Kỹ năng: -Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tm giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau -Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và
Trang 1Tiết: 33 TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu:
a Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác
đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
b Kỹ năng: Biết vẽ một tam giác cân, vuông cân Biết chứng minh một tam giác là tam giác
cân, vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau
c Thái độ: Tự tin, hứng thú học toán, thân thiện với bạn bè,
II Chuẩn bị :
a/ Chuẩn bị của GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy
b/ Chuẩn bị của HS: thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nhận dạng tam giác ở mỗi hình ?
H: Đọc hình vẽ ? (Hình vẽ cho biết
điều gì ?)
GV (ĐVĐ) -> vào bài
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Định
nghĩa (8 phút)
-Thế nào là 1 tam giác cân?
-Muốn vẽ ∆ABC cân tại A ta
làm như thế nào ?
-GV giới thiệu các khái
niệm trong tam giác cân
-GV yêu cầu học sinh làm ?
1
(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)
-H.vẽ cho ta biết điều gì ?
-Tìm các tam giác cân trên
Học sinh nghe giảng và ghi bài
Học sinh làm ?1 (SGK)-Học sinh tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên,
-Học sinh đọc đề bài và làm ?2 (SGK) vào vởHS: A BˆD= A CˆD
⇑ ∆ABD=∆ACD
) 4 (
) 2 (
AC AB ABC
AE AD ADE
2 Tính chất:
?2:
Trang 2-Nếu có tam giác có 2 góc ở
đáy bằng nhau thì tam giác
đó là tam giác gì ?
-GV nêu định lý 2 (SGK)
H: ∆GHI có phải là tam
giác cân không ? Vì sao ?
-∆ABC là tam giác gì ? Vì
sao
-GV giới thiệu tam giác
vuông cân
-Tam giác vuông cân là tam
giác như thế nào ?
-Tính số đo mỗi góc nhọn
của tam giác vuông cân ?
-GV yêu cầu học sinh kiểm
tra lại bằng thước đo góc
GV kết luận
động 3: Tam giác đều
-GV giới thiệu tam giác đều
H: Thế nào là 1 tam giác đều
-Cách vẽ một tam giác đều ?
-Có nhận xét gì về các góc
của 1 tam giác đều ?
-Muốn chứng minh 1 tam
giác là tam giác đều tam làm
Học sinh đọc định lý 2 (SGK)
-HS tính toán và rút ra nhận xét về ∆GHI
HS: ∆ABC vừa vuông, vừa cân
HS áp dụng định lý Py-ta-gotính góc B và C, rút ra n/xét
-HS kiểm tra lại bằng thước
đo góc
HS phát biểu định nghĩa tamgiác đều và cách vẽ
HS nhận xét và chứng tỏ được
Aˆ = Bˆ =Cˆ =600
HS nêu các cách c/m 1 tam giác là tam giác đều
Ta có: ∆ABD= ∆ACD(c.g.c)
D C A D B
70 ) 40 70 ( 180
G GHI
Trang 3I Mục tiêu:
a Kiến thức:
-HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và dạng đặc biệt của tam giác cân
-Học sinh được biết thêm các thuật ngữ: “Định lý thuận, định lý đảo”, biết quan hệ thuận đảocủa 2 mệnh đề và hiểu rằng có những định lý không có định lý đảo
b Kỹ năng:
-HS có kỹ năng vẽ hình và tính số đo các góc (đỉnh hoặc đáy) của một tam giác cân
-Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều
c Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học, hào hứng,
II Chuẩn bị :
a/ Chuẩn bị của GV: Thước thẳng-com pa-bảng phụ
b/ Chuẩn bị của HS: SGK-thước thẳng-com pa
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu học sinh tính
toán, đọc kết quả của hai
trường hợp
-GV hướng dẫn HS kết luận 1
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài bài tập 51 (SGK)
-Gọi một học sinh lên bảng vẽ
hình, ghi GT-Kl của bài toán
HS: AD tính chất tổng 3 góc của một tam giác
+AD t/c của tam giác cân->Tính số đo góc ở đáy
Học sinh tính toán, đọc kết quả
Học sinh đọc đề bài BT 51-Một học sinh lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL của BT
HS: A BˆD= A CˆE
⇑ ∆ABD=∆ACE
HS: A BˆD= A CˆE
⇑
1.Tính và so sánh các góc của tam giác cân
Bài 50 (SGK)
a) B AˆC =1450
0
0
5,172
145180
ˆ
2
ˆ180ˆ
C A B B
C A C B A
b) B AˆC =1000
Ta có: 0 0 400
2
100180
B A
Bài 51 (SGK)
a) Xét ∆ABD và ∆ACE có:
AB = AC (gt)
 chung
AD = AE (gt)
Trang 4-Học sinh làm phần b, theo hướng dẫn của GV
Học sinh đọc đề bài BT 52
-Một học sinh đứng tại chỗ nêu các bước vẽ hình của BT-Một học sinh lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL của BT
