Bằng lời kể của Trơng Sinh hãy kể lại chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng” - Khi kể chú ý: Giữ nguyên nội dung câu chuyện - Sáng tạo bằng lời kể - Chú ý đa yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm
Trang 1Luyện kỹ năng làm văn tự sự lớp 9
A Đặc điểm yêu cầu của văn tự sự lớp 9
I Đề tài:
- Đề tài chính là hiện thực đợc nói tới của văn bản, thờng đợc nêu trong đề bài cho HS
- Mỗi nhà văn cũng thờng có ý thức tìm kiếm nguồn đề tài cho mình Các em HS cũng cần chú ý tới điều đó khi viết văn
II Chủ đề
- Chủ đề là điều mà ngời viết muốn qua tự sự hoặc bàn luận dẫn dắt ngời đọc nắm đợc
- Trớc một hiện thực của cuộc sống, mỗi ngời viết có những suy ngẫm, cảm nhận riêng Ngay đối với một ngời trớc một đề tài, do những tình huống cụ thể lại có những suy ngẫm khác nhau
III Tự sự kết hợp với miêu tả
1 Miêu tả trong văn tự sự: Trong văn tự sự thờng đan xen các yếu tố miêu tả làm cho sự việc đợc
cụ thể, tính cách nhân vật đợc khắc hoạ rõ nét, làm cho việc kể chuyện thêm sinh động và chủ
đề đợc khắc sâu hơn
2 Miêu tả nội tâm trong văn tự sự:
a Thế nào là miêu tả nội tâm: Là những suy nghĩ, tình cảm,những diễn biếntâm trạng của nhân vật, nghĩa là những gì không quan sát đợc trực tiếp
b Giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm có mối liên hệ với nhau Nhiều khi từ việc miêu tả bên ngoài mà ngời viết cho thấy tâm trạng bên trong của nhân vật Và ngợc lại, từ việc miêu tả tâm trạng nhân vật ngời đọc hình dung đợc dáng vẻ bề ngoài
IV Nghị luận trong văn tự sự
- Yếu tố nghị luận xuất hiện trong văn tự sự để thể hiện một triết lí hay suy nghĩ trăn trở của nhân vật về một vấn đề nào đó mà ngời viết muốn gửi gắm Và cũng thờng thì các yếu tố nghị luận trong câu chuyện là những yếu tố biệt lập ở một tình huống cụ thể, một sự việc, một nhân vật cụ thể nào đó mà thôi chứ không thể lấn át phơng thức chính là tự sự
B Kỹ năng, ph ơng pháp
1 Ph ơng pháp kĩ năng miêu tả nội tâm trong văn tự sự
- Miêu tả trực tiếp
- Miêu tả gián tiếp
2 Ph ơng pháp viết tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
- Nghị luận thực chất là một cuộc đối thoại: Nghĩa là ngời viết tạo ra cuộc đối thoại: đối thoại với ngời khác hoặc với chính mình, trong đó ngời viết thờng nêu các nhận xét
- Sử dụng kiểu câu: Trong văn tự sự ngời viêt ít dùng câu miêu tả hay trần thuật mà thờng dùng câu khẳng định và phủ định, câu có các mệnh đề hô ứng: nếu thì; không những mà còn;
C Các dạng bài
I Kể chuyện qua hình thức bức th :
- Đây là dạng bài yêu cầu ngời viết phải hồi tởng về những thực tế của bản thân đã lùi vào quá khứ và trở thành kỉ niệm Có nghĩa là vấn đề mình kể đã mang một dấu ấn khó phai trong tâm trí ngời kể chuyện Vì vậy, bóng dáng của quá khứ là một nét đẹp tạo nên tính hấp dẫn của câu chuyện Khi có dịp viết th thì kể lại chuyện này Nh vậy bức th này có mục đích kể chuyện
VD: 1 Kể một việc đáng phê phán mà em gặp
2 Ngời ấy sống mãi trong tôi
II
Kể chuyện qua hình thức giấc mơ
- Kể chuyện qua hình thức giấc mơ là dạng đề yêu cầu ngời viết phải dùng hình thức giấc mơ để chuyển tải một câu chuyện Có nghĩa là vấn đề mình kể đã mang một dấu ấn giấc mơ Vì vậy, bóng dáng giấc mơ là một nét đẹp tạo nên tính hấp dẫn của câu chuyện Nh vậy, giấc mơ này có mục đích kể chuyện
- Có thể giới thiệu giấc mơ trớc khi kể chuyện, cũng có thể khi kể xong câu chuyện rồi yếu tố giấcmơ mới đợc thể hiện
- Không gian thời gian xảy ra câu chuyện hợp lí
Trang 2- Diễn biến câu chuyện kể mang tính nhân văn
VD:- Giấc mơ gặp lại ngời thân sau bao năm xa cách
III Kể chuyện với hình thức chuyện kể thông th ờng
- Đây là dạng đề yêu cầu ngời viết kể chuyện theo hình thức sáng tạo một câu chuyện thông thờng Nét đẹp tạo nên tính hấp dẫn của câu chuyện phụ thuộc vào khả năng sáng tạo nên một tình huống phát sinh câu chuyện hợp lí, cách kết thúc chuyện bất ngờ, lí thú và ngôn ngữ ngời kể chuyện sinh động hấp dẫn
- Chú ý:
+ Lí do kể chuyện
+ Giới thiệu không gian thời gian tình huống xảy ra câu chuyện
+ Diễn biến câu chuyện
