Cho học sinh quan sát hình 13 SGK, nhận xét vị trí hai cạnh đối AB và CD của tứ giác ABCD từ đó giới thiệu định nghĩa hình thang.. - Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tí
Trang 1B
C D
- HS: Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
- Rèn KN quan sát hình, tính số đo các góc của tứ giác
- Giáo dục HS ý thức học tập bộ môn, cẩn thận, chính xác, khoa học trong vẽ hình, giải toán
Kiểm tra dụng cụ học tập, quy định vở ghi bài
Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà
Vậy tứ giác ABCD là hình
được như thế nào ?
Yêu cầu vài HS nhắc lại
AB ; BC ; CD ; DA Ở… điểm bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Hs phát biểu và ghi vở :
Hs nhắc lại
Hs thực hiện :
a/ Ở hình 1c có cạnh AD(chẳng hạn)
b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a không có cạnh nào mà tứgiác nằm cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
Hs phát biểu và ghi vở :
?2 Học sinh trả lời các
1 /ĐỊNH NGHĨA
Tứ giác ABCD là hình gồm bốnđoạn thẳng AB, BC, CD, DA,trong đó bất kì hai đoạn thẳng nàocũng không cùng nằm trên mộtđường thẳng
Tứ giác lồi là tứ giác luôn luôntrong một nửa mặt phẳng mà bờ làđường thẳng chứa bất kì cạnh nàocủa tứ giác
• M MM M
Trang 2Gv nhận xét bổ sung
Yêu cầu hs nhắc lại khái
niệm tứ giác , tứ giác lồi và
các khái niệm có liên quan
Ngày soạn: 8/8/2016
I Mục tiêu
- HS: Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
- Rèn KN quan sát hình, tính số đo các góc của tứ giác
- Giáo dục HS ý thức học tập bộ môn, cẩn thận, chính xác, khoa học trong vẽ hình, giải toán
II Chuẩn bị
A
B
C D
1
1 2
2
Trang 3Gv : Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 6 ( BT 1); H11 trang67.
Hs : Bảng nhóm thước thẳng
III Tiến trình lên lớp
1- Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2- Kiểm tra:
Nêu định nghĩa tứ giác lồi ?
Nêu tính chất của tứ giác lồi?
3- Tiến hành bài mới:
0 1
0 1
0 1
0 0 0 0 0
105,
60,
90,
105
751209075360
−
=
∠
D C
B A
D
b/ tổng các góc trong góc A+ góc B + góc C + góc D = 3600
4- Củng cố : Nhắc lại tính chất tổng các góc trong một tứ giác
Làm bài tập 4 SGK
5.Dặn dò
Về nhà học bài
•Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định tọa độ
•Xem lại các bài tập 2, 3, 4 trang 67
Trang 4•Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68.
- Rèn KN vẽ hình thang, nhận dạng hình thang, tính số đo các góc của hình thang
- Giáo dục HS thái độ học tập tích cực, trinh bày bài khoa học, chính xác trong vẽ hình,giải toán
•Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?
•Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác
• Làm BT: Tứ giác ABCD có góc A= 1200; góc B = 1000 ; Góc C- góc D = 200 Tính số
đo các góc C và D
•Sửa bài tập 3 trang 67
3/ Tiến hành bài mới:
ĐVĐ :Cho hs quan sát mô hình hình thang từ đó giới thiệu khái niệm hình thang
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
HĐ 1 : Định nghĩa
Cho học sinh quan sát hình 13
SGK, nhận xét vị trí hai cạnh
đối AB và CD của tứ giác
ABCD từ đó giới thiệu định
nghĩa hình thang
Giới thiệu định nghĩa ,
cạnh đáy, cạnh bên, đáy lớn,
đáy nhỏ, đường cao của hình
Trang 5phụ hình 15 trang 69.
Yêu cầu hs thực hiện ?2 theo
nhóm
N1,2 làm phần a
N3 , 4 làm phần b
Từ đó ta rút ra nhận xét như
thế nào ?
