1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học 6 học kì 1

63 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1 Giáo án hình học 6 học kì 1

Trang 1

Ngày soạn : 10/08/16

I Mục tiêu

KT- Hiểu được hình ảnh của điểm , hình ảnh của đường thẳng

- Hiểu được khái niệm quan hệ điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đườngthẳng

KN- Biết vẽ điểm, đường thẳng , biết dùng các kí hiệu ∈, ∉

- Biết vẽ hình minh họa các quan hệ : điểm thuộc hoặc không thuộc đườngthẳng

TĐ – Rèn tính cẩn thận cho hs

II Chuẩn bị của GV và HS

Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, bảng phụ

Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra:( 3’ )

Giới thiệu chương trình hình 6, nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập

và phương pháp học bộ môn

Đặt vấn đề: Như sách giáo khoa

2 Nội dung bài mới: (32 ’ )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

Hoạt động 1: Điểm

12’

GV: Vẽ 1 dấu chấm

nhỏ trên bảng và đặt

tên ,giới thiệu hình

ảnh của điểm tương

thêm ta hiểu 2 điểm

đó là hai điểm phân

Trang 2

thuộc đường Điểm

không thuộc được

đường thẳng 10’

? Trên hình 4 SGKcó

điểm nào thuộc hoặc

không thuộc đường

thẳng

GV: Giới thiệu cách

ghi ký hiệu

HS: Đường thẳngkhông bị giới hạn vềhai phía

HS: Nêu dụng cụbút thước để vẽ HS: Có vô số điểmthuộc đường thẳng

HS: A thuộc d

B không thuộcd

* Đường thẳng không bị giới hạn vềhai phía

* Dùng bút thước thẳng ta vạch đượcđường thẳng

* Đặt tên cho điểm bằng các chữ cáithường a, b, c, …

3 Điểm thuộc đường Điểm không thuộc được đường thẳng

Ví dụ :

d B

A

Ký hiệu

A ∈d Điểm A thuộc đường thẳng d

B ∉d Điểm B không thuộc đườngthẳng d

a/ Vẽ hình theo yêu cầu đề bài

b/ Lấy 1 điểm khác điểm A thuộc m

5 – Bổ sung:

**************************************************************Ngày soạn: 12/08/16

Trang 3

Tuần 2 Tiết 2 §2 Ba điểm thẳng hàng

I Mục tiêu

KT- Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng , điểm không thẳnghàng,trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểmcòn lại

KN- Học sinh biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng rèn kỹnăng sử dụng

thước thẳng

TĐ – Rèn tính cẩn thận , chính xác cho hs khi quan sát và vẽ hình

II Chuẩn bị của GV và HS

Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu

2- Nội dung bài mới: (30 ’ )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

mấy điểm nằm giữa

hai điểm còn lại ?

HS: Ba điểm A , B ,

D cùng thuộc một đường thẳng

Ba điểm A , B, CKhông cùng thuộcmột đường thẳng

HS: Đọc thông tin trong SGKvà trả lời câu hỏi

HS:Có một điểm duynhất

1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng

Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

B

Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất cứ đường thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Trang 4

- Yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm và

làm bài tập 11

Một số nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét và thống nhất câu trả lời

- Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Hai điểm R và N nằm cùng phía đốivới điểm M

- Hai điểm M và N nằm khác phía đốivới điểm R

Dựa vào cách vẽ ba điểm thẳng hàng và cách vẽ ba điểm không thẳng hàng

Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?

Muốn vẽ ba điểm không thẳng hàng ta làm thế nào ?

KT - Hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Biết được khái niệm hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau trong mặt phẳng - KN - Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

cho trước

TĐ- Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Thước thẳng, phấn màu

HS: Thước thẳng, làm bài tập cho về nhà

III Tiến trình bài dạy

2 Nội dung bài mới (31 ’ )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

đi qua một điểm

1 Vẽ đường thẳng

A

B

* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thảng đi qua hai điểm phân biệt

Trang 5

đường thẳng đi qua

- Làm miệng ? SGK

1 hs lên bảng , cả lớp làmvào vở

? SGK/108Bốn cách gọi tên còn lạiĐường thẳng AC

Đường thẳng CAĐường thẳng BAĐường thẳng BC

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

a Đường thẳng trùng nhauH1 a

b Đường thẳng cắt nhau

H2

J K

L

c Đường thẳng song song

H.3

k j

* Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt thì chỉ có thể cắt nhau hoặc song song

Trang 6

3 Củng cố: ( 7’)

- Tại sao không nói hai điểm thẳng hàng ?

- Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Làm bài tập 18 SGK

( HD: Bài 18 SGK/109

Lấy 4 điểm theo yêu cầu và kẻ các đường thẳng

Viết tên các đường thẳng đã vẽ )

- Làm bài tập 20 SGK

4- Hướng dẫn học sinh về nhà (1 ’ )

Học bài theo SGKvà vở ghi

Làm bài tập 16;19 ; 21 SGK/109 ;110

Đọc trước nội dung bài tập thực hành

Chia lớp thành 6 nhóm , mỗi nhóm chuẩn bị 03 cọc tiêu ,03 quả dọi

5 – Bổ sung :

*****************************************

TĐ- Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Chuẩn bị các cọc tiêu mẫu

HS : Đọc trước nội dung bài thực hành

- Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng

2- Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của của HS Nội dung chính Hoạt động 1: Hướng dẫn cách

1 Nhiệm vụ

Chôn các cọc hàng rào thẳnghàng giữa hai cột mốc A và B

Đào hố trồng cây thẳng hàng

Trang 7

- HS tự nhận xét đánh giá kết quả của từng thành viên trong nhóm

2 Thực hành ngoài trời

- Cắm các cọc tiêu theo hướng dẫn của GV sao cho các cọc (3 cọc) thẳng hàng

3 Củng cố:

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm:

+ Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân)

Ngày soạn:04/09/16

Trang 8

Tuần 6

Tiết 6 BÀI 5 TIA

I Mục tiêu

- Học sinh biết khái niệm tia , hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau

- Học sinh biết biết vẽ tia , hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau

- Nhận biết được 1 tia trong hình vẽ

III Tiến trình bài dạy

1- Kiểm tra: Kết hợp trong bài

Đặt vấn đề: Như SGK

2- Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

tia Ax ,AB và giới

thiệu hai tia trùng

nhau

- Nắm được khái niệm tiagốc O

- Hai tia chung gốc

- Hai tia tạo thành đường thẳng

- Làm ?1 SGK

- Trả lời câu hỏi

1/ Tia chung gốc

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O gọi là tia gốc O

?1 SGKa/ Vì hai tia không chung gốc b/ Các tia đối nhau

Trang 9

phân biệt

- Gọi học sinh đọc và

thảo luận nhóm làm ?

2 SGK

- Gọi đại diện 1 nhóm

trình bày

- Đọc và thảo luận theo nhóm làm ?2 SGK

- Đại diện một nhóm trình bày kết qủa thảo luận

]

?2 SGK a/ OB trùng với tia Oy b/ Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc

c/ Ox và Oy không đối nhau vì không tạo thành đường thẳng

3- Củng cố: 6’

Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

Làm bài 22 , 23 , 25 SGK/ 112 , 113

HD: Bài 23 SGK/ 113

- Dựa vào định nghĩa các tia đối nhau ,trùng nhau để làm

4- Hướng dẫn học sinh về nhà: 2’

Học bài theo SGKvà vở ghi

Làm bài tập từ 24 , 26 SGK/ 113

5 – Bổ sung

Ngày soạn:5/9/16

Tuần 7

I Mục tiêu

- Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau

- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời

- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau giữa tia và đường thẳng

- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Thước thẳng, phấn màu

HS: Đồ dùng học tập , làm bài tập cho về nhà

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra: 5’

1/ Vẽ đường thẳng xy trên đó lấy điểm M Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ 2/ Cho HS làm bài tập 25 SGK/113 Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng Đặt vấn đề: Vào bài trực tiếp

2 Nội dung bài mới:

Trang 10

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Hoàn thiện câu trả lời

- Trả lời miệng bài tập 32

Bài tập 27 SGK

a/ …Ab/ ….A

Bài tập 32 SGK

a.Sai

x

y O

Trang 11

Tiết 8 Bài 6 ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu

- Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng.Nhận biết được 1 đoạn thẳng trong

hình vẽ

- Biết vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt đoạn thẳng , cắt tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

3- Tiến hành bài mới: (24’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

- Có thể gọi là đoạn thẳng AB hoặc BA

Hs xác định

a R và S

b Hai điểm P, Q và tất cảcác điểm nằm giữa P và Q

1 Đoạn thẳng AB là gì ?

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm

A, điểm B và tất cả các điểm nằmgiữa A và B

*/ Đoạn thẳng AB hay đoạn thẳngBA

*/ A , B là hai mút của đoạn thẳngAB

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng,

Trang 12

x O

A

B

a B

Trang 13

Tuần 9

I Mục tiêu

- HS biết khái niệm độ dài đoạn thẳng là gì ?

