Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.. Bài mới : GV giới thiệu: Hoạt động của thày và t
Trang 1Tuần 1 tiết : 1- 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách
sống và làm việc của Hồ Chí Minh Sự kết hợp hài hoà giữa
yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại
B Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo
gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc
dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thcvj chất nội
dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm
g-ơng sáng của ngời, học tập theo gg-ơng sáng của Bác Vậy vẻ
đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này
thể chia làm mấy phần, hãy nêu
giới hạn và nội dung từng phần ?
GV : HS trả lời
I Đọc, tìm hiểu văn bản 1.Đọc.
2.Tìm hiểu chung văn bản
- Kiểu văn bản : Văn bản Nhật dụng
- Bố cục văn bản : 3 phần
+ P1 : Từ đầu rất hiện đại.+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao.+ P3 : độan còn lại
Trang 2GV : HS nhận xét
GV : Kết luận
GV : HS đọc đoạn 1
GV : HS vốn văn hoá tri thức của
Bác đợc đánh giá khái quát nh
thế nào ? tìm những hình
ảnh, câu văn đó ?
GV : HS trong lời bình về Bác
tác giả đã sử sụng biện pháp
nghệ thuật nào Hãy nêu tác
dụng
GV : HS Do đâu, bằng cách nào
Hồ Chí Minh lại có đợc vốn tri
thức văn hoá sâu rộng nh vậy
GV : HS lần lợt trả lời
GV : HS vốn tri thức văn hoá đó
có thể có ở mọi ngời không và
vì sao?
GV : HS cho biết điều kì lạ nhất
trong phong cách văn hoá Hồ Chí
chứng minh cho lối sống giản dị
thanh cao của Bác
GV : HS cho biết nơi ở của Bác
Khẳng định
- Nguyên nhân :+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá
+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ
+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc
+ Học mọi nơi mọi lúc
Nhờ thiên tài, dầy công học tập
- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam
- Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện
đại Đó là truyền thống và hiện
đại, phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế
2 Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.
- BL : Lần đầu tiên giản dị
nh vậy
- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáocảu Bác ở Hà Nội, đồ đạc mộc
Trang 3GV : HS cho biết trang phục của
: Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ơng sen
GV : Sinh thời HCM đã từng nói :
“ Tôi chỉ có một ham muốn tột
bậc trẻ mục đồng.”
GV : HS đọc đoạn 3
GV : HS trình bầy ý nghĩa của
phong cách sống Hồ Chí Minh
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : HS điểm gì giống với các
- Trang phục : áo bà ba nâu,
áo trấn thủ, đôi dép lốp
- ăn uống : dạm bạc
- Sống ; một mình , không xâydựng gia đình
BL : Cha có một nguyên thủ quốc gia nào Nguyễn Bỉnh Khiêm
Đạm bạc, thanh cao
Phong cách sống Hồ Chí Minh rất Việt Nam
3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách didỡng tinh thần
- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết.
1 Nghệ thuât.
- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lờibình
- So sánh
Trang 4bản em có suy nghĩ gì về con
ngời, cuộc đời của Bác 2 Nội dung - Khẳng định, ngợi ca phong
cách văn hoà Hồ Chí Minh
IV Luyện tập.
Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh cao
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Đọc bài các phơng châm hội thoại
IV Rút kinh nghiệm.
Tiết 3: các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng
châm về lợng và phơng châm về chất
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội
thoại hiệu quả trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có
hiệu quả
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ,
giá đỡ
2 Trò : Đọc, bài
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
Trang 5GV : HS quan sat ví dụ trên bảng
phụ
GV : HS câu trả lời của Ba có làm
cho An thoả mãn không? Vì sao?
GV : HS Muốn cho ngời nghe hiểu
thì ngời nói phải nói điều gì ?
Cần chú ý gì ?
GV : HS đọc , kể ví dụ 2
GV : HS vì sao truỵen lại gây
c-ời?