H.động 2: Hình thang vuông
Cho HS quan sát hình 17
Cạnh bên AD của hình thang
có vị trí gì đặc biệt ? → giới
thiệu đ/n hình thang vuông
Gọi 1 HS đọc dấu hiệu nhận
biết hình thang vuông và giải
thích dấu hiệu đó
Để chứng minh tứ giác là hình
thang vuông ta cần c/m điều gì
?
a/ Tứ giác ABCD là hình thang vì AD // BC, tứ giác EFGH là hình thang vì có
GF // EH Tứ giác INKM không là hình thang vì IN không song song MK
b/ Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau
?2 hs thực hiện theo yêu cầu của gv
a/ Do AB // CD ⇒ Â1= Cˆ1 (so le trong)
AD // BC ⇒ Â2 = Cˆ2 (so le trong) =>∆ABC =∆CDA (g-c-g)
=> : AD = BC; AB = DC
→ Rút ra nhận xét b/ Hình thang ABCD có
AB // CD ⇒ Â1= Cˆ1
=> ∆ABC = ∆CDA (c-g-c) Suy ra : AD = BC
Â2 = Cˆ2
Mà Â2 so le trong Cˆ2
Vậy AD // BC
Hs trả lời
quan sát hình vẽ và trả lời
Học sinh đọc dấu hiệu nhận biết hình thang vuông
Chứng minh tứ giác có một cạnh đối song song và có một góc vuông
Hình thang ABCD có: AB//CD (AB: Đáy nhỏ; CD: đáy lớn)
Cạnh bên: AD; BC Đường cao: AH
?2
Nhận xét: Hai góc kề một
cạnh bên của hình thang thì bù nhau
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
2/ Hình thang vuông
Định nghĩa: Hình thang vuông
là hình thang có một góc vuông
Lưu ý: hình thang có một góc vuông tức là ht có một cạnh bên vuông góc với hai đáy
Dấu hiệu nhận biết : Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông 4 Củng cố Yêu cầu hs làm cá nhân bài 6 trang 71 5 Dặn dò Về nhà học bài •Làm bài tập7,8, 9;10 trang 71 IV Bổ sung ………
………
………
… - -
Trường THCS VBNam 1
Ngày soạn: 10/08/2016
LUYỆN TẬP
C D
1
1 2
2
Trang 6Tuần 2 Tiết 4
I/ Mục tiêu
HS : -Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang
-Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông
- Rèn KN vẽ hình thang, nhận dạng hình thang, tính số đo các góc của hình thang
- Giáo dục HS thái độ học tập tích cực, trinh bày bài khoa học, chính xác trong vẽ hình, giảitoán
Hs 1 : Yêu cầu hs phát biểu và vẽ hình
• Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó
•Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông
3/ Tiến hành bài mới:
ĐVĐ :Cho hs quan sát mô hình hình thang từ đó giới thiệu khái niệm hình thang
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Các nhóm thảo luận bàitập 9
Trang 7Yêu cầu hs làm cá nhân bài 10 trang 71.
5 Dặn dò
Về nhà học bài
•Xem trước bài “Hình thang cân”
IV Bổ sung
………
………
………
-
-Trường THCS VBNam 1 Ngày soạn: 17/8/2016 Tuần 3 Tiết 5 HÌNH THANG CÂN I/ Mục tiêu HS: - Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân - Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân - Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học - Giáo dục HS thái độ học tập tích cực, cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, giải toán II/ Chuẩn bị GV : Thước , compa , mô hình , bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32 trang 74, 75 Hs : Thước chia khoảng, thước đo góc III / Tiến trình lên lớp 1 / Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2 / Kiểm tra: Hs 1 : Yêu cầu hs phát biểu và vẽ hình • Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó • Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông Hs 2 : Sửa lại bài tập 8 trang 71: góc A = 1000; góc D= 800; góc B = 1200; gócC = 600 3 Bài mới Hoạt Động của Giáo Viên Hoạt Động của HS Nội dung chính Hoạt động 1 : Định nghĩa Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Sau đó giới thiệu ĐN hình thang cân Sau đó giới thiệu ĐN hình thang cân ?2 Cho học sinh quan sát bảng phụ hình 24 trang 72 Gv nhận xét và chốt lại định nghĩa hình thang cân HĐ 2 : Tính chất Có nhận xét gì về hai cạnh bên của hình thang cân Đó chính là nội dung định lí 1 trang 72 Hãy nêu nội dung định lí đó dưới dạng giả thiết kết luận Yêu cầu Hs trình bày chứng minh Trường hợp : AD // BC Tứ giác ABCD sau có phải là hình thang cân không ? HS quan sát và nhận xét : Có hai góc kề một đáy bằng nhau Hs quan sát và trả lời ( 3 hs lần luợt trả lời ) …bằng nhau Hs có thể trình bày như SGK hoặc cách 2 :kẻ … ( hs tự chứng minh 1/ Định nghĩa Định nghĩa : Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau 2 Tính chất Định lí 1 : Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau GT ABCD là hình thang cân (AB // CD)
KL AD = BC
Kẻ AE // BC cm ∆ADE cân tại A => AD = AE = BC
C D
Trang 8AD = BC ) a) ABCD không phải
là hình thang cân vì haigóc kề một đáy không bằng nhau
b) ABCD là hình thang cân vì hai góc kề một đáy bằng nhau
E
4 Củng cố
Để chứng minh tứ giác là hình thang cân ta chứng minh như thế nào ?