HS dự đoán: ∆ABC đều
HS: ∆ABC đều ⇑
ABC
∆ cân và Â = 600 ⇑ ⇑
AB = AC
⇑
AOB AOC =∆
∆
⇒ ∆ABD= ∆ACE(c.g.c)
E C A D B
Aˆ = ˆ
⇒ (2 góc t/ứng)b) Vì ∆ABC cân tại A (gt)
E C A C D B A B
ˆˆ
ˆˆˆˆ
∆
⇒ cân tại I
2.Nhận dạng tam giác Bài 52 (SGK)
-Xét ∆AOC và ∆AOB có:
AO chung
) ( ˆ ˆ
90 ˆ
gt B O A C O A
O B A O C A
=
=
=
AOB AOC=∆
ˆC = A O B= x O y =
O A
-Tương tự có: B AˆO=300
0
60ˆ
Trang 5I Mục tiêu:
a Kiến thức:Học sinh nắm được định lý Py-ta-go về quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác
vuông và định lý Py-ta-go đảo
b Kỹ năng: Biết vận dụng định lý Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi
biết độ dài hai cạnh kia Biết vận dụng định lý Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
c Thái độ: Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế, cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị :
a/ Chuẩn bị của GV: SGK-thước thẳng-êke-8 tam giác vuông bằng nhau + 2 hình vuông
có cạnh bằng tổng 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông
b/ Chuẩn bị của HS: SGK-thước thẳng-eke-MTBT
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Đặt vấn đề (3 phút)
GV giới thiệu về nhà toán học Py-ta-go
2 Nội dung bài mới
∆ theo yêu cầu của đề bài
-Hãy cho biết độ dài cạnh BC
-GV giành thời gian cho học
sinh làm tiếp phần b, sau đó
-Học sinh đọc đề bài và làmbài tập ?1 (SGK) vào vở-Một học sinh lên bảng làm
HS đo đạc và đọc kết quả-Học sinh đọc yêu cầu ?2
-Hai học sinh lên bảng thực hiện ?2 theo hai trường hợp
HS: Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
-Học sinh đọc định lý (SGK)
Ta có: S1 = S2 2 2 2
b a
2
AC AB
AC = + (Py-ta-go)
2 2 2 2
Trang 6gọi một học sinh lên bảng
-GV nêu bài tập: Tam giác nào
là tam giác vuông nếu biết độ
-Học sinh lớp nhận xét bài bạn
Học sinh vẽ hình vào vở
-Một học sinh lên bảng vẽ->rút ra nhận xét
HS: Đo và đọc kết quả
HS phát biểu định lý
Py-ta-go đảo
-Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 53 (SGK)
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải-HS lớp nhận xét bài bạn
Học sinh áp dụng định lý Py-ta-go đảo để nhận biết tam giác vuông
Hay x 6= cm
-Xét ∆DEF vuông tại D có:
2 2
FE = + (Py-ta-go) =12 +12 =2
Trang 7I Mục tiêu:
a Kiến thức: - Củng cố định lý Py-ta-go và định lý Py-ta-go đảo
b Kỹ năng: - Vận dụng định lý Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và vận dụng định lý Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
c Thái độ: - Hiểu và biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
II Chuẩn bị :
a/ GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-phấn màu-bảng phụ
b/ HS: SGK-thước thẳng-com pa-êke
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định lý Py-ta-go Vẽ hình và viết hệ thức minh hoạ
Chữa BT 55 (SGK)
HS2: Phát biểu định lý Py-ta-go đảo.Vẽ hình và viết hệ thức
Chữa BT 56 (SGK) a, c
2 Luyện tập (27 phút)
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và làm BT 57 (SGK)
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
H: Bạn Tâm giải như thế,
đúng hay sai? Vì sao ?
-Gọi một học sinh lên bảng
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và làm bài tập 87 (SBT)
-Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình, ghi GT-KL của bài
toán
-Nêu cách tính độ dài AB ?
-Học sinh đọc đề bài BT 57, suy nghĩ, thảo luận
HS nhận xét được: Bạn Tâm giải sai, kèm theo giải thích
-Một học sinh lên bảng sửa lại
Học sinh đọc đề bài và vẽ hình của bài toán
HS nêu cách tính đường chéocủa hình chữ nhật
-Một học sinh lên bảng làm
-Học sinh đọc đề bài BT 87
-Một học sinh lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL của BT
HS: AB = ? ⇑ (Py-ta-go)
OA = ?, OB = ?
Bài 57 (SGK)
Cho ∆ABC có: AB= 8 ,AC = 1715
BD = + (Py-ta-go)
)(2,11125
12510
52 2 2
dm BD
Trang 8-Nếu gọi độ dài cạnh góc
vuông của tam giác đó là x
Theo định lý Py-ta-go ta có
hệ thức nào ?
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và làm bài tập 58 (SGK)
-Muốn biết khi dựng tủ, tủ có
bị vương vào trần nhà hay
không, ta phải làm gì ?
