1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngư văn 9 tron bô

115 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hà - GV
Trường học Trường Cấp 2,3 Sơn Thành
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=>Đó là kiểu mẫu của t tởng tiếp nhận văn hoá ởHCM GVbình:Trong thực tế ,các yếu tố dân tộc và nhânloại ,truyền thống và hiện đại thờng có xu hớng loạitrừ nhau .Yếu tố này trội lên sẽ lấ

Trang 1

Tuần 1 : Tiết 1+2 phong cách hồ chí minh

(Lê Anh Trà)

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống vàhiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác

B/Chuẩn bị:

-Tranh ảnh về nơi ở của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ tịch

-Chân dung Bác Hồ -Truyện "Chuyện kể về Bác Hồ"

C/ Tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp :

*Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở soạn bài của HS.

* Bài mới: Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu n ớc, nhà cách mạng vĩ

đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách

Hồ Chí Minh Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích mà chúng ta tìm hiểu sẽ phần nào lời câu hỏi đó

Giới thiệu một số tranh của HCM, tập sách của

Ngời

G/v hớng dẫn h/sinh đọc:

Giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc chiết

G/v đọc đoạn đầu

H/sinh đọc đoạn tiếp đến hết bài

G/v gọi học sinh giải nghĩa các từ:

Phong cách ? Siêu phàm? Hiền triết ? Danh nho

Giải thích thêm:

Bất giác: một cách tự nhiên, ngẫu nhiên không

dự định trớc

Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kỳ bày vẽ.

? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?

- Kết hợp bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp đó

(H/sinh đọc lại đoạn 1.)

?Theo dõi đoạn văn và tìm trong đó những câu

văn tác giả sử dụng khái quát phong cách văn

hóa HCM

GV:Phong cách đó không phải là trời cho,

không phải tự nhiên mà có đợc Nó có đợc là

I giới thiệu chung:

- Trích từ bài viết: Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ

đại gắn với cái giản dị trong “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam” của Lê Anh Trà.

II đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Kiểu loại văn bản: Văn bản nhật dụng.

- Phơng thức biểu đạt: thuyết minh + lập luận

4 Bố cục: 3 phần.

- Phần 1: Từ đầu đến …hiện đại,, - Con đờng hình

thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

- Phần 2: Tiếp "hạ tắm ao" - Vẻ đẹp trong phong

nh Bác Hồ "

-"Một phong cách rất Việt Nam, một lối sống rấtbình dị , rất Việt nam, rất phơng Đông ,nhng đồngthời rất mới , rất hiện đại "

Cách so sánh bao quát để khẳng định vốn tri

Trang 2

do sự học tập và rèn luyện không ngừng trong

suốt cuộc đời hoạt động CM đầy gian truân của

Ngời

GV:Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí

Minh hết sức sâu rộng: ít có vị lãnh tụ nào lại

am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế

giới, văn hóa thế giới sâu sắc nh Bác Hồ Cách

viết so sánh bao quát để khẳng định giá trị của

nhận định

? Làm thế nào Ngời có đợc vốn văn hóa ấy?

Ngời đã học tập và rèn luyện ntn?

GV: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp bậc nhất để

tìm hiểu & giao lu văn hoá với các dân tộc trên

thế giới

Chuyển:Nhng đi nhiều, tiếp xúc nhiều, biết

nhiều ngoại ngữ đó mới chỉ là ĐK cần song

ch-a đủ để mở mch-ang hiểu biết, thu lợm tri thức

?Vậy HCM đã tận dụng những ĐK của mình

-Bác giữ vững các giá trị văn hoá nớc nhà

? Cách tiếp xúc văn hóa nh thế đã cho thấy vẻ

đẹp nào trong phong cách Hồ Chí Minh?

?Em hiểu ntn về" sự nhào nặn " của hai nguồn

văn hoá quốc tế và dân tộc ở Bác ?

Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung, sáng

tạo hài hoà hai nguồn văn hoá nhân loại và

dân tộc ,truyền thống và hiện đại phơng Đông

và phơng Tây trong tri thức văn hoá

HCM.Văn hoá của Bác mang đậm bản sắc dân

tộc

? Tác giả đã bình luận gì về những biểu hiện

văn hóa đó của Bác?

“Nhng điều kỳ lạ là … hiện đại.

? Theo em điều kỳ lạ nhất trong phong cách

Hồ Chí Minh là gì?

? Để làm rõ đặc điểm phong cách văn hóa Hồ

Chí Minh, tác giả đã sử dụng những phơng

pháp thuyết minh nào?

? Các phơng pháp thuyết minh này đem lại

hiệu quả gì cho phần đầubài viết?

? Ngoài sử dụng các phơng pháp thuyết minh,

tác giả còn sử dụng các phơng pháp biểu đạt

nào?

GV: Nh vậy, ở đoạn văn này, t/g đã nêu lên

tầm sâu rộng trong vốn tri thức văn hoá của

thức văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng

- Trên con đờng hoạt động cách mạng, Bác đi nhiều,tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, nhiều dân tộc, nhiềuvùng khác nhau trên thế giới :Châu Phi, châu á,châu Mĩ Anh ,Pháp

- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ :nói

và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài: Pháp, Anh,Hoa, Nga (Ngời đã từng làm thơ bằng chữHán ,viết văn bằng tiếng Pháp )

-Học hỏi trong công việc, trong lao động, học hỏinghiêm túc.(đến đâu Ngời cũng cũng học hỏi ,tìmhiểu văn hoá ,nghệ thuật đến mức khá uyên thâm)

- Tiếp thu có định hớng,chọn lọc ,vừa tiếp thu tinhhoa vừa phê phán cái tiêu cực

-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những

ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh hởng quốc tế đã

đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gìlay chuyển đợc )

- Có nhu cầu cao về văn hóa

- Có năng lực văn hóa

- Ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếp cận văn hóa

- Có quan điểm rõ ràng về văn hóa,biết kế thừa vàphát huy các giá trị văn hoá

=>Đó là kiểu mẫu của t tởng tiếp nhận văn hoá ởHCM

GVbình:Trong thực tế ,các yếu tố dân tộc và nhânloại ,truyền thống và hiện đại thờng có xu hớng loạitrừ nhau Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sựkết hợp hài hoà của các yếu tố mang nhiều nét đốilập ấy trong một phong cách quả là kì diệu, chỉ cóthể thực hiện đợc bởi một yếu tố vợt lên trên tất cả :

đó là bản lĩnh, ý chí của một chiến sĩ cộng sản, làtình cảm CM đợc nung nấu bởi lòng yêu nớc, thơngdân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng q

- Kết hợp, đan xen giữa những lời kể là lời bình luận

“Có thể nói … Hồ Chí Minh, Quả nh trong cổ tích”.

=> Đó là nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày công học tập

và rèn luyện không ngừng trong suốt bao nhiêunăm, suốt đời hoạt động cách mạng đầy gian truân

Trang 3

HCM và quá trình tiếp thu văn hoá nhân loại

của Ngời bằng cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề rất

tự nhiên và hiệu quả Đó chính là công của tác

giả Lê Anh Trà

Tiết 2

(Học sinh đọc đoạn 2.)

? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt

của Bác Hồ trên những khía cạnh nào? Mỗi

khía cạnh đó có những biểu hiện cụ thể nào?

GV: Đó là nơi ở , nơi làm việc ,là trang phục, t

trang ,là bữa ăn hàng ngày của Hồ Chí Minh

-Một vị Chủ tịch nớc, một vị lãnh tụ tối cao

? Tất cả những biểu hiện đó đợc tác giả Lê Anh

Trà kể bằng giọng văn ntn? Thông qua những P 2

thuyết minh nào?Tác dụng?

=> Ngôn ngữ giản dị, , cách nói dân dã với

những từ chỉ số lợng ít ỏi,từ ngữ câu văn gợi

hình xen kẽ lời nhận xét,so sánh ý nhị cùng với

phép liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác thực

trong đời sống của Bác,tác giả đã dẫn dắt ngời

đọc vào thăm nơi ăn ,chốn ở của HCM nh vào

một bảo tàng vừa bình dị ,vừa thiêng liêng

? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác

đ-ợc làm sáng tỏ ?

?Em có thuộc những bài thơ, câu chuyện nào

để thuyết minh cho cách sống bình dị ,trong

Một đời thanh bạch chẳng vàng son

Mong manh áo vải hồn muôn trợng

Hơn tợng đồng phơi những lối mòn.

- Còn đôi dép cũ mòn quai gót

( H/sinh theo dõi SGK: “Và Ngời … thể

xác”.)

?Cho biếtnếu ở phần trên t/g dùng P 2liệt kê thì

ở phần này tác giả giới thiệu lối sống của Bác

bằng P 2 nào ?

(P 2 so sánh ,đối chiếu,liên tởng chính xác)

? P 2 đó thuyết minh đó mang lại hiệu quả nh

thế nào cho đoạn văn?

(Cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà

* Trang phục hết sức giản dị:quần áo bà ba

nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp

* T trang ít ỏi: chiếc va va li con với bộ quần áo, vài

vật kỷ niệm …”.”

* ă n uống đạm bạc - Cá kho, rau luộc, da ghém, càmuối, cháo hoa.(Nhữngmón ăn bình dị, quen thuộcgần gũi với mọi ngời dân Việt Nam, những món ăngiản dị thân thơng, đậm hơng sắc quê nhà

=>Phong cách sống bình dị, trong sángvà vô cùngcao đẹp ,lối sống rất dân tộc,rất Việt Nam trongphong cách HCM

c

ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

- Không xem mình nằm ngoài nhân loại nh cácthánh nhân siêu phàm

- Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi ngời ,hơnmọi ngời

- Đạm bạc chứ không phải khắc khổ," đạm" đi với

"thanh" .Sự bình dị gắn với thanh cao ,trongsạch .Tâm hồn không phải chịu đựng những toantính , vụ lợi => Tâm hồn đợc thanh cao, hạnh phúc

- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không phải gánhchịu ham muốn, bệnh tật => thể xác đợc thanh cao,hạnh phúc Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ tịch

Hồ Chí Minh vô cùng thanh cao, sang trọng

- Là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi, không xa lạvới mọi ngời, mọi ngời đều có thể học tập

- Đây thực sự là một cách sống có văn hóa, đã trởthành một quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là sự giản

dị, tự nhiên

Vốn văn hoá sâu sắc,kết hợp dân tộc với hiện đại ,cách sống bình dị trong sáng, đó là những nội dungtrong phong cách Hồ Chí Minh.Phong cách ấy vừamang vẻ đẹp của trí tuệ ,vừa mang vẻ đẹp của đạo

đức

Trang 4

? Và tác giả khẳng định rằng lối sống của Bác

có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho

chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh, ngời

viết đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào?

