Hoạt động 3 III Phân tích văn bản : 1 Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh : Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đờihoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước.. Tiết
Trang 1-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa, lối sống
3/ Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ôn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý của
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
đáng chú ý ?
Em còn biết những văn bản, tác phẩm
nào về Bác ?
Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích
Giáo viên kiểm tra lại một số từ trọng
tâm: truân chuyên, thuần đức
Giáo viên giảng thêm : bất giác: một
cách tự nhiên, ngẫu nhiên : không dự
định trước
Giáo viên hướng dẫn cách đọc, đọc
mẫu
Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?
(chính luận)
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng
đoạn ?
Gọi học sinh đọc đoạn 1
Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu
văn hóa nhân loại ?
Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại
gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp
thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ?
Theo hướng nào ?
Học sinh thảo luận câu văn nào nói
Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7
Học sinh trả lời
Đạm bạc : sơ sài, giản dị
Học sinh đọc v.bản
Học sinh làm việc độc lập, trả lời
Suy nghĩ (trả lời)
Ý 1: quá trình hình
thành những điều kì
lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
Ý 2: những vẻ đẹp cụ
thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Ý 3: bluận khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hóa
Ham hiểu biết học làm nghề đến đâu cũng học hỏi
Học sinh thảo luận.
Thông minh, cần cù vốn tri thức sâu rộng tiếp thu chọn lọc
Câu : “nhưng điều
kỳ lạ hiện đại”
Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm
dị của Lê Anh Trà
nhật dụng
3) Bố cục : 3 đoạn Đoạn 1 : từ đầu hiện
đại
Đoạn 2 : tiếp tắm ao Đoạn 3 : còn lại.
Hoạt động 3 III) Phân tích văn bản :
1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :
Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đờihoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước
Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ
qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm hiểu
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động Giáo viên củng cố hết tiết 1. Phong cách: thông
minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa
và nay; dân tộc và quốc
tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
Tiết 2 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh
giới thiệu nơi ở của Bác
Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của
Bác ?
Đoạn 2 khi Bác làm gì ?
Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập
trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở
và nơi làm việc của Bác được giới
thiệu như thế nào ?
Trang phục theo cảm nhận của em ?
Việc ăn uống của Bác như thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống của
các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước
Em đã được học, đọc bài thơ bài văn
nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?
Giáo viên chốt lại
Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở
đó hết”
Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)
Theo em giống và khác nhau giữa hai
lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?
(Giáo viên đưa dẫn chứng )
Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối
Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong
cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra
thuận lợi và nguy cơ ?
Đọc đoạn 2/6
Học sinh quan sát
Học sinh phát hiện trảlời
Bác hoạt động ở nước ngoài
Bác làm chủ tịch nước
Học sinh trả lời
tức cảnh Pác Bó
Đức tính giản dị (Phạm Văn Đồng)
thăm cõi Bác xưa
Tố Hữu
Học sinh thảo luận.
+ Giống: giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn giankhổ cùng dân
Học sinh phát hiện trả lời
Học sinh thảo luận
─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏinhững tinh hoa của nhân loại
2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên
3) Ý nghĩa cao đẹp của
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu
hỏi
Giáo viên cho học sinh có khiếu văn
nghệ trình bày
Nguy cơ: những luồng văn hóa độc hại
Học tập: sự cần cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị
Học sinh đọc ghi nhớ trang 8
Các nhóm thi nhau
kể (nhận xét; trình bày)
phong cách Hồ Chí Minh
Thanh cao, giản dị, phương Đông
Không phải là sự khổ hạnh, tự thần thánh hóa,
tự làm cho khác đời
Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc
Quan niệm về thẩm
mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN
Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
”
4 Củng cố và dặn dò :
Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác
Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”
Trang 5- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp
3/ Thái độ.
Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Giáo viên treo bảng phụ đoạn hội
thoại
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy
có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ?
Cần trả lời như thế nào ? Rút ra bài
học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người nghe
hiểu thì người nói phải chú ý người
nghe hỏi gì ? Như thế nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có
“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi
và trả lời như thế nào ? Để người nghe
đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ?
Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì
tuân thủ khi giao tiếp
Đọc đoạn văn Sgk trang 9
Truyện cười này phê phán điều gì ?
Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh
Học sinh đọc ví dụT8Thảo luận câu hỏi T8
Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An cần 1 địa điểm cụ thể
Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển
Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9
Học sinh thảo luận.
Cười: thừa nội dung
Anh hỏi: bỏ “cưới”
Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
không thông tin thừa hoặc thiếu nội dung
Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9
Đọc trang 9
Học sinh thảo luận
Phê phán tính khoáclác
Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng
Học sinh đọc ghi
Hoạt động 1: giới thiệu
bài
Hoạt động 2 I) Phương châm về lượng :
b)Ví dụ b/9.
Cười : thừa nội dung thông tin
Bỏ : từ “cưới” và có ýkhoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
2) Ghi nhớ: Sgk trang
9
II) Phương châm về
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
điều gì ? (Phương châm về chất : nói
những thông tin có bằng chứng xác
thực)
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10
Chú ý vào 2 phương châm để nhận
ra lỗi
Học sinh đọc bài tập 2
Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ
Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Giáo viên giải thích để học sinh hiểu
Có ý thức tôn trọng về chất
Có ý thức phương châm về lượng
Yêu cầu học sinh làm bài
Khua mép: ba hoa, khoác lác, phô
( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập
Đọc + thảo luận nhóm
Học sinh chú ý
Học sinh làm vào vở bài tập
chất : 1) Ví dụ : Sgk trang 9.
Truyện phê phán những người nói khoác,sai sự thật
Cần tránh nói sai sự thật những mình không tin là đúng
2) Ghi nhớ: Sgk trang
10
Hoạt động 3 III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin
a) Sai về lượng, thừa từ
“nuôi ở nhà”
b) Sai phương châm về lượng thừa: “có hai cánh”
Bài 2/10a) Nói có sách mách có chứng
b) Nói dối
c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
Vi phạm phương châm về chấtBài 3/11
Vi phạm phương châm về lượng
Thừa: “ rồi có không ?”
Bài 4/11a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn.b) Nhằm không lặp nội dung cũ
Bài 5/11
─ Các thành ngữ phương châm về chất
Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ
Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
Hứa vượn: hứa mà
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
không thực hiện được
Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm
về chất cần tránh, kỵ không giao tiếp
4 Củng cố và dặn dò :
Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại
Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 8Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 04
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các
phương pháp thuyết minh ?
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang
12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào ?
Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không ?
Văn bản vận dụng phương pháp thuyết
minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng
biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết
minh ?
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào
nào để thấy sự kỳ lạ đó ?
Sau mỗi ý giải thích tác giả làm nhiệm
Học sinh thảo luận.
Giáo viên nhận xét
Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13
Học sinh thảo luận
câu hỏi trang 12
─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Ví dụ : Hạ Long Đá và
nước
─ Sự kỳ lạ của Hồng Công
─ Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
vụ gì ?
Thuyết minh, liệt kê, miêu tả, tưởng
tượng độc đáo
Vấn đề như thế nào thì được sử dụng
lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?
Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong
văn bản trên ?
Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên
trước thân bài có được không ? Nhận
xét các đặc điểm cần thuyết minh ?
Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận
─ Tự nhiên tạo nên
Học sinh thảo luận nhóm.
Vấn đề trừu tượng,không dễ cảm thấy đối tượng xác thực
lý lẽ + dẫn chứng
─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau
Đọc ghi nhớ trang 13
Học sinh đọc văn bảntrang 14
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15
Thảo luận nhóm.
b) Nét đặc biệt :
─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa
─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý
─ Nội dung: giống một câu chuyện kể vềloài ruồi
đối tượng
─ Phương pháp : giải thích, liên tưởng, miêu
tả, tưởng tượng + kết hợp các phép lập luận
─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảmthấy của đối tượng dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa
─ Lý lẽ: xác thực + thuyết phục
─ Đặc điểm thuyết minh:liên kết thứ tự trước sau
2) Ghi nhớ : Sgk trang
13
Hoạt động 3 II) Luyện tập
Bài 1/14
a) Văn bản có tính chất thuyết minh
─ Thể hiện :
─ Ruồi côn trùng
─ Ruồi nghiên cứu
─ Ruồi do con người
─ Phương pháp thuyết minh : định nghĩa, giải
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.