GV : HS Qua đây , trong giao
tiếp, ngời hỏi và ngời trả lời cần
chú ý gì ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
- An muốn biết Ba tập bơi ở
địa điểm nào chứ không hỏi bới là gì?
- Câu hỏi thừa : cới
- Câu trả lời thừa : áo mới
* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu
* Chú ý :
Đừng nói những gì mình không tin
Trang 6l-GV : HS làm bài tập và nhận xét
nhau
GV : Kết luận
GV : HS đọc đề bài và xác định
yêu cầu ?
GV : HS làm bài tập và nhận xét
nhau
GV : Kết luận
ợng : “Rồi có nuôi đợc không.”
D Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng
châm hội thoại đã học
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể )
IV Rút kinh nghiệm.
tiết 4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
3 Giáo dục : Giáo dục
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ
2 Trò : Đọc, bài
Trang 7III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : HS gợi lại, ôn lại kiến thức đã
GV : HS để bài thuyết minh thêm
sinh động tác giả bài viết còn sử
dụng các biện pháp, phơng pháp
thuyết minh nào ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
1 ôn tập văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh là kiểuvăn bản thông dụng trong mọilĩnh vực đời sốngnhằm cungcấp những kiến thức kháchquan về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân của cáchiện tợng, sự vật trong đờisống xã hội Bằng phơng thức:giới thiệu, trình bầy, giảithích
- Mục đích : Cung cấp nhữnghiểu biết khách quan vềnhững sự vật, hiện tợng đợcchọn làm đối tợng thuyếtminh
- Các phơng pháp thuyết minh
đã học : Định nghĩa, ví dụ,liệtkê, số liệu, phân loại, sosánh
2 Một số biện pháp nghệthuật khác để thuyết minh sựvật một cách hình tợng, sinh
- Phơng pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính
đá trở nên linh hoạt
+ Tự thuật - So sánh : Có thể
Trang 8+ Triết lí : Trên thế giới này
* Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập.
Bài tập 1/13
- Văn bản thuyết minh vì đãcung cấp cho ngời đọc nhữngkiến thức khách quan về loàiruồi
- Các phơng pháp thuyếtminh :
Trang 9
Tiết 5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể 3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống II Chuẩn bị : 1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ 2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hớng dẫn III Tiến trình lên lớp A ổn định tổ chức ( 1phút ) B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : ? Thế nào là văn bản thuýet minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chuáng ta cần sử dụng các phơng pháp thuyết minh nào ? C Bài mới : GV giới thiệu: Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : HS chép đề bài GV : HS xác định yêu cầu GV : HS trao đổi thảo luận GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau GV: Kết luận GV : HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của giáo viên GV : HS trao đổi thảo luận GV : Đại diện nhóm trình * Đề bài luyện tập Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón I Yêu cầu - Nội dung thuyết minh: nêu đ-ợc công dụng, cấu tạo , chủng loại, lịch sử
- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt các phơng pháp, biện pháp thuyết minh nh :
Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê, miêu tả, so sánh, nhân hoá
Trang 10Chiếc nón lá không chỉ dùngche nắng che ma mà còn là một phần không thể thiếu làmnên vẻ đẹp duyên dáng cho ng-
ời Việt Nam
2 Thân bài Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình ảnh chiếc nónalá đã đợc khắc trên chiếc
trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp
đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ n-ớc
Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều
điènh phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian
Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn co schiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới
đẹp
Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải dựng khung bằng dây mây
Chiếc nón là không chỉ đem
Trang 11GV : Đại diện nhóm trình bầy
phần kết bài và nhận xét lẫn
nhau
GV: Kết luận
lại hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần Chiếc nón đã đi vào ca
dao dân ca
“ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu ” 3 Kết bài Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá trong thời đại ngày nay * Luyện tập HS đọc trớc lớp từng phần GV nhận xét đánh giá D Củng cố: Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ” E Hớng dẫn học bài: - HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” IV Rút kinh nghiệm.