? Tóm lại, ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp của

phong cách Hồ Chí Minh ntn ?

6.Tổng kết:

* NT:

- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- So sánh với các bậc danh nho xa, đối lập giữa cácphẩm chất, khái niệm:Vĩ nhân mà giản dị gầngũi,am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sứcdân tộc, hết sức VNam

- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về phong cách sống giản dị của Bác Hồ

- Chuẩn bị tiếp theo: soạn bài Các phơng châm hội thoại

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

B/Chuẩn bị : Bảng phụ có hai đoạn đối thoại ở mục (1),(2) phần I

C/ Tiến trình bài dạy:

(H/sinh đọc VD 1.)

? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời

“ở dới nớc”, câu trả lời có đáp ứng điều mà

An muốn biết không

? Vậy, muốn giúp cho ngời nghe hiểu thì

ng-ời nói cần chú ý điều gì

(H/sinh đọc truyện “Lợn cới, áo mới”)

? Vì sao câu chuyện lại gây cời

Vì cách hỏi đáp của 2 nhân vật trong truyện

Các nhân vật nói nhiều hơn những điều cầnnói

Trang 5

? Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có “áo mới”

phải hỏi và trả lời thế nào để ngời nghe đủ

biết đợc điều cần hỏi và cần trả lời

? Vậy, ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao

tiếp

? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì

Bài tập nhanh.

- Các câu sau đây có đáp ứng phơng châm về

lợng không ? Vì sao ? Hãy chữa lại các câu

?H/sinh đọc câu chuyện cời

? Truyện cời này phê phán điều gì? Nh vậy,

trong giao tiếp có điêù gì cần tránh

? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ

chức cắm trại thì em có thông báo điều đó

“Tuần sau lớp em sẽ tổ chức cắm trại” với

các bạn cùng lớp không

(Không)

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy

nghỉ học vì ốm không

(Không.)

? Vậy, ta cần tránh điều gì trong giao tiếp

? Điểm khác nhau giữa 2 điều cần tránh trên

mà giao tiếp đòi hỏi

-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói

Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm bài tập

Những câu đợc đa ra đều mắc một loại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm một phần nội dung nào

a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà”

Trang 6

a- Nói có sách , mách có chứng

b- Nói dối

c- Nói mò

d-Nói nhăng ,nói cuội

=> Các câu trên đều có liên quan đến phơng

châm hội thoại về chất

Bài tập 4

a Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng,

nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi

nghĩ sử dụng trong các trờng hợp ngời nói có

ý thức tôn trọng phơng châm về chất Trong

nhiều trờng hợp vì một lí do nào đó ngời nói

muốn đa ra một nhận định hay truyền đạt

một thông tin nhng cha có bằng chứng chắc

chắn, xác thực để đảm bảo tuân thủ phơng

châm về chất ngời nói phải dùng những cách

nói bằng các từ ngữ chêm xen nh vậy nhằm

báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của

nhận định hay của thông tin

bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú

nuôi trong nhà

b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì thế

“có hai cánh” là cụm từ thừa

BT2:

b các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời

đã biết sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ýthức tôn trọng phơng châm về lợng nghĩa làkhông nhắc lại những điều đã đợc trình bày

.Bài tập 3 (h/sinh lên bảng làm)

Với câu hỏi “Rồi có nuôi đợc không ? ”, ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng (hỏi

một điều rất thừa)

Bài tập 5 (Gọi h/sinh giải thích các thành ngữ)

- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác

- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ - Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt

- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhng không có lý lẽ gì cả

- Khua môi múa mép : nói năng ba hoa,khoác lác, khoa trơng

- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

- Hứa hơu hứa vợn : hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa

Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng châm

về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kỵ - Trong giao tiếp cần tránh.

………

trong văn bản thuyết minh

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ tóm tắt về khái niệm, mục đích, các phơng pháp thuyết minh

C/ Tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

* Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trong chơng trình Ngữ văn lớp 8, các em đã đợc học văn bản thuyết minh.

Lên lớp 9 các em lại tiếp tục với những yêu cầu cao hơn - Nội dung đó là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúpcác em tìm hiểu kĩ hơn

? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng

cách đo đếm, liệt kê không ?Vì sao?

=> Không dễ TM vì đối tợng TM rất trừu

?Ví dụ, nếu chỉ dùng P2 liệt kê : Hạ Long

có nhiều nớc, nhiều đảo ,nhiều hang động

-thì đã nêu đợc" sự kì lạ"của Hạ Long cha ?

Tác giả hiểu sự kì lạ đó là gì ? Hãy gạch dới

câu văn nêu khái quát "sự kì lạ "của Hạ Long

?

? Để giới thiệu sinh động, cụ thể, chi tiết sự

kì lạ của Hạ Long, ngoài những phơng pháp

thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào ? Hãy chỉ rõ

? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì

với VB thuyết minh này?

? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động

cần chú ý điều gì ?

(Học sinh đọc ghi nhớ

I tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

1 Ôn tập văn bản thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cungcấp tri thức (kiến thức) khách quan về đặc

điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện ợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng ph-

t-ơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Mục đích của văn bản thuyết minh: cungcấp tri thức (hiểu biết) khách quan về những

sự vật, hiện tợng, vấn đề đợc chọn làm đối ợng để thuyết minh

t Các phơng pháp TM: định nghĩa, giải thích,nêu ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân tích,phân loại, so sánh,

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

a Ví dụ: Văn bản: Hạ Long - Đá và nớc"

-Nội dung VB: Thuyết minh về “sự kỳ lạ"vô

tận của Hạ Long do đá và nớc tạo nên-vẻ đẹphấp dẫn kì diệu của Hạ Long

- Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long:

“ chính nớc ….có tâm hồn.,,

- So sánh:Chiếc thuyền mỏng mảnh nh là lá

tre, nh bay trên các ngọn sóng, nh một ngời

bộ hành,nh đang đi lại

-Nhân hoá:Gọi các đảo đá:"Thập loại chúngsinh","thế giới ngời","bọn ngời bằng đá hốihả trở về"

- Tởng tợng, liên tởng: Tởng tợng những cuộcdạo chơi (Toàn bài dùng 9 chữ "có thể")

=>Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là đá

và nớc mà còn là một thế giới sống có hồnbài viết trở nên sinh động hấp dẫn giống nh

Trang 8

một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đếnvới Hạ Long

b/Ghi nhớ :(SGK)

Ii luyện tập:

Bài tập 1 (H/sinh đọc truyện, trả lời câu hỏi.)

a) Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan vềloài ruồi

- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tính chất chung

về họ, giống loài, các tập tính sinh sống, sinh sản, đặc điểm cơ thể nhằm cung cấp các kiến thứcchung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh

+ “Con Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu,

+Số liệu : 6 triệu vi khuẩn, 28 triệu vi khuẩn, 19 tỉ con ruồi

b) Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt nh:

- Về hình thức :giống nh văn bản tờng thuật một phiên tòa

- Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý

- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi

* Tác giả đã sử dụng biện pháp NT nh: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hoá

c) - Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng: làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,thú vị

- Nhờ các biện pháp nghệ thuật mà văn bản gây hứng thú cho ngời đọc và làm nổi bật nộidung cần thuyết minh

Bài tập 2 (H/sinh đọc văn bản - thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)

Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớnlên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện

iii h ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài

- Hoàn thành bài tập vào vở

- Làm bài tập 3 (SBT); BT 23-27 (Sách BTTN)

- Chuẩn bị ở nhà: mỗi tổ thuyết minh một đồ dùng trong bài “Luyện tập”

Tiết 5: luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A/ Mục tiêu bài học:Giúp h/sinh:

Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B/ Tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

- Muốn viết văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn cần chú ý điều gì ?

Trang 9

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà.

I yêu cầu về nội dung, hình thức:

- Về nội dung: Văn bản thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng

loại, lịch sử của các đồ dùng nói trên

- Về hình thức: phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp cho văn

bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

Ii luyện tập:

1 Trình bày dàn bài

Đề 1: Giới thiệu về chiếc nón.

(Tổ 1 lên trình bày phần chuẩn bị của tổ mình – Các tổ khác nhận xét, góp ý)

Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại

Đề 2: Giới thiệu về cái quạt (Tổ 2).

Đề 3: Giới thiệu về cái bút (Tổ 3).

2 Viết từng phần.

a Viết đoạn mở bài:

(Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)

VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma che nắng mà dờng nh nó còn

là một phần không thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc

nón trắng từng đi vào câu ca dao “Qua đình ngả nón trông đình - Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu” Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý

và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng củachiếc nón trắng nhé

VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng khuâng về câu

hỏi ấy

VD3 : "Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ xứ Nghệ

Mang hình bóng quê hơng, gửi vào đây trăm nhớ nghìn thơng

Hình ảnh chiếc nón nhỏ bé xinh xắn đá trở nên quen thuộc với mỗi ngời dân Việt Nam và bạn bèthế giới khi đặt chân đến xứ sở này

b Viết đoạn thân bài:

* Lịch sử chiếc nón:

-Nón Việt Nam có lịch sử rất lâu đời

-Hình ảnh chiếc nón đã đợc chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ,trên thạp đồng Đào Thịnh vào

khoảng 2500-3000 năm về trớc

-Từ xa xa, nón đã hiện diện trong ĐS thờng ngày của ngời VN,trong cuộc chiến tranh giữ nớc

*Cấu tạo và quy trình làm nón:

- Nón gồm cókhung nón, vành nón, chóp nón,lá nón và quai nón

-Lá nón có thể làm từ lá dừa hoạc lá cọ

Trang 10

- Lá đợc mua về phải đợc chọn lọc, phân loại rồi đem phơi dăm ba ngày cho đến khi màu xanh củalá chuyển dần sang màu trắng sau đó lá nón đợc miết cho thật phẳng mà vẫn giữ đợc độ dẻo và mềm

- Tre đem về chuốt thành những chiếc nan vành tròn trặn ,bóng bảy Những nan vành đợc uốnthành vòng tròn gọi vành nón,với hai đầu tre đợc kết liền với nhau bằng một mối buộc chỉ khéo léo

