết 20, 21 : Định luật bảo toàn khối lượng Luyện tập
Tiết 22, 23 : Phương trình hóa học
Tiết 24 : Bài luyên tập 3
Tiết 25 : Kiểm tra viết
Chương III : Mol và tính toán hóa học
Tiết 27, 28 : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol Luyện tậpTiết 29 : Tỉ khối của chất khí
Tiết 30, 31 : Tính theo công thức hóa học
Tiết 32, 33 : Tính theo phương trình hóa học
Trang 2Tiết 34 : Bài luyện tập 4
Tiết 35 : Ôn tập học kỳ I
Tiết 36 : Kiểm tra học kỳ I
Chương IV : Ôxy Không khí
Tiết 37, 38 : Tính chất của oxy
Tiết 39 : Sự oxy hóa Phản ứng hóa hợp Ứng dụng của 0xy
Tiết 41 : Điều chế oxi Phản ứng phân hủy
Tiết 42, 43 : Không khí Sự cháy
Tiết 44 : Bài luyện tập 5
Tiết 45 : Bài thực hành 4
Tiết 46 : Kiểm tra viết
Tiết 47, 48 : Tính chất Ứng dụng của hidro
Tiết 49 : Phản ứng Oxi hóa Khử
Tiết 50 : Điều chế hidro Phản ứng thế
Tiết 51 : Bài luyện tập 6
Tiết 52 : Bài thực hành 5
Tiết 53 : Kiểm tra viết
Tiết 54, 55 : Nước
Tiết 56, 57 : Axit, Bazơ, Muối
Tiết 58 : Bài luyện tập 7
Tiết 59 : Bài thực hành 6
Tiết 61 : Độ tan của một chất trong nước
Tiết 62, 63 : Nồng độ dung dịch
Tiết 64, 65 : Pha chế dung dịch
Tiết 66 : Bài luyện tập 8
Tiết 67 : Bài thực hành 7
Tiết 68, 69 : Ôn tập học kỳ II
Tiết 70 : Kiểm tra học kỳ II
Trang 3Ngày soạn : 25/8/2004 Tiết : 27
Hãa Häc
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức Biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chấtvà ứng dụng của chúng Đó là một môn học quan trọng và bổ ích Biết hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta, do đó cần thiết có kiến thức hóa học và sử dụng chúng trong cuộcsống
Kỹ năng : Rèn kỹ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát
Chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo Làm việc tập thể
Thái độ : Phải có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách Nghiêmtúc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra các kết luận vàcùng với giáo viên điều chỉnh các kết luận
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
Hóa cụ : Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp gỗ, thìa lấy hóa chất rắn , ống nghiệm , khay nhựa Hóa chất : Dung dịch dd CuS04, dd Na0H, dd HCl, đinh sắt
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
15’
HĐ1: Tổ chức tình
huống học tập :
GV đặt vấn đề :
- Hóa học là gì ?
- Hóa học có vai trò như
thế nào trong cuộc sống
của chúng ta ?
Tiết :1 Bài :1
Trang 4Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
Phải làm gì để học tốt
môn hóa học ?
Để trả lời câu hỏi hóa
học là gì ? Các em hãy
làm thí nghiệm và nhận
xét hiện tượng xảy ra
trong từng thí nghiệm
Bắt đầu vào phần thí
nghiệm GV giới thiệu
cho HS các hóa chất
đựng trong ống nghiệm :
Dd NaOH không màu
Dd CuSO4 trong suốt
màu xanh
Dd HCl màu xanh
GV : Hướng dẫn cách
tiến hành thí nghiệm (sử
dụng hóa cụ, lấy hóa
chất, cách quan sát )
GV : Nêu nhận xét về
sự biến đổi của các chất
trong từng thí nghiệm
Từ các thí nghiệm đã
làm, các em hãy sơ bộ
nhận xét hóa học là gì ?