Kí duyệt của BGH Tuần 2 tiết 6-7 văn bản :
Đấu tranh cho một thé giới hoà bình.
( Trích - Gác -xi - a- mác - két)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn
bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Trang 12? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh đợc thể hiện nh thế nào Sau khi học xong văn bản em
có suy nghĩ gì về Bác?
C Bài mới : GV giới thiệu:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầutháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầutiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki,
đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng
và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ranguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp.Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ
đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã
đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chốngchiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
thể chia làm mấy phần Hãy xác
định giới hạn và nội dung cảu
từng phần ?
GV : HS xác định luụân điểm
chính của cả đoạn trích ?
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chung văn bản
- Kiểu văn bản : văn bản nhậtdụng- nghị luận chính trị xãhội
- Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹphơn. -) Nguy cơ chiến tranhhạt nhân
P2 của nó. -) Chứng minh
sự nguy hiểm và phi lí củachiến tranh
P3 Chúng ta hết. -)
Trang 13GV : HS đọc phần 1
GV : HS tác giả mở đầu bài văn
bằng kiểu câu gì ? Nêu tác dụng
luận, chứng minh của tác giả về
nguy cơ tiềm ẩn của chiến tranh
hạt nhân.
GV : HS đọc lại phần 2
GV : HS hãy lập bảng thống kê để
so sánh chi phí chuẩn bị cho
chiến tranh và các lĩnh vực đời
sống xã hội
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
+ Nguy cơ chiến tranh
+ Chóng lại và xóa bỏ chiếntranh là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhân loại
-) Khẳng định hiểm hoạtiểm tàng do chính con ngờigây ra
2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó.
- Chi phí cho chiến tranh
+ 100 máy bay ném bomchiến lợc B1 B và 7000 tên lửa.+ Kinh phí phòng bênh 14 nămcho 1 tỷ ngời cộng với 14 triệu
Trang 14GV : HS qua bảng so sánh trên
em rút ra kết luận gì ?
GV : HS nhận xét về cách đa dẫn
chứng và so sánh của tác giả ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
nhận xét lẫn nhau
GV: Kết luận
GV : HS đọc : “ Không những đi
ngợc lại lí trí xuất phát của nó ”
và cho biết ý nghĩa của câu văn
+ 1985 575 triệu ngời suydinh dỡng = kinh phí sảnxuất149 tên lửa MX
+ Tiền nông cụ sản xuất chocác nớc nghèo = 27 tên lửa
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ emtoàn
thế giới
Dẫn chứng, so sánh toàndiện, cụ thể thuộc nhiều lĩnhvực trong đời sống xã hội
Chạy đua vũ trang vhuẩn
bị chiến tranh là điên rồ, phảnnhân đạo
Lí trí tự nhiên là quy luậtcủa tự nhiên, lo gích tất yếucủa cuộc sống
Sự phản động của chiếntranh hạt nhân đa con ngời trở
về xuất phát điểm của nó
3 Chúng lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.
- Thái độ tích cực của mọi
ng-ời là đoàn kết đấu tranh vìmột thế giới
hoà bình
- Sớm kiến lập ngân hàng trínhớ Không tởng
Nguy cơ chiến tranh và hậuquả khôn lờng
D Củng cố:
Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách
riêng của mình nh thế nào ?
Trang 15Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn
IV Rút kinh nghiệm.
Tiết 8 các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các
ph-ơng châm hội thoại
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả
của các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
II Chuẩn bị :
1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ
2 Trò : Đọc, bài
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợn và phơng châm về chất ? Cho ví dụ và phân tích ?
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : HS đọc ví dụ SGK
GV : HS Thành ngữ này chỉ tình
huống nh thế nào ?
GV : HS hậu quả của tình
huống trên là gì ?
GV : HS bài học đợc rút ra ở đây
là gì?