GV kết luận
HS: AB = BC = CD = DAHS: bằng 10(cm)
Học sinh đọc đề bài và vẽ hình cho bài toán
HS: Trong tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông bằng nhau
HS: BC2 =x2 +x2
HS: ta phải tính được độ dài đường chéo của tủ
2 2
2
BO AO
AB = + (Py-ta-go)
)(10100
1008
62 2 2
cm AB
=
Tương tự ta có:
) (
10 cm
DA CD BC
AB= = = =
Bài 88 (SBT)
-Gọi độ dài cạnh góc vuông củatam giác vuông cân là x
-Xét ∆ABC vuông tại A có:
2 2
BC = + (Py-ta-go)
22
242
2
2 2
2 2
=
x x
x x
d2 = 416 ⇒ = 416 ≈ 20 , 4-Chiều cao của nhà là 21dm
⇒Khi dựng tủ, tủ không bị vướng vào trần nhà
Trang 9-Giới thiệu một số bộ ba số Py-ta-go
b Kỹ năng: Vận dụng định lý Py-ta-go để giải một số bài tập và một số tình huống thực tế
có nội dung phù hợp
c Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học,
II) Chuẩn bị của HS và HS:
a/ GV: SGK-bảng phụ-thước thẳng-com pa-eke-kéo cắt giấy
b/ HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke-MTBT
III) Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra và chữa bài tập (10 phút)
-Qua bài tập này muốn tính
độ dài cạnh đáy của một tam
HS ghi GT-KL của bài toán
HS: BC = ? ⇑
BH = ? ⇑
AB = ? (xét
ABC
∆
Học sinh nêu cách tính độ dài cạnh đáy của một tam giác cân
Học sinh đọc đề bài, quan sát bảng phụ rồi vẽ hình vào vở
HS nêu cách tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, BC
-Một học sinh lên bảng làm bài tập
Bài 89 (SBT)
a) ∆ABC có:
AB= AC = 7 + 2 = 9 (cm)
) 90 ˆ ( = 0
∆AHB H có:
BH2 = AB2 −AH2 (Py-ta-go) = 9 2 − 7 2 = 32
) (
BC = + (Py-ta-go) =32+22 =36(cm)
) (
ˆ = 0
∆ABI I có:
AB2 = AI2 +BI2 (Py-ta-go) = 2 2 + 1 2 = 5⇒ AB= 5Tương tự: AC = 5 ;BC = 34
Bài 62 (SGK)
Trang 10H: Để biết con Cún có thể
tới các vị trí A, B, C, D để
canh giữ mảnh vườn hay
không ta phải làm gì ?
-Hãy tính OA, OB, OC, OD
-Vậy con Cún đến được
tam giác vuông ?
-GV giới thiệu bộ số
Học sinh làm bài tập vào
vở Một học sinh lên bảng làm
HS lớp đối chiếu kết quả
Học sinh làm bài tập sbt
91-Học sinh nghe GV hướng dẫn và thực hành theo nhóm khoảng 3 phút, rồi đại diện một nhóm lên bảng trình bày cách làm cụthể
HS: Định lý Py-ta-go
97373
83
910100
86
95252
64
9525
43
2 2 2
2 2 2
2 2 2
2 2 2
<
=
⇒
=+
=
OD OD
OC OC
OB OB
OA OA
Vậy con cún đến được vị trí A, B,
D, nhưng không đến được vị trí C
Bài 91 (SBT) Cho các số:
5; 8; 9; 12; 13; 15; 17
Bộ ba số là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác vuông là:
*5; 12 và 13 Vì: 13 2 = 169
5 2 + 12 2 = 169
2 2 2
12 5
13 = +
⇒
*8; 15 và 17 Vì: 17 2 = 289
8 2 + 15 2 = 289 ⇒ 17 2 = 8 2 + 15 2
*9; 12 và 15 Vì: 15 2 = 225
9 2 + 12 2 = 225 ⇒ 15 2 = 9 2 + 12 2
Trang 11I) Mục tiêu:
a Kiến thức: -Học sinh nắm vững các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lý Py-ta-go để chứng minh trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
b Kỹ năng: -Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tm giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
-Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài tập chứng minh hình học
c Thái độ: Tự tin, ham mê tìm tòi cái mới,
II) Chuẩn bị của GV và HS
a/ GV: SGK-thước thẳng-eke-bảng phụ
b/ HS: SGK-thước thẳng-eke
III) Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra (7 phút)
HS1: Nêu các trường hợp bằng nhau đã học của hai tam giác
Bổ sung thêm điều kiện về cạnh (hoặc về góc) để hai tam giác sau bằng nhau:
GV (ĐVĐ) -> vào bài
2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1:Các trường hợp
bằng nhau đã biết của tam
giác vuông (8 phút)
H: hai tam giác vuông bằng
nhau khi chúng có những yếu
tố nào bằng nhau ?
-GV dùng bảng phụ nêu ?1
yêu cầu học sinh tìm các tam
giác vuông bằng nhau, kèm
*1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy
*Cạnh huyền và góc nhọnHọc sinh quan sát hình vẽ tìm các tam giác bằng nhau kèm theo giải thích
Học sinh vẽ hình vào vở, tìm cách chứng minh bài toán
HS đọc hình vẽ, ghi GT-KL của bài toán
Học sinh rút ra nhận xétHọc sinh thực hiện ?2 vào vở
Trang 12⇒ (cạnh huyền-góc nhọn)
c Thái độ: -Phát huy trí lực của học sinh, tính chủ động trong học tập,
II) Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ
b/ HS: SGK-thước thẳng-eke-com pa
III) Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra, chữa bài tập (12 phút)
HS1: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Bổ sung thêm 1 điều kiện về góc (hay về cạnh) bằng nhau để ∆ABC=∆DEF
HS2: Chữa bài tập 64 (SGK)
2 Luyện tập ( phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Trang 13-Trên h.vẽ đã có hai tam
giác nào chứa các cạnh
AH, AK ? Hai tam giác đó
có bằng nhau không? Vì
sao? Ta suy ra được điều
gì?