─ Chuẩn bị các bài tập trang 15
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 10Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 05
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
của chiếc nón trong nước, thế giới
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
nón trong đời sống hiện tại
chung về chiếc quạt
b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là
1 công cụ như thế nào ?
─ Liệt kê họ nhà quạt
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
─ Cách bảo quản ra
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
─ Chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 12Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ
đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3/ Thái độ.
Giáo dục học sinh yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh, giữ gìn ngôi nhà trái đất
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày
diễn ra ở nhiều nơi nhiều khu vực trên
thế giới nguy cơ cho loài người !
Em nhận thức gì về điều này tìm hiểu
Hãy nêu kiểu văn bản trình bày
phương thức biểu đạt nào ?
Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Nêu bố cục của văn bản, ý của mỗi
đoạn
Hãy tìm và nêu hệ thống luận điểm và
luận cứ của văn bản ?
─ Yêu cầu học sinh làm việc nhóm
Giáo viên chốt
Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ
diễn tả 4 đoạn văn trong văn bản
Con số ngày tháng cụ thể và số liệu
chính xác về đầu đạn hạt nhân được
nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý
nghĩa gì ?
─ Giáo viên treo bảng phụ số liệu sgk
Thực tế em biết được những cường
quốc nào sản xuất và sử dụng vũ khí
hạt nhân ?
─ Cường quốc : Anh, Mỹ, Đức em có
nhận xét gì về cách vào đề của tác giả
hủy diệt cả hành tinh
1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe dọa toàn thể loài người đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đềcấp bách của nhân loại
d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệuchính xác, tính toán cụ thể
─ Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân và sự tàn phá của nó
─ Cách vào đề trực tiếp chứng cứ rõ ràng, xác thực
─ Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề
Tiết 07 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Triển khai luận điểm này bằng cách
nào ? (chứng minh)
Những biểu hiện của cuộc sống được
tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực
nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ
khí hạt nhân như thế nào ?
Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh
trong văn bản
Giáo viên chốt ý
Học sinh đọc đoạn 2
─ Học sinh trả lời
Học sinh thảo luận.
3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi
cuộc sống tốt đẹp của con người
─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, chính xác thuyết phục tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn
diễn ra không có khả năng thực hiện thì
vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự
suy nghĩ gì ? Cách lập luận của tác giả
Giáo viên giải thích : lý trí của tự
nhiên đó là một quy luật tất yếu của tự
nhiên
Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đối
với vấn đề của văn bản
Phần kết bài nêu lên luận cứ gì ?
Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài
người thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ
của chúng ta cần làm gì ?
Giáo viên cho học sinh liên hệ các
cuộc chiến tranh, nội chiến trên thế giới
(LiBăng, khủng bố )
Nghệ thuật trong văn bản giúp em học
tập những gì ?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời
Học sinh thảo luận.
Trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh đọc đoạn 3
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời
Đọc ghi nhớ trang 20
Học sinh làm vào phiếu học tập
─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống của con người
─ Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa Ví dụ
so sánh nhiều lĩnh vực
4) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại
lý trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
─ Dẫn chứng khoa học về địa chất, cổ sinh học về sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất chiến tranh hạt nhân
nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa
Phản tự nhiên, tiến hóa
5) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.
─ Tác giả hướng tới một thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình
─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn cuộc sống tốt đẹp, lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân
IV) Tổng kết – ghi nhớ:
1) Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, xác
thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của tác giả
2) Nội dung : Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách
3) Ghi nhớ : trang 20.