GV : HS hiểu nh thế nào về
ph-ơng châm quan hệ ?
I Thế nào là phơng châm quan hệ.
1 Tìm hiểu ví dụ
- Ông nói gà,, bà nói vịt
Tình huống mỗi ngời nói một đề tài khác nhau
Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau
* Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội thoại
Trang 16GV : Em hãy cho biết Bánh trngbánh giầy có từ bao giờ
HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg 28-29 Tết
Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao: Con cha gót đỏ nh son
Đến khi cha chết gót con đenxì
Nói dài dòng, rờm rà
Nói ấp úng không rõ ràng
- Hậu quả ; ngời nghe khônghiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế,không gây thiện cảm
2 Khái niệm.
C1 : Tôi đồng ý với nhận địnhcủa ông ấy
C2 : Tôi đồng ý với nhữngtruyện ngắn của ông ấy
Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ôngấy
III Phơng châm lịch sự.
1 Tìm hiểu ví dụ
- Cả hai đều nhận đợc tìnhcảm chân thành của nhau
2 Khái niệm.
IV Luyện tập.
Bài tập 1/29
- Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ
Trang 17GV : Đại diện nhóm trình bầy và
nhận xét lẫn nhau
GV: Kết luận
GV : HS đọc và xác định yêu cầu
đề bài
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
nhận xét lẫn nhau
GV: Kết luận
trong giao tiếp
- Thái độ tôn trọng lịch sự
ví dụ :
- Chó ba quanh mới nằm
- Một lời nói quan tiền, thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn, chín điều lành
- Chim khôn tiếng hót rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng
dễ nghe
Bài tập 2 /29
- Phơng châm nói giảm, nói tránh
ví dụ: Ông không đợc khoẻ lắm
D Củng cố:
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hớng dẫn )
IV Rút kinh nghiệm.
Tiết 9
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết
minh và văn bản mieu tả
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
Trang 183 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều
phơng thức biểu đạt kết hợp với nhau
Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong văn bản thuyết minh ?
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
nhận xét lẫn nhau
GV: Kết luận
I Tìm hiểu, xác định yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong
đời sống vật chất và tinh thầncủa ngời dân Việt Nam
+ Thái độ của ngời Việt Namtrong việc chăm sóc, sử dụnghiệu quả
- Những câu văn thuyếtminh :
- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nớc Việt Nam ,nơi đâu ta cũng gặp nhữngcây chuối thân mềm vơnlên
- Thân gồm nhiều lớp : bẹ, lá,nõn
b Miêu tả:
- Thân tròn, mát rợi
Trang 19GV : HS đọc và xác định yêu cầu
của đề bài ?
GV : HS làm bài trong 5 phút ?
GV : HS trình bầy ?
GV : HS khác nhận xét
GV : Kết luận
GV : HS đọc và xác định yêu cầu
của đề bài ?
GV : HS làm bài trong 5 phút ?
GV : HS trình bầy ?
GV : HS khác nhận xét
GV : Kết luận
- Tầu lá xanh rờn
- Củ chuối
d Công dụng :
- Thân cây chuối non có thể ghém làm rau sống rất mát, làm phao tập bơi
- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa
- Qua chuối làm thuốc
* Ghi nhớ
II Luyện tập.
Bài tập 1 / 26
Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nh cái cột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó, trong những
đêm khuya thanh vắng
Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
Bài tập 2/35
Câu văn miêu tả :
- Tách là loại chén
- Chén của ta không có quai
- Khi mời ai
D Củng cố: GV nhấn mạnh yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh E Hớng dẫn học bài: - HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hớng dẫn) IV Rút kinh nghiệm.
Tiết 10
luyện tập
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 20I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh,
có nâng cao thông qua việc kết hợp yếu tố miêu tả
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu
b, Con trâu là tài sản lớn
c, Con trâu trong lễ hội, đình
+ Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm
Trang 21GV hớng dẫn cho học sinh nêu
dàn ý chi tiết cho từng nội dung
trên Nhiều ý cụ thể
GV: Nội dung cần thuyết minh
trong đoạn mở bài là gì?