Sau khi học sinh trả lời,
giáo viên yêu cầu học
sinh đọc SGK phần nhận
xét
Các nhóm tiến hànhlàm từng thí nghiệm(TN) theo hướng dẫn :
TN1 : dd CuS04 + ddNa0H
- Hóa học nghiên cứu vềchất và biến đổi chất
I Hóa học là gì ?
1 Thí nghiệm :
TN1 :Cho 1ml dd CuSO4
màu xanh vào ống nghiệm , rồi cho thêm 1ml dd NaOH không màu Trong dd xuất hiện chất kết tủa không tan màu xanh đậm
TN 2 : Cho vào ống nghiệm 1ml dd HCl và một đinh sắt nhỏ Thấy có những bọt khí thoát
ra nổi lên
2.Nhận xét : Hóa học
nghiên cứu các chất, sựbiến đổi và ứng dụngcủa chúng
15’ HĐ 2 : Vai trò của hóa
học
GV : Yêu cầu 1 học sinh
đọc phần trả lời câu hỏi
trang 4 SGK sau đó
phân công nhóm để trả
lời từng câu a, b, c
Sau khi các nhóm trả
lời giáo viên yêu cầu
Các nhóm thảo luận vàtrả lời :
Câu a nhóm 1, 4Câu b nhóm 2, 5Câu c nhóm 3, 6
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta :
Vật dụng sinh hoạt giađình , đồ dùng học tập ,phân bón hóa học ,thuốc trừ sâu , thuốcchữa bệnh …là sản phẩm
Trang 5Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
các nhóm khác bổ sung
ý kiến
Yêu cầu học sinh đọc
phần nhận xét 2/ II trang
4 SGK
GV : Qua các nhận xét
trên có kết luận gì về
vai trò của hóa học
trong cuộc sống chúng
ta ?
GV chuyển ý : Từ vai
trò quan trọng của bộ
môn hóa học , các em
phải học môn này sao
10’ HĐ 3 : Làm gì để học
tốt môn hóa học
GV : Để học môn hóa
học, các em cần thực
hiện những công việc
nào ?
Sau đó giáo viên yêu
cầu học sinh đọc phần
III/ 5 SGK
HS : Thảo luận nhóm vàtrả lời :
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
1) Cần thực hiện các hoạt động sau :
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
5’ HĐ4 : Củng cố
Hãy quan sát các hiện
tượng thường gặp trong
cuộc sống hàng ngày :
- Đinh sắt để trong
không khí ẩm - Đinh sắt bị gỉ (sét) vàphá hủy
Trang 6Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
- Vôi sống để ngoài
không khí một thời gian
=> Có hiện tượng gì xảy
ra ?
HĐ 4 : Ghi nhớ và
hướng dẫn về nhà :
GV : Hướng dẫn cách
thực hiện dụng cụ thử
tính dẫn điện Học sinh
làm
Chuẩn bị bài “chất”
Mỗi nhóm mang theo
các vật thể : khúc mía,
dây đồng, giấy bạc, li
nhựa, ly thủy tinh
- Vôi sống cứng lạithành đá vôi
HS : Đọc phần ghi nhớSGK
D RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 30/8/2004
Trang 7 Biết được đâu có vật thể là có chất.
Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vậtthể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu, mà vật liệu đều là chất hayhỗn hợp một số chất
Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hóa học nhấtđịnh
Kỹ năng :
Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận
ra tính chất của chất
Biết được ứng dụng của mỗi chất tùy theo tính chất của chất
Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất
Hóa chất : Lưu huỳnh, rượu etylic, nước
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Tiết :2 Bài :2
Trang 8Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
20’
HĐ 1 : Tổ chức tình huống :
Hàng ngày chúng ta thường tiếp
xúc và dùng hạt gạo, củ khoai,
quả chuối, máy bơm và cả bầu
khí quyển Những vật thể này
phải là chất không ? Chất và vật
thể có gì khác nhau?
Các em hãy quan sát và kể tên
các vật thể mà nhóm đã chuẩn bị
GV Bổ sung : người, động vật,
cây cỏ, khí quyển là vật thể
tự nhiên
Vật thể tự nhiên như cây mía
gồm có những chất nào ? Vật thể
nhân tạo (cái bàn, ly nhựa ) làm
bằng vật liệu nào ?
