1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ

353 705 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS Gia Tường
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nho Quan
Định dạng
Số trang 353
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.. Bài mới : GV giới thiệu: Hoạt động của thày và t

Trang 1

Tuần 1 tiết : 1- 2

văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh

( Trích - Lê anh trà )

I Mục tiêu cần đạt.

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách

sống và làm việc của Hồ Chí Minh Sự kết hợp hài hoà giữa

yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại

B Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS

C Bài mới : GV giới thiệu :

Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo

gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc

dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thcvj chất nội

dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm

g-ơng sáng của ngời, học tập theo gg-ơng sáng của Bác Vậy vẻ

đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này

thể chia làm mấy phần, hãy nêu

giới hạn và nội dung từng phần ?

GV : HS trả lời

I Đọc, tìm hiểu văn bản 1.Đọc.

2.Tìm hiểu chung văn bản

- Kiểu văn bản : Văn bản Nhật dụng

- Bố cục văn bản : 3 phần

+ P1 : Từ đầu rất hiện đại.+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao.+ P3 : độan còn lại

Trang 2

GV : HS nhận xét

GV : Kết luận

GV : HS đọc đoạn 1

GV : HS vốn văn hoá tri thức của

Bác đợc đánh giá khái quát nh

thế nào ? tìm những hình

ảnh, câu văn đó ?

GV : HS trong lời bình về Bác

tác giả đã sử sụng biện pháp

nghệ thuật nào Hãy nêu tác

dụng

GV : HS Do đâu, bằng cách nào

Hồ Chí Minh lại có đợc vốn tri

thức văn hoá sâu rộng nh vậy

GV : HS lần lợt trả lời

GV : HS vốn tri thức văn hoá đó

có thể có ở mọi ngời không và

vì sao?

GV : HS cho biết điều kì lạ nhất

trong phong cách văn hoá Hồ Chí

chứng minh cho lối sống giản dị

thanh cao của Bác

GV : HS cho biết nơi ở của Bác

 Khẳng định

- Nguyên nhân :+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá

+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ

+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc

+ Học mọi nơi mọi lúc

 Nhờ thiên tài, dầy công học tập

- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam

- Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện

đại Đó là truyền thống và hiện

đại, phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

2 Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.

- BL : Lần đầu tiên giản dị

nh vậy

- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáocảu Bác ở Hà Nội, đồ đạc mộc

Trang 3

GV : HS cho biết trang phục của

: Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ơng sen

GV : Sinh thời HCM đã từng nói :

“ Tôi chỉ có một ham muốn tột

bậc trẻ mục đồng.”

GV : HS đọc đoạn 3

GV : HS trình bầy ý nghĩa của

phong cách sống Hồ Chí Minh

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : HS điểm gì giống với các

- Trang phục : áo bà ba nâu,

áo trấn thủ, đôi dép lốp

- ăn uống : dạm bạc

- Sống ; một mình , không xâydựng gia đình

 BL : Cha có một nguyên thủ quốc gia nào Nguyễn Bỉnh Khiêm

 Đạm bạc, thanh cao

 Phong cách sống Hồ Chí Minh rất Việt Nam

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.

- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách didỡng tinh thần

- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam

III Tổng kết.

1 Nghệ thuât.

- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lờibình

- So sánh

Trang 4

bản em có suy nghĩ gì về con

ngời, cuộc đời của Bác 2 Nội dung - Khẳng định, ngợi ca phong

cách văn hoà Hồ Chí Minh

IV Luyện tập.

Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh cao

D Củng cố:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc bài các phơng châm hội thoại

IV Rút kinh nghiệm.

Tiết 3: các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng

châm về lợng và phơng châm về chất

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội

thoại hiệu quả trong giao tiếp

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có

hiệu quả

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ,

giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Trang 5

GV : HS quan sat ví dụ trên bảng

phụ

GV : HS câu trả lời của Ba có làm

cho An thoả mãn không? Vì sao?