+ ý nghĩa câu chuyện kể
- Cụ thể hoá câu chuyện đã đọc dới hình thức hiện thực nh mới
- Không gian, thời gian diễn ra câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện
- ý nghĩa câu chuyện
bài tập
1 Tóm tắt Chuyện cũ trong phủ chú Trịnh“ ”
Bài tuỳ bút ghi lại đời sống xa hoa vô độ của triều đình phong kiến thời vua Lê, chúa trịnh suy tàn, Thịnh Vơng Trịnh Sâm chỉ thích đi chơi ngắm cảnh đẹp, thờng ngự ở các li cung trên Tây Hồ,núi Tử Trầm, núi Dũng Thuý, nên việc xây dựng đình đài cứ phải làm liên tục, việc phục dịch rất tốn kém, lãng phí Bao nhiêu vật quý ở chốn nhân gian, chúa đều ra sức thu lấy, không thiếu thứ gì Bọn hoạn quan cung giám “nhờ gió bẻ măng” tha hồ nhũng nhiễu cớp bóc, doạ dẫm ngời dân
để thu của, lấy tiền đến mức bà mẹ của tác giả cũng phải chặt đi những cây quý ở trong nhà để tránh khỏi bị vạ lây
2 Tóm tắt Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng”
Chuyện kể về Vũ Thị Thiết là ngời con gái quê ở Nam Xơng đẹp ngời, đẹp nết đợc chàng
Tr-ơng Sinh cới về làm vợ Gia đình đang yên ấm, hạnh phúc thì TrTr-ơng Sinh phải đi lính ở nhà
Vũ Nơng sinh con trai đặt tên là Đản Khi trở về, Trơng Sinh nghe theo lời con trẻ nghi ngờ vợ- Vũ Nơng thanh minh, TS không nghe đã đánh mắng đuổi nàng đi Nàng bèn trẫm mình
tự vẫn ở bến sông Hoàng Giang Nhờ cái bóng trên tờng và qua lời bé Đản nói Trơng Sinh rấthối hận nhận ra nỗi oan của Vũ Nơng Khi nhận đợc chiếc hoa vàng Phan Lang ở dới Thuỷ cung đa về Trơng Sinh đã lập đàn giải oan và xin Vũ Nơng tha thứ Nàng trở về từ biệt Tr-
ơng Sinh rồi lại đi ngay
3 Bằng lời kể của Trơng Sinh hãy kể lại chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng”
- Khi kể chú ý: Giữ nguyên nội dung câu chuyện
- Sáng tạo bằng lời kể
- Chú ý đa yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm nhân vật
VD
Tôi là Trơng Sinh, đợc sinh ra trong một gia đình giàu có cùng làng tôi có nàng Vũ Thị Thiết rất
đẹp gái lại thuỳ mị nết na Tôi thấy rất mến nàng nên đã xin mẹ bạc trăm đến xin hỏi cới nàng về làm vợ
Chú ý:- Miêu tả thái độ của Trơng sinh khi nghe tin về vợ (qua lời bé Đản)
- Khi biết rằng vợ bị oan
Trang 34 Kể lại cuộc hành quân thần tốc của Quang Trung từ khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh
Chú ý: - Khi nghe tin cấp báo quân Thanh đã kéo vào thành Thăng Long.
- Quang Trung lên ngôi Hoàng Đế
- Thái độ của Quang Trung khi “thu quân” qua lời dụ quân sĩ
- Thơ là hình thức nghệ thuật cao quý (Sóng Hồng)
- Thơ là tiếng gọi đàn, tiếng gọi đồng thanh tơng ứng, đồng khí tơng cầu (Tố Hữu)
- Thơ là ngời th kí trung thành của trái tim( Nhà thơ Đức: Đuytel )
* đặc điểm của thơ
- Ngôn ngữ thơ rất hàm xúc: một từ, một hình ảnh, 1 ý thơ đều có nhiều nét nghĩa (đen/ bóng) có nhiều tầng nghĩa (cụ thể/trìu tợng) nhiều cung bậc cảm xúc
- Nói về tính hàm xúc, nhà nghiên cứu văn học Trung Quốc Ngô Phát nói: “Thơ phải
đ-ợc ý ngoài lời, lời trong thơ hàm xúc vô cùng thì mới là tôn chỉ của ngời làm thơ Cho nên, ý thừa hơn lời tuy cạn mà vẫn sâu Lời thừa hơn ý thì tuy công phu mà vẫn vụng Còn
nh ý hết mà lời cũng hết thì không đáng là ngời làm thơ vậy”
- Từ ngữ trong thơ rất chọn lọc, độc đáo, gợi hình, gợi cảm, nhất là các từ láy
Trong quá trình sáng tác, bên cạnh việc khai thác tứ thơ, các nhà thơ luôn dụng công mà trau truốt trong việc dùng từ để tìm đợc những từ ngữ gợi hình, gợi cảm, độc đáo để sử dụng có hiệu quả Các nhà thơ thiên tài thờng sử dụng rất hiệu quả ngôn từ dân tộc, đặc biệt là từ láy ( Nguyễn Du là ngời sử dụng ngôn ngữ dân tộc rất thành công trong việc thểhiện các )
Nghệ thuật chọn từ trong thơ gọi là đúc chữ: “Hãy chọn trong ngàn cân quặng chữ để làm
tìm ra một chữ mà thôi” ( Mai- a- cốp- xky)
Thơ thể hiện ngữ âm, nội dung thông qua các biện pháp tu từ: tu từ từ vựng, tu từ ngữ âm
Trang 4a Tu từ về ngữ âm : thể hiện trong các điệp âm, cách gieo vần tạo nên tính nhạc cho thơ, những vần thơ hay thờng rất giàu tính nhạc, chủ yếu qua cách gieo vần -Vần trong thơ thờng đợc gieo theo chiều dọc