-Tương tự yêu cầu HS
chứng minh tiếp câu b
Hoạt động 2: Củng cố về
hai tam giác bằng nhau
GV treo bảng phụ có vẽ
hình BT 66
Yêu cầu HS chỉ ra các tam
giác bằng nhau và giải
thích tại sao chúng bằng
nhau
tập 65 -Học sinh ghi GT-KL của BT
-HS: suy nghĩ trả lời
- Lên bảng c/m AH = AK
HS quan sát hình và tả lời
Chứng minh:
a) Chứng minh AH = AK-Xét ∆AKC và ∆AHB có:
 là góc chung
AC = AB (GT)
⇒ ∆ = ∆ (cạnh huyền-góc nhọn)
90 ˆ
gt H A E H A D
H E A H D A
Trang 14c) Thái độ: -Phát huy trí lực của học sinh, tính chủ động trong học tập,
II) Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ
b/ HS: SGK-thước thẳng-eke-com pa
III) Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra, chữa bài tập (12 phút)
HS1: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2 Luyện tập ( phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Củng cố về
tam giác cân
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài BT 98 (SBT)
-Cho biết GT-KL của bài toán
Để c/m: ∆ABC cân tại A, ta
cần chứng minh điều gì ?
-Trên h.vẽ đã có hai tam giác
nào chứa các cạnh AB, AC
(hoặc Bˆ và Cˆ) đủ điều kiện
bằng nhau) ?
-Hãy vẽ đường phụ để tạo ra
hai tam giác vuông trên hình
chứa góc Â1 và Â2 mà chúng
đủ điều kiện bằng nhau
-Qua BT này, hãy cho biết 1
tam giác có những điều kiện
gì thì là một tam giác cân?
Hoạt động 2: Củng cố về
hai tam giác bằng nhau
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và vẽ hình bài tập 101
(SBT) vào vở
-Hãy nêu GT-KL của bài toán
-Quan sát hình vẽ cho biết có
những cặp tam giác vuông
AC MK AB
MH ⊥ ; ⊥
HS: Một tam giác có đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác thì tam giác đó là tam giác cân
Học sinh đọc đề bài và
vẽ hình BT 101 (SBT) vào vở
Học sinh ghi GT-KL của BT
1 Củng cố về tam giác cân Bài 98 (SBT)
GT: ∆ABC; M ∈BC;MB=MC
∆
⇒ (cạnh huyền-góc nhọn)
KM
HM =
⇒ (cạnh tương ứng)
CKM BHM =∆
∆
⇒(cạnh huyền-cạnh góc vuông)
Trang 15-GV dẫn dắt học sinh để lập
được sơ đồ phân tích chứng
minh như bên
-Gọi một học sinh đứng tại
chỗ trình bày miệng phần
chứng minh, GV ghi bảng
GV kết luận
HS: BH = CH ⇑ ∆IHB=∆IKC
⇑
IH = IK và IB = IC ⇑ ⇑
AKI AHI = ∆
∆
IMC IMB=∆
∆
-Một học sinh đứng tại chỗ trình bày miệng phầnchứng minh
Học sinh còn lại làm vào vở
)(
2 1
gt MC
) ( ˆ ˆ
90 ˆ ˆ
2 1
0
gt A A
I K A I H A
∆
⇒ (cạnh huyền-góc nhọn)
IK
IH =
⇒ (cạnh tương ứng)-Xét ∆IHB và ∆IKC có:
I HˆB=I KˆC =900
IK IH
IC IB
=
=(Chứng minh trên)
IKC IHB=∆
∆
⇒(cạnh huyền-cạnh góc vuông)
- Chuẩn bị tiết sau thực hành ngoài trời
*Mỗi tổ chuẩn bị: 1 mẫu báo cáo thục hành
- Ôn lại cách sử dụng giác kế (Toán 6-tập 2)
- Đọc trước bài Thực hành nhgoài trời
II) Chuẩn bị của Gv và Hs
Mỗi tổ chuẩn bị: + 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m +1 thước đo độ dài
+1 giác kế +1 báo cáo thực hành
+ 1 sợi dây dài khoảng 10m
III) Tiến trình dạy học:
Trang 16Hoạt động 1:Thông báo
-GV yêu cầu các tổ trưởng
báo cáo việc chuẩn bị thực
hành của tổ về phân công
nhiệm vụ và dụng cụ
-GV kiểm tra cụ thể
Học sinh nghe giảng và ghi bài
HS: ∆ACE= ∆FDE(g.c.g) ⇒AC =DF (canh tương ứng)
Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tình hình của tổ mình về nhiệm
-Chọn một điểm E∈xy
-Xác định điểm D sao cho E
là trung điểm của CD-Dùng giác kế vạch
CD
Dm⊥-Gióng đường thẳng, chọn F sao cho A, E, F thẳng hàng-Đo DF
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 41 – 42 HÌNH HỌC
của tổ Lớp:
KẾT QUẢ: AC = ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ (GV CHO)STT Họ và tên HS Chuẩn bị dụng
cụ (3điểm) Ý thức kỉ luật(3 điểm) hành (4 điểm)Kỹ năng thực Tổng số điểm( 10 điểm)
Nhận xét chung ( Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng kí tên
Hoạt động 3: HS thực hành (45 phút)
(Tiến hành ngoài trời)
-GV đưa HS tới địa điểm thực hành, phân
công vị trí từng tổ Bố trí 2 tổ cùng làm với
mỗi cặp điềm A-C để dễ đối chiếu kết quả
Hai tổ chọn điểm E,E’ nên lấy trên hai tia đối
nhau gốc A
- GV kiểm tra kỹ năng thực hành của HS các
tổ, nhắc nhở, hướng dẫn
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
-GV thu báo cáo hực hành của các tổ, kiểm tra
tại chỗ, nêu nhận xét đánh giá và cho điểm
từng tổ
-Mỗi tổ có thể chia thành 2, 3 nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm và mỗi tổ cử ra 1 thư ký ghi lại nội dung và kết quả thực hành,
-Các tổ họp, thảo luận ghi biên bản và viết thànhbáo cáo
Trang 17Tiết: 43 ÔN TẬP CHƯƠNG II
II) Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: SGK-thước thẳng-compa-thước đo góc-eke-bảng phụ-phấn màu
b/ HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke-thước đo góc
III) Tiến trình dạy học:
1 KTBC
2 Nội dung bài mới
của tam giác ?