GV : HS Muốn cho ngời nghe hiểu

thì ngời nói phải nói điều gì ?

Cần chú ý gì ?

GV : HS đọc , kể ví dụ 2

GV : HS vì sao truỵen lại gây

c-ời?

GV : HS Qua đây , trong giao

tiếp, ngời hỏi và ngời trả lời cần

chú ý gì ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

- An muốn biết Ba tập bơi ở

địa điểm nào chứ không hỏi bới là gì?

- Câu hỏi thừa : cới

- Câu trả lời thừa : áo mới

* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu

* Chú ý :

Đừng nói những gì mình không tin

Trang 6

l-GV : HS làm bài tập và nhận xét

nhau

GV : Kết luận

GV : HS đọc đề bài và xác định

yêu cầu ?

GV : HS làm bài tập và nhận xét

nhau

GV : Kết luận

ợng : “Rồi có nuôi đợc không.”

D Củng cố:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng

châm hội thoại đã học

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể )

IV Rút kinh nghiệm.

tiết 4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

3 Giáo dục : Giáo dục

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ

2 Trò : Đọc, bài

Trang 7

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV : HS gợi lại, ôn lại kiến thức đã

GV : HS để bài thuyết minh thêm

sinh động tác giả bài viết còn sử

dụng các biện pháp, phơng pháp

thuyết minh nào ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

1 ôn tập văn bản thuyết minh

- Văn bản thuyết minh là kiểuvăn bản thông dụng trong mọilĩnh vực đời sốngnhằm cungcấp những kiến thức kháchquan về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân của cáchiện tợng, sự vật trong đờisống xã hội Bằng phơng thức:giới thiệu, trình bầy, giảithích

- Mục đích : Cung cấp nhữnghiểu biết khách quan vềnhững sự vật, hiện tợng đợcchọn làm đối tợng thuyếtminh

- Các phơng pháp thuyết minh

đã học : Định nghĩa, ví dụ,liệtkê, số liệu, phân loại, sosánh

2 Một số biện pháp nghệthuật khác để thuyết minh sựvật một cách hình tợng, sinh

- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính

đá trở nên linh hoạt

+ Tự thuật - So sánh : Có thể

Trang 8

+ Triết lí : Trên thế giới này

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập.

Bài tập 1/13

- Văn bản thuyết minh vì đãcung cấp cho ngời đọc nhữngkiến thức khách quan về loàiruồi

- Các phơng pháp thuyếtminh :

Trang 9

Tiết 5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể 3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống II Chuẩn bị : 1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ 2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn III Tiến trình lên lớp A ổn định tổ chức ( 1phút ) B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : ? Thế nào là văn bản thuýet minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chuáng ta cần sử dụng các phơng pháp thuyết minh nào ? C Bài mới : GV giới thiệu: Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : HS chép đề bài GV : HS xác định yêu cầu GV : HS trao đổi thảo luận GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau GV: Kết luận GV : HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của giáo viên GV : HS trao đổi thảo luận GV : Đại diện nhóm trình * Đề bài luyện tập Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón I Yêu cầu - Nội dung thuyết minh: nêu đ-ợc công dụng, cấu tạo , chủng loại, lịch sử

- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt các phơng pháp, biện pháp thuyết minh nh :

Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê, miêu tả, so sánh, nhân hoá

Trang 10

Chiếc nón lá không chỉ dùngche nắng che ma mà còn là một phần không thể thiếu làmnên vẻ đẹp duyên dáng cho ng-

ời Việt Nam

2 Thân bài Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình ảnh chiếc nónalá đã đợc khắc trên chiếc

trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp

đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ n-ớc

Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều

điènh phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian

Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn co schiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới

đẹp

Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải dựng khung bằng dây mây

Chiếc nón là không chỉ đem

Trang 11

GV : Đại diện nhóm trình bầy

phần kết bài và nhận xét lẫn

nhau

GV: Kết luận

lại hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần Chiếc nón đã đi vào ca

dao dân ca

“ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu ” 3 Kết bài Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá trong thời đại ngày nay * Luyện tập HS đọc trớc lớp từng phần GV nhận xét đánh giá D Củng cố: Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ” E Hớng dẫn học bài: - HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” IV Rút kinh nghiệm.