Ví dụ: Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nớc mới xa Hoa trôi man mác biết là về đâu”
b Tu từ về từ vựng : Dùng nhiều nhất là ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ, tợng trng, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Trong thơ của Thanh Hải, Chế Lan Viên
- Trong thơ thờng dùng các điển tích, điển cố
- Nhịp điệu âm thanh trong thơ chính là việc ta có thể ngừng nghỉ hay ngân nga lúc đọc, lúcngâm Tiết tấu góp phần không nhỏ trong việc thể hiện cái thần của bài thơ
B Truyện
- Truyện là hình thức tự sự thông qua nhân vật, sự việc, hoàn cảnh để phản ánh bức tranh xãhội, gửi gắm thông điệp của tác giả
- lựơng thông tin phản ánh hiện thực trong truyện lớn hơn trong thơ
- Đặc điểm nổi bật: gần gũi với đời sống, tái hiện cuộc sống với tất cả các tính sinh động, phức tạp
Đặc điểm của truyện:
- Tác phẩm truyện thờng thể hiện t tởng thông qua cốt truyện, nhân vật Cốt truyện là toàn
bộ hệ thống các sự việc xảy ra trong truyện từ khi mở đầu đến khi kết thúc Cốt truyện đợccoi là xơng sống của tác phẩm, cốt lõi của chủ đề
- Nhân vật là linh hồn của truyện, là phơng tiện để nhà văn thể hiện chủ đề
+ Nhân vật trung tâm+ Nhân vật t tởng + Nhân vật chính+ Nhân vật phụ+ Nhân vật chức năng+ Nhân vật chính diện+ Nhân vật phản diện
- Kết cấu: Truyện đợc xây dựng theo một trình tự gọi là kết cấu Có nhiều loại kết cấu
+ Kết cấu chơng hồi+ Kết cấu theo thời gian+ Kết cấu theo nhân vật, sự việc
- Ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ tác giả: là lời kể của tác giả hoặc lời bình luận+ Ngôn ngữ nhân vật: Thợng xuất hiện khi nhân vật đối thoại hoặc
độc thoại
Bớc 2: Xác định đề (Tuỳ yêu cầu của đề mà xác định cho chuẩn)
- Đọc kĩ đề, xác định đúng thể loại ( căn cứ vào các từ ngữ mà đề bài cho) chú ý những từ ngữ bóng bẩy, nhiều nghĩa, các từ Hán Việt, các từ có nghĩa riêng trong đề
- Rút ra yêu cầu: phân tích tác phẩm nào, phân tích toàn bộ hay một nhân vật hay một vấn
Trang 51 Chuyện ngời con
gái Nam Xơng Nguyễn Dữ
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ng-
ời phụ nữ VN
- Niềm cảm thơng số phận bi kịch của họ dới chế độ phong kiến
- Truyền kì viết bằng chữ Hán
- Kết hợp những yếu tố hiện thực và kì ảo, hoang
đờng với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công
2 Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh Phạm Đình Hổ(thế kỉ 18)
- Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại phong kiến thời vua Lê-chúa Trịnh suy tàn
Tuỳ bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc, câu chuyện con ngời
đơng thời một câch cụ thể, chân thực, sinh động
3 Hoàng lê nhất
thống chí
Hồi thứ 14
Ngô gia văn phái
Thế kỉ 18
- Hình ảnh anh hùng dântộc QT-NH với chiến công thần tốc vĩ đại đại phá quân Thanh mùa xuân 1789
- Sự thảm bại của quân ớng nhà Thanh
t Tiểu thuyết lịc sử chơng hồi viết bằng chữ Hán
- Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói
4 Truyện Kiều Nguyễn Du
Thế kỷ 18
Cuộc đời và tính cách NDu, và vị trí của ông trong lịch sử văn học VN
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm , truyện thơ Nôpm lục bát
- Tóm tắt TP, sơ lợc giá trịnội dung và NT
5 Chị em Thuý Kiều Nguyễn Du
- Trân trọng ca ngợi vẻ
đẹp của chị em K, dự cảm về kiếp ngời tài hoa bạc mệnh
- Thể hiện cảm hứng nhân văn của ND
- NT ớc lệ cổ điển, lấy thiện nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con ng-
ời, khắc hoạ rõ nét chân dung hai chị em
6 Cảnh ngày xuân Nguyễn Du - Bức tranh thiên nhiên lễhội tháng ba tơi đẹp,
trong sáng
- Từ ngữ hình ảnh giàu chất tạo hình
7 Kiều ở lầu Ngng
- Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo rất đángthơng, đáng trân trọng của K
- MT nội tâm nhân vật
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình
8 Mã Giám Sinh
mua Kiều Nguyễn Du
- Bóc trần bản chất con buôn xấu xa đê tiện của MGS
- Hoàn cảnh đáng thơng của K
- Tố cáo xã hội phong kiến chà đạp lên sắc tài nhân phẩm của ngời phụ nữ
- Nghệ thuật kể chuyện, kết hợp với miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ
đối thoại để khắc hoạ tínhcách nhân vật MGS
- Hiểu đợc vài nét về cuộc đời NĐC - Là truyện thơ Nôm, một trong những tác phẩm
Trang 69 Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga Nguyễn ĐìnhChiểu
TK19
- TT LVT
- Khát vọng hành động cứu đời của TG, khắc hoạ những phẩm chất của hai nhân vật: VT tài
ba dũng cảm KNN hiền hậu nết na ân tình
xuất sắc của NĐC đợc lu truyền rộng rãi trong nhândân
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất dản dịmộc mạc, giàu màu sác Nam Bộ
10 Lục Vân Tiên gặp
nạn
Nguyễn Đình Chiểu
- Sự đối lập giữa thiện và
ác, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn
- Thái độ tình cảm và lòng tin của tác giả đối nhân dân lao động
- Nghệ thuật kể kết hợp với tả nhân vật qua hành
động, ngôn ngữ, lời thơ giàu cảm xúc bình dị, dândã, giàu màu sắc Nam Bộ
nguyễn dữ với truyền kì mạn lục
I Tác giả:
- Hiện nay cha rõ năm sinh năm mất Chỉ biết Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ thứ 16 Là
con của Nguyễn Tờng Phiên( Từng đỗ Tiến Sĩ) và là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Nguyễn Dữ học giỏi thông minh, đỗ cử nhân nhng ông chỉ làm quan có một năm rồi xin
từ chức về ở ẩn nuôi mẹ sống gần gũi với những ngời lao động giỏi
- Nguyễn Dữ sáng tác không nhiều, tài sản để lại rất khiêm tốn, nổi tiếng nhất là tập Truyền kì mạn lục
II Tác phẩm:
A Sơ l ợc về Truyền kì mạn lục
- Thể loại truyền kì: Là một thể loại văn học cổ đợc du nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam
- Truyền kì mạn lục: Ghi chép tản mạn những chuyện li kì đợc lu truyền trong dân gian
- Là tác phẩm văn xuôi bằng chữ Hán gồm 20 truyên xen lẫn một số th từ, văn biền ngẫu…
- Nhân vật chính trong những câu chuyện ấy là những ngời phụ nữ hay nho sĩ ẩn dật Đợc viết theo truyện cổ tích nhng lại viết về con ngời thực sự ở Việt Nam đơng thời
- Kết thúc mỗi truyện đều có lời bình - bàn luận thêm về ý nghĩa câu chuyện ( Cha rõ lời bình của tác giả hay của ngời đời sau thêm vào)
- Truyền kì mạn lục đợc Vũ Khâm Lâm đời hậu Lê khen là áng Thiên cổ kì bút
B.Tác phẩm Chuyện ng ời con gái Nam X ơng
1 Vị trí: Là câu chuyện thứ 16 trong 20 truyện của tập Truyền kì mạn lục và là một trong
11 câu chuyện viết về ngời phụ nữ
2 Tìm hiểu tác phẩm
a Tóm tắt
Chuyện kể về Vũ Thị Thiết là ngời con gái quê ở Nam Xơng đẹp ngời, đẹp nết đợc chàng
Tr-ơng Sinh cới về làm vợ Gia đình đang yên ấm, hạnh phúc thì TrTr-ơng Sinh phải đi lính ở nhà
Trang 7Vũ Nơng sinh con trai đặt tên là Đản Khi trở về, Trơng Sinh nghe theo lời con trẻ nghi ngờ vợ- Vũ Nơng thanh minh, TS không nghe đã đánh mắng đuổi nàng đi Nàng bèn trẫm mình
ở bến sông Hoàng Giang Nhờ cái bóng trên tờng và qua lời bé Đản nói Trơng Sinh rất hối hận nhận ra nỗi oan của Vũ Nơng Khi nhận đợc chiếc hoa vàng Phan Lang ở dới Thuỷ cung
đa về Trơng Sinh đã lập đàn giải oan và xin Vũ Nơng tha thứ Nàng trở về từ biệt Trơng Sinhrồi lại đi ngay
b Tìm hiểu chi tiết:
Thông qua những tình huống trên tác giả đã để cho những phẩm chất tốt đẹp của
Vũ Nơng tự bộc lộ, từ đó toát lên ý nghĩa tố cáo xã hội đơng thời đối với số phận của những ngời phụ nữ
Cuộc đời của nhân vật Vũ Nơng với những phẩm chất cao đẹp của nàng
- Vũ Nơng vẫn luôn giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phải bất hoà (dẫn chứng)
Khi xa chồng
- Vũ Nơng đã sinh con và nuôi con một mình, chăm sóc mẹ chồng chu đáo
- Khi xa chồng Vũ Nơng không mong gì hơn là ngời chồng đợc hai chữ bình yên trở về
Nàng luôn giữ gìn phẩm gí, sự thuỷ chung đối với chồng
Nàng luôn là một ngời vợ hìên, dâu thảo (dẫn chứng)
- Khi mẹ chồng qua đời, nàng đã lo ma chay cho mẹ thật là chu đáo nh đối với cha mẹ đẻ của
mình (dẫn chứng)- chú ý lời trăng trối của bà mẹ chồng
Đó là những phẩm hạnh tốt đẹp của Vũ Nơng không thể chê trách vào đâu đợc ở nàng có những phẩm chất cao quý của ngời phụ nữ Việt nam : Đó là hiền thảo, nết
na, đảm đang, tháo vát, giàu đức hi sinh và rất mực yêu chồng thơng con, thuỷ chung nh nhất
Vũ Nơng bị chồng nghi oan