V) Luyện tập 1) Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản.
4 Củng cố và dặn dò :
─ Nêu suy nghĩ của em về bài học
─ Theo em vì sao văn bản này được đặt tên là “ Đấu tranh cho một bình ”
─ Soạn bài: “ Quyền sống còn của trẻ em ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 15Bài 1:
Tiết 8: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
C Bài mới : GV giới thiệu:
* HĐ 1: KTra bài cũ
* HĐ 2: Gv h/dẫn Hs trả lời câu hỏi:
H? Thành ngữ <<Ông nói >> dùng để
chỉ tình huống hội thoại ntn ?
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
H? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp để
nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ?
<< Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả lời câu hỏi
H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm nh
vậy
H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế gì ?
Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút gọn
có thể giúp ta giao tiếp một cách hiệu quả:
VD: - Bao giờ bạn về quê
H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong giao
tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?
* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ
lời câu hỏi:
H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Hs đọc vd
Hs độc lập suy nghĩ:
+ <<Dây >> Dùng để chỉ cách nóidài dòng, rờm rà
+ <<Lúng .>> Cách nói ấp úngkhông thành lời, không rành mạch
->Làm cho ngời nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng n/d đợctruyền đạt Điều đó làm cho g.tiếpkhông đạt đợc kết quả mong muốn
Hs đọc / kể
Hs độc lập suy nghĩVì cậu bé đã dùng câu rút gọn-> Tạo ra một sự mơ hồ
Cậu bé phải trả lời <<Tha bác, bốcháu đã về quê >> hoặc <<Tha ,
Bố cháu có để lại mảnh giấy cho
VD: Thànhngữ <<Ôngnói gà bànói vịt >>
II P.châmcách thức:
g/tiếp chú ý
đến cáchnói ngắn
ràng
III Phơngchâm lịchsự
Trang 16câu chuyện đều cảm thấy nh mình đã nhận
đợc từ ngời kia một cái gì đó ?
H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?
(*) Hớng dẫn Hs đọc đoạn trích trong
<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:
H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói mà Từ
Hải nói với T.Kiều & T.K nói với Từ Hải ?
Gợi ý:
H? Vị thế, thân phận của họ trong h.cảnh
này ntn ?
+ TK đang ở lầu xanh
+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại triều
đình, cha có công danh gì
H? Thế nhng ngôn ngữ mà họ đối thoại
với nhau ntn?
H? Có điểm gì chung trong lời nói của Từ
Hải và Thúy kiều với 2 nhân vật trong
truyện << Ngời ăn xin >>
H? Qua những v/d trên, em rút ra bài học
gì khi giao tiếp ?
* HĐ 3: Luyện tập :
GV phát phiếu học tập cho hs
GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành
chiếc lỡi câu Không ai dùng 1 vật qúy để
làm 1 việc không xứng đáng với giá trị
+ TK đang là gái lầu xanh nhng THvẫn dành những lời rất tao nhã để nóivới nàng Kiều: << Từ rằng cókhông >>
+ Còn TK nói về mình một cách rấtkhiêm nhờng “cỏ nội ” “tấm thânbèo bọt” & nói về Từ Hải – Một
kẻ Bằng những lời lẽ rất trangtrọng
- 4 con ngời khác nhau về giới tính,tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhng
đều có đ’chung: Lời nói rất lịch sự,
có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôntrọng khác
Tế nhị, k.tốn và tôn trọng ngời khác
HS thảo luận nhóm
Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng
định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s &
khuyên ta trong giao tiếp nên dùnglời nói lịch sự, nhã nhặn
5 câu tục ngữ ,cadao:
Vi phạm phơng châm lịch sự Thảo luận nhóm
Khi nói chuẩn bị hỏi về 1 v/đềkhông đúng vào đề tài mà 2 đangtrao đổi để nghe tránh hiểu là mình
đang vi phạm p.châm quan hệ
Ghi nhớ
*Luyện tậpBài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Trang 17Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp
C Bài mới : GV giới thiệu:
* Hđ1: KTra bài cũ
* HĐ2: Bài mới:
Gv yêu cầu Hs thay nhau đọc
bài “ Cây chuối ”
Giải thích nhan đề của bài văn ?
thuyết minh với đặc điểm ntn ?
H? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn
trong đ/sống ?
H? Đoạn 3, Tg’ thuyết minh
điều gì về cây chuối ?
H? Đoạn 1, câu văn nào có t/c
miêu tả về cây chuối ?
H? Đoạn 2, câu văn nào có chứa
y.tố m/tả ?
H? Đoạn 3,
H? Những y.tố m/tả đó có vai
trò, ý nghĩa gì trong việc thuyết
minh về cây chuối ?
Gv: Đây là bài trích nên thuyết
minh cha đầy đủ các mặt -> Y/c
bổ sung thêm
H? Theo y/c chung về vb
t/minh, bài này có thể bổ sung
thêm những gì ?
H? Em hãy cho biết công dụng
của thân cây chuối, lá chuối (tơi,
khô), nõn chuối, bắp chuối ?
Hs thay nhau đọc (2 Hs)
- Nhan đề: Nói về câychuối nói chung trong
đ/sống VN (không phải làmiêu tả một cây chuối nào,một rừng chuối nào)
-> Gợi cảm giác sinh động
về cây chuối trong đ/sốngVN
- Cây chuối trong đ/sống
VN đợc hiện lên một cách
cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễnhận
- Yếu tố miêu tả chỉ đóngvai trò phụ trợ trong bàithuyết minh
Hs bổ sung thêm 1 số chi
I Kết hợp t/minhvới miêu tả trongbài văn t/m
1/ Đọc và tìm hiểubài “Cây chuối ”
2/ Các yếu tố m/tảtrong bài <<Câychuối >>
3/ Bổ sung thêm đểhoàn chỉnh bài t/m
“Cây chuối”
Ghi nhớ tr.24
II Luyện tập
Trang 18GV định h ớng
H? Nêu những yêu cầu trình
bày bài thuyết minh ?
H? Yếu tố miêu tả có vai trò ntn
trong bài thuyết minh ?
Hs thảo luận: Công dụngThân chuối: làm thức ăncho lợn, ăn ghém những câynon, trẻ con dùng thân câytập bơi
Lá chuối: gói bánh chng,bánh giầy, gói giò chả, góithức ăn
Lá chuối khô: gói bánh gai,bánh mật
Bắp chuối: làm nộm Gọi 2 hs phát biểu Thân cây chuối có hìnhdáng
Lá chuối tơi mang màuxanh mớt
Lá chuối khô có màu vàng
úa
Thân chuối có hình tròn ,nhẵn bóng
Bắp chuối hình gần giốngvới bắp ngô, có màu tía, cóthể thái mỏng làm nộm
HS chỉ ra những câu miêutả
VD: Giới thiệu về trò chơimúa Lân: râu ngũ sắc, lôngmày bạc, mắt lộ to, thânmình có hoạ tiết đẹp
Bài 1 tr.24
Bài tập 3:
Trang 19Tiết 10: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết
hợp yếu tố miêu tả
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh
* HĐ1: KTra bài cũ : Để vb thuyết minh
đúng và hay, cần có yêu cầu gì ?
* HĐ2: Bài mới:
GV h/dẫn Hs tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
H? GV đọc đề, chép đề lên bảng ?
H? Xác định thể loại của đề văn trên ?
H? Vấn đề cần t/minh trong đề văn là gì ?
H? Nếu giới thiệu về con trâu ở làng quê
VN, em sẽ giới thiệu những ý gì ?
H? Thuyết minh về vai trò, vị trí của con
trâu ở làng quê VN, theo em cần giới thiệu
những mặt nào ?
H? Bố cục VB thuyết minh gồm mấy phần
H? Mở bài cần đạt đợc nội dung gì ?