- Sau đó đến bớc dựng khuôn, xếp vành, lợp lá và chằm nón Lá xếp phải đều tay,thật khít để khigiơ nón lên soi trong nắng không có chỗtha,chỗ dày

- Công đoạn khó nhất để tạo ra dợc một chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón) Ngời ta khâunón bằng sợi chỉ cớc trong suốt, sao cho ngời thợ phải thật kiên trì , khéo léo và tỉ mỉ vì chỉ cần sơ sẩymột chút là lá nón bị nhăn và rách

- Khâu xong, ngời thợ phải hơ nón bằng hơi diêm để nón trở nên trắng và không bị mốc

- Cuối cùng,là quệt một lớp dầu mỏng lên nón giúp cho chiếc nón vừa sáng bóng vừa bền đẹp

*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón:

- Trên đất nớc ta hiện nay có rất nhiều làng truyền thống với nghề làm nón: làng Chuông(Thanh

Oai-Hà Tây), làng nón Phú Cam (Huế), nón Tây Hồ (Oai-Hà Nội), làng nón Thổ Ngoạ (Quảng Bình) Từnhững làng nghề này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất nớc, đặc biệt là chiếc nón đã có mặttại thị trờng các nớc: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều nớc châu Âu đem lại nguồn thu nhập

ổn định cho những ngời thợ làm nón

- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời VN Đó là ngời bạn thuỷ chungcủa những con ngời lao động một nắng hai sơng.Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gáivới chiếc áo dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáo của những phụ nữ VN Chiếcnón lá chính là biểu tợng của VN và là đồ vật truyền thống phổ biến trên mọi miền đất nớc

c Kết bài:

- "Quê hơng là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng cheQuê hơng là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềm"

Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần ND tangày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếcnón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng khuâng có bao giờvơi

iii h ớng dẫn về nhà :

- Hoàn thiện phần thân bài vào vở

(Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh)

- Đọc bài tiếp ; làm bài tập 4 - SBT

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

Trang 11

* Kiểm tra bài cũ: (Hình thức trắc nghiệm).

1 Vốn tri thức văn hóa của Bác Hồ có đợc từ đâu ?

A Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc trên thế giới, trên những con tàu vợt trùng dơng

B Nhờ Bác biết nhiều tiếng nớc ngoài

C Nhờ đến đâu Bác cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến mức khá uyên thâm

D Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hóa, tiếp thu cái hay, phê phán cái giở của chúng

2 Phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

A Nhân cách rất Việt Nam B Lối sống rất Việt Nam.

C Gốc văn hóa dân tộc vô cùng vững chắc D Rất phơng Đông đồng thời rất mới, rất hiện đại.

3 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

A Truyền thống văn hóa dân tộc

B Tinh hoa văn hóa nhân loại

C Vĩ đại và giản dị

D Kết hợp hài hòa những vẻ đẹp đó

4 Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì ?

A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh B Làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy

C Sống thật trong sạch, giản dị và có ích D Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời

* Bài mới:

* Giới thiệu bài: Những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném

xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời Nhật Bản thiệt mạng

và còn di họa đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân, đồng thời cũng phátminh ra những vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay và cả trong tơng lainguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại Đấutranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất củanhân dân các nớc Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a)giải thởng Nô ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

? Dựa vào phần chú thích em hãy giới

thiệu vài nét chính về tác giả

? Trình bày hiểu biết của em về tác

phẩm

?Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào ?

- G/v hớng dẫn học sinh: Văn bản đề

cập đến nhiều lĩnh vực quân sự, chính

trị, KH địa chất, với nhiều thuật ngữ, tên

gọi các loại vũ khí …” nên khi đọc cần

chú ý đọc chính xác, rõ ràng với giọng

I giới thiệu chung:

1 Tác giả: (Sinh 1928)

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, nhà văn bi-a

Cô-lôm Đợc nhận giải thởng Nô ben về văn học năm1982

2 Tác phẩm:

Trích từ tham luận tại hội nghị nguyên thủ quốcgia 6 nớc( ấn Độ, Mê hi cô, Thụy Điển, ác-hen-ti-na, Hy lạp, Tan-da-ni-a) bàn về việc chốngchiến tranh hạt nhân , bảo vệ hòa bình thế giới -VB nhật dụng - nghị luận chính trị xã hội

II đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc:

Trang 12

dứt khoát, đanh thép Chú ý các từ phiên

âm,các từ viết tắt, các con số, các thuật

ngữ làm rõ từng luận cứ của tác giả

- G/v đọc : Đầu "sống tốt đẹp hơn

2 học sinh đọc tiếp

- G/v cho học sinh giải nghĩa các từ:

Dịch hạch, FAO, kỉ địa chất, thanh gơm

? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và

tìm cách giải quyết trong VB này là gì?

Giải thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?

GVđ a bảng phụ :

A Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn TG

B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy

cơ này vì một TG hoà bình là nhiệm vụ

cấp bách của toàn thể nhân loại

C Kết hợp cả Avà B

? Để làm rõ luận điểm ,tác giả đã xây

dựng hệ thống luận cứ nh thế nào ?

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ

toàn bộ sự sống trên trái đất

2.Việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít

tốn kém hơn "dịch hạch" hạt nhân

3.Việc chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lí

trí của loài ngời, phản lại sự tiến hoá tự

? Nhận xét về cách mở đầu của tác giả?

GV: Và trong câu trả lời của mình t/g đã

2 Chú thích:

3 Bố cục văn bản:

- Bố cục: 3 phần

1 -Từ đầu … “sống tốt đẹp hơn ":Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đang đe doạ trái đất

2 -Tiếp …xuất phát của nó.”: Chứng lí cho sự

nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân

3 -Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghịkhiêm tốn của tác giả

4

t ìm luận điểm và luận cứ:

(Không thể là A, mặc dù Ađợc trình bày khánhiều trong hầu khắp VB Cũng không chỉ là B,vì nếu chỉ có B thì sẽ thiếu cơ sở thực tiễn Bởivậy ,luận điểm cơ bản mà t/g nêu và giải quyếttrong VB chính là Avà B;Alà nguyên nhân ,B làkết quả, mục đích )

GV:Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủngkhiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất.Vì vậy, đấu tranh để loại bỏnguy cơ ấy cho một TG hoà bình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại

=>Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khảnăng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh kháctrong hệ mặt trời

=>Cuộc chạy đua vũ trang ,đặc biệt là vũ khí hạtnhân là vô cùng tốn kém và hét sức phi lí

=>Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lítrí của loài ngời mà còn ngợc với lí trí của tựnhiên, phản lại sự tiến hoá

=>Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chến tranh hạt nhân, đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình

=>Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc Đó

là bộ xơng vững chắc của VB, tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận.

Trang 13

chỉ rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe

doạ loài ngời và toàn bộ sự sống trên

ntn với ngời đọc ,ngời nghe ?

? Theo em, cách đa lí lẽ và chứng cớ

trong đoạn văn bản này có gì đặc biệt?

? Cùng với lí lẽ và chứng cớ, để lập

luận, t/g còn sử dụng NT so sánh nhằm

gây ấn tợng mạnh Hãy chỉ rõ ?(cái chết

và sự huỷ hoại có thể xảy ra bất cứ lúc

(? Những điều đó khiến đoạn văn mở

đầu có sức tác động nh thế nào đến ngời

đọc, ngời nghe?)

? Qua các phơng tiện thông tin đại

chúng (đài, báo), em có thêm chứng cớ

nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn

đe dọa cuộc sống trái đất

(Học sinh thảo luận nhóm – trình bày)

sự chú ý của mọi ngời, rồi tự trả lời câu hỏi ấy

* Lí lẽ:

- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá hủy diệt

- Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn củathế giới

-So sánh :Chiến tranh hạt nhân với điển tích HiLạp : Thanh gơm Đa-mô-clét và dịch hạch =>cósức ám ảnh mạnh mẽ

-Lặp từ và lặp cấu trúc ngữ pháp => có tác dụngnhấn mạnh

=>Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng với NT sosánh đã tác động vào nhận thức của ngời đọc vềsức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân, khơi gợi

sự đồng tình với tác giả, làm cho tất cả những

ng-ời đang sống và yêu quý sự sống không thể thờ ơ

Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tính toánkhoa học

Lí lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộ trực tiếpthái độ của tác giả

- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứrất xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợngmạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang đ-

ợc nói tới

* Kiểm tra bài cũ: Trình bày hiểu biết của

em về tác giả và xuất xứ VB "Đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình"?Nêu luận điểm và hệ thốngluận cứ của VB?

* Bài mới:

b,Sự tốn kém và phi lí trong cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân :

Hàng loạt dẫn chứng thuộc các lĩnh vực: xã hội, y

tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục

- Cách đa dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đáng tincậy trên nhiều lĩnh vực(y tế,lơng thực, giáo dục)bằng những con số biết nói

Trang 14

Giáo viên khái quát lại bằng cách sử

? Tác dụng của cách lập luận này?

? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ gì

về chiến tranh hạt nhân

? Em có biết nhân loại đã tìm cách nào

để hạn chế chạy đua chiến tranh hạt

nhân?

- Hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân

- Hạn chế số lợng đầu đạn hạt nhân

(Học sinh đọc đoạn :"Một nhà tiểu

thuyết điểm xuất phát của nó" )

? Phần văn bản này có 3 đoạn văn, mỗi

đoạn đều nói đến 2 chữ trái đất Em đọc

đợc cảm nghĩ của tác giả khi liên tục

nhắc lại danh từ trái đất trong phần này

? Theo tác giả, trái đất chỉ là một cái

làng nhỏ trong vũ trụ, nhng lại là nơi

độc nhất có phép màu của sự sống trong

hệ mặt trời

Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ ấy ?

(Học sinh thảo luận nhóm)

GV: Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một

hành tinh nhỏ, nhng là hành tinh duy

nhất có sự sống

- Khoa học vũ trụ cha khám phá đợc sự

sống ở nơi nào khác, ngoài trái đất

- Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của trái

đất nhỏ bé của chúng ta

? Quá trình sống trên trái đất đã đợc tác

giả hình dung nh thế nào?

? Những con số chỉ thời gian đó cho em

hiểu gì về sự sống trên trái đất?