Kí duyệt của BGH Tuần 2 tiết 6-7 văn bản :

Đấu tranh cho một thé giới hoà bình.

( Trích - Gác -xi - a- mác - két)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn

bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Trang 12

? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí

Minh đợc thể hiện nh thế nào Sau khi học xong văn bản em

có suy nghĩ gì về Bác?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầutháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầutiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki,

đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng

và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ranguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp.Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ

đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã

đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chốngchiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

thể chia làm mấy phần Hãy xác

định giới hạn và nội dung cảu

từng phần ?

GV : HS xác định luụân điểm

chính của cả đoạn trích ?

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc.

2 Tìm hiểu chung văn bản

- Kiểu văn bản : văn bản nhậtdụng- nghị luận chính trị xãhội

- Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹphơn. -) Nguy cơ chiến tranhhạt nhân

P2 của nó. -) Chứng minh

sự nguy hiểm và phi lí củachiến tranh

P3 Chúng ta hết. -)

Trang 13

GV : HS đọc phần 1

GV : HS tác giả mở đầu bài văn

bằng kiểu câu gì ? Nêu tác dụng

luận, chứng minh của tác giả về

nguy cơ tiềm ẩn của chiến tranh

hạt nhân.

GV : HS đọc lại phần 2

GV : HS hãy lập bảng thống kê để

so sánh chi phí chuẩn bị cho

chiến tranh và các lĩnh vực đời

sống xã hội

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

+ Nguy cơ chiến tranh

+ Chóng lại và xóa bỏ chiếntranh là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhân loại

-) Khẳng định hiểm hoạtiểm tàng do chính con ngờigây ra

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó.

- Chi phí cho chiến tranh

+ 100 máy bay ném bomchiến lợc B1 B và 7000 tên lửa.+ Kinh phí phòng bênh 14 nămcho 1 tỷ ngời cộng với 14 triệu

Trang 14

GV : HS qua bảng so sánh trên

em rút ra kết luận gì ?

GV : HS nhận xét về cách đa dẫn

chứng và so sánh của tác giả ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : HS đọc : “ Không những đi

ngợc lại lí trí xuất phát của nó ”

và cho biết ý nghĩa của câu văn

+ 1985 575 triệu ngời suydinh dỡng = kinh phí sảnxuất149 tên lửa MX

+ Tiền nông cụ sản xuất chocác nớc nghèo = 27 tên lửa

+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ emtoàn

thế giới

 Dẫn chứng, so sánh toàndiện, cụ thể thuộc nhiều lĩnhvực trong đời sống xã hội

 Chạy đua vũ trang vhuẩn

bị chiến tranh là điên rồ, phảnnhân đạo

 Lí trí tự nhiên là quy luậtcủa tự nhiên, lo gích tất yếucủa cuộc sống

 Sự phản động của chiếntranh hạt nhân đa con ngời trở

về xuất phát điểm của nó

3 Chúng lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.

- Thái độ tích cực của mọi

ng-ời là đoàn kết đấu tranh vìmột thế giới

hoà bình

- Sớm kiến lập ngân hàng trínhớ Không tởng

 Nguy cơ chiến tranh và hậuquả khôn lờng

D Củng cố:

Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách

riêng của mình nh thế nào ?

Trang 15

Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn

IV Rút kinh nghiệm.

Tiết 8 các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các

ph-ơng châm hội thoại

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả

của các phơng châm hội thoại trong giao tiếp

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).

Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợn và phơng châm về chất ? Cho ví dụ và phân tích ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV : HS đọc ví dụ SGK

GV : HS Thành ngữ này chỉ tình

huống nh thế nào ?

GV : HS hậu quả của tình

huống trên là gì ?