GV: Cần sử dụng yếu tố miêu tả
GV: ý phải thuyết minh?
Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc
và miêu tả con trâu trong từng
ruộng: là sức để cày , bừa, kéo
xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hôi, đình
e, Viết doạn kết bài
D Củng cố:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
E Hớng dẫn học bài:
- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 221 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc
sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng củavấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồngquốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trịxã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích
văn bản nhật dụng nghị luận - chính trị- xã hội
3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.
1 Đọc.
Trang 23thể chia làm mấy phần Hãy xác
định giới hạn và nội dung của
GV : HS nội dung mục 4-5-6 ?
GV : HS nêu biểu hiện cụ thể
của luận điểm trẻ em là nạn
dụng. Bố cục văn bản : 4 phần :P1: Lí do của bản tuyên bố.P2 : Sự thách thức của tìnhhình
P3 : Cơ hộ những điều kiệnthuật lợi để thực hiện nhiệm vụquan trọng
P4 : Nhiệm vụ cụ thể
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Lí do của bản tuyên bố.
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệumục đích và nhiệm vụ của Hộinghị cấp cao thế giới
- Mục 2 Khái quát những đặt
điểm, yêu cầu của trẻ, khẳng
định quyền đợc sống, pháttriển, hạnh phúc
Nêu vấn đề có tính ngắngọn, có tính chất khẳng định
+ Thảm hoạ đói nghèo, vô gia c,bệnh tật, ô nhiễm môi trờng
Trang 24GV : HS nêu những nhiệm vụ cụ
thể để thực hiện tốt quyền của
trẻ em ?
GV : HS hãy nêu, khái quát tầm
quan trọng của vấn đề bảo vê,
chăm sóc trẻ em, sự quan tâm
của cộng đồng quốc tế hiện
nay ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy
em khuyết tật, lang thang
* Khó khăn :
4 Nhiệm vụ :
- Tăng cờng sức khoẻ
- Quan tâm đến trẻ em có hoàncảnh đặc biệt khó khăn
- Đảm bảo quyền bình đẳng
bà mẹ và trẻ em
- Về giáo dục
- Kế hoạch hoá gia đình
- Giáo dục tính tự lập, tinh thầntrách nhiệm
độ chính trị cao hay thấp tiến
bộ hay lạc hậu, nhân đạo hayvô nhân đạo
* Ghi nhớ.
D Củng cố:
Trang 25- Hãy nêu những chủ trơng, việc làm của đảng và nhà
n-ớc, chính quyền địa phơng thể hiện sự quan tâm đến trẻ em
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt
buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác
nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
C Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”
GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ
phơng châm lịch sự không ? Vì
sao?
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
1 Ví dụ:
Trang 26GV giải thíc: Trong tình huống
GV: Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu,
nói nhằm mục đích gì đều ảnh
GV: TRong các bài học áy, tình huống
nao phơng châm hội thoại không đợc
tuân thủ?
HS đọc kĩ đoạn đối thoại
GV; Câu trả lời của Ba có đáp ứng
đ-ợc yêu cầu của An không?
GV: Trong tình huống này, phơng
châm hội hoại nào không đợc tuân
thủ?
GV: Vì sao BA không tuan thủ phơng
châm hội thoại đã nêu?
GV gợi đẫn
- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung
th đã đến giai đoạn cuối thì sau khi
GV: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Chàng rể đã gây rối, phiền
hà cho ngời khác vì chào hỏikhông đúng tình huống giaotiếp
2 Bài học:
II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.