? Từ đó em hiểu gì về lời bình luận của

tác giả: "Trong thời đại xuất phát của

nó."(Thảo luận nhóm)

? Từ đó ta có nhận thức nh thế nào về

- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo

ra sức mạnh hủy diệt tơng đơng với một bên dùngchi phí đó để cứu hàng trăm triệu trẻ em nghèokhổ, hàng tỷ ngời đợc phòng bệnh, hàng trămtriệu ngời thiếu dinh dỡng

- Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn này thật

đơn giản mà có sức thuyết phục cao- Ngời đọcngạc nhiên, bất ngờ trớc những sự thật hiển nhiên

mà rất phi lí

- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân

- Nêu bật sự vô nhân đạo đó

- Gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ở ngời đọc

- Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kỳ

vô lí vì tốn kém nhất, đắt đỏ nhất, vô nhân đạonhất

=> Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của conngời, nhất là ở các nớc nghèo

- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sốnghòa bình hạnh phúc trên thế giới này

Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí:

- Trái đất là thứ thiêng liêng cao quý hơn cả,

đáng đợc chúng ta yêu quý trân trọng Không đợcxâm phạm, hủy hoại trái đất

-380 triệu năm con bớm mới bay đợc

- 180 triệu năm bông hồng mới nở-Trải qua bốn kỉ địa chất con ngời mới hát đợc

- Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống trên trái đấtnày Mọi vẻ đẹp trên thế giới này không phải mộtsớm một chiều mà có đợc

Đa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổsinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa trên trái đất

- Kết hợp lối biện luận tơng phản với các hình ảnhsinh động

- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí,ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, là đi ngợc lại lítrí

d, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân :(Thông điệp của tác giả)

Trang 15

tính chất phản tiến hóa, phản tự nhiên

của chiến tranh hạt nhân

GV: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến

hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu

hủy mọi thành quả của quá trình tiến

hóa của sự sống trong tự nhiên.

(Học sinh đọc đoạn cuối.)

? Em hiểu thế nào về “bản đồng ca của

những ngời đòi hỏi một thế giới không

có vũ khí và một cuộc sống hòa bình,

công bằng”.

? Có ý kiến cho rằng : Sau khi đã chỉ ra

một cách hết sức rõ ràng về hiểm hoạ

hạt nhân đang đe doạ loài ngời và sự

sống trên trái đất, t/g không dẫn dắt

ng-ời đọc đến sự lo âu mang tính bi quan

mà hớng tới một thái độ tích cực ý kiến

của em ntn?

? ý tởng của tác giả về việc “mở ra một

nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại

đ-ợc sau thảm họa hạt nhân” bao gồm

những thông điệp gì?Thông điệp ấy có ý

nghĩa ntn?

GV: Đây chính là luận cứ kết bài và

cũng là chủ đích của thông điệp mà t/g

muốn gửi tới mọi ngời

? Em hiểu gì về tác giả từ ý tởng đó của

ông?( Là ngời quan tâm sâu sắc đến

vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo

lắng và công phẫn cao độ Vô cùng

yêu chuộng cuộc sống trên trái đất hòa

bình.)

? Nên hiểu ý tởng này của nhà văn

muốn nhấn mạnh điều gì?

? Những thông điệp nào đợc gửi tới

chúng ta từ văn bản “Đấu tranh cho

=>Kêu gọi mọi ngời đoàn kết, xiết chặt đội ngũ

đấu tranh vì một TG hoà bình, phản đối, ngănchặn chạy đua vũ trang, tàng tích vũ khí hạt nhân

- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tạitrên trái đất

- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộc sốngtrên trái đất bằng vũ khí hạt nhân

=>Thức tỉnh lơng tri con ngời ,cảnh tỉnh,lên ánnhững kẻ hiếu chiến

- Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽlên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào

thảm họa hạt nhân

5 .Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng rànhmạch, đầy sức thuyết phục, cách so sánh bằngnhiều dẫn chứng toàn diện và tập trung, lời văn

đầy nhiệt tình

Iii luyện tập:

1 Theo em vì sao văn bản này lại đợc đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ”(Học sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)

- Nội dung văn bản hớng tới một thế giới hòa bình

2 Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học VB

iv h ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài

- Hoàn thành bài tập vào vở

- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm

- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Tuyên bố thế giới về sống còn … của trẻ em của trẻ em

Trang 16

Tiết 8 các phơng châm hội thoại (Tiếp)

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự;

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B/ Tiến trình bài dạy:

để chỉ tình huống hội thoại nh thế nào?

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện những tình huống hội thoại nh vậy

? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao

truyện ngắn của ông ấy

? Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ông ấy"

theo mấy cách (2 cách)

C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận

định" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những

nhận định của ông ấy về truyện ngắn

C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện

ngắn" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy (do

=>Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý củangời nói Ngời nghe bị ức chế ,không có thiệncảm với ngời nói

=>Trong giao tiếp, nói năng phải ngắn gọn, rõràng, rành mạch tạo đợc m.q.hệ tốt với ngời đốithoại

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn

Trang 17

nh thế nào?

? Trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì

? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì để đáp

ứng phơng châm cách thức

(Học sinh đọc ghi nhớ - SGK.)

* Học sinh đọc truyện"Ngời ăn xin"

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia

một cái gì đó?

Cả hai tuy đều không có của cải, tiền

bạcgì nhng đều nhận đợc tình cảm mà

ng-ời kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm

của cậu bé đối với ông lão ăn xin Đối với

một ngời ở hoàn cảnh bần cùng, cậu không

hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái

độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện

sự tôn trọng và quan tâm đến ngời khác

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?

( Học sinh đọc ghi nhớ.)

- Tôi đồng ý với những nhận định về truyệnngắn mà ông ấy sáng tác

* Không vì một lý do nào đó đặc biệt thì khôngnên nói những câu mơ hồ mà ngời nghe có thểhiểu theo nhiều cách

- Bài học: Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đốithoại, không phân biệt sang - hèn, giàu - nghèo

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK

IV luyện tập:

Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm.)

Qua những câu ca dao, tục ngữ đó cha ông khuyên dạy chúng ta:

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại

* Một số câu ca dao, tục ngữ có ND tơng tự:

- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa, thử than

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

Bài tập 2 :

Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là phép nói giảm, nói tránh.VD: Bạn hát cũng không đến nỗi nào

Bài tập 3 : (Học sinh đứng tại chỗ làm.)

c- Nói móc

Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a); (b); (c); (d) và phơngchâm cách thức (e)

Trang 18

Bài tập 4 (h/sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)

a- Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao đổi,tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng cách diễn đạt trên

b- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó nghĩ là

sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, tức là xuất phát từ việc chú ý tuânthủ phơng châm lịch sự, ngời nói dùng những cách diễn đạt trên

c- Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơngchâm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài tập 5 (Hớng dẫn về nhà)

-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phơng châm lịch sự)

- Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu (phơng châm lịch sự)

- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự)

- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách thức)

- Mồm loa mép dải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)

- Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đề cập

đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi (phơng châm quan hệ)

- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô tục, thiếu tế nhị (phơng châm lịch sự).V h

ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài

- Làm bài tập vào vở

- Làm bài tập 6, 7 trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Tiết 9 sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh A/ Mục tiêu bài học:

Giúp h/sinh: Củng cố kiến thức về VB thuyết minh Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp

với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

- Học sinh đọc văn bản.

* Nhan đề của văn bản có ý nghĩa

? Tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

chuối

- Hầu nh ở nông thôn chú lũ

- Ngời phụ nữ nào hoa quả

- Quả chuối hấp dẫn

- Mỗi cây chuối chuối chín

I tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

1 Tìm hiểu văn bản:

"Cây chuối trong đời sống Việt Nam."

* Nhan đề của văn bản nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa tới nay

- Thái độ của con ngời trong việc nuôi trồng, chăm sóc

và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

- Cây chuối thân mềm, toả ra vòm lá xanh, mát rợi,

-Chuối a nớc, phát triển nhanh

Trang 19

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố

miêu tả về cây chuối và cho biết

tác dụng của yếu tố miêu tả?

-Cây chuối thân mềm núi rừng

- Chuối xanh có vị chát,để

sống món gỏi

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết

minh, bài này có thể bổ sung

những gì?

? Em hãy cho biết thêm công dụng

của thân cây chuối, lá chuối, nõn

dụng của chuối?

? Để bài thuyết minh sinh động

ngoài việc sử dụng các yếu tố NT có

thể hợp yếu tố nào ? Tác dụng ?

- Tàu chuối gồm các cuống lá và lá

- Nõn chuối :xanh non

- Hoa chuối: màu hồng tía, có nhiều lớp bẹ ,

- Gốc có củ và rễ

Có thể miêu tả:

- Thân tròn, mát rợi,mọng nớc

- Tàu lá xanh rờn

- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng

mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ

*Công dụng:

- Thân chuối có thể thái ghém làm rau sống, ăn rất mát,

có tác dụng giải nhiệt

- Hoa chuối tây có thể thái thành sợi nhỏ để ăn sống,xào, luộc, nộm

- Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi lấy nhựa làm thuốc chữahắc lào Quả chuối hột xanh thái lát mỏng,phơi khô,saovàng hạ thổ tán thành bột là vị thuốc quý trong đông y.-Nõn chuối tây có thể ăn sống rất mát

-Lá chuối tơi có thể dùng để gói bánh chng bánh nếp -Lá chuối khô có thể dùng để lót ổ trong mùa đông, góihàng, gói bánh gai

-Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏ luộc bỏ nớc chátsau đó có thể xào với thịt ếch, nấu với cá chạch lànhững món ăn đặc sản

Trang 20

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một cái cột trụ, gồm nhiều lớp bẹ, mọng nớc gợi

ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi

ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trínhững kẻ tha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa củathiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài tập 2

Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn:

-Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai

Tiết 10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh A/ Mục tiêu bài học:

Giúp h/sinh: Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

b/ t iến trình bài dạy:

* ổ n định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ? - Làm BT 4 - Sách BT

* Bài mới: Qua tiết lí thuyết , em đã phần nào nắm đựoc vai trò của yếu tố miêu tả trong

VBTM nh thế nào Tuy nhiên, từ lí thuyết đến thực hành là cả một quá trình rèn luyện, tiết học hômnay…

? Phạm vi của đề bài?

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Với vấn đề trên, cần trình bày những ý

- Con trâu là sức kéo chủ yếu

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

- Con trâu đối với tuổi thơ

Trang 21

? Phần mở bài nh thế nào?

? Phần thân bài cần phát triển những ý

nào?

? Phần kết bài có nội dung nh thế nào?

* Giáo viên : Xây dựng đoạn mở bài vừa

có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố

miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam

? Nội dung cần thuyết minh trong mở bài

là gì?

? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì?

*G/v Thuyết minh trâu cày, bừa ruộng,

kéo xe, chở lúa, trục lúa

(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày, sửa

ii viết bài:

1 Viết đoạn mở bài:

- VD: "Con trâu là đầu cơ nghiệp"

Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo càytrên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gầngũi đối với ngời nông dân Việt Nam.Vì thế,contrâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của ngờinông dân:

Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

2 Viết đoạn thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

VD : Chiều chiều, khi một ngày lao động đãtạm ngừng, con trâu đợc tháo cày và đủng đỉnhbớc trên đờng làng, miệng luôn" nhai trầu

"bỏm bẻm .Khi ấy, cái dáng đi khoan thaichậm rãi của con trâu khiến cho ngời ta cócảm giác không khí của làng quê Việt nam sao

mà thanh bình và thân quen quá đỗi!

-Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trụclúa mà còn là một trong những vật tế thầntrong lễ hội đâm trâu ở tây Nguyên; là "nhânvật"chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quêViệt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với

Trang 22

(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày, sửa

chữa, bổ sung.)

con trâu Thuở nhỏ đa cơm cho cha đi cày, mải

mê ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say

sa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên mộtchút, nghễu nghện cời trên lng trâu trong nhữngbuổi chiều đi chăn trâu trở về.Cỡi trâu ra đồng,cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu thả diều Thú

vị biết bao ! Con trâu hiền lành ,ngoan ngoãn

đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi con ngờibao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!

3 Viết đoạn kết bài:

iii h ớng dẫn về nhà :

- Làm hoàn thành bài văn vào vở

- Chuẩn bị viết bài thuyết minh 90phút

Tuần 3

Tiết 11+12 tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em A/ Mục tiêu bài học:

Giúp h/sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng củavấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

b/ tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp :

* Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày khái quát hệ thống luận điểm, luận cứ của "Đấu tranh cho một

TG hoà bình" Thông điệp mà tác giả Macket gửi gắm trong VB là gì?

* Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trớc những

thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức,

những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần bản " Tuyên bố thế giới trẻ em." đợc trình bày tại cuộc họp ở Liên hợp quốc (Mĩ) cách đây 16 năm (1990) đã nói lên

tầm quan trọng của vấn đề này

- Dựa vào phần "chú thích" hãy trình bày những

nét khái quát về xuất xứ của VB?

?Căn cứ vào VBcho biết nó thuộc kiểu VB nào?

I Giới thiệu chung:

- Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em" họp tại trụ sở Liên hợp quốc

(Mĩ) ngày 30/9/1990; in trong "Việt Nam vàcác văn kiện quốc tế về quyền trẻ em"

-VB này chỉ là phần đầu của bản tuyên bố-VB nhật dụng-nghị luận chính trị xã hội

Ii Đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích:

Trang 23

? Nêu nội dung của từng phần.

(Học sinh đọc thầm 2 đoạn đầu.)

? Nêu nội dung và ý nghĩa của 2 đoạn vừa

đọc

- Đọan 1 làm nhiệm vụ mở đầu, nêu vấn

đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của

hội nghị cấp cao thế giới

- Đoạn 2: khái quát những đặc điểm, yêu

cầu của trẻ em, khẳng định quyền đợc

sống, đợc phát triển trong hòa bình, hạnh

phúc Đó cũng chính là nguyên nhân, là

mục đích của vấn đề Làm thế nào để đạt

đợc điều ấy

? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện cách

nhìn nh thế nào về đặc điểm tâm sinh lí trẻ

em, về quyền sống của trẻ em?

đồng thế giới đối với trẻ em?

? Từ cách nhìn ấy, em có suy nghĩ gì về lời

tuyên bố này?( Học sinh thảo luận nhóm.)

- Quyền sống của trẻ em là vấn đề quan

trọng và cấp thiết trong thế giới hiện đại

? Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ em

phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo

các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát những

nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới phải chịu

3 - Bố cục: 4 phần:

- Mở đầu: Lí do của bản tuyên bố.

- Sự thách thức của tình hình: Thực trạng trẻ

em trên thế giới trớc các nhà lãnh đạo chính trịcác nớc

- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực

hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cụ thể

4 Phân tích:

a, Lí do của bản tuyên bố:

- Đặc điểm tâm sinh lý trẻ em: trong trắng, hiểubiết, ham hoạt động và đầy ớc vọng nhng dễ bịtổn thơng và còn phụ thuộc

- Quyền sống của trẻ em:

+ Phải đợc sống trong vui tơi thanh bình, đợcchơi, đợc học và phát triển

+ Tơng lai của chúng phải đợc hình thành trong

sự hòa hợp và tơng trợ

- Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh

- Muốn có tơng lai, trẻ em thế giới phải đợcbình đẳng, không phân biệt và chúng phải đợcgiúp đỡ về mọi mặt

=> Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm

đối với tơng lai của thế giới, đối với trẻ em

- Nêu vấn đề: gọn và rõ, có tính chất khẳng

- Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c,

Trang 24

? Theo hiểu biết của em, nỗi bất hạnh nào

là lớn nhất đối với trẻ em

(Học sinh bộc lộ.)

? Theo em những nỗi bất hạnh đó của trẻ

em có thể đợc giải thoát bằng cách nào

? Từ đó em hiểu tổ chức Liên hợp quốc đã

có thái độ nh thế nào trớc những nỗi bất

hạnh của trẻ em trên thế giới?

(Học sinh đọc.)

? Hãy tóm tắt lại các điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam

nh thế nào để nớc ta có thể tham gia tích

cực vào việc thực hiện tuyên bố về quyền

trẻ em?

(Thảo luận nhóm.)

? Em hãy đọc thầm và cho biết nội dung

của phần này

? Hãy tóm tắt các nội dung chính của phần

nêu nhiệm vụ cụ thể

- Tăng cờng sức khỏe và chế độ dinh dỡng

- Bảo đảm cho trẻ đợc học hết bậc giáo dục

dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng

và bệnh tật

- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

- Xóa đói nghèo,

- Thách thức: là những khó khăn trớc mắt cầnphải ý thức để vợt qua

- Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời ở

c-ơng vị lãnh đạo các quốc gia

- Các nhà lãnh đạo của các nớc tại Liên hợpquốc đặt quyết tâm vợt qua những khó khăntrong sự nghiệp vì trẻ em

=> Nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộcsống của trẻ em trên thế giới

- Quyết tâm giúp các em vợt qua những nỗi bấthạnh này

c, Cơ hội:

- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thứccao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này

Đã có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở tạo ramột cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng cóhiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong tràogiải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện chomột số tài nguyên to lớn có thể đợc chuyểnsang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờngphúc lợi xã hội

- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức (thôngtin, y tế, trờng học, ) để bảo vệ sinh mệnh củatrẻ em

- Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng (các lớp học mầm non, phổ cập tiểu học trên phạm vi cả nớc, bệnh viện nhi, nhà văn hóa thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, )

- Chính trị ổn định, kinh tế tăng trởng đều, hợptác quốc tế ngày càng mở rộng

d, Nhiệm vụ cụ thể:

* Có 2 nội dung:

- Nêu nhiệm vụ cụ thể;

- Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ đó

- Các nớc cần đảm bảo đều đặn sự tăng trởngkinh tế để có điều kiện vật chất chăm lo đến đờisống trẻ em

- Tất cả các nớc cần có những nỗ lực liên tục vàphối hợp trong hành động vì trẻ em

Trang 25

nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng

đồng quốc tế đối với vấn đề này

(Học sinh đọc ghi nhớ.)

- Quyền đợc học tập, chữa bệnh, vui chơi,

- Với các biểu hiện cụ thể

5 Tổng kết:

ghi nhớ SGK

Iii luyện tập:

- Nêu những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phơng nơi

em ở đối với trẻ em Trình bày cụ thể

( Học sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)

iv h ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài

- Làm bài tập trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Ngời con gái Nam Xơng"

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

b/ tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

? Trong giao tiếp thế nào là tuân thủ phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự ? Cho ví dụ ?

?Phân biệt 5phơng châm hội thoại đã học? Làm BT 5 SGK

* Bài mới: Chúng ta đã học khá nhiều P/c hội thoại Vởy giữa các p/c hội thoại với tình huống

giao tiếp có quan hệ với nhau ntn/ và có phải tình huống nào cũng phải tuân thủ theo các p/c hội thoạikhông/ Vấn đề thắc mắc ấy chúng ta sẽ…

- Học sinh đọc truyện

? Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân

thủ đúng phơng châm lịch sự không ? Tại

sao ?

Vì một câu nói có thể thích hợp trong tình

huống này nhng không thích hợp với tình

huống khác)

? Câu hỏi ấy có sử dụng đúng chỗ, đúng

I quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp:

1 Ví dụ: Truyện "Chào hỏi"

Trang 26

lúc không ?

? Từ câu chuyện trên, em rút ra đợc bài

học gì trong giao tiếp?

Học sinh đọc ghi nhớ - SGK

Em hãy lấy thêmVD về tình huống giao

tiếp mà lời hỏi thăm có dạng nh trên?

? Em hãy cho biết các phơng châm hội

thoại đã học?

Phơng châm về lợng, phơng châm về chất,

? Trong các bài học ấy, điểm lại các VD đã

đợc phân tích, cho biết những tình huống

nào phơng châm hội thoại không đợc tuân

thủ?

(Học sinh đọc ví dụ 2.)

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc nhu

cầu thông tin mà An mong muốn hay

không ?

? Trong tình huống này, phơng châm hội

thoại nào không đợc tuân thủ?

? Vì sao Ba không tuân thủ phơng châm

hội thoại đã nêu ?

HS thảo luận mục 3+4 (SGK):

? Giả sử, có một ngời mắc bệnh ung th đã

đến giai đoạn cuối (có thể sắp chết) thì sau

khi khám bệnh, bác sỹ có nên nói thật cho

ngời ấy biết hay không ? Tại sao ?

? Việc "nói dối" của bác sỹ có thể chấp nhận

đợc hay không ? Tại sao ?

? Việc nói tránh đi ấy, là bác sỹ không

tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?

? Em hãy nêu một số tình huống mà ngời

nói không nên tuân thủ phơng châm ấy một

cách máy móc

? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì có

phải ngời nói không tuân thủ phơng châm

về lợng không?

? Theo em, nên hiểu ý nghĩa câu nói này

nh thế nào ?