- Bắt đầu bi kịch cuộc đời VN từ khi ngời chồng hết hạn lính trở về Những tởng cuộc dời sẽ
đợc sum vầy hạnh phúc nhng cuộc đời lại không mỉm cời với nàng mà lại đem bất hạnh đến
cho nàng đó là bị chồng nghi ngờ là thất tiết
- Sau hạn đi lính Trơng Sinh trở về và quá cả tin vào lời nói ngây thơ của con trẻ Nỗi nghi ngờ của chàng ngày càng tăng Chàng đã không cần tin lời giải thích của vợ, cứ dồn đẩy vợ
đến bớc đờng cùng (dẫn chứng)
- Suốt một đời nàng chỉ mong có cuộc sống bình yên hoà thuận, một đời nàng giữ gìn phẩm giá: “ Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu đ-ờng hoa cha hề bén gót” Một đời nàng thuỷ chung chờ đợi chồng thế nhng nàng lại bị chính chồng buộc tội mà không thể minh oan
- Yêu chồng, thơng chồng lại bị chính chồng nghi oan Vũ Nơng rất đau đớn, uất ức Nàng không hiểu vì sao bị chồng đối xử bất công nh thế Nàng cố phân trần, giải thích nỗi oan
của mình với chồng nhng không đợc ( dẫn chứng- Chú ý ba lời than của VN) điều đó
Trang 8chứng tỏ nàng không có quyền tự bảo vệ bản thân cũng nh những ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung (So sánh với một số nhân vật khác)
-> Lời than của Vũ Nơng thể hiện nỗi bi kịch, oan khuất của cuộc đời nàng, đồng thời còn thể hiện một khía cạnh bi kịch cho số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung (dẫn chứng)
=>Thông qua nỗi oan khuất và bi kich của Vũ Nơng, tác giả Nguyễn Dữ muốn đặt ra một vấn
đề về quyền sống của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, cho nên có thể coi Nguyễn Dữ là một trong số những ngời đặt nền mónh đầu tiên cho khuynh hớng nhân đạo, nhân văn trong các tác phẩm viết về ngời phụ nữ Để rồi sau này các tác giả khác nối tiếp khuynh hớng đó nh
Hồ Xuân Hơng, Phạm Thái, Nguyễn Du, Đặng Trần Côn, Nguyễn Gia Thiều, Đoàn Thị
Điểm
* Vũ Nơng dới thuỷ cung
- Tác giả đã miêu tả trực tiếp cuộc sống của Vũ Nơng dới Thuỷ cung đối lập với cuộc sống trên trần gian Đó là cuộc sống tốt đẹp có tình ngời, khác hẳn với cuộc sống trên trần gian bạc bẽo, bấthạnh
- Tạo ra cuộc sống của Vũ Nơng dới Thuỷ cung, tác giả thể hiện mơ ớc về một cuộc sống tốt đẹp hơn đồng thời tố cáo hiện thực xã hội đơng thời
- ở dới Thuỷ cung Vũ Nơng vẫn luôn nhớ đến chồng con, quê hơng nhất là khi gặp Phan lang ->
Điều đó chứng tỏ thêm về sự thuỷ chung, son sắt của Vũ Nơng
* Vũ Nơng đợc giải oan.
- Khi đợc chồng lập đàn giải oan Vũ Nơng đợc Linh Phi giúp đỡ để hiện ra trớc mặt Trơng Sinh Trong câu nói của nàng với ngời chồng không hề có ý trách cứ hay oán thán gì Nàng chỉ cảm kích và đa tạ tình nghĩa của ngời chồng Điều đó chứng tỏ rằng nàng là một ngời phụ nữ giàu lòng
- Trơng Sinh vốn là con nhà hào phú, ít học và có tính đa nghi
- Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh với vũ nơng là một cuộc hôn nhân không có bình đẳng Hai con ngời trái ngợc nhau đợc cha mẹ sắp đặt mà nên vợ nên chồng Trơng Sinh có tính đa nghi, lòng dạ hẹp hòi, ích kỉ lại ít học Vũ Nơng lại có t dung tốt đẹp , nết na thuỳ mị, hiếu hạnh Cuộc hôn nhân của họ là tiêu biểu cho những cuộc hôn nhân trong xã hội phong kiến:cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy Với những cuộc hôn nhân nh vậy thì những ngời phụ nữ nh
Vũ Nơng luôn là những ngời thiệt thòi
- Tác giả đã đặt nhân vật Trơng Sinh trong những tình huống cụ thể để làm nổi bật tính cách của chàng
+ Ngay mở đầu, Tác giả đã giới thiệu Trơng Sinh là một ngời có tính đa nghi, lòng dạ hẹp hòi Vì thế mà Vũ Nơng luôn phải giữ gìn khuôn phép để gia đình yên ấm
+ Khi Trơng Sinh đi trở về, tâm trạng của chàng đang nặng về chuyện mẹ mất, cộng thêm với sự hồ nghi của những ngày chàng vắng nhà đối với ngời vợ trẻ
Câu nói của bé Đản làm cho những xung đột trong lòng Trơng Sinh ngày càng tăng cao Tính ghem tuông càng đợc cơ hội bùng lên…
Trơng Sinh xử sự hồ đồ, dộc đoán, không nghe lời vợ giải thích, chàng vũ phu thô bạo đẩy vợ đến cái chết oan nghiệt…
- Sau khi Vũ Nơng qua đời, Trơng Sinh cảm thấy hối hận nhng sự hối hận của chàng đã quá muộn rồi, kể cả việc chàng lập đàn giải oan cho vợ cũng không thể chuộc lại đợc lỗi lầm của mình