GV : dùng bảng phụ ghi sẵn và
thông tin cho học sinh, yêu cầu
học sinh đọc
một số chất vật liệu
Mọi vật liệu đều
là chất hay hỗn
hợp một số chất
Chất có ở đâu ?
HS : Nhóm phát biểu
HS Thảo luận nhóm,phát biểu
- Cây mía gồm cócác chất : nước ,đường , xenlulozơ …
- Cái bàn làm bằnggỗ , nhựa , sắt ,mhôm …
Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất
Thảo luận nhóm,trả lời Làm bài tập
I Chất ở đâu ?
Chất có khắp nơi,đâu có vật thể là có chất
Trang 9Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
số 3/11 SGK
10’ HĐ 2 : Tính chất của chất :
GV chuyển ý : Hiện nay người
ta đã biết được khoảng ba triệu
chất khác nhau, nhưng vẫn còn
đang tiếp tục phát hiện và điều
chế thêm Muốn tìm ra chất mới
phải nghiên cứu về tính chất các
chất, dựa vào tính chất của các
chất để phân biệt chất này với
chất khác Vậy làm thế nào để
biết được tính chất của chất ?
Người ta thường dùng các cách
sau :
Quan sát
Dùng dụng cụ đo
Làm thí nghiệm
Quan sát chất lưu huỳnh, nhôm,
nêu một số tính chất bề ngoài
biết được hai chất này ?
Làm thế nào để ta biết nhiệt độ
sôi của 1 chất ? (giáo viên dùng
tranh vẽ hình 1.2 SGK)
Còn có một số tính chất muốn
biết (tính tan trong nước, tính
dẫn điện ) ta phải làm thí
nghiệm
Về tính chất hóa học thì đều
phải làm thí nghiệm mới biết
được
Với các chất khác nhau, em có
nhận xét gì về tính chất của
chúng
Việc hiểu biết tính chất của
chất có lợi gì ?
HS : Đọc SGK phần 1/II từ “Trạng thái
tính chất hóa học “ trang 8 SGK
HS : Quan sát, thảoluận, 2HS ở 2 nhómlên bảng ghi
HS : Nhóm quan sátvà trả lời Đọc SGKphần dùng dụng cụđo
HS : Nhóm thử tínhdẫn điện của lưuhuỳnh, nhôm, trả lời
HS : nhóm thảoluận và làm bài tập4/11 SGK
HS : ghi bảng cáctính chất Chia bảnglàm 3 cột 3HS của
3 nhóm cho 3 chất
- Tính chất vật lý :Trạng thái haythể , mùi vị , tínhtan , nhiệt độ nóngchảy , nhiệt độsôi khối lượngriêng , tính dẫnđiện , dẫn nhiệt …
- Tính chất hóahọc : khả năngbiến đổi thành chấtkhác
Trang 10Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
10’
Quan sát lọ nước, lọ cồn 900
nêu tính chất khác nhau của hai
Giúp nhận biếtđược chất
Biết cách sửdụng các chất
Biết ứng dụngchất thích hợp
5’
HĐ 3 Vận dụng và hướng dẫn
về nhà :
Học bài đã nghiên cứu
Làm các bài tập, vào vở
Đọc trước phần III
Mỗi nhóm mang một chai nước
khoáng có nhãn, 1 ống nước cất
HS : Nhóm làm bài tập 1, 2 và 5 trang 11 SGK
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn : 6/9/2004 Tiết : 27
Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp , nước cất là chất tinhkhiết
Kỹ năng :
Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phươngpháp vật lý (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi )
Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hóa học cho chính xác : Chất,chất tinh khiết, hỗn hợp
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Hình 1 4 / 10 SGK : Chưng nước cất tự nhiên
Học sinh : Mỗi nhóm : Chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần
trên nhãn), ống nước cất, cốc thủy tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới đèn cồn, đũa khuấy, muối ăn
C
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
10’ HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu những biểu hiện được coi
là tính chất của chất (Lấy muối ăn
làm thí dụ) ? Vì sao nói mỗi chất có
tính chất nhất định ?