? Vậy, việc không tuân thủ các phơng

châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên

- Không đáp ứng đợc yêu cầu của An

- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến cho bệnhnhân hoảng sợ, tuyệt vọng

- Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnhnhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộcsống

- Nếu xét về nghĩa hiển ngôn (bề mặt của câu

chữ) thì cách nói này không tuân thủ phơngchâm về lợng

- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn:(nghĩa đợc hiểu

bằng vốn sống,quan hệ,tri thức) cách nói nàyvẫn tuân thủ phơng châm về lợng

Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng của con ngời Câunày muốn nhắc nhở con ngời rằng ngoài tiềnbạc để duy trì cuộc sống, con ngời còn cónhững mối quan hệ thiêng liêng khác trong đờisống tinh thần nh quan hệ cha con , anh em,bạn bè, đồng nghiệp,

Kết luận :

* Ghi nhớ: SGK

Iii luyện tập:

Trang 27

Bài tập 1 (học sinh lên bảng làm.)

- Đối với cậu bé 5 tuổi thì "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" là chuyện viển vông mơ hồ; vì

vậy câu trả lời của ông bố đã không tuân thủ phơng châm cách thức

- Tuy nhiên, đối với những ngời đã đi học thì đây có thể là câu trả lời đúng

Bài tập 2 (học sinh thảo luận nhóm.)

- Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự

- Việc không tuân thủ ấy là vô lý vì khách đến nhà ai phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nóichuyện; nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả

iv h ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài

- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm

- Chuẩn bị bài tiếp theo

A/ Mục tiêu bài học:

I đề bài: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam

- * Yêu cầu của đề:

- Thể loại: Thuyết minh (có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật)

Ii Biểu điểm:

* Điểm 8, 9:

- Bài làm bố cục rõ ràng, diễn đạt lu loát

- Sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật một cách linh hoạt

- Các phơng pháp thuyết minh sử dụng khéo léo làm nổi bật đối tợng thuyết minh

* Điểm 6, 7:

- Bài làm bố cục tơng đối rõ ràng

- Sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật khéo léo với phơng pháp thuyết minh

- Còn mắc lỗi nhỏ về cách diễn đạt, dùng từ

* Điểm 5:

- Bố cục cha thật rõ ràng

- Bài làm còn cha linh hoạt khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

- Còn mắc lỗi diễn đạt

* Điểm 3, 4:

- Bài làm diễn đạt cha lu loát

Trang 28

- Cha làm rõ đối tợng thuyết minh.

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt nam qua nhân vật VũNơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.- Tìm hiểu những thành công

về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợpnhững yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

b/ t iến trình bài dạy:

* ổ n định lớp : * Chuẩn bị : Tác phẩm Truyền kì mạn lục ,, Phiếu học tập

* Kiểm tra bài cũ ? Em hãy nêu những nỗi bất hạnh mà trẻ em phải chịu? Làm thế nào để mất

đi những bất hạnh ấy ?

* Bài mới: “Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung “Lời nhận định của Nguyễn Du trong

“Tr Kiều” không chỉ dành cho nhân vật Thuý Kiều… mà phản ánh số phận chung của nhiều phụ nữ trong xã hội pk Và Vũ Nơng…nhân vật chính trong truyện “….” Là một ví dụ Hôm nay,…

-? Trình bày hiểu biết của em về tác giả ?

- G/v nói thêm:

Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ XVI:giai đoạn

CĐPK đang ở đỉnh cao thịnh vợng bắt đầu

suy yếu.Các tập đoàn phong kiến Lê

-Trịnh -Mạc gây loạn lạc liên miên.Thân

sinh ông đỗ tiến sĩ Bản thân ông là học

trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm chịu

ảnh hởng của Nguyễn Bỉnh Khiêm, chịu

ảnh hởng của thày Ông làm quan một năm

-> ở ẩn -> gần gũi với thôn quê và ngời lao

động Tác phẩm của ông luôn quan tâm

đến xã hội và con ngời, phản ánh số phận

con ngời, chủ yếu là ngời phụ nữ Nhờ đó

mà Nguyễn Dữ mở đầu cho CN nhân văn

trong XH trung đại Thông qua số phận

nhân vật, Nguyễn Dữ đi tìm giải đáp xã

hội: Con ngời phải sống ra sao để có hạnh

phúc ? Làm thế nào để nắm bắt hạnh

phúc ? Hạnh phúc tồn tại ở thế giới nào ?

Cõi tiên, cõi trần, thế giới bên kia ?

Nguyễn Dữ đa ra nhiều giả thiết nhng tất

cả đều bế tắc Đó là thông điệp cuối cùng

ông để lại cho ngời đời qua hình tợng NT

của "Truyền kì mạn lục" Ông là ngời đầu

tiên dùng thuật ngữ" đặt tên cho tác phẩm

của mình Ông đợc coi là cha đẻ của loại

hình truyền kì Việt Nam

I giới thiệu chung:

1 Tác giả: SGK

-Truyền kì:Thể loại truyện ngắn viết về những

Trang 29

? Em hiểu thế nào là "Truyền kì mạn lục" ?

? Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm

"Truyền kì mạn lục" của Nguyễn Dữ ?

? Truyện "Ngời con gái Nam Xơng" có vị

trí nh thế nào trong tác phẩm

? Nêu nội dung chính của "Ngời con gái

Nam Xơng" ?

- G/v chú ý học sinh cách đọc:

Chú ý phân biệt lời kể với lời đối thoại của

các nhân vật, thể hiện sự đăng đối trong

các câu văn biền ngẫu

? Truyện có những sự việc chính nào ?

? Em hãy tóm tắt câu chuyện

(Học sinh tóm tắt, học sinh khác nhận xét,

bổ sung; giáo viên nhận xét, bổ sung.)

- G/v gọi học sinh giải nghĩa một số từ,

cụm từ trong chú thích (SGK)

? Hãy trình bày hiểu biết của em về thể

loại truyền kì ?

Truyện truyền kì có nguồn gốc từ văn học

Trung Quốc, thịnh hành đời Đờng.

? Nêu bố cục của truyện ?

Có thể chia làm 3 đoạn, 2 đoạn

(Họa sinh đọc thầm: từ đầu đến " quan

san"

điều kì lạ -Mạn :tản mạn -Lục :ghi chép

=>Truyện ghi chép những điều kì lạ trong dângian

2 Tác phẩm:

- "Truyền kì mạn lục" từng đợc đánh giá là

"thiên cổ kì bút"(áng văn hay của nghìn đời)

gồm 20 truyện nội dung phong phú, đậm tinhthần nhân văn - nhân đạo Hầu hết các nhân vật

đều là ngời Việt và sự việc đều diễn ra ở nớc ta

- Truyện thứ 16/20 truyện, có nguồn gốc từ

truyện dân gian "Vợ chàng Trơng", Nguyễn Dữ

đã sáng tác thành truyện truyền kì chữ Hán doTrúc Khê Ngô Văn Triện dịch

Có thể nói: Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào TP tất

cả tâm t,tình cảm,nhận thứcvà khát vọngvềcuộc đời và con ngời

- Truyện một mặt ngợi ca và cảm thơng số phậnmột ngời đàn bà trinh tiết mà bất hạnh, mặtkhác chê trách ngời đàn ông ghen tuông, cốchấp đã đẩy vợ đến chỗ đờng cùng, tự mình tớc

- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự

xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàngtrong thời gian xa cách

- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ

Trang 30

? Đoạn văn có nội dung h thế nào ? ? Ngay

từ đầu tác phẩm, Vũ Nơng đợc giới thiệu là

con ngời nh thế nào ?

? Em có suy nghĩ gì về lời kể này của tác

giả ?

? Thái độ, cách c xử của Vũ Nơng khi

chồng đi lính nh thế nào ?

- Rót chén rợu đầy

- Chẳng dám mong đeo ấn phong hầu

- Chỉ xin ngày về mang theo 2 chữ "bình

"Ngày qua tháng lại ngăn đợc"

? Em có nhận xét gì về chi tiết này ?

(Học sinh đọc lời trăng trối của ngời mẹ

chồng.)

? Lời trăng trối của bà mẹ chồng giúp ta

hiểu rõ thêm điều gì về ngời con dâu của

bà ?

Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã ghi nhận

nhân cách và đánh giá cao công lao của

nàng đối với gia đình nhà chồng Đó là

cách đánh giá thật xác đáng và khách

quan

? Qua phần tìm hiểu, em thấy Vũ Nơng là

ngời phụ nữ nh thế nào ?

Phiếu học tập

Hãy chọn phơng án trả lời đúng cho các

câu hỏi sau:

1.Truyền kì mạn lục đợc viết bằng

A.Chữ Hán

B.Chữ Nôm

C.Chữ quốc ngữ

2.Em hiểu thế nào về tên tác phẩm

“Truyền kì mạn lục ,, của Nguyễn Dữ?

A.Những câu chuyện hoang đờng

b.Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ

C.Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ đợc

* Khi ở nhà: Tính thùy mị, nết na, t dung tốt.

* Mới về nhà chồng: "giữ gìn khuôn phép"

không làm gì để xảy ra cảnh vợ chồng "thất hòa".

Trơng Sinh "có tính đa nghi", "phòng ngừa quásức", nhng Vũ Nơng vẫn cố gắng c xử nhịn nh-ờng để giữ hạnh phúc gia đình (Học sinh đọc

đoạn tiễn chồng đi lính.)

* Khi chồng đi lính: Đằm thắm thiết tha ->

không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu chochồng đợc bình an trở về, cảm thông trớcnhững nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phảichịu đựng, nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhungcủa mình

* Chồng đi vắng:

- Vũ nơng là ngời vợ thủy chung, yêu chồng thathiết, luôn nhớ đến chồng

=> Là những hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vậtthiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy của thờigian

- Chăm sóc mẹ chồng ân cần, dịu dàng, chânthành nh với mẹ đẻ

- Làm lụng nuôi con, ân cần, trìu mến với con

=> là ngời phụ nữ hiền thục, lo toan vẹn cả đôibề

* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp

nết: đảm đang, hiếu thảo, chung thủy và trongtrắng

3.Câu văn sau đây nói lên mong ớc gì của Vũ

Nơng khi tiễn chồng ra trận : Chàng đi chuyến này thiếp chẳng dám mong đeo đợc ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày

về mang theo đợc hai chữ bình yên, thế là đủ rồi,,

A.Vũ Nơng không màng công danh phú quýB.Vũ Nơng chỉ cầu mong ngày chồng trở vềbình yên

C.Cả A và B

Trang 31

D.Ghi chép tản mạn những câu chuyện kì

lạ đợc lu truyền (trong dân gian)

H/s làm vào phiếu học tập – G/v thu

phiếu chấm điểm

Tiết 2.