GV : HS bài học đợc rút ra ở đây

là gì?

GV : HS hiểu nh thế nào về

ph-ơng châm quan hệ ?

I Thế nào là phơng châm quan hệ.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Ông nói gà,, bà nói vịt

 Tình huống mỗi ngời nói một đề tài khác nhau

 Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau

* Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội thoại

Trang 16

GV : Em hãy cho biết Bánh trngbánh giầy có từ bao giờ

HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg 28-29 Tết

Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao: Con cha gót đỏ nh son

Đến khi cha chết gót con đenxì

 Nói dài dòng, rờm rà

 Nói ấp úng không rõ ràng

- Hậu quả ; ngời nghe khônghiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế,không gây thiện cảm

2 Khái niệm.

C1 : Tôi đồng ý với nhận địnhcủa ông ấy

C2 : Tôi đồng ý với nhữngtruyện ngắn của ông ấy

 Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ôngấy

III Phơng châm lịch sự.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Cả hai đều nhận đợc tìnhcảm chân thành của nhau

2 Khái niệm.

IV Luyện tập.

Bài tập 1/29

- Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ

Trang 17

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : HS đọc và xác định yêu cầu

đề bài

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

trong giao tiếp

- Thái độ tôn trọng lịch sự

ví dụ :

- Chó ba quanh mới nằm

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn, chín điều lành

- Chim khôn tiếng hót rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng

dễ nghe

Bài tập 2 /29

- Phơng châm nói giảm, nói tránh

ví dụ: Ông không đợc khoẻ lắm

D Củng cố:

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hớng dẫn )

IV Rút kinh nghiệm.

Tiết 9

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết

minh và văn bản mieu tả

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

Trang 18

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều

phơng thức biểu đạt kết hợp với nhau

Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử

dụng trong văn bản thuyết minh ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

I Tìm hiểu, xác định yếu

tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong

đời sống vật chất và tinh thầncủa ngời dân Việt Nam

+ Thái độ của ngời Việt Namtrong việc chăm sóc, sử dụnghiệu quả

- Những câu văn thuyếtminh :

- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam ,nơi đâu ta cũng gặp nhữngcây chuối thân mềm vơnlên

- Thân gồm nhiều lớp : bẹ, lá,nõn

b Miêu tả:

- Thân tròn, mát rợi

Trang 19

GV : HS đọc và xác định yêu cầu

của đề bài ?

GV : HS làm bài trong 5 phút ?

GV : HS trình bầy ?

GV : HS khác nhận xét

GV : Kết luận

GV : HS đọc và xác định yêu cầu

của đề bài ?

GV : HS làm bài trong 5 phút ?

GV : HS trình bầy ?

GV : HS khác nhận xét

GV : Kết luận

- Tầu lá xanh rờn

- Củ chuối

d Công dụng :

- Thân cây chuối non có thể ghém làm rau sống rất mát, làm phao tập bơi

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qua chuối làm thuốc

* Ghi nhớ

II Luyện tập.

Bài tập 1 / 26

Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nh cái cột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó, trong những

đêm khuya thanh vắng

Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

Bài tập 2/35

Câu văn miêu tả :

- Tách là loại chén

- Chén của ta không có quai

- Khi mời ai

D Củng cố: GV nhấn mạnh yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh E Hớng dẫn học bài: - HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hớng dẫn) IV Rút kinh nghiệm.

Tiết 10

luyện tập

sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Trang 20

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh,

có nâng cao thông qua việc kết hợp yếu tố miêu tả

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

- Các ý:

a, Con trâu là sức kéo chủ yếu

b, Con trâu là tài sản lớn

c, Con trâu trong lễ hội, đình

+ Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm

Trang 21

GV hớng dẫn cho học sinh nêu

dàn ý chi tiết cho từng nội dung

trên Nhiều ý cụ thể

GV: Nội dung cần thuyết minh

trong đoạn mở bài là gì?

GV: Cần sử dụng yếu tố miêu tả

GV: ý phải thuyết minh?

Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc

và miêu tả con trâu trong từng

ruộng: là sức để cày , bừa, kéo

xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hôi, đình

e, Viết doạn kết bài

D Củng cố:

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

E Hớng dẫn học bài:

- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 22

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc

sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng củavấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồngquốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trịxã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích

văn bản nhật dụng nghị luận - chính trị- xã hội

3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.

1 Đọc.

Trang 23

thể chia làm mấy phần Hãy xác

định giới hạn và nội dung của

GV : HS nội dung mục 4-5-6 ?

GV : HS nêu biểu hiện cụ thể

của luận điểm trẻ em là nạn

dụng. Bố cục văn bản : 4 phần :P1: Lí do của bản tuyên bố.P2 : Sự thách thức của tìnhhình

P3 : Cơ hộ những điều kiệnthuật lợi để thực hiện nhiệm vụquan trọng

P4 : Nhiệm vụ cụ thể

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Lí do của bản tuyên bố.

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệumục đích và nhiệm vụ của Hộinghị cấp cao thế giới

- Mục 2 Khái quát những đặt

điểm, yêu cầu của trẻ, khẳng

định quyền đợc sống, pháttriển, hạnh phúc

 Nêu vấn đề có tính ngắngọn, có tính chất khẳng định

+ Thảm hoạ đói nghèo, vô gia c,bệnh tật, ô nhiễm môi trờng

Trang 24

GV : HS nêu những nhiệm vụ cụ

thể để thực hiện tốt quyền của

trẻ em ?

GV : HS hãy nêu, khái quát tầm

quan trọng của vấn đề bảo vê,

chăm sóc trẻ em, sự quan tâm

của cộng đồng quốc tế hiện

nay ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy

em khuyết tật, lang thang

* Khó khăn :

4 Nhiệm vụ :

- Tăng cờng sức khoẻ

- Quan tâm đến trẻ em có hoàncảnh đặc biệt khó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳng

bà mẹ và trẻ em

- Về giáo dục

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tinh thầntrách nhiệm

độ chính trị cao hay thấp tiến

bộ hay lạc hậu, nhân đạo hayvô nhân đạo

* Ghi nhớ.

D Củng cố:

Trang 25

- Hãy nêu những chủ trơng, việc làm của đảng và nhà

n-ớc, chính quyền địa phơng thể hiện sự quan tâm đến trẻ em

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại

và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt

buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác

nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

C Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”

GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ

phơng châm lịch sự không ? Vì

sao?

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

1 Ví dụ:

Trang 26

GV giải thíc: Trong tình huống

GV: Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu,

nói nhằm mục đích gì đều ảnh

GV: TRong các bài học áy, tình huống

nao phơng châm hội thoại không đợc

tuân thủ?

HS đọc kĩ đoạn đối thoại

GV; Câu trả lời của Ba có đáp ứng

đ-ợc yêu cầu của An không?

GV: Trong tình huống này, phơng

châm hội hoại nào không đợc tuân

thủ?

GV: Vì sao BA không tuan thủ phơng

châm hội thoại đã nêu?

GV gợi đẫn

- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung

th đã đến giai đoạn cuối thì sau khi

GV: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

- Chàng rể đã gây rối, phiền

hà cho ngời khác vì chào hỏikhông đúng tình huống giaotiếp

2 Bài học:

II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.

1 Bài tập:

a, Phơng châm: lợng, chât,quan hệ, cách thức, lịch sự

- Chỉ có 2 tình huống vềphơng châm lịch sự đợctuân thủ, các tình huốngcòn lại không tuân thủ ph-