Hiểu biết tính chất của chất có lợi
gì?
Tổ chức tình huống dạy học :
2 HS : Trả lời câu hỏi kiểm tra
Các học sinh khácchú ý nghe để có ýkiến nhận xét
Tiết :3 Bài :2
Trang 12Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
Bài học trước đã giúp ta phân biệt
được chất, vật thể Giúp ta biết mỗi
chất có những tính chất nhất định
Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ
hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp
15’ HĐ 2 Chất tinh khiết
Hãy quan sát chai nước khoáng và
ống nước cất, hãy nêu thành phần
các chất có trong nước khoáng (trên
nhãn của chai)
Nước khoáng là nguồn nước trong
tự nhiên Hãy kể các nguồn nước
khác trong tự nhiên ?
Vì sao nước khoáng không được
dùng để pha chế thuốc tiêm hay sử
dụng trong phòng thí nghiệm ?
Nước tự nhiên là hỗn hợp : Hiểu
thế nào về hỗn hợp ?
GV : Nươc sông, nước biển, nước
suối đều là những hỗn hợp, nhưng
chúng đều có thành phần chung là
nước Có cách nào tách được nước
ra khỏi nước tự nhiên không ?
GV : Phải dùng phương pháp chưng
cất nước (hình 1.4)
HS Nhóm phát biểu
Trong nước khoáng gồm có Canxi, kali , Magie ,sắt … với một lượng nhỏ
Nước biển , nước sông , nước ao , nước hồ
HS : Nhóm trao đổi và phát biểu
Nước khoáng có chứa nhiều chất , sẽgây phản ứng với thuốc không có lợi cho cơ thể
Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn nhau
HS : Đọc SGK :
“Cũng như nước khoáng … hỗn hợp “ trang 9
HS : Nhóm trao đổi và phát biểu
HS : Chú ý quansát hình vẽ theohướng dẫn của giáoviên
Nước lỏng hơinước, chuyển quaống sinh hàn, ngưng
III Chất tinh khiết :
1 Hỗn hợp :
Gồm nhiều chấttrộn lẫn vàonhau
2 Chất tinh chất
Trang 13Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
Nước thu được sau khi cất gọi là
nước cất Nước cất là chất tinh
khiết Các em hiểu thế nào về chất
tinh khiết ?
Làm thế nào để khẳng định được
nước cất là chất tinh khiết
Chất như thế nào mới có những
HS : Nhóm thảoluận, phát biểu sauđó đọc phần 2/ tr
10 SGK
Chỉ nước tinhkhiết mới có to sôi =
100oC , to
nc = 0oC …
Chỉ có chất tinhkhiết mới có nhữngtính chất nhất định
HS làm bài tập 7trang 11 SGK
15’ HĐ 3 : Tách chất ra khỏi hỗn hợp
GV : Tách riêng từng chất trong hỗn
hợp nhằm mục đích gì ? Muốn tách
riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
nước muối ta làm thế nào ? (GV :
Có thể gợi ý : Muốn lấy muối ăn từ
nước biển ta làm thế nào ?
GV : Giới thiệu hóa cụ, hướng dẫn
cách thực hiện tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp nước muối
Làm thế nào để tách muối ăn ra
khỏi hỗn hợp cát và muối ?
HS thảo luận nhómphát biểu :
Lấy riêng từng
chất để sử dụngđúng mục đích
Tách hỗn hợp
nước muối bằngcách : đun sôi nướcmuối cho nước bayhơi, còn lại muối
HS thảo luận nhómphát biểu :
Cho hỗn hợp trênvào nước khuấy đều
lọc lấy riêngnước muối đunsôi nước muối chonước bay hơi còn lại
IV Tách chất ra khỏi hỗn hợp :
Dựa vào sựkhác nhau vềtính chất vật lýđể tách các chất
ra khỏi hỗn hợp
Trang 14Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
Dựa vào tính chất nào của chất mà
ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp ?