Ngời phụ nữ ấy đáng lẽ phải đợc sống một

cuộc sống hạnh phúc song một nỗi oan đã

đến với nàng

? Nỗi oan khuất của Vũ Nơng bắt đầu từ

đâu ? Em có nhận xét gì về chi tiết này ?

? Câu nói của đứa con dễ làm cho ngời

nghe hiểu lầm nhng có phải đó là tất cả

nguyên nhân của nỗi oan khuất của Vũ

N-ơng hay còn do nguyên nhân nào nữa ?

? Trớc lời nói của con, Trơng Sinh có thái

độ nh thế nào ?

? Em có suy nghĩ gì về cách c xử của

Tr-ơng Sinh ?

? Em có nhận xét gì về cách xây dựng

truyện (cách xây dựng truyện đầy kịch

tính, các chi tiết nối tiếp, đẩy nhân vật vào

mâu thuẫn đỉnh điểm)

?Vũ Nơng đã làm gì để cởi bỏ oan trái cho

mình? Hãy phân tích?

?Nh vậy nguyên nhân nỗi oan của Vũ

N-ơng là do đâu?

Mâu thuẫn câu chuyện lên tới đỉnh điểm:

VN chết mà cha đợc minh oan Vậy câu

chuyện đợc gỡ nút ở chi tiết nào?

?Em có nhận xét gì về vai trò của chi tiết

câu nói của bé Đản cũng nh hình ảnh cái

bóng?

?Hình dung tâm trạng của TS khi đã hiểu

b, Nỗi oan của Vũ N ơng:

- Bắt đầu từ câu nói của đứa con "Thế ra ông cũng là cha tôi ."

=> Chi tiết NT thành công, chi tiết buộc chặtnỗi oan của Vũ Nơng

- Tính đa nghi của Trơng Sinh (nguồn gốc củanỗi oan khuất)

+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối

xử bất công, tất cả những điều ý nghĩa đãkhông còn - Vũ Nơng mất tất cả

+ Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, lời than nhmột lời nguyền

Bi kịch tâm hồn: Cuộc đời ngời phụ nữ khi mất đi

2 điều ý nghĩa thiêng liêng là chồng con và danhtiết -> tìm đến cái chết, bảo toàn danh dự

- Cuộc hôn nhân không bình đẳng của chế độnam, quyền + c/độ giàu nghèo

- Trơng Sinh vốn đa nghi, ít học

- Trẻ con không nói dối

=> Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo thể hiện

ở phần đầu

* Cái bóng:

- Là khát khao mong chờ của ngời vợ

Trang 32

Những chi tiết kì lạ này có ý nghĩa gì?

Dụng ý của tác giả?

?Nhng tại sao t/g không để Vũ Nơng trở về

với chồng connh kết thúc truyện cổ tích?

?Qua cách kết thúc ấy em thấy thái độ của

tác giả nh thế nào?

- Là sự ngộ nhận của đứa con

- Gây hiểu lầm, tạo nỗi oan -> giải oan

=> Cần cẩn thận trong c xử, đừng đẻ việc xảy

ra rồi hối cũng đã muộn

c, Câu chuyện về Vũ Nơng sau khi chết

-Vũ Nơng không chết->xuống thủy cungGặp Phan Lang->Phan Lang trở về nói chuyện -TS lập đàn giải oan->Vũ Nơng trở về từ biệtrồi trở lại thủy cung

- ý nghĩa: Bớt bi thơngKhát khao về một cuộc sống công bằng, hạnhphúc cho ngời tốt

ớc mơ về sự bất tử của cái thiện, cái đẹp

-Phù hợp với tâm trạngvà tính cách của nàng,cách kết thúc vừa có hậu vừa không công thức,

li kì hấp dẫn, bất ngờ gieo vào lồng ngời đọcnhiều thơng cảm mà không làm mất đI tính bikịch của thiên truyện

=> Tác giả ớc mơ sự thật phải đợc sáng tỏ, ngờihiền phải đợc đền đáp, mặt khác sự thật vẫn là

sự thật: đoàn tụ là ảo ảnh, chia li là vĩnh viễn,ngời chết không thể sống lại đợc -> hiện thực

*Tổng kết:

Ghi nhớ SGK

Iii luyện tập:

1 Học sinh đọc bài thơ "Lại viếng Vũ Thị"

2 Có ý kiến cho rằng chủ đề của truyện còn có thể đề cập tới:

- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trởng của ngời đàn ông trong gia

đình

- Tố cáo chiến tranh phi nghiã đã gây lên cảnh hạnh phúc gia đình chia lìa, đổ vỡ, tan nát

ý kiến của em thế nào ?

(Học sinh thảo luận nhóm - trình bày.)

3 Vai trò những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?

Đợc sắp xếp rất đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần không nhỏ vào việckhắc họa diễn biến tâm lý và tính cách nhân vật

iv h ớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng

Trang 33

- Viết một đoạn sau khi Vũ Nơng biến mất, chàng Trơng, bé Đản sẽ ra sao theo tởng tợng củaem.

- BT phần luyện tập + BT SBT + BT SBTTN

- Chuẩn bị bài tiếp theo, soạn "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh".

Tiết 18 Xng hô trong hội thoại.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trongTV

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp

- Hãy nêu quan hệ giữa p/c hội thoại với tình huống giao tiếp?

- Trong các tình huống giao tiếp, chúng ta thờng gặp những vai XH nào?

+ Vai quan hệ thân tộc: ông - bà, cô - dì, chú - bác…”

+ Vai quan hệ bạn bè: Mày - tao, cậu - tớ…”

+ Vai quan hệ tuổi tác: Bác - cháu…”

+ Vai quan hệ theo chức vụ XH: Ngài - tôi…”

+ Vai quan hệ giới tính: ông - bà, anh - chị

- Cùng là ngôi thứ nhất, nhng trong các tình

huống giao tiếp khác nhau những từ ngữ

này có thay thế cho nhau đợc không?

- Hãy so sánh sử dụng những từ ngữ xng hô

trong tiếng Anh mà các em đã học

- Trong giao tiếp đã bao giờ em gặp tình

huống không biết xng hô ntn cha?

- Đoạn trích a và b xuất hiện trong những

hoàn cảnh giả thiết nào?

- Ngôi thứ nhất: Tôi, tao…” chúng tôi

- Ngôi thứ 2: mày, mi, chúng mày

VD:

- Xng hô với bố mẹ mình là thầy cô giáo ởtrờng, trớc mặt các bạn

- Xng hô với em họ, cháu họ nhiều tuổi

Vậy trong tình huống giao tiếp với mỗi mốiquan hệ cần lựa chọn cách xng hô cho phùhợp

2 Ghi nhớ:

- H/s đọc ghi nhớ trang 39

1 VD2:

2 NX:

Trang 34

- Hãy xác định từ ngữ xng hô trong 2 đoạn

trích trên

- Phân tích sự thay đổi trong cách xng hô

của DM và DC giải thích vì sao?

- ở lớp 8, em đã học 1 đoạn trích, trong

đoạn đối thoại ngắn nhân vật đã thay đổi

cách xng hô 3 lần để nâng dần vị thế của

mình lên so với ngời đối thoại Đó là nhân

vật nào? Trong đoạn trích nào? Của ai?

Nhân vật đó xuất hiện trong tình huống

giao tiếp nào? Cách xng hô của nhân vật đó

ntn?

- Vậy để xng hô cho thích hợp trong các

tình huống giả thiết, ngời nói cần căn cứ

ra "tội ác" của mình, còn DC thì hết mặccảm hèn kém mà nói với DM theo t cách 1ngời bạn

- Chúng ta: gồm cả ngời nói và ngời nghe

-Chúng tôi, chúng em: không bao gồm ngời nghe

-Nguyên nhân:Trong nhiều ngôn ngữ Châu Âukhông có sự phân biệtđó.VD tiếng Anh:We

a Xem xét t/c của tình huống giao tiếp

b Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe

c Cả a, b đều đúng

d Cả a, b đều sai

Trang 35

*Bài mới: Khi nói hoặc víết, ta thờng trích lời nói hay ý nghĩ của ngời khác nhằm thể hiện nội dung

cần diễn đạt Có 2 cách dẫn lời đó là cách dẫn trực tiếp va các dẫn gián tiếp Vâỵ…

- Gv sử dụng bảng phụ viết đoạn trích a, b

trang 53

- HS đọc 2 đoạn trích trên bảng phụ

? Cho biết trong VD a, b phần in đậm nào là

lời nói đợc phát ra thành lời? Phần in đậm nào

là ý nghĩ trong đầu nhân vật?

- Các phần in đậm đợc ngăn cách với bộ phận

đứng trớc bằng dấu gì?Tại sao phải đặt trong

dấu ngoặc kép?(Vì nó đợc dẫn nguyên vẹn,

- Nh vậy cách nhắc lại nguyên văn lời nói ấy

hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật là lời dẫn

trực tiếp

?Em hiểu thế nào là dẫn trực tiếp?

- H/s đọc 2 VD tiếp theo trên bảng phụ

- Phần in đậm trong VD a là lời nói hay ý

? Truyện ngời con gái NX có đoạn văn nào

thể hiện lời dẫn gián tiếp?

- Khi trích lời dẫn trực tiếp và gián tiếp phải

đảm bảo yêu cầu nào?

- Nếu trích dẫn gián tiếp thì có thể tóm lợcnội dung hay diễn giải lại ý kiến đợc chọntrích dẫn, nhng chú ý không đợc làm thay

đổi nội dung của nó

3 Bài tập 3: Thuật lại nhân vật Vũ Nơng

trong đoạn trích theo cách nói gián tiếp(trang 55 SGK)

Trang 36

B/Tiến trình dạy, học:

*Tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

? ở lớp 8 các em đã học "Tóm tắt VBTS" Hãy nói lại tóm tắt VBTS là gì?

- Khi tóm tắt VB tự sự cần lu ý điều gì?

- Kể lại 1 cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung tác phẩm ấy

- Căn cứ vào yếu tố quan trọng của tác phẩm Đó là sự việc và nhân vật chính (hoặc cốt truyện vànhân vật chính) Có thể xen kẽ những yếu tố bổ trợ: chi tiết, nhân vật phụ, miêu tả, biểu cảm…”

*Bài mới

- H/s đọc các tình huống trong SGK của bài

tập 1 trên bảng phụ

? Có mấy tình huống đề cập trong bài tập?

? Cả 3 tình huống đều yêu cầu gì?

? Làm nh vậy nhằm mục đích gì?

GV:Trong thực tế,khônh phải lúc nào

chúng ta cũng có thời gian và điều kiện để

trực tiếp xem hoặc đọc tác phẩm

? Vậy vì sao phải tóm tắt VB tự sự?

- H/s hãy tìm hiểu và nêu lên các tình

huống khác trong cuộc sống mà em thấy

khi cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt VB

-? Có thiếu sự việc nào quan trọng không?

? Nếu có thì đó là sự việc nào? Tại sao đó

lại là sự việc quan trọng cần nêu?

? Các sự việc trên đã hợp lí cha? Có cần sắp

xếp lại không?

?Trên cơ sở đã bổ sung đầy đủ và sắp xếp

hợp lí các sự việc, hãy viết lại VB tóm tắt

truyện trong khoảng 20 dòng

Nếu phải tóm tắt TP này một cách ngắn

- Ngời đi đờng kể lại vụ tai nạn giao thông

Vậy: Tóm tắt VB tự sự là một nhu cầu tất yếu

do cuộc sống đặt ra có tính phổ cập cao

-Muốn viết đợc một văn bản tóm tắt tác phẩm

tự sự thì phải đọc kĩ TP,nắm chắc các n/v,các

sự việc chínhvà thuật lại một cách ngắn gọn,

đầy đủ ,trung thành với VB đợc tóm tắt

Trang 37

- Tóm tắt VB " Chiếc lá cuối cùng" để thấy đợc lòng yêu mến con ngời, trân trọng giá trị đích thực củaNT.

2 Bài tập 2 :

- H/s thực hành nói miệng

* Củng cố

- Tóm tắt VBTS là gì? Tại sao cần phải tóm tắt VBTS

- VB tóm tắt phải tuân thủ những yêu cầu nào?

? Trong VD 2a các từ "xuân" có ý nghĩa gì?

Nghĩa nào là nghĩa gốc?

? Xuân chuyển nghĩa theo phơng thức nào?

? Từ "tay" câu thơ 1 có nghĩa là gì?

- Từ "tay' chuyển nghĩa theo phơng thức

-"Kinh tế" : Có nghĩa là kinh bang tế thế:

lo việc nớc việc đời Cả câu thơ ý nói tácgiả ôm ấp hoài bão trông coi việc nớc, cứugiúp ngời đời

- Hiện nay hiểu theo nghĩa: Toàn bộ hành

động của con ngời trong lao động sản xuất,trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vậtchất làm ra

=>Nghĩa của từ không phải bất biến Nó cóthể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa

cũ mất đi và có những nghĩa mới đợc hìnhthành

* Ví dụ 2 : Nhận xét:

-"Xuân" : Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ,

đợc coi là mở đầu của năm

- "Xuân" câu 2 - có nghĩa tuổi trẻ (nghĩachuyển) - theo phơng thức ẩn dụ

-Tay 1: Bộ phận phía trên của cơ thể ngời,

từ vai đến các ngón dùng để cầm, nắm(nghĩa gốc)

-Tay2: Ngời chuyên hoạt động hay giỏi vềmột môn, một nghề nào đó (kẻ buôn ngời)

- Phơng thức hoán dụ

3 Ghi nhớ:(SGK)

a Nghĩa gốc: chỉ bộ phận cụ thể ngời

b Nghĩa chuyển: 1 vị trí trong đội tuyển

Trang 38

chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ)

Củng cố:

1 Nhắc lại nội dung chính của bài

2 Tìm VD có từ nghĩa gốc và nghĩachuyển

III Hớng dẫn Về nhà:

- Làm BT 3, 4, 5 trang 57 SGK

- Học kĩ phần ghi nhớ

Tiết 22 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

* Kiểm tra bài cũ:

1 Kể tóm tắt chuyện "Ngời con gái NX" theo ngôi kể Vũ Nơng hoặc Trơng Sinh (ngôi thứ nhất)

- Nêu những hiểu biết của em về Phạm Đình

Hổ

- Qua tìm hiểu ở nhà, em thấy tác phẩm Vũ

Trung tuỳ bút viết trong thời gian nào? (Đầu Tk

19)

- Tuỳ bút

- Hoạn quan: những viên quan đàn ông bị thiến

- Cung giám: nơi ở và làm việc của các hoạn

ma một cách tự nhiên

Chuyện cũ …chúa ghi chép về cuộc sống

và sinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh VơngTrịnh Sâm (1742 - 1782), một vị chúa nổitiếng thông minh, kiêu căng, xa xỉ

II Đọc - hiểu Văn bản 1.Đọc

Thú ăn chơi của chúa Trịnh

- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở

Trang 39

- Chuyện cũ … gần với kiểu VB nào em đã

học (VB tự sự)

- Khi ghi chép những chuyện xảy ra trong phủ

chúa, tác giả đã kể theo ngôi nào? (kể theo

ngôi thứ 3)

- Tác dụng của ngôi kể đó là gì?

- H/s theo dõi vào phần 1 của VB

- Phần đầu VB, tác giả đã giới thiệu các thú

chơi của Trịnh Sâm diễn ra ntn?

- Qua những chi tiết trên, em có thể hình dung

1 cảnh tợng ăn chơi ntn?

- Ngoài thú chơi đèn đuốc, Trịnh Sâm còn có

thú chơi gì? Tìm những sự việc minh hoạ điều

đó

- Những sự việc đó cho thấy chúa Trịnh đã thoả

mãn thú chơi cây cảnh của mình theo cách

nào? Em nghĩ gì về cách hởng thụ đó?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của

tác giả?

- Thông qua NT ấy, em hiểu gì cách sống của

vua chúa thời p/k suy tàn?

- Đọc câu văn "Mỗi khi đêm thanh cảnh - triệu

- H/s theo dõi tiếp đoạn còn lại

- Dựa vào thế chúa, bọn hoạn quan thái giám

đã làm gì?

- Vì sao chúng làm đợc nh vậy?

- Thực chất những hành động đó là gì? (ăn cớp)

- Kết thúc đoạn văn tác giả dã kể lại 1 sự việc

gì từng xảy ra ngay tại gia đình mình?

- Sự việc đó có thực không?

- Điều đó nhằm mục đích gì?

- Đọc chuyện, em hiểu thêm sự thật nào về đời

sống của Vua chúa, quan lại p/k thời vua Lê

chúa Trịnh suy tàn?

- Từ đó em hiểu tác giả có thái độ ntn đối với

đời sống khi cầm bút viết văn?

- Thảo luận nhóm

các nơi

- Thích chơi đèn đuốc Mỗi tháng 3, 4 lầnVơng ra cung Thuỵ Liên trên bờ Tây Hồ…khúc nhạc

- Tốn kém, xô bồ, thiếu văn hoá

- Thích chơi cây cảnh

+ Ra sức vơ vét những của quí trong thiênhạ Bao nhiêu loài trân cầm dị thú…” chậuhoa, cây cảnh ở chốn dân gian…” thứ gì.+ Lấy cả cây đa to

+ Trong phủ chúa bày vẽ cảnh núi non

 Dùng quyền lực cỡng đoạt Đó khôngphải là sự hởng thụ cái đẹp chính đáng Đó

ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt củadân lành Quả thực điều đó sẽ xảy ra khônglâu sau khi Thịnh Vợng mất

2 Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa.

- Ra ngoài doạ dẫm

- Dò xét nhà nào có chậu hoa, cây cảnh,chim quí thì biên 2 chữ phụng thủ (lấy đểdâng chúa)

- Đêm đến, lẻn ra, sai lính đem về, có khiphá nhà, đập tờng để khiêng ra

- Buộc tội cất giấu vật cung phụng

- Doạ lấy tiền

 Đợc chúa dung dỡng, vì theo lệnh chúa,vì chúng đắc lực giúp chúa thoả mãn thúchơi xa xỉ

 Hành động vừa ăn cớp vừa la làng củabọn nơng bóng chúa

- Bà mẹ của tg: (bà Cung Nhân) phải saichặt tai hoạ

- Làm cho các sự việc đợc kể trong bàikhách quan hơn, ngời đọc tin hơn Tínhchân thực đáng tin cậy của câu chuyện tăngthêm

Trang 40

- So với các bài tuỳ bút đã học nh "Mùa xuân

của tôi" NV 7 em thấy:

+ Tuỳ bút cổ có gì khác với tuỳ bút hiện đại?

- Sự khác biệt đó giúp cho tuỳ bút "chuyện cũ

- Tuỳ bút hiện đại chủ yếu đợc viết theodòng cảm xúc của tác giả

 Ghi chép tuỳ hứng các sự việc 1 cách cụthể, sinh động, chân thực

1 Sự việc bà cung nhân già chặt bỏ những cây quí đẹp trớc nhà nói lên điều gì về chúa Trịnh và chính

quyền của ông ta?

2 Những câu sau đây, câu nào trả lời đúng?

*Bài mới: Nh ta biết, tình hình VN ta khoảng 30 năm cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX

thật suy đồi, thối nát Vua Lê Hiển Tông chỉ là một kẻ bù nhìn; chúa TRịnh Sâm thì ăn chơ xa xỉ,hoang dâm vô độ, đất nớc tiêu điều Trong hoàn cảnh đó, phong trào tây Sơn nổi lê là một tất yếu lịch

sử để cứu vãn cơ nghệp nhà lê, Lê Chiêu Thống đẫ cầu cứu đế bọn xâm lợc Mãn Thanh…Vậy dới sựchỉ huy của thiên tài Quang Trung, trận công phá ở đần Ngọc Hồi diến ra ntn? Số phận của bọn bán n -

ớc hại dân sẽ ra sao? Tất cả đã đợc phản ánh rõ trong hồi thứ 14 của “Hoàng…” Hôm nay,…

Tiết 1:

- Yêu cầu h/s đọc SGK

- Giáo viên nêu yêu cầu khi đọc

- Ngoài chú thích SGK giáo viên bổ sung thêm

2 Tóm tắt đoạn trích học

- H/s tóm tắt ngắn gọn theo trình tự diễnbiến sự kiện (Hệ thống câu hỏi trang 41)

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình truyền kì Việt Nam. - ngư văn 9 tron bô
Hình truy ền kì Việt Nam (Trang 28)
w