ơng châm hội thoại

b,

- Câu trả lời của Ba không

đáp ứng đợc yêu cầu của An

- Phơng châm về ợng( Không cung cấp đủthông tin An muốn biết)

l-Vì Ba không biêt chiếc máybay đầu tiên đợc sản xuấtnăm nào Để tuân thủ phơngchâm về chất( ) nên Baphải trả lời chung chung nhvậy

c,

- Không nên nói thật vì cóthể sẽ khiến cho bệnh nhân

lo sợ, thất vọng

- Không tuân thủ phơngchâm về chất

- Chấp nhận đợc vì nó có lợi

Trang 27

thì có phải ngời nói không tuân thủ

d, “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

- Nếu xét nghĩa hiểnngôn( ) thì cách nói trênkhông tuân thủ phơngchâm về lợng

- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( )thì cách nói này vấn tuânthủ phơng châm về lợng

- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ làphơng tiện sống, chứ khôngphải là mục đích cuối cùngcủa con ngời Câu này nhắcnhở: ngoài tiền bạc để duytrì cuộc ssống, con ngời cần

có những mối quan hệ thiêngliêng khác trong đời sống tinhthần Vì vạy, không nên vìtiền bạc mà quên đi tất cả.VD: Chiến tranh là chiếntranh; nó vẫn là nó; Rồng làrồng, liu điu là liu điu; cócnhái vẫn là cóc nhái; Em vẫn

là em, anh vẫn cứ là anh

- Đốic với những ngời đã đihọc thì đay là câu trả lời

đúng

Bài tập 2:

- Thái độ không tuân thủphơng châm lịch sự

- việc không tuân thủ phơngchâm ấy là vô lí vì kháchdến nhà ai cung phải chào

Trang 28

hỏi chủ nhà rồi mới nóichuyện; nhất là ở đay, thái

độ và những lời nói thật hồ

đồ, chẳng có căn cứ gì cả

D Củng cố:

- HS nhác lại nội dung

E Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Học bài, vận dung; chuẩn bị kiểm tra TLV

IV Rút kinh nghiệm.

Tiết 14-15 Kiểm tra

( Bài số 1- văn bản thuyết minh )

Trang 29

- Nội dung :

+ Mở bài : Giới thiệu khái quát về cây lúa

+ Thân bài :

Nguồn gốc của cây lúa

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của câylúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của câylúa

Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sựkết hợp linh hoạt chặt chẽ và có các hình ảnh so sánh, nhânhoá

D Củng cố:

GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

E Hớng dẫn học bài:

- HS đọc soạn văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng

IV Rút kinh nghiệm.

Kí duyệt của BGH.

tuần 4.

Tiết 16-17.

văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn

và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Trang 30

III Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).

C Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV : HS Theo em Chuỵên ngời con

gái Nam Xơng có đầy đủ đặc

điểm của truyền kì hay không ?

2 Tác phẩm.

- Viết bằng chữ Hán, có nguồngốc từ truyện cổ dân gian

- Nhân vật chính thờng là ngờiphụ nữ có phẩm hạnh cao đẹpnhng cuộc đời gặp nhiều bấthạnh

- Truyện thờng có yếu tố hoang

- Cuộc chiến tranh xẩy ra

Tr-ơng Sinh phải đi lính Vũ NTr-ơng

ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo machay cho mẹ chồng chu đáo

- Chiến tranh kết thúc, TrơngSinh trở về, bi kịch hạnh phúcgia đình xẩy ra chỉ vì cáibóng vô tình

- Vũ Nơng đã phải chứng minhphẩm hạnh của mình bằng cáichết tại bến sông Hoàng Giang

- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật,

Trang 31

GV : HS quan sát phần đầu của

chi tiết cụ thể : Trong những

ngày đầu chung sống ? Trong

buổi tễn đa chồng lên đờng ra

trận ? Và trong thời gian Trơng

GV : HS cho biết đầu mối của bi

kịch xuất hiện nh thế nào ?