-GV yêu cầu học sinh làm bài
Học sinh đọc kỹ đề bài và trảlời câu hỏi (kèm theo giải thích)
1 Tổng 3 góc của tam giác
-Câu nào đúng? câu nào sai?
-Với các câu sai, em hãy giải
3 Trong một tam giác, góc lớn nhất là góc tù
4 Trong tam giác vuông, hai góc nhọn bù nhau
5 Nếu  là góc ở đáy của một tam giác cân thì  < 900
6 Nếu  là góc ở đỉnh của 1 tam giác cân thì  < 900
XX
X
XXX
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và làm bài tập 107 (SGK)
GV vẽ hình lên bảng phụ
Học sinh vẽ hình vào vở và làm bài tập 107 (SBT)
Bài 107 (SBT)
Tìm các tam giác cân trên hình vẽ
Trang 18Tìm các tam giác cân trên
hình vẽ ?
GV kết luận
Hoạt động 2: Ôn tập các
trường hợp bằng nhau của
hai tam giác (23 phút)
-Nêu các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác ?
-Khi tam giác là tam giác
bước vẽ hình của bài toán
H: Tại sao AD⊥a? Nêu cách
làm?
GV kết luận
Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập
-Đại diện học sinh trình bày lời giải của bài tập
-Học sinh lớp bổ sung, góp ýkiến
Học sinh nêu và phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Học sinh đọc đề bài và suy nghĩ tìm ra lời giải đúng
HS: AD⊥a
⇑ 0
⇑
ABC
∆ cân Vì: AB = AC (gt)
0 0 0 1
2
36180ˆ
⇒B C
+∆BAD cân Vì:
0 3
0 0 0 1
3
36 ˆ ˆ
36 36 72 ˆ ˆ ˆ
D B A
*Tam giác vuông:
+) cạnh huyền-góc nhọn+cạnh huyền-cạnh góc vuông
Bài 69 (SGK)
) (c c c ACD ABD= ∆
Trang 19Tiết: 44 ÔN TẬP CHƯƠNG II (TIẾT 2)
I) Mục tiêu:
a) Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác đều, tam
giác vuông, tam giác vuông cân
b) Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng
dụng thực tế
c) Thái độ: Tự tin, cẩn thận, chính xác,
II) Chuẩn bị của GV và HS:
a/ GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ
b/ HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke
IV) Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra
2 Nội dung bài mới
HD91: TAM GIÁC VÀ MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT
Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác vuông cân
Định
nghĩa
AC AB ABC =
BC AC AB
90 ˆ
; =
∆ABC A
AC AB A
∆ ; ˆ 90 0 ;Quan
BC> , > BC c 2
c AC AB
+∆ có ba góc bằng nhau
+∆ cân có một góc bằng 600
+∆ có một góc bằng 900
+∆ có hai góc có tổng số đo là 900+CM theo định lý
Py ta go đảo
+∆ vuông có hai cạnh bằng nhau
+∆ vuông có hai góc bằng nhau
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV yêu cầu học sinh làm
HS: Tính AB = ? ⇑ Tính BE = ? ⇑ Tính EC = ? ⇑ Xét ∆AEC (Py-ta-go)HS: ∆ABC có: BC2 = 9 2 = 81
Bài 105 (SBT)
-Xét ∆AEC vuông tại E có:
2 2
EC = − (Py-ta-go)
3
9 16 25 4
5 2 2 2
Có: BE =BC−EC =9−3=6-Xét ∆AEB vuông tại E, có:
2 2
AB = + (Py-ta-go)
Trang 20-GV hỏi thêm: ∆ABC có phải
là tam giác vuông không? Vì
-Ghi GT-KL của bài toán ?
-Muốn chứng minh ∆AMN
cân ta làm như thế nào ?