H? Trong thân bài , em sẽ lần lợt giới
thiệu những ý gì ?
Giới thiệu đặc điểm sinh học của trâu, Gv
hớng dẫn hs tham khảo bài t/m tr.26
H? Theo em, khi trình bày ý trên có thể s/
d yếu tố miêu tả không ? Nếu sử dụng, em
sẽ tiến hành ntn ?
H? Vai trò của con trâu trong nghề nông ?
GV hớng hs vận dụng yếu tố miêu tả vào
từng phần giới thiệu công việc của trâu
(*) GV gọi hs nêu những hiểu biết của
mình về lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn ngày 9
G/thiệu về h/dáng, đặc điểmcủa con trâu
Vị trí, vai trò của con trâutrong đ/sống của nông dân,trong nghề nông của ngời VN
Ba phần : MB, TB, KB Giới thiệu con trâu ở làng quê
Có sử dụng yếu tố miêu tả: tả
hình dáng, màu lông, đôisừng
Trâu cày bừa cần mẫn ,nhẫnnại trên đồng ruộng
Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo
gỗ
- Lễ hội chọi trâu là nét đẹptruyền thống văn hóa của HảiPhòng
<<Dù ai buôn đâu, bán
đâu Mồng 9 tháng tám, chọi trâuthì về >>
H.ảnh trẻ chăn trâu & nhữngcon trâu ung dung gặm cỏ là h/
ả của đ/s h.bình
HS thảo luận sử dụng yếu tố
A Tìmhiểu đề: Con trâu
ở làngquê ViệtNam
B Tìm ý
và lậpdàn ý:
1 Tìm ý
2 Lậpdàn ý I/ Đặc
điểm sinhhọc:
II/ Contrâu trongviệc làmruộng: III/ Contrâu trong
lễ hội: IV/ Contrâu vớituổi thơ.Kết bài
C Luyệntập
Trang 20miêu tả
Cảm nghĩ về con trâu ở làngquê VN
Trong c/s hiện đại với nhiềup.tiện cơ giới hóa, con trâu vẫngiữ đợc vị trí, vai trò đối với đ/
s của ngời n.dân VN
HS thực hành viết
Tiết 11 & 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn
Bảo vệ & phát triển của trẻ em
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính
* HĐ1: KTra bài cũ: Giải thích nhan đề
của vb: “ Đ.tranh cho một TG h/bình ”
Nêu các l/điểm chính của bài viết ? Vì sao
bài viết của M.Két giàu sức thuyết phục ?
- Trình bày b/t 2
* HĐ2: Bài mới: Giới thiệu bài
Xuất xứ của v/b: VB này đợc trích lời tuyên
bố của hội nghị TG cấp cao về trẻ em họp
tại trụ sở LHQ, Niu Oóc ngày 30/09/1990
T/hình TG vài chục năm cuối TK 20:
phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nớc,
về giàu nghèo, tình trạng c.tranh và bạo lực
ở nhiều nớc trên TG, trẻ em có h.cảnh đặc
biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột & thất
học có nguy cơ ngày càng cao
I Đọc và tìmhiểu bố cục vb+ Đọc
+ Bố cục vb
Trang 21H? Trong đ/k hiện nay của nớc ta, em có
suy nghĩ gì đ/v việc bảo vệ & chăm sóc trẻ
em của Đảng & nhà nớc ta ?
(Kể về những việc làm cụ thể)
Gv liên hệ thực tế:
Năm 91 95: VN đợc nhận của UNICEF
(Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90 triệu USD, là
1 trong 7 nớc trên TG nhận nhiều viện trợ
nhất của UNICEF
* Gv gọi Hs đọc:
Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện nay
và những đ/kiện thuận lợi cơ bản cộng đồng
QT, bản tuyên bố đã x/định rõ n/vụ cấp
thiết của cộng đồng QT và từng Q.gia
H? Cộng đồng QT và từng quốc gia cần có
những nhiệm vụ cụ thể nào ?