1 Bài tập:
a, Phơng châm: lợng, chât,quan hệ, cách thức, lịch sự
- Chỉ có 2 tình huống vềphơng châm lịch sự đợctuân thủ, các tình huốngcòn lại không tuân thủ ph-
ơng châm hội thoại
b,
- Câu trả lời của Ba không
đáp ứng đợc yêu cầu của An
- Phơng châm về ợng( Không cung cấp đủthông tin An muốn biết)
l-Vì Ba không biêt chiếc máybay đầu tiên đợc sản xuấtnăm nào Để tuân thủ phơngchâm về chất( ) nên Baphải trả lời chung chung nhvậy
c,
- Không nên nói thật vì cóthể sẽ khiến cho bệnh nhân
lo sợ, thất vọng
- Không tuân thủ phơngchâm về chất
- Chấp nhận đợc vì nó có lợi
Trang 27thì có phải ngời nói không tuân thủ
d, “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
- Nếu xét nghĩa hiểnngôn( ) thì cách nói trênkhông tuân thủ phơngchâm về lợng
- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( )thì cách nói này vấn tuânthủ phơng châm về lợng
- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ làphơng tiện sống, chứ khôngphải là mục đích cuối cùngcủa con ngời Câu này nhắcnhở: ngoài tiền bạc để duytrì cuộc ssống, con ngời cần
có những mối quan hệ thiêngliêng khác trong đời sống tinhthần Vì vạy, không nên vìtiền bạc mà quên đi tất cả.VD: Chiến tranh là chiếntranh; nó vẫn là nó; Rồng làrồng, liu điu là liu điu; cócnhái vẫn là cóc nhái; Em vẫn
là em, anh vẫn cứ là anh
- Đốic với những ngời đã đihọc thì đay là câu trả lời
đúng
Bài tập 2:
- Thái độ không tuân thủphơng châm lịch sự
- việc không tuân thủ phơngchâm ấy là vô lí vì kháchdến nhà ai cung phải chào
Trang 28hỏi chủ nhà rồi mới nóichuyện; nhất là ở đay, thái
độ và những lời nói thật hồ
đồ, chẳng có căn cứ gì cả
D Củng cố:
- HS nhác lại nội dung
E Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK
- Học bài, vận dung; chuẩn bị kiểm tra TLV
IV Rút kinh nghiệm.
Tiết 14-15 Kiểm tra
( Bài số 1- văn bản thuyết minh )
Trang 29- Nội dung :
+ Mở bài : Giới thiệu khái quát về cây lúa
+ Thân bài :
Nguồn gốc của cây lúa
Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời
Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của câylúa )
Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón
+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của câylúa
Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sựkết hợp linh hoạt chặt chẽ và có các hình ảnh so sánh, nhânhoá
D Củng cố:
GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
E Hớng dẫn học bài:
- HS đọc soạn văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
IV Rút kinh nghiệm.
Kí duyệt của BGH.
tuần 4.
Tiết 16-17.
văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn
và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
Trang 30III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1phút ).
B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : HS Theo em Chuỵên ngời con
gái Nam Xơng có đầy đủ đặc
điểm của truyền kì hay không ?
2 Tác phẩm.
- Viết bằng chữ Hán, có nguồngốc từ truyện cổ dân gian
- Nhân vật chính thờng là ngờiphụ nữ có phẩm hạnh cao đẹpnhng cuộc đời gặp nhiều bấthạnh
- Truyện thờng có yếu tố hoang
- Cuộc chiến tranh xẩy ra
Tr-ơng Sinh phải đi lính Vũ NTr-ơng
ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo machay cho mẹ chồng chu đáo
- Chiến tranh kết thúc, TrơngSinh trở về, bi kịch hạnh phúcgia đình xẩy ra chỉ vì cáibóng vô tình
- Vũ Nơng đã phải chứng minhphẩm hạnh của mình bằng cáichết tại bến sông Hoàng Giang
- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật,
Trang 31GV : HS quan sát phần đầu của
chi tiết cụ thể : Trong những
ngày đầu chung sống ? Trong
buổi tễn đa chồng lên đờng ra
trận ? Và trong thời gian Trơng
GV : HS cho biết đầu mối của bi
kịch xuất hiện nh thế nào ?