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Hs Có ý thức đo , vẽ cẩn thận , chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Thước thẳng, SGK; Một số loại thước dây, thước gấp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

Hoạt động 1: Đo đoạn

- Đọc thông tin tìm hiểu SGK

- Làm ?1 SGK

1 Đo đoạn thẳng

Để đo đoạn thẳng AB ta dùng thước chia khoảng mm

T M

B

Trang 14

a/ Thước dây b/ Thước gấpc/ Thước xích

?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài khác

Trang 15

Tiết 10 BÀI 8 : KHI NÀO AM + MB = AB ?

1 Mục tiêu

a KT - HS hiểu tính chất : Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB =

AB và ngược lại

b KN - Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Biết vận dụng hệ thức AM + MB = AB khi M nằm giữa hai điểm A và B để giải các bài toán đơn giản

c TĐ - Rèn kỹ năng cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

Đặt vấn đề: Dựa vào nôi dung KTBC

b- Nội dung bài mới: (32 ’ )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

Hoạt động 1: Khi nào

thì tổng độ dài hai đoạn

thẳng AM và MB bằng

độ dài đoạn thẳng

AB(10')

Bảng phụ:

Dựa vào nôi dung KTBC

hãy điền vào chỗ trống:

“ Nếu điểm M hai

AB Ngựơc lại nếu AM + MB

= AB thì điểm M nằm giữa haiđiểm A và B”

Ví dụ: SGK

Trang 16

- Học sinh còn lại làm bài

ra vở nháp và nhận sét bài làm của bạn

- Hoàn thiện vào vở

- Tính độ dài đoạn MF

- 1 học sinh nêu cách tínhrồi lên bảng trình bày

- Nêu cách đo:

+ Đo AM, MB

=> AB = AM + MB+ Đo AB, AM

=> MB = AB – AM …

- Nêu các dụng cụ đo …

2 Bài tập Bài tập 46 SGK

Vì N nằm giữa I và K nên

IN + NK = IKThay số, ta có 3 + 6 = IKVậy IK = 9 cm

Bài tập 47 SGK

Vì M nằm giữa E và F nên

EM + MF = EFThay số, ta có 4 +MF = 8

MF = 8 – 4

MF = 4 (cm) Vậy EM = MF

3 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất

(SGK)

c- Củng cố (5 ’ )

Làm bài tập SGK

ĐS: Chiều rộng của lớp học là 5,25 m Bài tập 51 SGK

Ta có TA + VA = VT ( 1 + 2 = 3 cm)Vậy A nằm giữa V và T

Trang 17

Tiết 11 Bài 9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

b Nội dung bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

Hoạt động 1: Vẽ đoạn

thẳng trên tia (9')

- Yêu cầu HS làm việc

cá nhân các công việc

sau:

- Vẽ một tia Ox tuỳ ý

- Dùng thước có chia

khoảng vẽ điểm M trên

tia Ox sao cho

- Yêu cầu HS làm việc

cá nhân các công việc

-Đặt thước sao chovạch số 0 của thướctrùng với gốc O của tia

- Vạch số 2 (cm ) củathước sẽ cho ta điểm M

- HS Nêu cách làm

- Vẽ tia Ox

- Dùng thước chia khoảng để vẽ

Trang 18

N điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại ?

- Làm việc cá nhân

- Làm vào vở

- Một HS trả lời câuhỏi

- Một HS lên bảngtrình bày

- Một HS lên bảngtrình bày

- Nhận xét bài làm

- Hoàn thiện vào vở

ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

3 + MN = 6

MN = 6 – 3

MN = 3 cmVậy OM = MN ( = 3 cm)

Suy ra : AB = 3 cmTương tự ta tính được

BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3 cm)

- Vẽ đoạn thẳng AB và lấy điểm C

- Tính CB dựa vào công thức cộng đoạn thẳng e.Bổ sung

………

……… ********************************

Ngày soạn 22/10/2016

Trang 19

Tiết 12 Bài 10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu

KT- HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ?