5 Dặn dò : Học thuộc định nghĩa , tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thang cân BTVN : 11, 13 trang 74
NHẬN XÉT- BỔ SUNG
Trường THCS VBNam 1
Ngày soạn: 18/8/2016
Tuần 3 Tiết 6 HÌNH THANG CÂN ( tt )
I/ Mục tiêu
HS: - Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trongtính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
- Giáo dục HS thái độ học tập tích cực, cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, giải toán
II/ Chuẩn bị
GV : Thước , compa , mô hình
Hs : Thước chia khoảng, thước đo góc
III / Tiến trình lên lớp
1/ Định nghĩa
2 Tính chất
Định lí 1 :Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
GT ABCD là hình thang cân
(AB // CD)
C D
Trang 9hình thang cân không ?
Căn cứ vào định lý 1, ta có hai đoạn thẳng nào bằng nhau ? Quan sát hình vẽ rồi dự đoán xem còn có hai đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ? Yêu cầu hs nhắc lại các tính chất của hình thang cân HĐ 3: Dấu hiệu nhận biết
Yêu cầu hs làm ?3 ( hs hoạt động nhóm ) Qua đó các em có dự đoán gì ? HD hs rút ra nội dung định lí 2 :kẻ … ( hs tự chứng minh AC= BD ) Đường chéo Hs nhắc lại Dùng compa vẽ các điểm A và B nằm trên m sao cho : AC = BD (các đoạn AC và BD phải cắt nhau) Đo các góc ở đỉnh C và D của hình thang ABCD Từ đó dự đoán ABCD là hình thang cân KL AD = BC Định lí 2 : Hai tam giác ADC và BDC có : CD là cạnh chung Góc DAC = góc BCD AD = BC (định lý 1 nói trên) ∆ADC=∆BCD (c -g – c ) Suy ra AC = BD 3 / Dấu hiệu nhận biết
Định lý 3 : Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân Dấu hiệu nhận biết : a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là h/t cân 4 Củng cố Để chứng minh tứ giác là hình thang cân ta chứng minh như thế nào ? Chốt lại nội dung định lí 3 và dấu hiệu nhận biết hình thang cân Qua tiết học này ta cần ghi nhớ những nội dung gì ? Tứ giác ABCD có BC // AD cần thêm điều kiện gì để trở thành hình thang cân Làm BT 12; 15 SGK 5 Dặn dò : Học thuộc định nghĩa , tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thang cân BTVN : 14 ,15 trang 74 ,75 NHẬN XÉT- BỔ SUNG
**********************************
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trường THCS VBNam 1
Ngày soạn: 19/8/2016
Tuần 4 Tiết 7 LUYỆN TẬP
I / M ục tiêu :
- Củng cố kiến thức về hình thang, hình thang cân ( định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thang cân )
- Rèn các kĩ năng phân tích đề bài, vẽ hình, suy luận, nhận dạng hình
- Giáo dục HS thái độ học tập tích cực, trinh bày bài khoa học, chính xác trong vẽ hình, giải toán
II / Chuẩn bị
Trang 10GV : Thước , compa , bảng phụ , mô hình
a ) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
b ) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân
HS trao đổi làm bài và lên bảng trình bày chứngminh câu a
tính số đo các góc còn lại
Dˆ1 = 0 −
Do đó Bˆ=Dˆ1.Mà Bˆ đồng vịDˆ1
Nên DE // BCVậy tứ giác BDEC là hình thang
Hình thang BDEC cóCˆ
Bˆ= nên là hình thang cânb/ Biết Â= 500 suy ra:
0 0
650 0 0
0 2
⇒ED = EC (1)
Do Bˆ1 =Dˆ1 (so le trong)
Aˆ1 =Cˆ1 (so le trong)
Trang 11Nếu hs trình bày không
được thì gv gợi ý :
Chứng minh : ED = EC và
EA = EB
AC = BD
Gọi hs lên bảng trình bày
Nhận xét bổ sung
Gv nhận xét và chốt lại dấu
hiệu nhận biết hình thang
cân
Hoạt động 2: Vẽ hình
thang cân
Hướng dẫn cho hs hđ nhóm
2 HS làm bài 19 tr 75 SGK
ECD∆ có :
1
Dˆ = (do = )
Nên ∆ECDcân
Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân hs hđ nhóm 2 HS làm bài 19 Mà Dˆ1 =Cˆ1 (cmt) 1 1 Bˆ Aˆ = ⇒ nên EAB∆ cân ⇒ EA = EB (2) Từ (1) và (2) ⇒ AC = BD Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân Bài tập 19: Vẽ hình thang 4 / Củng cố: Kết hợp trong bài 5 / Dặn dò •Làm bài tập16; 17; 18 trang 75 •Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang” NHẬN XÉT – BỔ SUNG ………
………
………
………
**********************************************
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trường THCS VBNam 1
Ngày soạn: 20/8/2016
Tuần 4 Tiết 8
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC ,
CỦA HÌNH THANG
I/ Mục tiêu
HS: Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
- Giáo dục HS thái độ học tập tích cực, trinh bày bài khoa học, chính xác trong vẽ hình, giải toán
II/ Chuẩn bị
Chuẩn bị
GV : Thước thẳng, êke.bảng phụ, compa
HS : Thước thẳng , compa , êke
Phương pháp: Nêu vấn đề , thuyết trình, thảo luận, thực hành luyện tập, dự đoán III / Tiến trình lên lớp
1 /Ổn định lớp
2 / KTBC
Trang 12HS 1 : Định nghĩa hình thang cân Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải
làm sao ?
HS 2: Sửa bài tập 18 trang 75
3/ Bài mới
ĐVĐ : Trong tam giác đường thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh của tam giác được gọi là gì của
tam giác và đường đó có tính chất gì ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Phát biểu dự đoántrên thành định lý
AE = EC KL
F
Chứng minh
Kẻ EF // AB (F ∈BC)Hình thang DEFB có hai cạnh bênsong song (DB // EF) nên DB = EF
Mà AD = DB (gt) Vậy AD = EFTam giác ADE và EFC có :
 = Eˆ (đồng vị); AD = EF (cmt)1
1
Dˆ = (cùng bằng Bˆ )Vậy ∆ADE=∆EFC(g-c-g)
⇒ AE = EC=> E là trung điểm AC
2 / Định nghĩa : Đường trung bình
của tam giác là đoạn thẳng nối trungđiểm hai cạnh của tam giác
Định lý 2 : Đường trung bình của
tam giác thì song song với cạnh thứ
ba và bằng nửa cạnh ấy
Trang 13- HS kết hợp cùng GVc/m.