GV nhấn mạnh: các nhiệm vụ chủ yếu đề
cập đến: sức khỏe, giáo dục, kinh tế
H? Em hãy phân tích t/chất toàn diện ở
phần “Nhiệm vụ” mà bản tuyên bố đã nêu
ra ?
p.triển của trẻ em trên TG,kêu gọi khẩn thiết nhân loạiq.tâm đến v/đề này
- Phần sự thách thức: Nhữngthực tế
- Phần cơ hội: Những đkthuận lợi
- Phần n/v: X.định những n/v
cụ thể
Hs g.nghĩa 1 số từ khó: Hiểmhọa, c/độ A-Pac-Thai, thôntính, tị nạn ?
Bị trở thành nạn nhân củac.tranh & bạo lực, của nạnp.biệt chủng tộc, của sự XLchiếm đóng thôn tính của nớcngoài
Chịu đựng những thảm họacủa đói nghèo & K.hoảngk.tế, của tình trạng vô gia c,dịch bệnh, mù chữ, môi trờngxuống cấp
Nhiều trẻ em chết mỗi ngày
do suy dinh dỡng & bệnh tật
Tr/bày ngắn gọn nhng khá
đầy đủ về tình trạng bị rơivào hiểm họa, c/s bị khổ cực
về nhiều mặt của trẻ em trênTG
- Hs tự do nêu cảm nhận củamình:
+ Trẻ em đang rơi vào nhữnghiểm họa
đồng Q.tế Đã có công ớc vềquyền của trẻ em
+ Sự h.tác & đoàn kết Q.tếngày càng có h.qủa, phongtrào giải trừ quân bị
- Hs nêu suy nghĩ:
+ Sự q.tâm của Đảng & nhànớc: Cải thiện đ/s của trẻ emtrên lĩnh vực
Sự nhận thức & tham gia tíchcực của các tổ chức XH
Toàn dân nhận thức sâu sắcv.đề b.vệ & chăm sóc trẻ em
là việc làm rất hệ trọng
<<Trẻ em hôm nay, TG ngàymai>>
II Tìm hiểu vb.1/ Phần sự tháchthức:
2/ Phần cơ hội:Những đk thuậnlợi c.bản chungcủa cộng đồngQ.tế
3.Phần n/vụ
4 Những nhận
Trang 22GV: Quản Trọng - Nhà c.trị thời cổ đại nói:
<< Nhất niên chi kế, mạc nhi thụ cốc,
Thập niên chi kế, mạc nhi thụ mộc
Chung thân chi kế, mạc nhi thụ nhân >>
+ Mở lớp GD thanh thiếu niên cha ngoan
Tạo mọi đ/k tốt nhất để “Vì lợi ích ”
+ Viết đoạn văn nêu nhận thức của em về
tầm q.trọng của v/đề bảo vệ & c/sóc trẻ em
+ Chuẩn bị phần I,II sgk tr32,33
HS phát biểu Tăng cờng sức khỏe và c/độdinh dỡng của trẻ: Q.tâm,c/sóc đến trẻ em tàn tật
Tăng cờng vai trò của phụnữ
Bảo đảm cho trẻ em đợc họchết bậc GD cơ sở
Từ tăng cờng sức khỏe và độdinh dỡng đến p.triển GDcho trẻ
Từ các đối tợng cần q.tâmhàng đầu đến củng cố gđ, x/dmôi trờng xh
Từ bảo đảm quyền b/đẳngnam nữ đến khuyến khích trẻ
em vào các HĐVHXH
Hs thảo luận:
Bảo vệ q/lợi chăm lo đến sựp.triển của trẻ em là 1 trongnhững n/vụ có ý nghĩaq.trọng hàng đầu của từngquốc gia & của cộng đồngQ.tế Đây là v/đề liên quantrực tiếp đến tơng lai của 1
đất nớc, của toàn nhân loại
Qua những c/trơng c.sách,qua những h/đ cụ thể đ/v việcb/vệ, c.sóc trẻ em mà ta nhận
ra trình độ văn minh của 1XH
Hs tự do phát biểu
+ GD sức khỏe sinh sản vịthành niên
+ H/đ vui chơi bổ ích chothanh thiếu niên bằng các câulạc bộ H/đ đoàn đội, hộikhuyến học, tăng cờng GDphòng chống ma túy - HIVtrong trờng học, T/chức gặp