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếumột trong hai tính chất này thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

KN – Rèn kĩ năng vẽ hình

TĐ - Có ý thức đo vẽ cần thận chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Compa, thước thẳng, Máy chiếu , màn chiếu , máy tính

b- Nội dung bài mới: (30 ’ )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính Hoạt động 1 Trung điểm

Trang 20

Chiếu bài tập 2 : Bài tập

Yêu cầu hs trả lời ?3

Yêu cầu hs làm việc cá

c Điểm A không là trung điểm của BC vì A không thuộc BC

Điểm A là trung điểm của

AB vì A nằm giữa A, B (theo a), và cách đều A, B ( theo b)

- Nêu điều kiện của M

- Từ M là trung điểm của

AB suy ra MA = MB

- Tính độ dài AM và MB

- Rút ra cách vẽ

- Cách 1: Dùng thước thẳng

HS lựa chọn

Bài tập 65 SGK

a Điểm C là trung điểm của

BD vì C nằm giữa B, D và cách đều B, D

b Điểm C không là trung điểm của AB vì C không nằm giữa A và B

c Điểm A không là trung điểm của BC vì A không thuộc BC

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

Cách 1: Trên tia AB vẽ M sao cho AM = 2,5 cmCách 2 Gấp giấy (SGK)

? 3 SGK

c- củng cố luyện tập (6 ’ )

Trang 21

MA MB AB

MA MB

M lµ trung ®iÓm cña AB

* Bài tập 61 SGK O là trung điểm của AB vì thoả mãn cả hai điều kiện O nằm giữa hai điểm A và B và OA = OB = 2 cm Giới thiệu một sô hình ảnh là trung điểm của đpạn thẳng d- hướng dẫn học sinh về nhà (2 ’ ) Học bài theo SGK Làm các bài tập 62, 63, 65 SGK Ôn tập kiến thức của chương theo HD ôn tập trang 126, 127

e Bổ sung ………

………

………

………

*********************************************************************

*********

Ngày soạn 2/11/2016

Tuần 13

I Mục tiêu

KT- HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

KN- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ

đoạn thẳng

TĐ- Bước đầu tập suy luận đơn giản

II Chuẩn bị của GV và HS

HS: Bảng nhóm

GV: Bảng phụ

III Tiến trình bài dạy

a- Kiểm tra: (12 ’ )

Bảng 1 Mỗi hình trong bảng sau đây cho biết kiến thức gì ?

a

B A

C

b

a

H

m n

y

x'

Trang 22

x' O

Bảng 3 Các câu sau đúng hay sai?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa hai điểm A và B

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều hai điểm A và B

d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

b- Nội dung bài mới: (28 ’ )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính Hoạt động 1 Ôn tập lí

thuyết 5'

- Treo các bảng phụ để HS

trả lời, điền vào chỗ trống

- Yêu cầu cử đại diện trả

- Yêu cầu một HS lên bảng

- Quan sát và thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi

- Nhận xét chéo giữa các nhóm

- lên bảng vẽ hình

Bảng1Bảng 2Bảng 3

Bài 2 SGK

Trang 23

m n p a

Trang 24

x z

t y

O A

C

C D

c- Củng cố luyện tập : 3'

Trả lời câu hỏi 1, 5, 6 SGK

d- Hướng dẫn học sinh về nhà 2'

Học bài ôn tập các kiến thức đã học trong chương

Làm các bài tập còn lại trong SGK

Chuẩn bị cho bài kiểm tra chương I

I-Mục đích đề kiểm tra

- Phạm vi kiến thức : Từ bài 1 đến bài 10

Trang 25

8.Biết vẽhình theocách diễn

tả bằnglời Tính tổngcác độdài đoạnthẳng

9 Biết vận dụng hệ thức AM +

MB = AB khi M nằm giữa hai điểm A và B

để giải các bài toán đơngiản

10 Biết cách vẽ đoạn thẳng

có độ dài cho trước

11 Biết trình bày một điểm

là trung điểm của đoạn thẳng

TS Điểm 3

Trang 26

IV Thiết lập đề kiểm tra

Họ và tên : KIỂM TRA 45 PHÚT

I./ TRẮC NGHIỆM 4 ĐIỂM

Câu 1: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S ( sai) vào ô vuông ở cuối mỗi câu

trả lời sau mà em cho là phù hợp: (2 điểm)

Hình vẽ bên

a ) Hình gồm hai đường thẳng là m và n

b ) Hình gồm năm điểm

c ) Có hai đường thẳng đi qua điểm A

d ) Hai đường thẳng m và n không có điểm chung nào

Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( … ) trong các phát biểu sau: (2

điểm)

a) Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng ………

b) Có … và chỉ một đường thẳng đi qua ……… A và B

c) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia ………

II./ TỰ LUẬN 6 ĐIỂM

Câu 1:( 3 điểm ) :Cho ba điểm như hình vẽ bên

a) Vẽ đoạn thẳng AB, BC, CA

b) Đo đoạn thẳng AB, BC, CA

c) Tính AB + BC + CA

Câu 2: ( 3 điểm ) :Trên tia Ax , vẽ hai điểm M và B Biết AM = 3cm, AB = 6cm

a) Điểm M có nằm giữa hai điểm A và B không ?