- Chi tiết Vũ Nơng không trở về ở cuối tác phẩm là một bài học sâu sắc đối với những ngời chồng nh Trơng sinh
c Nhân vật bà mẹ:
- Là một sáng tạo của Nguyễn Dữ để khẳng định thêm phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng
Trang 9- Khi còn sống bà luôn mong những điều tốt đẹp cho Vũ Nơng nhng nàng lại không đợc hởng
điều đó càng làm cho ngời đọc day dứt
d Nghệ thuật
- Là tác phẩm có kết cấu độc đáo, hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc từ đầu đến cuối câu chuyện
- Chuyện đợc kể theo cuộc đời nhân vật Vũ Nơng có hai phần rõ ràng với hai mảng hiện thực: Vũ Nơng sống trên trần gian và lúc Vũ Nơng sống ở thế giới bên kia
- Truyện đợc xây dựng bằng những tình huống đặc sắc với sự kết hợp nhiều yếu tố: tự sự, miêu tả, biểu cảm, kịch
- Đây là một tác phẩm truyền kì nên trong toàn bộ câu chuyện có sự kết hợp của yếu tố hiện thực và kì ảo Yếu tố sáng tạo đậm nét làm cho nó không còn là bản kể của văn học dân gian
- Nghệ thuật kể chuyện khéo léo: chi tiết cái bóng đợc cài đặt đầy dụng ý( do con trẻ nói ra tình cờ với ngời đa nghi) và cái bóng của Trơng Sinh đã tháo gỡ chính mối hoài nghi của chàng nhng tất cả đã quá muộn
- Truyện cũng mang đặc điểm của bút pháp, thi pháp văn học Trung đại
+ Nhân vật đợc miêu tả chủ yếu qua hành động, tính cách lời nói còn ngoại hình thì đợc miêu tả chung chung, mờ nhạt ( Vũ Nơng thì chỉ miêu tả chung chung là t dung tốt đẹp, còn Trơng Sinh thì ít học đa nghi )
+ Tác giả còn sử dụng nhiều điển tích, điển cố với bút pháp ớc lệ nh: Nói đến cỏ Ngu mĩ, ngọc Mị Nơng…
+ Còn sử dụng nhiều câu văn biễn ngẫu: “ Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi ngời ải xa ’
+ Sử dụng nhiều thi liệu văn liệu cổ: “ Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh ma tan…”
Câu hỏi ôn tập
1 Giải thích nhan đề Truyền kì mạn lục“ ”
Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn đợc lu truyền trong dân gian
2 ý nghĩa hình ảnh cái bóng
Sự sáng tạo đợc tác giả sử dụng đúng lúc, và đúng chỗ, đã tạo nên chi tiết cái bóng – một nét đẹp trong nghệ thuật của câu chuyện Chỉ là cái bóng thôi mà đã có sức gây chấn động mạnh trong lòng ngời đọc Nếu xét đến cùng, chi tiết cái bóng đã làm cho câu chuyện bớt màu sắc cổ tích, li
kì đa những nhân vật gần hơn với cuộc sống để làm nổi bật một số phận, một con ngời, một lớp
ngời trong xã hội phong kiến Giáo s Phan Trọng Luận đã nhận xét rất hay về hình ảnh cái bóng:
“ Cái bóng nói lên cái ngẫu nhiên vô lí mà lại quyết định số phận con ngời”, đây phải chăng là nét
vô lí, li kì vẫn có trong những câu chuyện truyền kì? Không chỉ dừng lại ở đó cái bóng oan khiên
gắn với Vũ Nơng nh một định mệnh Đây là dụng ý nghẹ thuật t tởng của Nguyễn Dữ, là điểm nút
của câu chuyện và cũng là mở nút cho câu chuyện lần thứ nhất xuất hiện cái bóng thông qua lời
nói của đứa con, Trơng Sinh nông nổi ích kỉ, đã hiểu lầm vợ gây ra cái chết oan khuất của nàng
Lần thứ hai, cái bóng xuất hiện cũng qua lời nói của đứa con, Trơng Sinh hiểu ra sự thật muộn màng và Vũ Nơng đợc minh oan trong lòng Trơng Sinh Lần cuối cùng cái bóng xuất hiện trong
lúc lập đàn giải oan, cũng là lúc hai vợ chồng hiểu nhau, kẻ nhận lỗi, ngời độ lợng ấy là khi Vũ
Nơng đã thành ngời âm, bóng kia là bóng ma nàng Hình ảnh cái bóng có sức tố cáo rất lớn Cuộc
đời, cuộc sống Vũ Nơng chịu sự quyết định của cái bóng, nó chao đảo mong manh nh cái bóng
Điều đó muốn nói lên số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến quá nhỏ bé, khốn
khổ cái bóng đợc đề cao nh một hình tợng đẹp của văn học, là viên ngọc soi sáng nhân cách con
ngời Bạn đọc căm phẫn cái xã hội phong kiến u tối bao nhiêu thì lại càng mở lòng yêu thơng,
đồng cảm với Vũ Nơng bấy nhiêu Cái bóng là sản phẩm tuyệt
3 Kể lại câu chuyện theo lời kể của Trơng Sinh
HS tự đóng vai nhân vật để kể chú ý miêu tả nội tâm nhân vật
Trang 104 Em thử tởng tợng sau khi Vũ Nơng hiện lên gặp Trơng Sinh rồi lại biến mất cha con bé Đản sẽ sống ra sao?