gỡ giao lu với các t/chức , + Chú trọng kết hợp GD: GĐ
- NT - XH+ Các b.pháp XH để ngờinghiện ma túy, nhiễm HIV đ-
ợc hòa nhập với cộng
đồng, vv
thức c.bản vềtầm q trọng củav/đề bảo vệ,c.sóc trẻ em, về
sự q.tâm củacộng đồng QT đ/với v/đ đó
Ghi nhớ 32III Luyện tập:
- B/tập 1
- B/t 2 (32)
Trang 23Hs thảo luận:
- LHQ có công ớc về quyềntrẻ em
- V/đề b.vệ, chăm sóc trẻ em
đang đợc cộng đồng Q.tếdành sự quan tâm thích đángvới những chủ trơng, n/vụ cụthể toàn diện đợc đề ra
ND phần ghi nhớ
Dựa vào n/dung của bảnTuyên bố (phần “ N/vụ”)
và thực tế của địa phơngmình
- Phát biểu suy nghĩ của em
về sự q.tâm, c.sóc của Đảng,Nhà nớc, của các tổ chức XH
Yêu qúy, kính trọng ông
bà lễ phép với mọi ngời Chăm chỉ học tập
Trang 24Tiết 13: các phơng châm hội thoại
(Tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng : - Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình
huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
C Bài mới: Giới thiệu bài:
Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:
H? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cời ?
H? Câu hỏi đó thể hiện điều gì ?
H? Trong hoàn cảnh này có phải là quan
H? Tình huống giữa truyện “thăm hỏi” &
tình huống bạn vừa nêu nhau ntn ?
Gv: Sự nhau ấy đợc thể hiện qua những
yếu tố thuộc về ngữ cảnh, t.huống g/tiếp:
+ Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích
Gv y/c Hs đọc đoạn đối thoại An - Ba &
trả lời câu hỏi:
H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng nhu cầu
thông tin đúng nh An mong muốn không ?
H? Câu trả lời đó đã vi phạm p.châm hội
thoại nào ?
Không Trong t/huống g.tiếp khác có thể đợccoi là l/sự thể hiện sự q/tâm đến
Nhng trong t/huống này, đợc hỏi bịchàng rể ngốc gọi xuống từ trên câycao mà đó đang tập trung l/việc
Chàng rể đã làm 1 việc quấy rối đến
, gây phiền hà đến đó
- Hs tự do phát biểu
VD: Khi đợc hỏi vừa l/việc vất vả,nặng nhọc xong đang ngồi với trạngthái mệt mỏi Cần động viên, thămhỏi
- 2 tình huống nhau:
+ Đang tập trung, lại ở trên cao
+ Đã làm xong, ngồi mệt mỏi
Chú ý đ/điểm của tình huống g/tiếp,vì 1 câu nói có thể thích hợp trong t/
huống này nhng không th/hợp vớit/huống
+ Đoạn đối thoại An, Ba
+ << Lợn cới, áo mới >>
+ << Quả bí to bằng cả cái nhà >>
+ << Ông nói gà, bà nói vịt >> +
- Các t/huống trong 4 p/châm hộithoại: Lợng, chất, hệ, thức Khôngtuân thủ
- 2 t/huống trong truyện << ăn xin
>> & đoạn thơ trong TK là tuân thủ
Có thể do nói vô ý, vụng về, thiếuVH
Hs đọc (33)
I Quan hệ giữaPCHT và tìnhhuống g.tiếp: VD: Truyện c-
ời “Chào hỏi ”
Ghi nhớ (33)
II Những trờnghợp không tuânthủ PCHT:
2 t/huống trongp/ch lịch sự)