GV : HS theo em Trơng Sinh có
nên nghe theo lời của bé Đản hay
không ? Vì Sao ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
nh thế nào trớc sự việc? Hãy tìm
những chi tiết cụ thể ?
thâu shiểu nỗi oan của vợ thì
đã quá muộn
- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan
Vũ Nơng chỉ hiện về tronggiây phút với câu nói thật đaulong rồi biết mất
đời bình dị khi chồng ra chiếntrận Một lòng thuỷ chung chờchồng, nuôi con
+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơngcon, đảm đang, lo toan vọicông việc gia đình
+ Với mẹ chồng : Lo thuốcthang, động viên khi mẹ ốm
đau và lo chuyện ma chay tế
lễ chu đáo khi mẹ qua đời
Ngời mẹ thơng con, ngời vợthuỷ chung và là một nàng dâuhiếu thảo
2 Bi kịch hạnh phúc.
* Bi kịch : Bé Đản không nhậnTrơng Sinh là cha
- Chi tiết cái bóng là điểm khởi
đầu tạo nên bi kịch
Trang 32GV : HS cho biết những nguyên
nhân nào dẫn đến cái chết oan
nghiệp của Vũ Nơng ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
nhận xét lẫn nhau
GV: Kết luận
GV : Có phần Trơng Sinh cả
ghen, có phần con dại vô tình hại
mẹ Song nếu nh không có chiến
tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã
có cha ở bên cạnh thì chắc hẳn
Vũ Nơng đã đợc hạnh phúc cho dù
đó là hạnh phúc của sự an bài
GV : HS Qua đây em nhận thấy
bản chất của xã hội phong kiến
Việt Nam thế kỉ XVI nh thế
GV : HS Cho biết tác dụng, ý
nghĩa của yếu tố kì ảo ?
GV : HS trao đổi thảo luận
GV : Đại diện nhóm trình bầy và
- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy
vợ, bỏ qua mọi lời phân trần của
vợ cuãng nh hàng xóm
- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sôngHoàng Giang để minh oan chochính mình
* Nguyên nhân :
- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi
- Con dại vô tình hại mẹ
- Chiến tranh dẫn đến gia
Trong xã hội phong kiến cáichết là tất yếu đối với ngời phụnữ cho dù họ có đầy đủ phẩmhạnh cao đẹp và khát vọng đợcsống hạnh phúc
3 Yếu tố kì ảo.
- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung,gặp ngời làng là Phan Lang + Vũ Nơng trở về trong giâyphút vời câu nói “ Đa tạ đợcnữ ”
- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm likì hấp dẫn
+ Truyện trở nên có hậu khi kếtthúc
+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáobản chất đen tối của xã hộiphong kiến đã đẩy ngời phụ nữ
Trang 33GV : HS cho biết nghệ thuật đặt
- Thái độ cảm thông chânthành của nhà văn
Giá trị nhân đạo của tácphẩm
- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông
- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúc không có hậu ý kiến của em
nh thế nào ? Vì sao ?
E Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
IV Rút kinh nghiệm.
+ Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
của hệ thống các từ xng hô trong tiếng Việt;
Trang 34+ Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ
x-ng hô với tình huốx-ng giâo tiếp
+ Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV: Trong tiếng Việt, chúng ta
thờng gặp những từ ngữ xng
hô nào? Cách sử dụng chúng ra
sao?