muối
HS : Nhóm thảoluận, phát biểu sauđó đọc SGK Vậydựa vào nhiệt độ sôi ra khỏi hỗn hợp(cuối trang 11)
5’ HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà :
Làm các bài tập vào vở
Đọc trước nội dung bài thực hành :
Chuẩn bị cách thực hiện thế nào để
tách riêng chất từ hỗn hợp cát và
muối ăn
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15Ngày soạn : 9/9/2004 Tiết : 27
Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh
Rèn luyện bước đầu các thao tác sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm
Thái độ :
Kỹ luật , an toàn trong khi sử dụng hóa chất dụng cụ
B CHUẨN BỊ :
Hóa cụ : 2 ống nghiệm, giá, nhiệt kế, 1 cốc thủy tinh 50cc, 1 cốc thủy tinh
10cc, chén sứ, lưới amiăng, kính, đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thủy tinh, thìalấy hóa chất rắn, bình nước
Hóa chất : Lưu huỳnh, parafin, cát lẫn muối ăn.
C NỘI DUNG :
1 Làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm Nội quyvà quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
2 Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh và parafin
3 Tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tiết :4 Bài :3
Trang 16GV yêu cầu HS đọc
SGK trang 154
GV giới thiệu một
số dụng cụ thường
dùng
Giới thiệu một số
kí hiệu nhãn đặc
biệt ghi trên các lọ
hóa chất : độc , dễ
cháy , dễ nổ
Giới thiệu một số
thao tác cơ bản
HS đọc SGK trang
154 I Một số quy tắc an toàn : Cách sử dụng một số dụng cụ
hóa chất trong phòng thí nghiệm(trang 154 155 / SGK)
Quan sát trả lời
câu hỏi :
- Parafin nóng
chảy khi nào ?
Nhiệt độ nóng chảy
của parafin là bao
nhiêu ?
- Khi nước sôi, lưu
huỳnh đã nóng
chảy chưa ?
- So sánh nhiệt độ
HS tiến hành làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV
HS trả lời GV bổ sung và hoàn chỉnh
HS ghi câu trả lời vào giấy nháp :Parafin to
nc = 42oCLưu huỳnh to
nc =
113oC
II Tiến hành thí nghiệm :
Thí nghiệm 1 : Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh và parafin
Dùng thìa lấy hóa chất, lấy một
ít lưu huỳnh vào ống nghiệm
Lấy một ít parafin vào ốngnghiệm
Cho nước vào cốc thủy tinh(khoảng 30cm), để kiếng, lướiamiăng, đốt đèn cồn
Để hai ống nghiệm có lưuhuỳnh và parafin vào rồi đunnóng cốc Cho nhiệt kế vào ốngnghiệm có parafin, đọc nhiệt độkhi parafin vừa nóng chảy
Cho nhiệt kế vào lưu huỳnh chảylỏng, ghi lại nhiệt độ nóng chảy
Trang 17nóng chảy của
parafin và của lưu
huỳnh ?
Trả lời câu hỏi :
- Hỗn hợp trước khi
lọc có hiện tượng gì
?
- Hỗn hợp sau khi
lọc có chất nào ?
- Chất nào còn lại
trên giấy lọc ?
- Lúc bay hơi hết
nước, thu được chất
nào ?
HS làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV
- Hỗn hợp đục , cát lắng xuống
- Hỗn hợp trong gồm muối tan trongnước
- Chất còn lai trên giấy lọc là cát
- Cho nước bay hơi hết , ta thu được muối tinh
Thí nghiệm 2 : Tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn
Cho vào cốc (100cc) một ít hỗnhợp cát và muối ăn, cho vào nướcvào, dùng đũa khuấy
Chuẩn bị thực hiện thao tác lọc(dùng phễu, giấy lọc) đổ từ từ quaphễu có giấy lọc hỗn hợp nêutrên Quan sát chất còn lại trêngiấy lọc
Thực hiện thao tác làm bay hơiphần nước qua lọc Quan sát
GV hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu sau :
Số thứ
tự TN Mục đích TN Hiện tượng quan sát được Kết quả thí TN
1
Theo dõi sự
nóng chảy của
lưu huỳnh và
Tách riêng muối
ăn ra khỏi hỗn
hợp cát
- Dung dịch trước khi lọc …
- Dung dịch sau khi lọc …
- Cát giữ lại trên giấy lọc
- Cho nước lọc bay hơi hết thu được muối ăn
Tách riêng đượcmuối ăn và cát
III Cuối tiết thực hành :
Học sinh :
Đem các dụng cụ đi rửa (ống nghiệm rửa xong phải úp vào giá)
Trang 18 Sắp xếp lại hóa cụ, hóa chất cho ngay ngắn Làm vệ sinh bàn thí nghiệm.
Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành Phiếu thu ngay sau khi hết tiết
Giáo viên :
Nhận xét và rút kinh nghiệm cho tiết thực hành sau
Dặn dò cho tiết học sau
Chuẩn bị bài “ Nguyên tử “
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Ngày soạn : 13/9/2004 Tiết : 27
Biết được hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+) còn nơtron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
Biết số proton = số electron trong 1 nguyên tử Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành lớp Nhờ có electron mà nguyên tử có khả năng liên kết
Sơ đồ nguyên tử neon, hidro, oxi, natri
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
10’ HĐ 1
Kiểm tra : Cho thí dụ về vật thể tự
nhiên và cho biết vật thể tự nhiên
HS : Trả lời câu hỏikiểm tra
Tiết :5 Bài :4
Trang 20Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
đó gồm có các chất nào ?
Cho thí dụ về vật thể nhân tạo và
vật thể nhân tạo đó được làm ra từ
các vật liệu nào ?
Tổ chức tình huống dạy học :
Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo
đều được tạo ra từ chất này hay chất
khác Còn các chất được tạo ra từ
đâu ? Để tìm hiểu vấn đề này Hôm
nay chúng ta học bài “Nguyên tử”
HS khác chú ý theodõi để bổ sung ýkiến
10’ HĐ 2 : Nguyên tử là gì ?
GV : Các chất được tạo ra từ
nguyên tử Ta hãy hình dung
nguyên tử như một quả cầu cực kỳ
nhỏ bé đường kính cỡ 108cm
Yêu cầu học sinh đọc SGK
GV : Từ những vấn đề vừa nêu, các
em có nhận xét gì về nguyên tử ?
GV : Dùng tranh vẽ sơ đồ nguyên tử
neon
Đặt vấn đề : Môn vật lý lớp 7 đã
học về sơ lược cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo thế nào ?
mang điện tích gì ?
HS : Đọc SGK phầnđọc thêm trang 16
“Nếu xếp hàng
mới dài được nhưthế”
HS : Trao đổi vàphát biểu : Nguyêntử là những hạt vôcùng nhỏ cấu tạonên chất
HS : Nhóm thảoluận và phát biểu :Nguyên tử gồm hạtnhân mang điện tíchdương và hạt nhânmang điện tích âm
HS : Nhóm làm bàitập 1 / 15 SGK
I Nguyên tử là
gì ? :
1 Nguyên tử làhạt vô cùng nhỏ,trung hòa vềđiện
2 Nguyên tửgồm
Hạt nhân mangđiện tích dương
Vỏ tạo bởinhững electronmang điện tíchâm
15’ HĐ 3 : Hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ
những hạt chủ yếu nào ?
GV : Giới thiệu các loại hạt trong
nguyên tử và ghi phần nháp bảng
Electron ký hiệu (e, )
Proton ký hiệu (p, +)
HS : Nhóm thảoluận
II Hạt nhân nguyên tử :
1 Hạt nhân tạobởi proton vànơtron
2 Trong mỗinguyên tử sốproton (p, +)
Trang 21Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
Nơtron không mang điện
GV : Nguyên tử trung hòa về điện,
một proton mang một điện tích
dương, một electron mang một điện
tích âm Quan hệ giữa số lượng
proton và electron như thế nào để
nguyên tử luôn trung hòa về điện ?
Nguyên tử cùng loại có cùng số
hạt nào trong hạt nhân ?