- 1 HS lên bảng trình bày
Hs làm ?4
?4 Nhận xét : I làtrung điểm của AC, F
là trung điểm của BCPhát biểu định lý
Hs chứng minh theohướng dẫn của gv
Nghe giới thiệu
?3 Vì DE là đường trung bình của tam giác ABC , nên: DE = BC
=> BC = 2DC = 2 50 = 100 (m)
2/ Đường trung bình của hình thang
Định lý 3: Đường thẳng đi qua trung
điểm một cạnh bên của hình thang vàsong song với hai đáy thì đi quatrung điểm cạnh bên thứ hai
ABCD là hình thang (AB//CD)
GT AE = ED, EF // AB, EF // CD
KL BF // FC
Chứng minhGọi I là giao điểm của AC và EFTam giác ADC có :
E là trung điểm của AD(gt)
⇒ F là trung điểm của BC
Định nghĩa : Đường trung bình của
hình thang là đoạn thẳng nối trungđiểm hai cạnh bên của hình thang
Định lý 4 : Đường trung bình của
Trang 14=> Tam giác ADK có E;
F lần lượt là trung điểm
FCKFBA=∆
∆
Cả lớp làm vào vở , 1
hs lên bảng trình bày c/m
Hs làm ?5 ( cá nhân )
hình thang thì song song với hai đáy
và bằng nửa tổng hai đáy
Hình thang ABCD (AB//CD)
GT AE = ED, BF = FC
KL EF // AB, EF // CD
EF = AB + CD
2Gọi K là giao điểm của AF và DCTam giác FBA và FCK có :
Fˆ1 =Fˆ2 (đối đỉnh)
FB = FC (gt)
Bˆ=Cˆ1 (so le trong)Vậy ∆FBA=∆FCK (g-c-g)
⇒ AE = FK; AB = CK
Tam giác ADK có E; F lần lượt làtrung điểm của AD và AK nên EF làđường trung bình
⇒ EF // DK (tức là EF // AB và EF // CD)
Và
2
ABDCEFDK2
Vậy x = 40
4 Củng cố
Yêu cầu hs nhắc lại các định lí và định nghĩa đã học
Tổ chức cho hs hoạt động nhóm làm bài 20; 21 trang 79
Trang 15GV : Thước thẳng, êke.bảng phụ, compa
HS : Thước thẳng , compa , êke
III / Tiến trình lên lớp
Hs chứng minh theo hướng dẫn của GV
Bài 25 trang 80
Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm của AD và
BD nên EF là đường trung bình
⇒ EF // AB
Mà AB // CD
⇒ EF // CD (1)Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BD
nên KF là đường trung bình
Trang 16Bài 27 trang 80
Yêu cầu hs đọc đề , vẽ hình
, ghi gt – kl
Yêu cầu hs suy nghĩ Sau
đó gọi hs lên bảng trình bày
chốt lại t/c đường trung
bình của tam giác
Hs đọc đề , vẽ hình, ghi gt – kl
Hs suy nghĩ
Hs lên bảng trình bày câu a ( dựa vàot/c đường trung bình của tam giác
để so sánh )
Hs dựa vào bất đẳng thức của tam giác để so sánh
a/ Tam giácADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và
AC nên EK là đường trung bình
⇒
2
CD
EK= (1) Tam giác ADC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và
BC nên KF là đường trung bình
⇒
2
AB
KF= (2)b/ Ta có : EF≤EK+KF (bất đẳng thứcEFK
∆ ) (3)
Từ (1), (2) và (3) ⇒ EF
2
ABCD2
AB2
CDKF
Ngày soạn: 6 /9/2015 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 10 : Tuần 5: Bài 6: ĐỐI XỨNG TRỤC
I/ Mục tiêu
- Biết được khái niệm “đối xứng trục” Biết được trục đối xứng của một hình và hình có trụcđối xứng Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước , đoạn thẳng đối xứng với một đoạnthẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua mộtđường thẳng
- Rèn KN nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đốixứng trục vào vẽ hình , gấp hình
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, giải toán
Trang 17II/ Chuẩn bị
GV : Thước thẳng, eke, bảng phụ hình 53, 54, 58, 59 trang 85, 87
Giáo viên cắt sẵn bằng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thangcân
HS : Bảng nhóm và các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
III / Tiến trình lên lớp
HĐ 1 : Hai điểm đối
xứng qua một đường
thẳng ( 8’)
Yêu cầu hs làm ?1
→ Khi nào hai điểm A,
A’ gọi là đối xứng nhau
qua đường thẳng d ?
Cho điểm B nằm trên
đường thẳng d tìm điểm
đối xứng với B qua d
Gv nêu quy ước
Điểm C’ thuộc đoạn
A’B’→ điểm đối xứng
qua đường thẳng d của
mỗi điểm C thuộc đoạn
thẳng AB đều thuộc
đoạn A’B’ và ngược lại
Ta gọi hai đoạn thẳng
HS phát biểu định nghĩa
2 HS lên bảng mỗi HS làm một trường hợp
2/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối
xứng với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng qua d với một điểm thuộc hình kia và ngược lại.