HS: ∆AMN cân ⇑
Mˆ =Nˆ
⇑ ∆ABM =∆ACN
-Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh miệng bài toán
HS: BH =CK
⇑ ∆BHM =∆CKN
⇑
-Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh AH =AK
Học sinh nhận xét và chứng minh được ∆OBC cân tại O
2,752
5236166
42 2 2
≈
=
⇒
=+
=+
=
AB AB
Bài 70 (SGK)
a) ∆ABC cân tại A ⇒Bˆ1 =Cˆ1
N C A M B
Aˆ = ˆ
⇒-Xét ∆ABM và ∆ACN có:
AB = AC (gt)
N C A M B
Aˆ = ˆ (c/m trên)
BM = CN (gt)
) (c g c ACN ABM = ∆
)(
90ˆ
gt CN BM
K H
⇒ hay AH =AK
d) Ta có: Bˆ2 =Bˆ3 (đối đỉnh)
Cˆ2 =Cˆ3 (đối đỉnh)Mà: Bˆ2 =Cˆ2( ∆BHM = ∆CKN)
OBC C
⇒ ˆ3 ˆ3 cân tại O
3 Củng cố
4.Hướng dẫn về nhà (1 phút)
a) Ôn tập lý thuyết và làm nốt các bài tập phần ôn tập chương II
b) Tiết sau kiểm tra 1 tiết Chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ đầy đủ
c) Làm nốt phần e, bài 70
d) Gợi ý: Nếu B AˆC=600 ⇒∆ABC đều
BM = BC=CN ⇒∆ABM và ∆ACN là các tam giác cân
IV Bổ sung:
………
………
Trang 21Tiết: 45 KIỂM TRA 1 TIẾT
I/ Mục tiêu:
a Kiến thức: - Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh trong chương II
b Kỹ năng: - Đánh giá kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai góc bằng nhau,hai đoạn thẳng bằng nhau- tính độ dài đoạn thẳng
c Thái độ: - Rèn tính linh hoạt, sáng tạo.
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Tuần: 26
Tiết: 46 CHƯƠNG III Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác Các đường đồng quy trong tam giác
Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong một tam giác
Ngày soạn 16 - 2- 2017
I) Mục tiêu:
a Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được chúng trong những
tình huống cần thiết, hiểu được phép chứng minh định lý 1
b Kỹ năng:- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
- Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
c Thái độ: Tự tin, cẩn thận, chính xác,
II) Chuẩn bị của GV và HS
a/ GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-phấn màu-tam giác bằng bìa
b/ HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc-com pa
III) Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra Giới thiệu chương III và đặt vấn đề vào bài (5 phút)
-GV giới thiệu: Chương III gồm 2 nội dung lớn:
+Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác+Các đường đồng quy trong tam giác -GV (ĐVĐ) Nếu ∆ABC có AB = AC thì B Cµ =µ và ngược lạiVậy nếu AB không bằng với AC thì có nhận xét gì về số đo của µB và µC?
2 Nội dung bài mới
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
-GV yêu cầu học sinh thực
dự đoán: B Cµ >µHọc sinh hoạt động theo nhóm, theo yêu cầu của ?2
Đại diện một nhóm lên bảng gấp hình và rút ra nhận xét, giải thích ·AB M' >Cµ
1 Góc đối diện với cạnh
Cho ∆ABC có: AC>AB
Dự đoán: B Cµ >µ
?2:
Ta có: · 'AB M là góc ngoài tại đỉnh B’ của ∆MCB'
Trang 22(trái với giả thiết)
Học sinh trả lời các câu hỏi
*Nhận xét: Trong ∆ABC
AC> AB⇔ >B Cµ µ-Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất
3 Luyện tập-củng cố (10 phút)
-Nhắc lại quan hệ giữa cạnh và
góc đối diện trong một tam
Bài tập: Đúng hay sai ?
-GV dùng bảng phụ nêu bài
tập trắc nghiệm, yêu cầu học
sinh chọn đúng hay sai
(nếu sai kèm theo giải thích)
Trang 23II) Chuẩn bị của GV và HS
a/ GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu
b/ HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc
III) Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra và chữa bài tập (15 phút)
HS1: Phát biểu các định lý về quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác
Học sinh quan sát hình vẽ và
có thể dự đoán ai đi xa nhất, ai
đi gần nhất
HS: Ta đi so sánh AD, BD, CD
HS: Ta đi so sánh DC với DB của ∆DBC
HS nhận xét được trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc
tù là cạnh lớn nhất
⇒ DB > DC
Học sinh đọc đề bài và làm bài tập 6 (SGK)
Học sinh quan sát hình vẽ và chọn phương án đúng
HS: ta cần phải so sánh được
BC và AC
1 Củng cố mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện liên quan đến góc kề bù Bài 5 (SGK)
A B C-Xét ∆DBC có Cµ >900
(hai góc kề bù)-Xét ∆DAB có DBA· >900
Ta có: AC = AD + DC (Vì D nằm giữa A và C)
Mà DC = BC (gt)
Trang 24phải so sánh được độ dài hai
cạnh nào của ∆ABC?
-Hãy so sánh AC và BC ?
rút ra nhận xét gì về Â và µB?
Hoạt động 2: Củng cố mối
quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện liên quan đến hai
tam giác bằng nhau
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài bài tập 7 (SBT)
-Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình, ghi GT-KL của bài
toán
-GV gợi ý: Kéo dài AM, lấy
điểm D sao cho AM = MD
-Hãy cho biết Â1 bằng góc
Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên
HS: µA1=Dµ Vì:
(∆AMB= ∆DMC c g c( )
HS: Ta đi so sánh AC và DC của ∆ADC
Học sinh so sánh và rút ra kết luận
⇒AC = AD + BC
⇒AC > BC ⇒ µB A> µ (quan hệgiữa cạnh và góc đối diện trongtam giác)
2 Củng cố mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện liên quan đến hai tam giác bằng nhau
Bài 7 (SBT)
GT: ∆ABC có AB < AC
BM = MCKL: So sánh ·BAM và ·CAM
µ1 µ
⇒ = (hai góc tương ứng)
và AB = DC (cạnh tương ứng)-Xét ∆ADC có AC > DC(Vì AC > AB và AB = DC)
Trang 25Tiết: 48 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ
ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I) Mục tiêu:
a Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm
nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm, của đường xiên.Nắm vững định lý 1 về quan hệ giữa các đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lý 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng,
b Kỹ năng: Học sinh hiểu cách chứng minh hai định lý trên, Biết vẽ hình và chỉ ra các khái
niệm này trên hình vẽ Bước đầu biết vận dụng các định lý trên vào giải các bài tập đơn giản
c Thái độ: Tự tin, nghiêm túc, hứng thú trong giải toán,
II) Chuẩn bị của GV và HS
a/ GV: SGK-thước thẳng-eke-phấn màu-bảng phụ
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: K/n đường
vuông góc, đường xiên, hình
chiếu của đường xiên (8
phút)
-GV vẽ hình lên bảng và giới
thiệu các khái niệm như SGK
-GV yêu cầu học sinh đọc và
ta có thể kẻ được bao nhiêu
đường vuông góc và bao nhiêu
đường xiên đến d
Học sinh vẽ hình vào vở và nghe giảng, nhận dạng các khái niệm
Học sinh đọc và thực hiện ?1-Một HS lên bảng vẽ và chỉ rađường vuông góc, đường xiênhình chiếu của đường xiên
Học sinh vẽ tiếp trên hình và trả lời câu hỏi
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
+)AH: đường vuông góc kẻ từ
A đến đường thẳng d+)H: Chân đường vuông góc (hình chiếu của A trên d)+)AB: đường xiên HB: hình chiếu của AB trên d
2 Quan hệ giữa đường
GT: A d∉ , AH ⊥d
AB là đường xiên
Trang 26-So sánh độ dài đường vuông
-Có dự đoán gì về mối quan hệ
giữa các đường xiên và hình
HS nhận xét đường xiên AB
là cạnh huyền của ∆AHB, từ
đó suy ra điều cần c/mHọc sinh nghe giảng
Học sinh vẽ hình vào vở và đọc hình vẽ 10 (SGK)
HS: Hình chiếu tương ứng là
HB và HC
-HS quan sát và đưa ra dự đoán
Học sinh đọc đề bài và thực hiện ?4 vào vở
3 Các đường xiên và hình
-Xét ∆AHB vuông tại H, có
AB = AH +HB (Py-ta-go)-Xét ∆AHCvuông tại H, có
Một số học sinh đứng tại chỗđọc kết quả
-Học sinh lớp nhận xét bổ sung
Bài tập: Cho hình vẽ sau:
1 Hãy điền vào ô trống:
a) Đường vuông góc kẻ từ S tới đường thẳng m là: SI
b) Đường xiên kẻ từ S tới đt
m là: SA, SB, SC
c) H.chiếu của S trên m là I
H.chiếu của PA trên m là IA
H.chiếu của SB trên m là IB
H.chiếu của SC trên m là IC
2 Đúng hay sai?
a) SI SB< Đúngb) SA SB= ⇒IA IB= Đúngc) IB IA= ⇒SB PA= Said) IC IA> ⇒SC SA> Đúng
Trang 27Tiết: 49 LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
a Kiến thức: Củng cố các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các
đường xiên và hình chiếu của chúng
b Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh
bài toán, biết chỉ ra căn cứ của các bước chứng minh
c Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn
II) Chuẩn bị của GV và Hs
a/ GV: SGK-thước thẳng-eke-com pa-phấn màu-bảng phụ
b/ HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke
III) Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra và chữa bài tập (15 phút)
HS1: So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE?
giữa đường vuông góc,
đường xiên, hình chiếu,
-GV yêu cầu học sinh đọc đề
dường xiên và hình chiếu,
-GV yêu cầu học sinh đọc hình
vẽ, ghi GT-KL của BT
Học sinh đọc đề bài bài tập 10 (SGK)
-Một học sinh lên bảng vẽhình, ghi GT-KL của bài toán
HS: là đường vuông góc
kẻ từ A đến BC
HS nêu các vị trí của M trên cạnh BC
-Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh miệng bài toán
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 13 (SGK) và vẽ hình vào vở
Dạng 1: Củng cố qhệ giữa đường vuông góc, đường xiên, Bài 10 (SGK)
Vậy AM ≤ AB (đpcm)
Dạng 2: củng cố q hệ giữa dường xiên và hình chiếu, Bài 13 (SGK)
GT: ∆ABC, Â = 900, D AB∈ ,
E AC∈
Trang 28HS: Vì AE < AC
HS: C/m được DE < BE, kết hợp với BE < BC ⇒đpcm
Học sinh đọc đề bài và làm bài tập 13 (SBT)
Học sinh vẽ hình theo yêucầu của bài toán
HS suy nghĩ và thảo luận
HS: Ta phải tính được khoảng cách từ A đến BC
HS nêu cách tính AH
Ta có R > AH ⇒ cung tròn (A; 9cm) cắt BC
HS trả lời câu hỏi kèm theo giải thích
KL: a) BE < BC b) DE < BC
a) E nằm giữa A và C nên
AE AC< ⇒BE BC< (1) (q.hệ đường xiên và hình chiếu)b) Có D nằm giữa A và B nên
AD AB< ⇒ED EB< (2) (q.hệ đường xiên và hình chiếu)-Từ (1) và (2) ⇒DE BC<
Bài 13 (SBT)
-Xét ∆AHB và ∆AHC có:
12 6( )
3 Củng cố
4.Hướng dẫn về nhà (2 phút)
a Ôn lại các quan hệ đã học trong 2 tiết trước Làm BTVN: 14 (SGK) và 15, 17 (SBT)
b Bài tập bổ sung: Vẽ ∆ABC có AB= 4cm AC, = 5cm BC, = 6cm
So sánh các góc của tam giác ABC
Kẻ AH ⊥BC H( ∈BC) So sánh AB và BH, AC và HC
IV Bổ sung:
………
Trang 29a Kiến thức:- Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó biết
được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là 3 cạnh của một tam giác
b Kĩ năng:- Có kĩ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác về
đường vuông góc với đường xiên Luyện tập cách chuyển từ phát biểu một định lí thành một bài toán và ngược lại
- Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
c Thái độ:- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của GV và HS
a Giáo viên: thước thẳng
Vậy khi nào ta vẽ được một tam giác?
2-Nội dung bài mới
HS vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của định lívào vở
HS làm bài vào vở
1 HS trình bày kết quảtrên bảng
A
GT ∆ABC
KL AB + AC > BC; AB + BC > AC
AC + BC > ABCM:
Trên tia đối của tia AB lấy D sao cho
Trang 30? HS làm ?3
Hs hoạt động nhóm ítphút
1 HS lên bảng làmDựa vào nhận xét
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Tuần: 29, tiết: 51 Ngày soạn: 5/3/ 2017
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố cho học sinh về bất đẳng thức tam giác.
2 Kĩ năng: - Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải các bài tập.
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị của GV và HS :
a/ Giáo viên: - Thước thẳng, thước chia khoảng
b/ Học sinh: - Thước thẳng, thước chia khoảng
III/ Tiến trình dạy học:
1-Kiểm tra ( 8 ph)
- Học sinh 1: Chữa bài 20 SBT - Học sinh 2: Chữa bài 22 SBT
2-Tiến hành bài mới (33’)
Hoạt động 1: Tìm chu vi
của tam giác
? Nêu yêu cầu của bài.
? Hướng dẫn HS tìm chu vi
? Trình bày lời giải
Tìm chu vi của tam giáccân
Trang 31Hoạt động 2: Tìm chu vi
của tam giác
Yêu cầu hs đọc bài
? Hãy trình bày phương án
? Vẽ hình, ghi giả thiết và
kết luận của bài vào vở
Bài 21 (SGK - 64)
Địa điểm C phải tìm là giao điểmcủa bờ sông gần khu dân cư vàđường thẳng AB vì khi đó ta có AC+ BC = AB
Còn bên bờ sông này nếu dựng tạiđịa điểm D khác C thì theo bấtđẳng thức tam giác ta có AD + BD
=> 2AD < AB + DB + AC + DC = AB + AC + BC
A
Trên tia đối của tia MA lấy D, saocho: MD = MA => AD + 2AM.Xét ∆MAB và ∆MDC có:
MA = MD, ·AMB = ·DMC ( đối
đỉnh)MB=MC=>∆MAB= ∆MDC(c.g.c)
=> AB = DC
∆ADC: AD < AB+ AC
=> 2AM < AB + AC
Trang 32AD với AC – DC sau đó cộng lại.
90: Trên AC lấy K sao cho AK = AB, so sánh CK và EC – EB
Chuẩn bị: Miếng bìa hình tam giác, miếng bìa, kéo cắt giấy Mảnh giấy trắng kẻ ô vuông hình
22 SGK: 10 x 10 ô
IV Bổ sung:
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Tuần: 29, tiết: 52 Ngày soạn: 10/3/ 2017
§ 4 TÍNH CHẤT
BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một điểm), nhận thấy rõ
tam giác có 3 đường trung tuyến
- Thông qua thực hành cắt giấy, gấp giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông HS phát hiện ratính chất 3 đường trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác
2 Kĩ năng:- Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến , sử dụng định lí về tính chất ba đường
trung tuyến của tam giác để giải bài tập
3 Thái độ:- Rèn tính cẩn thận, chính xác, có hứng thú học toán
II/ Chuẩn bị của GV và HS :
- Giáo viên: Tranh vẽ 3 đường trung tuyến, bảng phụ bài tập 23, 24 thước thẳng
- Học sinh: Tam giác bằng bìa, giấy kẻ ô vuông
III/ Tiến trình dạy học
1-Kiểm tra (ph)
2-Tiến hành bài mới (’)
Hoạt động 1: Đường
trung tuyến của tam
giác.(10’)
? Quan sát hình 21 SGK
AM gọi là trung tuyến
Vậy thế nào là đường
trung tuyến
? Mỗi tam giác có mấy
trung tuyến
Củng cố:
Một tam giác có mấy
đường trung tuyến?
Trang 33ba đường trung tuyến
của tam giác (15’)
chất ba đường trung tuyến
của tam giác
? Vẽ hình, ghi kí hiệu
Các trung tuyến cùng đi
qua G G gọi là trọng tâm
của tam giác
- Ba đường trung tuyếncùng đi qua một điểm
-HS vẽ trên giấy kẻ ôvuông Vẽ hai trung tuyếnBE; CF
-HS vẽ hình vào vở minhhoạ định lí
HS làm bài 23 trên phiếutheo nhóm
1 HS trình bày nhanh trênbảng phụ
C B
A