Đã là hạt nên proton, nơtron và
electron cũng có khối lượng Khối
lượng các hạt này ra sao ?
GV : Bằng nhiều thí nghiệm, người
ta đã chứng minh được 99% khối
lượng tập trung vào hạt nhân, chỉ
còn 1% là khối lượng các hạt
electron Có thể coi khối lượng hạt
nhân là khối lượng nguyên tử hay
không ?
HS : Nhóm trao đổivà phát biểu : Đểtrung hòa về điện ,trong một nguyên tửsố proton bao giờcũng bằng sốelectron
Các nguyên tửcùng loại có cùngsố proton trong hạtnhân
HS : Nhóm phátbiểu và làm bài tập2/15 SGK
HS : Nhóm trao đổi,kết hợp SGK và trảlời
HS : Nhóm thảoluận và phát biểu
bằng số electron(e, )
Các nguyên tửcùng loại cócùng số protontrong hạt nhân
Proton vànơtron có cùngkhối lượng , cònelectron có khốilượng rất békhông đáng kể ,có thể bỏ qua
Vì vậy khốilượng của hạtnhân được coi làkhối lượng củanguyên tử
GV : Yêu cầu học sinh đọc SGK
phần 3 trang 14
GV : Trong hóa học, phải quan tâm
đến sự sắp xếp số electron này
GV : Dùng sơ đồ minh họa phần cấu
tạo nguyên tử H, 0, Na giới thiệu
vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân,
mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp electron
Dùng sơ đồMg, K (để trống các loại
hạt) kết hợp sơ đồ cấu tạo nguyên
tử
GV : Để tạo ra chất này trong chất
khác, các nguyên tử phải liên kết
HS : Đọc SGK phần
3 trang 14 “Trongnguyên tử nhấtđịnh
HS : Quan sát nhậnxét cấu tạo nguyêntử Mg, K và điềnvào bảng
HS : Nhóm trao đổiphát biểu : Nhờ
III Lớp electron
Trong nguyên tử, electron luônchuyển độngquanh hạt nhânvà sắp xếp thànhtừng lớ , mỗi lớpcó một sốelectron nhấtđịnh
Trang 22Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
với nhau Nhờ đâu mà nguyên tử
liên kết được với nhau ? electron mà cácnguyên tử có khả
năng liên kết vớinhau
10’ HĐ 4: Vận dụng ghi nhớ, và hướng
dẫn bài tập về nhà :
Làm các bài tập vào vở
Đọc trước bài “Nguyên tố hóa
học”
HS : Làm bài tập5/16 SGK
HS : Đọc SGKphần cần nhớ
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23Ngày soạn : 16/9/2004 Tiết : 27
Biết cách ghi đúng và nhớ ký hiệu của một số nguyên
Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồng đều và 0xi là nguyên tố phổ biến nhất
Ống nghiệm đựng 1g nước cất
Tranh vẽ (hình 1.8 trang 19 SGK) : Phần trăm về khối lượng cácnguyên tố trong vỏ Trái Đất
Bảng 1 / 42 SGK : Một số nguyên tố hóa học
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
8’ HĐ 1
Kiểm tra : Nguyên tử có cấu tạo
thế nào ? Vì sao nói nguyên tử trung
HS Trả lời : hai câuhỏi kiểm tra
Tiết :6 Bài :5
Trang 24Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
hòa về điện ?
Những nguyên tử cùng loại có
cùng số hạt nào trong hạt nhân ? Vì
sao khối lượng hạt nhân được coi là
khối lượng nguyên tử ?
Tổ chức tình huống dạy học :
Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm
lượng canxi cao, thực ra phải nói
trong thành phần sữa có nguyên tố
hóa học canxi Bài này giúp các em
một số hiểu biết về nguyên tố hóa
học
HS : Cả lớp chú ýnghe và có nhậnxét
10 HĐ 2 Nguyên tố hóa học là gì ?
GV : Yêu cầu 2 học sinh của 2
nhóm đọc SGK phần 1/ I trang 17
GV : Cho HS xem 1g nước cất Đặt
câu hỏi :
Trong 1g nước có những loại
nguyên tử nào ?