A
A ’
B
Trang 18tam giác ) đối xứng với
* Giáo viên gấp tấm bìa
hình thang cân ABCD
(AB // CD) sao cho A
trùng B, D trùng C Nếu
gấp đi qua trung điểm
hai đáy của hình thang
ABC
∆ cũng là điểm thuộcABC
?4 a/ Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng
b/ Tam giác đều có ba trục đốixứng
c/ Hình tròn có vô số trục đối xứng
BCKADK=∆
Nên KA =KB
K thuộc đường trung trực của AB do đó A và B đối xứng nhauqua đường thằng KH
Định nghĩa : Đường thẳng d gọi
là trục đối xứng của hình F, nếu điểm đối xứng qua d của mỗi điểm thuộc hình F cũng thuộc hình F.
2/ Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng
Trang 19Ngày soạn: 8/9/2016
Tiết 11 : Tuần 6:
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Ôn lại khái niệm “đối xứng trục” Biết được trục đối xứng của một hình và hình
có trục đối xứng Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước , đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
-Kỹ năng: Rèn KN nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp
HS đứng tại chỗ trả lời
Bài 36 tr 87:
a/ 0x là đường trung trực của
Trang 20Bài tập 39 tr 88;
a/ AD+DB=CD+DB=CB (1)AE+EB=CE+EB (2)CB<CE+EB (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra AD+DB<AE+EBb/ Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên
đi là con đường ADB
- HS biết được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Rèn luyện kỹ năng vẽ một hình bình hành, chứng minh một tứ giác là hình bình hành,
- Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ hình và chứng minh
- Hình thang cĩ hai cạnh bên song song thì cĩ tính chất gì ?
3 Tiến hành bài mới :
ĐVĐ Yêu cầu hs quan sát hình 65 tr 90 (sgk) và đặt câu hỏi : Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ
xuống ABCD luơn luơn là hình gì ?
I/ Định nghĩa
ĐN: ( SGK trang 90)
Tứ giác ABCD là hình bình
Trang 21HĐ 2 : Tính chất: ( 15’)
? 2 Quan sát H67 và phát
hiện các t/c của hbh
- Gợi ý chứng minh các
tính chất của hình bình
hành thông qua bài toán
- Cho tứ giác ABCD là
hình bình hành, chứng
minh các cạnh đối bằng
nhau, và giao điểm của hai
đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
GV tóm tắt lại các tính
chất của hình bình hành
HĐ3 : Dấu hiệu nhận biết
( 5’)
GV cho HS nhắc lại định
nghĩa và tính chất của
hình bình hành, rút ra dấu
hiệu nhận biết hình bình
hành
-Cho HS thảo luận theo
nhóm 2 HS
phát hiện các t/c của hbh
HS hoạt động nhóm
2 nhóm c/m t/c a
2 nhóm c/m t/c b
2 nhóm c/m t/c c
HS rút ra kết luận
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất của hình bình hành, rút ra dấu hiệu nhận biết hình bình hành
-HS thảo luận đưa ra dấu hiệu nhận biết hình bình hành
hành
⇔
BC AD
CD AB
//
//
II/ Tính chất:
Định lí: (SGK Trang 90)
G/T ABCD là h bình hành
AC cắt BD tại I K/L a) AB= CD; AD= BC b) A∧=C∧ ; B∧=D∧
c) AI = IC ; IB = ID Chứng minh (SGK)
III/ Dấu hiệu nhận biết : ( SGK trang 91)
4 / Củng cố : ( 8’)
-Cho HS đọc lại các dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành
-Làm bài tập 43; 44 SGK trang 92
5 /Dặn dò : ( 1’)
- Học bài, ôn bài
-Làm bài tập 46;47 SGK trang 92
-Chuẩn bị cho tiết luyện tập
IV NHẬN XÉT – BỔ SUNG
∗∗∗ Trường THCS VBNam 1
Ngày soạn: 8/9/2016
Tiết 13 : Tuần 7:
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- HS củng cố vững chắc định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Rèn KN vận dựng tính chất hình bình hành để chứng minh một bài toán liên quan
- Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ hình, giải toán
II/ Chuẩn bị:
- GV: Thước, compa, bảng phụ hình 72.