B Thânbài
1 Suy nghĩ về thân phận ngời phụ nữ dới chế độ phụ quyền phong kiến
- Những ngời phụ nữ đức hạnh, khao khát một cuộc sống bình yên hạnh phúc
- Nhng họ lại bị các thế lực tàn bạo coi thờng và cả lễ giáo phong kiễn coi rẻ rúng, vùi dập
- Vũ Nơng vẫn luôn giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phải bất hoà (dẫn chứng)
Khi xa chồng
- Vũ Nơng đã sinh con và nuôi con một mình, chăm sóc mẹ chồng chu đáo
- Khi xa chồng Vũ Nơng không mong gì hơn là ngời chồng đợc hai chữ bình yên trở về Nàng luôn giữ gìn phẩm gí, sự thuỷ chung đối với chồng
a Nàng luôn là một ngời vợ hìên, dâu thảo (dẫn chứng)
- Khi mẹ chồng qua đời, nàng đã lo ma chay cho mẹ thật là chu đáo nh đối với cha mẹ đẻ của
mình (dẫn chứng)- chú ý lời trăng trối của bà mẹ chồng
b Đó là những phẩm hạnh tốt đẹp của Vũ Nơng không thể chê trách vào đâu đợc ở nàng có những phẩm chất cao quý của ngời phụ nữ Việt nam : Đó là hiền thảo, nết
na, đảm đang, tháo vát, giàu đức hi sinh và rất mực yêu chồng thơng con, thuỷ chung nh nhất
b Số phận đau khổ oan khuất
- Bắt đầu bi kịch cuộc đời VN từ khi ngời chồng hết hạn lính trở về Những tởng cuộc dời sẽ
đợc sum vầy hạnh phúc nhng cuộc đời lại không mỉm cời với nàng mà lại đem bất hạnh đến
cho nàng đó là bị chồng nghi ngờ là thất tiết
- Sau hạn đi lính Trơng Sinh trở về và quá cả tin vào lời nói ngây thơ của con trẻ Nỗi nghi ngờ của chàng ngày càng tăng Chàng đã không cần tin lời giải thích của vợ, cứ dồn đẩy vợ
đến bớc đờng cùng (dẫn chứng)
- Suốt một đời nàng chỉ mong có cuộc sống bình yên hoà thuận, một đời nàng giữ gìn phẩm giá: “ Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu đ-ờng hoa cha hề bén gót” Một đời nàng thuỷ chung chờ đợi chồng thế nhng nàng lại bị chính chồng buộc tội mà không thể minh oan
Trang 11- Yêu chồng, thơng chồng lại bị chính chồng nghi oan Vũ Nơng rất đau đớn, uất ức Nàng không hiểu vì sao bị chồng đối xử bất công nh thế Nàng cố phân trần, giải thích nỗi oan
của mình với chồng nhng không đợc ( dẫn chứng- Chú ý ba lời than của VN) điều đó
chứng tỏ nàng không có quyền tự bảo vệ bản thân cũng nh những ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung (So sánh với một số nhân vật khác)
-> Lời than của Vũ Nơng thể hiện nỗi bi kịch, oan khuất của cuộc đời nàng, đồng thời còn thể hiện một khía cạnh bi kịch cho số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung (dẫn chứng)
=>Thông qua nỗi oan khuất và bi kich của Vũ Nơng, tác giả Nguyễn Dữ muốn đặt ra một vấn
đề về quyền sống của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, cho nên có thể coi Nguyễn Dữ là một trong số những ngời đặt nền mónh đầu tiên cho khuynh hớng nhân đạo, nhân văn trong các tác phẩm viết về ngời phụ nữ Để rồi sau này các tác giả khác nối tiếp khuynh hớng đó nh
Hồ Xuân Hơng, Phạm Thái, Nguyễn Du, Đặng Trần Côn, Nguyễn Gia Thiều, Đoàn Thị
Điểm
Chú ý: Nỗi oan của VN do:
+ Nguyên nhân trực tiếp
+ Nguyên nhân gián tiếp:
c Bày tỏ ý kiến thái độ TG
- Cảm thông thơng xót, bất bình trớc cái chết đầy oan uổng của VN
- Lên án cách sống bội bạc, thái độ bảo thủ gia trởng của chế độ nam quyền
- Cái chết của VN là sự đầu hàng số phận nhng lại là điều tất yếu:
+ VN vốn là ngời danh tiết giờ đây lại bị vu oan, một nỗi oan rất tày đình Mà với nàng nỗi oan
ấy chính là nỗi nhục không bày tỏ đợc nên phải tìm đến cái chết để giãi bày
+ Vốn chỉ có thú vui nghi gia nghi thất nhng giờ đã mất rồi nên
+ VN không còn chỗ dung thân, bị dồn vào đơng cùng ( nàng đã gạn hỏi thanh minh nhng không đợc )=> VN phải tìm đến cái chết nh một sự bức tử
- Cái chết của VN làm cho ý nghĩa tố cáo xã hội càng sâu sắc hơn
+ Là một ngời nết na đức hạnh nhng bị dồn đến đờng cùngđể chứng minh cho sự trong sạch của mình phải tìm đến cái chết
+ Tại lễ giải oan, mặc dù còn nặng lòng với quê hơng, lỗi lầm xa của chồng nàng cũng đã tha thứ nhng nàng vẫn dứt áo ra đi: “ Đa tạ tình chàng nhng thiếp chẳng thể nữa” Chi tiết mang tính truyền kỳ này đã nói lên thái độ phủ định của VN, của ngời phụ nữ đơng thời đối với nhângian, đối với xã hội phong kiến thối nát vì ở đó họ không tìm thấy niềm vui, không tìm thấy hạnh phúc, xã hội đó không không có chỗ dung thân cho những ngời tốt nh nàng
3 Liên hệ mở rộng về vị thế và cuộc sống của ngời phụ nữ trong xã hội ngày nay
-> Đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng phụ nữ
C Kết bài
- Sự ra đi của VN để lại trong lòng ngời đọc bao thơng cảm tiếc nuối
Số phận của VN cũng giống nh mbao ngời phụ nữ khác nhng vể đẹp của hộ rất đáng ngợi ca
7.Trong truyện cổ tích, khi bị nghi oan Vũ Nơng đã chạy ra sông tự tử Còn trong Chuyện
ng-ời con gái Nam Xơng Vũ Nơng tắm gội chay sạch rồi chạy ra bền sông Hoàng Giang thề cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông Hai cách kể khác nhau ấy có mang đến ý nghiã khác nhau không? Vì sao?