Trang 27

Họ và tên : KIỂM TRA 45 PHÚT Lớp 6A Môn : Số Học

Đề chẵn:

I./ TRẮC NGHIỆM 4 ĐIỂM

Câu 1: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S ( sai) vào ô vuông ở cuối mỗi câu trả lời mà em

cho là phù hợp: (2 điểm)

Hình vẽ bên

Câu

a) Ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng

b) Hai đường thẳng AB và AC là hai đường thẳng cắt nhau

c) Đường thẳng m còn gọi là đường thẳng AC

d) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C

Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( … ) trong các phát biểu

sau: (2 điểm)

a) Có một và đường thẳng hai điểm A và B

b) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau

c) Đoạn thẳng còn gọi là đoạn thẳng BA

II./ TỰ LUẬN 6 ĐIỂM

Câu 1: Cho ba điểm như hình vẽ bên (hình 2)

27

A

B C

Trang 28

a) Vẽ đoạn thẳng AB, BC, CA (1 điểm)

b) Đo đoạn thẳng AB, BC, CA (1 điểm)

c) Tính AB + BC + CA (1 điểm)

Câu 2: Cho M là điểm nằm giữa A và B Biết AM = 4cm, AB = 8cm

a) Vẽ hình theo diễn đạt bằng lời (1 điểm)

Trang 29

I./ TRẮC NGHIỆM

CÂU 1(MỖI CÂU ĐÚNG 0.5 ĐIỂM)

CÂU 2 (MỖI CỤM TỪ ĐIỀN ĐÚNG 0.5 ĐIỂM)

Trang 30

Ngày soạn 2/12/2009 Ngày dạy :……… Lớp: 6A1,2,3

I Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia theo hình vẽ

- Làm quen với cách phủ nhận một khái niệm

II Phương tiện dạy học

GV : Thước thẳng, SGK Phấn màu, bảng phụ ghi BT3 SGK

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau

3- Tiến hành bài mới: (30 ’ )

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt HĐ1: Tìm hiểu Kn nửa mp

- Quan sát hình 1 và cho biết:

- Hãy nêu một vài hình ảnh

- Chỉ ra ví dụ hình ảnh của nửa mặt phẳng

- Nêu định nghĩa nửa mặt phẳng

- Nêu định nghĩa hai mặt phẳng đối nhau

1 Nửa nửa phẳng bờ a

Hình gồm đường thẳng a và một phần đường thẳng bị chia

ra bởi a gọi là một nửa mặt phăng bờ a

Hai nửa mặt phẳng có chung

bờ gọi là hai mặt phẳng đối

Trang 31

trên mặt phẳng thì đường

thẳng này có quan hệ gì với

hai nửa mặt phẳng ?

- Quan sát hình 2 và cho biết:

Hãy gọi tên các nửa mặt

phẳng Các nửa mặt phẳng

đó có quan hệ gì ?

Hai điểm M và N có quan hệ

gì ? hai điểm N và P có quan

- Tại sao ở hình 3 c, tia Oz

không nằm giữa hai tia Ox và

Oy ?

thẳng nào nằm trên mặt phẳngcũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau

- Học sinh quan sát và trả lời

và làm

? 1 SGK

- Các nửa mặt phẳng đối nhau:

Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M đối nhau với nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P

- Quan sát hình 3 nghe, nhận biết về tia nằm giữa

HS làm bài theo nhóm và trả lời

- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox

và tia Oy vì tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại O (H3b)

- Tia Oz không nằm giữa hai tia Ox và Oy vì tia Oz không cắt đoạn thẳng MN (H3c)

Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau

a

Hinh 2

(II) (I) M

y O

M N

c)

x y z O

M N

Hình 3

- ở hình 3a, tia Oz cắt đoạn thẳng MN, với M thuộc Ox, Nthuộc Oy ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

?2 SGK 4- Củng cố (5 ’ )

- Treo bảng phụ có ghi BT 3 và yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời:

a) Nửa mặt phẳng đối nhau

B

C

Ngày đăng: 13/09/2017, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w