HS trao đổi, thảo luận
GV so sánh với tiếng Anh để
thấy sự phong phú của tiếng
1 Xét ví dụ:
a, Từ ngữ xng hô: tôi, tao, tớ,mình, chúng tôi, chúng tao,chúng tớ, chúng mình, mày, mi,
no, hấn, chúng may, chúng nó,
họ , anh, em, chú, bác, cô, dì,cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, cô ấy + Cách dùng: - Ngôi thứ nhất
- Dế Mèn thì ngạo mạn, háchdịch
+ Đoạn 2: Cả hai nhân vật đềuxng hô là : tôi và anh Đay làcách xng hô bình đẳng> Dếmèn thì không còn ngạo mạn,
Trang 35- Chúng ta: gồm những ngời nói
và ngời nghe
- Chúng em, chúng tôi: khônggồm ngơì nghe
đạo” nên vẫn xng hô với thày
giáo cũ của mình là thày và con
- Ngời thày lại rất tông trọng
địa vị hiện tại của ngời học trò
cũ nen gọi là ngài
- đó là cách đối nhân xử thếrất thấu tình, đạt lí
Bài tập 5:
- Trớc Cách mạng, thực dânxng hô: – có thái độ miệtthị
- vua xnghô: – Sự ngăn cách ngôithứ rõ ràng
- Cách xng hô của Bác Hồgần gũi, thân mật và thể
Trang 36hiện sự thay đổi về chấttrong mối quan hệ giữalãnh tụ cách mạng và quầnchúng cách mạng.
Bài tập 6:
- Cai lệ là kẻ có quyền thế nênxng hô trịnh thợng, hống hách
- Chị Dậu là ngời thấp cổ béhọng nen xng hô một cách nhúnnhờng Sự thay đổi cách xng hôcủa chị Dậu phản ánh nhữngbiến thái về tâm lí và nhữnghành vi ứng xử trong một hoàncảnh đang bị cờng quyền bạolực dồn đến bớc đờng cùng
1 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
Trang 37Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
HS đọc, trao đổi, trình bày
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
2, Dấu hai chấm và dấu ngoặckép
3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần
II Cách dẫn gián tiếp.
1 a Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói
Trang 38IV Rút kinh nghiệm:
C Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:
- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện đeer ngời
đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy
- Chú ý:
+ Phải chú ý vào yéu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự
việc và nhân vật chính( hoặc cốt truỵên và nhân vật chính)
+ Có thể xen kẽ mức động những yếu tố bổ trợ, các chi tiết,
các nhân vật phụ, miêu tả, biểu cảm, nhị luận, đối thoại, độc thoại,và độc thoại nội tâm
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
Trang 39đầy đủ cha? có thiếu sự việc
nào quan trọng không? Nếu có
thì đó là sự việc gì? Tại sao
2 Các tình huống khác.
II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.
1 SGK nêu lên 7 sự việc khá
đầy đủ của cốt truyện “CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếumột sự việc quan trọng Đóa làsau khi vợ trẫm mìnhtự vẫn,một đem cùng con trai ngồi bên
đèn, đứa con chỉ chiếc bóngtrên tờng và nói đó chính là ng-
ời hay đến đêm đêm Chính
sự việc này làm cho chàng hiểu
ra là vợ mình bị oan, nghĩa làchàng biết sự thạt trớc khi gặpPhan Lang
- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp
lí Cần sửa lại nh sau:
+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến4
+ SV 5 cần bổ sung
+ SV 8: Trơng Sinh nghe PhanLang kể, bèn lập đền giải oanbên bờ Hoàng Giang, Vũ Nơngtrở về, ngồi trên chiếc kiệuhoa lúc ẩn lúc hiện
2 Tóm tắt văn bản” CNCGNX”Lần 1: 20 dòng
Lần 2: rút gọn hơn nữa
Trang 40III Luyện tâp.
Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:
D Củng cố:
GV khái quát lại tầm quan trong của việc rèn luyện tóm
tắt văn bản tự sự
E Hớng dẫn học bài:
Học bài, làm bài tập 1 trong SGK
IV Rút kinh nghiệm:
+ Sự phát triển của một từ vựng diẽn ra trớc hết theo cách phát
triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc
Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.
2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thếnào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp? Cho ví dụ
C Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học