- HS : Thước, compa, bảng phụ
Trang 22- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề , thảo luận nhóm , thực hành luyện tập
III / Tiến trình lên lớp
;2
-GV yêu cầu HS nêu lại dấu
hiệu nhận biết 1 tứ giác là
hình bình hành
-GV nhận xét bài làm của
nhóm và cho điểm
-GV chốt lại cách chứng
minh 3 điểm thẳng hàng dựa
vào tính chất đường chéo
HBH
H Đ 2 : Dạng chứng minh
một tứ giác là hình bình
hành
-Cho HS làm bài tập 48 (lấy
điểm cá nhân) gọi HS lên
bảng vẽ hình
4 HS trả lời miệng -HS thảo luận bài 47 và trình bày vào bảng phụ-HS thảo luận theo nhóm và trình bài theo nhóm
-HS nêu dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình bình hành
-HS làm vào vở và thi đua lấy điểm
Giải bài 46 tr 92:
Câu a,b đúng; c,d sai Giải bài 47 tr 93:
a) Δ AHD = Δ CKB (cạnh huyền – góc nhọn)
=> AH = CK và AH // CK
=> Tứ giác AHCK là HBHb) O là trung điểm của HK
và AC là đường chéo của hình bình hành AHCK
=> O là trung điểm AC
=> O, A, C thẳng hàng
Giải bài 48 tr 93:
Tứ giác EFGH là HBH( EF // GH ( cùng // với AC)
EF = GH ( cùng bằng 2
AC
)
Trang 23- HS biết được các khái niệm “ đối xứng tâm”, biết được tâm đối xứng cùa một hình và
hình có tâm đối xứng Biết được tâm đối xứng của hình bình hành Biết vẽ điểm đối xứng với
1 điểm cho trước qua 1 điểm, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm
- Rèn KN nhận biết hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết một số hình có tâm
đối xứng
- Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ hình và chứng minh
II/ Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ hình 76, 77
- HS : Thước, compa, ôn bài đối xứng trục
III / Tiến trình lên lớp
HĐ 1 : Hai điểm đối xứng qua
một điểm:
-Cho HS làm câu hỏi 1 vào vở
-GV giới thiệu: Hai điểm A và A’
gọi là đối xứng với nhau qua O
-Vậy ta có thể rút ra định nghĩa 2
điểm đối xứng nhau qua 1 điểm đ
-Cho HS nêu những điểm đối
Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng chính là điểm O
II/ Hai hình đối xứng qua một điểm:
Định nghĩa:
Hai hình gọi là đối xứng với
Trang 24và yêu cầu HS nêu những điểm
đối xứng với nhau qua O
-GV giới thiệu hai đoạn thẳng
AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối
xứng với nhau qua O
HS nêu các hình đối xứng qua tâm O
-HS ghi định nghĩa vào vở
-HS kiểm tra theo hình vẽ 77 SGK (bằng cách đo)
-HS thảo luận và trả lời
-HS trình bày tâm đối xứng củahình bình hành
-Làm ?4 trả lới miệng
nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó.
Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
III/ Hình có tâm đối xứng: Định nghĩa: SGK trang 95 Định lí: SGK trang 95
- HS hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận
biết một tứ giác là HCN Biết vẽ một HCN, chứng minh một tứ giác là HCN
- Rèn KN vận dụng định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để giải các
bài toán
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi vẽ hình, tính toán
II/ Chuẩn bị:
- GV: Thước êke, compa, bảng phụ hình 86, 87
- HS : Thước êke, compa,
III / Tiến trình lên lớp
1 /Ổn định lớp
2 / KTBC
1 Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm?
Trang 252 Cho hbh ABCD có góc A = 900 tính các góc còn lại của hbh đó.
3 Tiến hành bài mới
ĐVĐ : Với một chiếc êke , ta có thể kiểm tra được một tứ giác có là hình chữ nhật
hay không với một chiếc compa, ta cũng có thể làm được điều đó
-HS làm ?1 & trả lời
HS đọc tính chất HBH và hình thang cân
-HS trình bày bằng miệng và đưa ra tính chất
III/ Dấu hiệu nhận biết:
Dấu hiệu : SGK trang 97
IV/ Áp dụng vào tam giác:
Định lí : SGK trang 99
4 Củng cố
Yêu cầu hs phát biểu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Làm bài tập 60, 61 SGK
BT 60: Cạnh huyền bằng 25 cm, đường trung tuyến bằng 12,5 cm
BT 61: Hình bình hành AHCE là hình chữ nhật vì có 2 đường chéo bằng nhau ( hoặc có
∗∗∗
TrườngTHCS VBNam 1