GV : HS theo em Trơng Sinh có

nên nghe theo lời của bé Đản hay

không ? Vì Sao ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nh thế nào trớc sự việc? Hãy tìm

những chi tiết cụ thể ?

thâu shiểu nỗi oan của vợ thì

đã quá muộn

- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan

Vũ Nơng chỉ hiện về tronggiây phút với câu nói thật đaulong rồi biết mất

đời bình dị khi chồng ra chiếntrận Một lòng thuỷ chung chờchồng, nuôi con

+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơngcon, đảm đang, lo toan vọicông việc gia đình

+ Với mẹ chồng : Lo thuốcthang, động viên khi mẹ ốm

đau và lo chuyện ma chay tế

lễ chu đáo khi mẹ qua đời

 Ngời mẹ thơng con, ngời vợthuỷ chung và là một nàng dâuhiếu thảo

2 Bi kịch hạnh phúc.

* Bi kịch : Bé Đản không nhậnTrơng Sinh là cha

- Chi tiết cái bóng là điểm khởi

đầu tạo nên bi kịch

Trang 32

GV : HS cho biết những nguyên

nhân nào dẫn đến cái chết oan

nghiệp của Vũ Nơng ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Có phần Trơng Sinh cả

ghen, có phần con dại vô tình hại

mẹ Song nếu nh không có chiến

tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã

có cha ở bên cạnh thì chắc hẳn

Vũ Nơng đã đợc hạnh phúc cho dù

đó là hạnh phúc của sự an bài

GV : HS Qua đây em nhận thấy

bản chất của xã hội phong kiến

Việt Nam thế kỉ XVI nh thế

GV : HS Cho biết tác dụng, ý

nghĩa của yếu tố kì ảo ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và

- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy

vợ, bỏ qua mọi lời phân trần của

vợ cuãng nh hàng xóm

- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sôngHoàng Giang để minh oan chochính mình

* Nguyên nhân :

- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi

- Con dại vô tình hại mẹ

- Chiến tranh dẫn đến gia

 Trong xã hội phong kiến cáichết là tất yếu đối với ngời phụnữ cho dù họ có đầy đủ phẩmhạnh cao đẹp và khát vọng đợcsống hạnh phúc

3 Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung,gặp ngời làng là Phan Lang + Vũ Nơng trở về trong giâyphút vời câu nói “ Đa tạ đợcnữ ”

- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm likì hấp dẫn

+ Truyện trở nên có hậu khi kếtthúc

+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáobản chất đen tối của xã hộiphong kiến đã đẩy ngời phụ nữ

Trang 33

GV : HS cho biết nghệ thuật đặt

- Thái độ cảm thông chânthành của nhà văn

 Giá trị nhân đạo của tácphẩm

- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông

- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng

vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không có hậu ý kiến của em

nh thế nào ? Vì sao ?

E Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

IV Rút kinh nghiệm.

+ Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

của hệ thống các từ xng hô trong tiếng Việt;

Trang 34

+ Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ

x-ng hô với tình huốx-ng giâo tiếp

+ Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?

C Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV: Trong tiếng Việt, chúng ta

thờng gặp những từ ngữ xng

hô nào? Cách sử dụng chúng ra

sao?

HS trao đổi, thảo luận

GV so sánh với tiếng Anh để

thấy sự phong phú của tiếng

1 Xét ví dụ:

a, Từ ngữ xng hô: tôi, tao, tớ,mình, chúng tôi, chúng tao,chúng tớ, chúng mình, mày, mi,

no, hấn, chúng may, chúng nó,

họ , anh, em, chú, bác, cô, dì,cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, cô ấy + Cách dùng: - Ngôi thứ nhất

- Dế Mèn thì ngạo mạn, háchdịch

+ Đoạn 2: Cả hai nhân vật đềuxng hô là : tôi và anh Đay làcách xng hô bình đẳng> Dếmèn thì không còn ngạo mạn,

Trang 35

- Chúng ta: gồm những ngời nói

và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi: khônggồm ngơì nghe

đạo” nên vẫn xng hô với thày

giáo cũ của mình là thày và con

- Ngời thày lại rất tông trọng

địa vị hiện tại của ngời học trò

cũ nen gọi là ngài

- đó là cách đối nhân xử thếrất thấu tình, đạt lí

Bài tập 5:

- Trớc Cách mạng, thực dânxng hô: – có thái độ miệtthị

- vua xnghô: – Sự ngăn cách ngôithứ rõ ràng

- Cách xng hô của Bác Hồgần gũi, thân mật và thể

Trang 36

hiện sự thay đổi về chấttrong mối quan hệ giữalãnh tụ cách mạng và quầnchúng cách mạng.

Bài tập 6:

- Cai lệ là kẻ có quyền thế nênxng hô trịnh thợng, hống hách

- Chị Dậu là ngời thấp cổ béhọng nen xng hô một cách nhúnnhờng Sự thay đổi cách xng hôcủa chị Dậu phản ánh nhữngbiến thái về tâm lí và nhữnghành vi ứng xử trong một hoàncảnh đang bị cờng quyền bạolực dồn đến bớc đờng cùng

1 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6

C Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Trang 37

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

HS đọc, trao đổi, trình bày

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

2, Dấu hai chấm và dấu ngoặckép

3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

II Cách dẫn gián tiếp.

1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói

Trang 38

IV Rút kinh nghiệm:

C Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:

- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện đeer ngời

đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy

- Chú ý:

+ Phải chú ý vào yéu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự

việc và nhân vật chính( hoặc cốt truỵên và nhân vật chính)

+ Có thể xen kẽ mức động những yếu tố bổ trợ, các chi tiết,

các nhân vật phụ, miêu tả, biểu cảm, nhị luận, đối thoại, độc thoại,và độc thoại nội tâm

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

Trang 39

đầy đủ cha? có thiếu sự việc

nào quan trọng không? Nếu có

thì đó là sự việc gì? Tại sao

2 Các tình huống khác.

II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

1 SGK nêu lên 7 sự việc khá

đầy đủ của cốt truyện “CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếumột sự việc quan trọng Đóa làsau khi vợ trẫm mìnhtự vẫn,một đem cùng con trai ngồi bên

đèn, đứa con chỉ chiếc bóngtrên tờng và nói đó chính là ng-

ời hay đến đêm đêm Chính

sự việc này làm cho chàng hiểu

ra là vợ mình bị oan, nghĩa làchàng biết sự thạt trớc khi gặpPhan Lang

- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp

lí Cần sửa lại nh sau:

+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến4

+ SV 5 cần bổ sung

+ SV 8: Trơng Sinh nghe PhanLang kể, bèn lập đền giải oanbên bờ Hoàng Giang, Vũ Nơngtrở về, ngồi trên chiếc kiệuhoa lúc ẩn lúc hiện

2 Tóm tắt văn bản” CNCGNX”Lần 1: 20 dòng

Lần 2: rút gọn hơn nữa

Trang 40

III Luyện tâp.

Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:

D Củng cố:

GV khái quát lại tầm quan trong của việc rèn luyện tóm

tắt văn bản tự sự

E Hớng dẫn học bài:

Học bài, làm bài tập 1 trong SGK

IV Rút kinh nghiệm:

+ Sự phát triển của một từ vựng diẽn ra trớc hết theo cách phát

triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc

Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thếnào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp? Cho ví dụ

C Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Ngày đăng: 03/07/2014, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày. - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
Bảng tr ình bày (Trang 50)
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lêi ru. - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lêi ru (Trang 115)
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lêi ru. - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lêi ru (Trang 118)
3. Hình ảnh con đờng . - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
3. Hình ảnh con đờng (Trang 161)
+ P2: Hình tợng cừu non. - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
2 Hình tợng cừu non (Trang 212)
2. Hình   ảnh   con   cò   trong - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
2. Hình ảnh con cò trong (Trang 225)
Câu 1. Bảng hệ thống tác giả tác phẩm, hoàn cảnh ra đời. - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
u 1. Bảng hệ thống tác giả tác phẩm, hoàn cảnh ra đời (Trang 261)
Hình thức tiếp sức giữa các - Giáo án ngữ văn 9 trọn bộ
Hình th ức tiếp sức giữa các (Trang 275)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w