Số lượng nguyên tử là bao nhiêu ?
Nếu lấy một lượng nước lớn hơn
nữa thì số nguyên tử hydro và 0xi
như thế nào ?
GV : Để chỉ những nguyên tử cùng
loại, ta dùng từ “Nguyên tố hóa
học” Nguyên tố hóa học là gì ?
GV : Sử dụng bảng 1 / 43
Hãy đọc tên những nguyên tử có
số proton là 8, 13, 20
Hãy nêu số proton có trong hạt
nhân của nguyên tử magie, photpho,
brom
GV : Đối với một nguyên tố số
proton có ý nghĩa thế nào ?
GV : Các em hiểu gì khi nhãn hộp
HS : Đọc SGK HScả lớp chú ý theo dõi (học sinh chỉ đọc đến NTHH kia)
HS : Nhóm thảoluận và lần lượt trảlời từng câu hỏi(các câu hỏi này,
GV viết ra giấy vàgắn lên bảng)
HS : Nhóm thảoluận và phát biểu
HS : Xem bảng trảlời
HS : Nhóm traođổi phát biểu
HS : Đọc phầnđịnh nghĩa nguyêntố hóa học trongSGK
1 Nguyên tố hóa học là gì ? :
Nguyên tố hóahọc là tập hợpnhững nguyên tửcùng loại, cócùng số protontrong hạt nhân
Số proton là sốđặc trưng củamột nguyên tố
Trang 25Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
sữa ghi hàm lượng canxi cao ? HS : Trả lời làm
bài tập 1/ 20 SGK
10’ HĐ 3 : Ký hiệu hóa học :
GV : Làm thế nào để trao đổi với
nhau về nguyên tố một cách ngắn
gọn nhất mà ai cũng hiểu ?
GV : Yêu cầu học sinh đọc câu đầu
tiên trong phần 2/1 tr 17 SGK
Nhận xét gì về cách viết ký hiệu
hóa học của nguyên tố có số p là 8,
6, 15, 20 ?
GV : Nguyên tố hóa học cacbon và
canxi có cùng chữ đầu, làm cách
nào phân biệt hai nguyên tố hóa học
này ?
GV : Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn
vào các ký hiệu hóa h ọc trên
Làm thế nào để biểu diễn 3
nguyên tử 0xi, 5 nguyên tử sắt ?
GV : Hướng dẫn cách ghi số nguyên
tử, cách nhớ và cách đọc ký hiệu
HS : Nhóm thảoluận và phát biểu
HS : Nhóm traođổi và dùng bảngcon trả lời
3 nguyên tử oxi 3O
5 nguyên tử sắt 5Fe
HS : Làm bài tập3/20
2 Ký hiệu hóa học :
Ký hiệu hóa học
nguyên tố vàbiểu diễn mộtnguyên tử củanguyên tố
10’ HĐ 4
GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu
phần III trang 19 SGK
Sử dụng (hình 1.6) gắn lên bảng
Đặt câu hỏi (viết sẵn ra giấy)
Hiện nay đã biết được bao nhiêu
nguyên tố ?
Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ
trái đất như thế nào ?
Nhận xét thành phần phần trăm về
khối lượng của nguyên tố 0xi ?
Kể tên những nguyên tố thiết yếu
HS : Nhóm traođổi, sau đó 1HS đọccâu hỏi và phátbiểu :
Có trên 110nguyên tố
Oxi là nguyên tốphổ biến nhất
3 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học :
Có trên 110nguyên tố
Oxi là nguyêntố phổ biến nhất
Trang 26Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
khối lượng
Các nguyên tố tựnhiên có trong vỏtrái đất rất khôngđồng đều
Các nguyên tốthiết yếu cho sinhvật là : C , H , O ,
N …
5’ HĐ 5 Hướng dẫn về nhà :
Hướng dẫn cách học ký hiệu hóa
học Yêu cầu HS học thuộc
Đọc trước nội dung phần II SGK
D RÚT KINH NGHIỆM