8.Chi tiết cuối cùng kết thúc Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng là một chi tiết ảo.”
a.Hãy tóm tắt chi tiết đó bằng đoạn văn từ 3-5 câu.
Trang 12b Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: tính bi kịch vẫn tiềm ẩn ngay trong cái lung linh kì ảo Nhận xét đó có đúng không? Vì sao?
c Viết đoạn văn ngắn phân tích chi tiết cuối cùng này
Gợi ý
a Kể ngắn gọn:
- Khi Trơng Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nơng ở bến Hoàng Giang ba ngày ba đêm, Vũ
N-ơng hiện về trêm một chiếc kiệu hoa theo sau là
- Vũ Nơng đứng giữa dòng nói lời tạ từ với Trơng Sinh rồi bóng nàng mờ dần
b Cần bày tỏ đợc thái độ của mình với ý kiếm cho rằng bi kịch cuộc đời, số phận ngời phụ nữ vẫn tiềm ẩn ngay trong cái lung linh, kì ảo Hay hiểu cụ thể hơn: dù câu chuyện có cách kết thúc phần nào có hậu, Vũ Nơng đã đợc sống một cuọc sống khác,
ở một thế giới khác, giàu sang hơn, đợc tôn trọng hơn, đợc yêu thơng hơn nhng tất cảchỉ là ảo ảnh Dù cho Vũ Nơng có trở về trong rực rỡ, uy nghi nhng cũng chỉ thấp thoáng ẩn hiện và ngậm ngùi tạ từ Trơng Sinh: “Đa tạ tình chàng nhng thiếp ” Ngời đã chết không thể sống lại lại đợc, hạnh phúc thực sự đâu có dễ làm lại đợc->
- Hình ảnh cuối truyện “nàng hiện lên mờ ảo lúc ẩn hiện, nói với chồng vài câu rồi biếnmất.-> nói lên bài học đau xót: phải có niềm tin với những ngời thân yêu, bởi nếu thiếu nó thì sẽrất khó bù đắp
-> Tố cáo chế đọ nam quyền độc đoán đã không cho ngời phụ nữ quyền hởng ahnhj phúc Phải chăng với ngời phụ nữ phong kiến hạnh phúc đối với họ là quá mong manh, là h không, là không có thật, nh vẻ đẹp rực rỡ của Vũ Thị chỉ hiện lên trong giây lát rồi biến mất
- Bài học về tình vợ chồng, trình phu thê giữa VN và TS
Đó là hình ảnh đặc sắc nhất, kì ảo nhất thể hiện đặc trng của htể loại truyền kì làm
truyệnthêm sâu sắc hấp dẫn
9 Viết tiếp câu chủ đề sau bằng đoạn văn diễn dịch khoảng 15 câu: Chuyệnn ng“ ời con gái Nam Xơng của ND đã thể hiện niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến”
Gợi ý:
- Số phận bi thảm oan nghiệt của VN
- Vì sao VN bị oan?
+ Chế độ nam quyền, coi rẻ ngời phụ nữ
+ TS đa nghi thô bạo
- Niềm cảm thơng của tác giả
+ So sánh với truyện dân gian Vợ chàng Trơng
+ Cái kết tởng có hậu nhng lại đầy xót xa Mong ớc lớn nhất của ngời phụ nữ là đợc chăm sóc chồng con, gia đình Vì thế cảnh nàng trở về trong lộng lẫy nhng lại càng khắc sâu thêm số phận oan nghiệt của VN, vẻ đẹp ấy chỉ là trong ảo ảnh
TG đã thấu hiểu những nỗi khổ đau, nhng thua thiệt của ngời phụ nữ để viết nhữngdòng đầy xẻ chia thơng cảm
10 Trong truyện cổ tích khi bị oan VN đã nhảy xuống sông còn trong Chuyện ngời con của ND thì khi bị oan VN đã tắm gội chay sạch chạy ra bến sông Hoàng Giang thề cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông Hai cách kể đó có mang lại ý nghĩa khác nhau không? vì sao?
Gợi ý: