Tiết 3 : Các phương châm hội thoại Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức: - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồø dùng c
Trang 1PHÒNG GD – ĐT TAM BÌNH.
BÀI DẠY TUẦN 1
Tiết 1+2: Phong cách Hồ Chí Minh.
Tiết 3 : Các phương châm hội thoại
Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
Trang 2Tiết 1+2 : PH ONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
- GV : Những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh – Tranh ảnh về Bác
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1 : Khởi động: (5’)
- Ổn định
- Giới thiệu bài
HĐ 2 : Đọc hiểu văn bản
I/ Giới thiệu chung (15’ )
1)Tác giả: Lê Anh Trà.
2) Tác phẩm :
a) Xuất xứ : Trích
trong“Phong cách Hồ Chí Minh
cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
b) Thể loại: Văn bản nhật
dụng ( phương thức biểu đạt
nghị luận xã hội)
c) Bố cục : 2 phần.
Tiết học đầu tiên, GV tạo không khí, hướng dẫn học tập …
- Hồ Chí Minh không chỉ là nhà cách mạng vĩ đại, Người còn là nhà văn hoá, danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách của người.
+ Ghi tựa bài
Em hiểu gì về tác giả ?
Xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý
?
* Hướng dẫn đọc – hiểu chú thích – tìm hiểu bố cục
+ Đọc : Thể hiện sự tôn kính
- Đọc mẫu, chỉ định HS đọc
+ Đọc - Hiểu chú thích : Yêu cầu HS đọc thầm, kiểm tra qua một số từ trọng tâm
Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào? Thuộc loại nào ?
Văn bản được chia làm mấy phần,
HS theo dõi
- Ghi tựa bài
- HS đọc phần cuối văn bản trả lời
- Đọc theo chỉ định, theo dõi bạn đọc, nhận xét
- Đọc thầm, trả lời
- Độc lập suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, dựa vào sự chuẩn bị trả lời
- Cá nhân trả lời độc lập
Trang 3- HCM vôùi söï tieâp thu tinh
hoa vaín hoaù nhađn loái
- Nhöõng neùt ñép trong loâi
soâng cụa HCM
II/ Phađn tích vaín bạn.(25’)
1) HCM vôùi söï tieâp thu tinh
hoa vaín hoaù nhađn loái.
- Cuoôc ñôøi hoát ñoông caùch
máng ñaăy gian lao, baĩt nguoăn töø
khaùt vóng tìm ñöôøng cöùu nöôùc
- Voân kieân thöùc vaín hoaù sađu
roông Ngöôøi coù tính ham hieơu
bieât, chòu khoù hóc hoûi
=> Söï hieơu bieât sađu roông veă
caùc dađn toôc vaø vaín hoùa theâ giôùi
nhaøo naịn neđn coât caùch vaín hoùa
dađn toôc Hoă Chí Minh.
Tieât 2 2) Neùt ñép trong loâi soâng cụa
HCM.(20’)
- Nôi ôû vaø laøm vieôc : vaøi
phoøng nhoû laø nôi tieâp khaùch, hóp
Boô Chính trò
-> nhoû beù, moôc mác
- Trang phúc : Boô aùo baø ba
nađu, aùo traân thụ, ñođi deùp loâp …
-> giạn dò
- AÍn uoâng : caù kho, rau luoôc …
-> ñám bác vôùi caùc moùn aín
dađn toôc
HÑ 3: Toơng keât – Luyeôn taôp
(20’)
- Ngheô thuaôt
noôi dung töøng phaăn ?
- Gói HS ñóc phaăn 1 (Ñoán 1)
HCM ñaõ tieâp thu tinh hoa vaín hoaù nhađn loái trong hoaøn cạnh naøo?
HCM coù voân kieân thöùc sađu roông nhö theâ naøo ? Vì sao Ngöôøi lái coù voân kieân thöùc nhö vaôy ?
Ngöôøi naĩm vöõng phöông tieôn giao tieâp laø ngođn ngöõ ( noùi, vieât thaønh tháo nhieău thöù tieâng), qua cođng vieôc maø hóc hoûi (laøm nhieău ngheă), kieân thöùc cụa Ngöôøi sađu roông (bao goăm nhieău neăn vaín hoaù khaùc nhau töø phöông Ñođng sang phöông Tađy) Ngöôøi tieâp thu coù chón lóc
- Gói HS ñóc phaăn 2 ( Phaăn coøn lái)
Theo hieơu bieât cụa mình, em haõy cho bieât 2 phaăn vaín bạn vieât veă Baùc trong thôøi kyø naøo ?
Loâi soâng giạn dò cụa Baùc ñöôïc
bieơu hieôn nhö theẫ naøo ? + Taùc gưa vieât veă Baùc qua nhöõng phöông dieôn naøo ?
- Nôi ôû vaø laøm vieôc, trang phúc, vieôc aín uoâng cụa Baùc nhö theâ naøo ?
Duø ôû cöông vò laõnh ñáo cao nhaât cụa Ñạng vaø Nhaø nöôùc nhöng HCM vaên coù moôt loâi soâng vođ cuøng giạn dò, gaăn guõi vôùi quaăn chuùng Baùc soâng giạn dò nhöng vođ cuøng thanh cao sang tróng
Ñađy khođng phại laø loâi soâng töï vui trong ngheøo khoù, cuõng khođng phại loâi soâng töï thaăn thaùnh hoaù maø laø loâi soâng coù vaín hoaù: caùi ñép laø söï giạn dò, töï nhieđn.
Neùt chính, noơi baôt nhaât trong phong caùch HCM laø gì ?
Ñeơ laøm noơi baôt vẹ ñép phong caùch
- Ñóc ñoán 1
- Ñoôc laôp suy nghó, trạ lôøi
- Caù nhađn theo doõi vaø trạ lôøi ñoôc laôp
- HS cạ lôùp nghe giaùo vieđn giạng bình
- Ñóc theo chư ñònh
- Ñoôc laôp suy nghó, trạ lôøi
- Trạ lôøi theo yeđu caău
- Cạ lôùp nghe lôøi giạng bình cụa GV
- Caù nhađn suy nghó, trạ lôøi
- Caù nhađn suy nghó, trạ lôøi
Trang 4+ Sử dụng ngôn ngữ trang
trọng
+ Sử dụng phương thức tự sự,
biểu cảm, lập luận
+ Vận dụng hình thức so sánh,
đối lập
- Nội dung:
+ Bằng lập luận chặt chẽ,
chứng cứ xác thực, tác giả cho
thấy cốt cách cốt của HCM
trong nhận thức và hành động
+ Tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại phải giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc
HĐ 4 : Củng cố - Dặn dò (5’)
của HCM tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ?
(vĩ nhân mà gần gũi; am hiểu mọi nền
văn hoá nhân loại mà rất Việt Nam)
- Kể chuyện về lối sống giản dị của Bác
- Học thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm chuyện ( thơ) viết về Bác
- Soạn bài : “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” ( Đọc và trả lời câu hỏi)
Chuẩn bị bài“Các phương châm hội thoại”
- Cá nhân kể chuyện về Bác
- Cả lớp thực hiện yêu cầu
Trang 5- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phương châm về lượng và chất trong hoạt động giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
- HS : Sách ,vở …
- GV : Bảng phụ, các đoạn hội thoại
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I) Phương châm về lượng(5’)
Khi giao tiếp cần :
- Nói nội dung đúng với yêu
cầu giao tiếp
- Nói vừa đủ những điều cần
nói
Ghi nhớ1 (sách gk)
II) Phương châm về chất (5’).
-Tạo không khí trong học tập bộ môn, giới thiệu phương pháp học tập
- Trong giao tiếp có những quy định
dù không nói ra thành lời nhưng người tham gia giao tiếp phải tuân thủ, nếu không sẽ không đạt được mục đích giao tiếp Những quy định đó được thể hiêïn qua các phương châm hội thoại.
Giải thích :“phương châm”: tư tưởng
chỉ đạo hành động, thường được diễn đạt bằng câu ngắn gọn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại (1)
Câu trả lời của Ba đã mang đầy đủ nội dung mà An cần biết không ?
Từ đó rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao tiếp?
- Yêu cầu HS đọc truỵên cười (2)
Vì sao truyện lại gây cười?
Lẽ ra 2 người phải hỏi và trả lời thế nào để người nghe đủ hiểu và trả lời ?
Từ đó rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao tiếp?
Từ 2 ví dụ trên rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao tiếp?
- Yêu cầu HS đọc truỵên cười
Truyện cười phê phán điều gì ?
- Nêu tình huống : Nếu không biết
- Theo dõi
- Ghi tựa bài
- Đọc đoạn đối thoại
- Câu trả lời của Ba chưa đủ nội dung mà An cần biết -> một địa điểm cụ thể
- Cá nhân trả lời
- Đọc truyện, tìm ra 2 yếu tố gây cười
+ Nói hơn điều cần + Tính khoe khoang
- Bỏ bớt “cưới” và yếu tố khoe áo
- Trả lời
- Trả lời dựa vào sgk
- Nói khoác, sai sự thật
- Cá nhân : Không
Trang 6Ghi nhớ 2 (Sách gk)
- Không nên nói những gì
mình chưa tin là đúng hoặc
không chính xác
HĐ 3: Luyện tập: (25’)
1/ a Sai pc về lượng, thừa từ
b.Sai pc về lượng, thừa từ
2/ a nói có sách mách có
chứng
b nói dối c nói mò
d nói nhăng nói cuội
4/ a người nói chưa nắm chắc
thông tin vừa nói
b sử dụng không lặp lại nội
- GV Khái quát 2 nội dung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
1/ Gọi HS đọc, chia 2 nhóm làm bài
2/ Gọi HS đọc, xác định yêu cầu
Gọi HS lên bảng
3/ HS xác định yêu cầu bài tập
Yếu tố nào gây cười ? Phân tích lôgic, phương châm nào vi phạm ?4/ Gọi HS đọc, chia 2 nhóm làm bài
5/ Giải thích nghĩa các thành ngữ, xác định phương châm liên quan
- Đọc lại ghi nhớ
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
- Xem lại các bài tập làm ở lớp
- Chuẩn bị bài “Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
-Đọc ghi nhớ
Đọc bài tập, chia 2 nhóm làm bài
- Điền từ cho sẵn
- Với câu hỏi cuối người hỏi đã hỏi câu hỏi rất thừa, gây cười
-Đọc bài tập, chia 2 nhóm làm bài
- Làm bài, trình bày miệng
- Cá nhân đọc ghi nhớ
- Cá nhân làm bài tập
- Cá nhân thực hiện yêu cầu ở nhà
Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
2) Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
Trang 7II CHUẨN BỊ :
- HS : Sách ,vở …
- GV : Bảng phụ, các đoạn văn bản thuyết minh
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1 : Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
HĐ 2 : Hình thành kiến thức
mới.
1) Ôn tập văn bản thuyết
minh (5’)
+ Thuyết minh là trình bày
những tri thức khách quan,
phổ thông bằng cách liệt kê
+ Đặc điểm: Tri thức khách
quan, phổ thông Các phương
pháp: định nghĩa, phân loại,
nêu ví dụ, liêït kê, số liệu, so
sánh …
2)
Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật (15’)
- Vấn đề: Sự kỳ lạ của Hạ
Long
Vấn đề rất trừu tượng khó có
thể thuyết minh bằng đo, đếm
hoặc liệt kê
- Phương pháp: Kết hợp giải
thích những khái niệm, sự
vận động của nước bằng sự
liên tưởng, tưởng tượng độc
đáo
- Sự kỳ lạ của Hạ Long đã
được nói khá rõ nhờ phương
pháp lập luận kết hợp với tự
Văn bản thuyết minh là gì ?
Nêu đặc điểm của văn bản thuyêùt minh ? Các phương pháp thuyết minh?
- Gọi HS đọc văn bản
Văn bản thuyết minh vấn đề gì ? Có trừu tượng không?
Văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu?
Trong văn bản tác gỉa còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
Tác giả đã thuyết minh được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? Trình bày được như thế là nhờ biện pháp gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Cá nhân trả lời câu hỏi kiểm tra
- Cả lớp ghi bài
- Suy nghĩ, trả lời
- Theo dõi, trả lời
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi
- Tìm các lập luận cho thấy sự liên tưởng, tượng độc đáo
-Tìm các chi tiết có sử dụng nhân hóa,
- Trảlời câu hỏi
- Cá nhân đọc ghi nhớ
Trang 8HĐ 3: Luyện tập (15’)
1a/Tính chất thuyết minh:
Giới thiệu loài ruồi rõ ràng,
có hệ thống: giống, lòai, đặc
điểm
- Các phương pháp: Định
nghĩa, phân loại, số liệu, liệt
kê
b/ Biện pháp: nhân hóa
c/ tác dụng : gây hứng thú, là
truyện vui, có thêm tri thức
2 Nghệ thuật : Câu chuyện
được dẫn dắt rất khéo léo :
Từ một kỷ niệm, một sự ngộ
nhận thời thơ ấu
HĐ 4 :Củng cốá - Dặn dò(5’)
- Yêu cầu làm bài tập
+ BT1 Gọi HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi
+BT2 Gọi HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Giao bài tập về nhà Mỗi tổ thuyết minh một đồ dùng ( Làm dàn bài, viết mở bài)
- Chuẩn bị bài luyện tập
- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
- Cá nhân đọc ghi nhớ
- Cả lớp thực hiện công việc ở nhà
Trang 9Tiết 5 LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồø dùng ( cái quạt,cái bút,cái kéo,…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2) Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
II CHUẨN BỊ :
- HS : Bài tập ở nhà
- GV: lập dàn ý khái quát trên giấy roki
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Chuẩn bị ở nhà.
Trình bày thảo luận vấn đề
- Thuyết minh một trong các
đồ dùng sau: cái quạt, cái
bút, cái kéo, chiếc nón
II Trên lớp.(10’)
Trình bày dàn ý, đọc mở bài,
thảo luận văn bản “Họ nhà
kim”
Dàn ý
1.Mở bài :
- Giới thiệu chung về cái kim
khâu Cái kim tự nói về mình
+ Nghệ thuật nhân hoá làm
cho đối tượng trở nên sinh
động
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Nhận xét nhắc nhở
- Nêu yêu cầu tiết học để giới thiệu bài
(luyện tập) – Ghi tựa bài
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài
- Gọi đại diêïn mỗi nhóm trình bày dàn ý, dự kiến sử dụng nghệ thuật trong bài, Đọc, thảo luận mở bài
- Nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu HS đọc lại đề bài, đọc văn bản
Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
Chỉ ra giới hạn 3 phần của văn bản ?
Mỗi phần của văn bản có nội dung cụ thể gì? Phần mở bài có gì đặc biệt? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh ?
- LT báo cáo
- Ghi tựa bài
- Đọc đề bài
- Đại diện nhóm trình bày, theo dõi, góp ý
- Đọc và trả lời theo yêu cầu của cô
- Cá nhân trả lời
Trang 102 Thân bài :
- Kim có từ rất xưa, làm ra
kim rất khó (dẫn câu tục
ngữ)
- Có nhiều loại kim khác
nhau có tác dụng ở nhiều
lĩnh vực
3.Kết luận :
Tuy nhỏ bé nhưng kim rất có
ích
HĐ 3 : Viết đoạn văn (15’)
HĐ 4: Củng cố - Dặn dò(5’)
GV Kết luận:
việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng làm cho bài văn sinh động, hấp dẫn hơn.
- Yêu cầu HS viết đoạn mở bài ( GV viết sẵn đoạn văn nếu HS viết không được)
- Nêu lại các ý cơ bản của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị bài “Sd yếu tố m tả ….”
Đọc và trả lời câu hỏi Sgk
- Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
-Theo dõi và ghi bài
- Viết văn theo yêu cầu.Cho HS khác nhận xét bổ sung
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp thực hiện yêu cầu ở nhà
Ngày kiểm tra………….tháng………… năm 20……
Trang 11
BÀI DẠY TUẦN 2
Tiết 6+7: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
Tiết 8 : Các phương châm hội thoại (tt)
Tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 121) Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2) Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
II CHUẨN BỊ :
- HS : Học bài cũ, soạn bài
- GV : Bảng phụ (Các số liệu tg so sánh) Tranh, ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1 : Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài
- Giới thiệu
HĐ 2: Đọc hiểu văn bản
I Giới thiệu chung (10’)
1/ Tác giả : Ga-bri-en
Gac-Xi-Amac-ket (Cô-lôm-bi-a)
2/ Xuất xứ :Trích “Thanh gươm
Đa-mô clet”
3/ Thể loại : Văn bản nghị luận
II/ Phân tích văn bản ()
1 Nguy cơ và sự phi lí của chiến
tranh hạt nhân
a) Nguy cơ (15’)
- Việc chạy đua vũ trang giữa
các nước
- Mâu thuẫn giàu nghèo quá
- Kiểm tra sĩ số
Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào?
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét nhắc nhở
Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhân loại Nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi công dân, kể cả HS trong trường Phổ thông.
- Gọi HS đọc chú thích về tg, tác phẩm
-GV: Khái quát những nét chính về tác giả, xuất xứ tác phẩm
* Hướng dẫn đọc hiểu chú thích, tìm hiểu bố cục
- Đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp
- HS đọc thầm, hiểu chú thích, kiểm tra vài từ (nhất là từ viết tắt)
Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào ?
- Gọi HS đọc P.1
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân có thể xảy ra do bởi nguyên nhân nào ?
Để chứng minh cho nhận định của
- Lớp trưởng b.c sĩ số
- Trả lời theo chỉ định
- Cả lớp ghi tựa bài
- Suy nghĩ, trả lời
- Cá nhân trả lời độc lập
Trang 13chênh lệch.
b) Sự phi lí : (15’)
- Đầu tư cho chiến tranh hạt
nhân hơn giải quyết vấn đề an
sinh xã hội
- Chiến tranh hạt nhân xảy ra
sẽ huỷ diệt mọi thành quả của
tiến hoá=> chiến tranh hạt nhân
phản lại sự tiến hoá
TIẾT 2
2) Nhiệm cụ chống chiến tranh
hạt nhân (20’)
-Tác giả kêu gọi mọi người đấu
tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho một thế giới hoà bình
Đây chính là thông điệp mà tác
gỉa muốn gởi tới mọi người
HĐ 3 :Tổng kết (20’)
1).Nghệ thuật :
- Lập luận chặt chẽ
- Có chứng cứ cụ thể, xác
thực
- So sánh sắc sảo, giàu sức
thuyết phục
2) Nội dung : Văn bản thể
hiện những suy ngẫm nghiêm
túc, đầy trách nhiệm của tác giả
đối với hòa bình nhân loại
HĐ 4 :Củng cố - Dặn dò (5’)
mình tác gỉa đưa ra những dẫn chứng nào ?
- Gọi HS đọc P.2
Sự tốn kém và vô lý của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được chỉ ra bằng những chứng cứ nào?
+ Treo bảng phụ (Các số liệu so sánh)
Vì sao nói chiến tranh hạt nhân
“không những đi ngược lại lý trí con
người mà còn đi ngược lại cả lý trí tự nhiên”?
- Gọi HS đọc P.3
Phần kết bài nêu vấn đề gì? Theo
em, vì sao văn bản này được đặt tên là “ đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?
Hãy nêu những nét nghệ thuật làm cho văn bản có sức thuyết phục?
Nêu cảm nghĩ của em về văn bản này? Văn bản có ý nghĩa thế nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
* Hướng dẫn :Trình bày nguy cơ chiến tranh hạt nhân; xung đột ở Trung Đông; chủ nghĩa khủng bố… nhiệm vụ của công dân
- GV yêu cầu HS nêu lại khái quát về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Đọc lại văn bản, nắm chắc nội dung và nghệ thuật
- Hoàn chỉnh bài luyện tập (sưu tầm
tư liệu về chiến tranh)
- Đọc P.2
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Đọc P.3
- Suy nghĩ, trả lời
- Cá nhân trả lời độc lập
-Cá nhân suy nghĩ, trả lời
- Đọc ghi nhớ
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cá nhân làm bài tập bài
- Trả lời theo yêu cầu
- Cả lớp theo dõi trên bảng
Trang 14- Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại” (Tiếp theo) - Cả lớp soạn bài ở nhà theo yêu cầu của GV.
BỔ SUNG Tích hợp GD môi trường:GV đưa thêm tranh ảnh, tư liệu, số liệu và tác hại của hiện tượng chất độc màu da cam
Vận dụng phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lịch sự trong hoạt động giao tiếp
Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
II CHUẨN BỊ :
- HS : Học bài cũ, đọc trước bài mới
Trang 15- GV : Bảng phụ (Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, lịch sự, cách thức)
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1 : Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài
HĐ2:Hình thành kiến thức
mới
I Phương châm quan hệ (5’)
Ghi nhớ 1 ( Trang 21 – Sgk )
II)Phương châm cách thức(5’)
Ghi nhớ 2 ( Trang 22 )
III Phương châm lịch sự (5’)
Kiểm tra sĩ số
Kể và nêu cách thực hiện các phương châm đã học? Cho ví dụ về sự vi phạm các phương châm đó?
- Để giao tiếp có hiệu quả, ngoài việc thực hiện 2 phương châm về lượng, về chất ta cần phải tuân thủ một số phương châm khác.
Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt”
dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào ? Cho ví dụ?
Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội thoại như vậy ?
*Lưu ý: Sự vi phạm phương châm
quan hệ và cách nói hàm ngôn.
Ví dụ : - Trời nóng quá!
- Mất điện rồi
Qua tìm hiểu như trên, có thể rút
ra bài học gì trong giao tiếp?
- Gọi HS trả lời, đọc ghi nhớ
Treo bảng phụ (2 thành ngữ) 1/ Dây cà ra dây muống
2/ Lúng búng như ngậm hột thị
Hai thành ngữ trên dùng để chỉ cách nói như thế nào?
Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao? Từ đó rút ra bài học gì?
- Gọi Hs đọc câu hỏi 2
- Diễn giải 2 cách hiểu
- Khaí quát về p.câm cách thức Gọi
HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc truyện
LT báocáo
Trả lời 2 phương châm đã học theo ghi nhớ + Cho ví dụ
Ghi tựa bài
Tình huống mỗi người nói một đằng khác nhau
Ví dụ :-Sáng nay lắm sương!-Con cháu ai mà chả thương
Không giao tiếp được, xã hội sẽ rối loạn
-Trả lời, đọc ghi nhớ
Cách nói rườm rà; cách nói không rành mạch
Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng
Có 2 cách hiểu
- Theo dõi
- Đọc ghi nhớ
Trang 16Ghi nhớ 3 ( trang 23)
HĐ 3: Luyện tập (20’)
1).Khuyên dùng lời lịch sư,ï
nhã nhặn trong giao tiếp
2) Nói giảm, nói tránh
Ví dụ : Bài văn đó chưa hay
3).a nói mát b.nói hớt
c nói móc d nói leo
đ nói ra đầu ra đũa
-a,b,c,d : Phương châm lịch sự
- đ : Phương châm cách thức
4.) a Định nói sang đề tài
khác, để tránh bị hiểu lầm vi
phạm phương châm quan hệ
b Tuân thủ phương châm lịch
sự
c Yêu cầu chấm dứt sự vi
phạm phương châm lịch sự
HĐ 4: Củng cố - Dặn do (5’)ø
Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó ? Em rút ra bài học gì từ truyện này? - Gọi HS đọc ghi nhớ 1- Gọi HS đọc, trình bày bài tập - Nêu một số câu tục ngữ ca dao tiêu biểu 2- Gọi HS đọc, trình bày bài tập 3- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 4- Gọi HS đọc bài tập, trình bài miệng 5 Hướng dẫn HS về nhà a Bốp chát, thô bạo (lịch sự) b Khó tiếp thu ( nt ) c Trách móc ( nt ) d.mập mờ chưa hết ý ( cách thức ) đ lắm lời, đanh đá ( lịch sự ) e né tránh ( quan hêï) f thiếu tế nhị (lịc sự) - Hệ thống 3 phương châm vừa học - Học bài, hoàn chỉnh các bài tập ở lớp - làm bài tập 5 - Chuẩn bị bài “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh” Cả 2 đều nhận được tình cảm quan tâm của nhau - Đọc ghi nhớ - Cá nhân thực hiện bài tập - Cá nhân thực hiện yêu cầu - Làm miệng Cá nhân trả lời
- Cả lớp theo dõi - Trả lời theo ghi nhớ - Cả lớp lắng nghe và thực hiện ở nhà BỔ SUNG
Trang 17
Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đói tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2) Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ :- HS : Học bài cũ, đọc trước bài mới.
- GV : Bảng phụ, một số bản thuyết minh có miêu tả
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 18HĐ 1: Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài
- Khi phải thuyết minh một đối tượng
cụ thể trong đời sống như cây cối, di tích, mái trường … cần sử dụng phép miêu tả để đối tượng hiện lên cụ thể, sinh động, dễ cảm, dễ nhận.
- Gọi HS đọc văn bản “Cây chuối Việt Nam”
Giải thích nhan đề của văn bản ?
Tìm các câu văn thuyết minh đặc điểm của cây chuối ?
Chỉ ra các câu miêu tả cây chuối?
Các câu đó có tác dụng gì?
- Tóm lại, nêu tác dụng : Làm nổi bật đối tượng muốn thuyết minh
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
1 Yêu cầu HS đọc bài tập
Nêu yêu cầu : Bổ sung phần thuyết minh về cây chuối (Yếu tố miêu tả)Gợi ý:
- a Thân cây thẳng đứng tròn trịa như chiếc cột nhà sơn xanh
- b Lá chuối tươi xanh như những chiếc quạt phe phẩy trước gió
- c Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng nuôi cây những chiếc lá trở nên già nua mệt nhọc, yếu dần rồi khô lại
- LT báo cáo
-Trả lời theo chỉ định
- Theo dõi, ghi tựa bài
- Thay nhau đọc văn bản
Vai trò, tác dụng của cây chuối đối với con người
Đặc điểm cây chuối
- Nơi nào cũng có
- là thức ăn, thức dụng từ thân, lá, …
- Đoạn nói về công dụng của chuối (Đoạn 3)
Các câu miêu tả:
- Thân mềm vươn lên như những trụ cột
- Võ chuối có những vết lốm đốm như quả trứng cuốc
- Trả lời theo ghi nhớ
- Nhóm trình bày bài làm
Trang 19HĐ 4 :Củng cố - Dặn do (5’)ø
2 HS đọc bài tập và làm bài
Yêu cầu gạch dưới các câu miêu tả
- Cho Hs đọc lại ghi nhớ
3 Hướng dẫn về nhà Yêu cầu tương tự bài tập 2
- Làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài tập “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh” ( Làm bài chuẩn bị ở nhà)
- Cá nhân hoạt động độc lập
- Cá nhân đọc ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi và thực hiện bài tập ở nhà
Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2) Kĩ năng:
Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
II.CHUẨN BỊ
- HS : học bài cũ , làm các bài tập ở nhà
- GV : Chọn đề bài, dàn ý để hướng dẫn
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦØY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1: Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài
- Kiểm tra sĩ số, tư thế HS
Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh ?
- Sự chuẩn bị của HS -> nhận xét
- LT báo cáo
- Trả lời theo chỉ định
Trang 20Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng VN
2 Thân bài :
- Nguồn gốc của trâu VN
- Trong lao động nông nghiệp,
con trâu là con vật hữu ích :
sức kéo để cày bừa, kéo xe …
- Hình ảnh con trâu trong các lễ
hội : đua trâu, chọi trâu …
- Con trâu cung cấp thịt da,
sừng trâu là nguyên liệu làm
hàng mỹ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của
người nông dân
- Hình ảnh con trâu và lũ trẻ
mục đồng gắn liền với sinh hoạt
ở nông thôn VN bao đời nay
3 Kết bài :
Tình cảm của người nông dân
đối với trâu
HĐ3 :Hướng dẫn viết bài (20’)
- Tổ chức luyện tập
1 Gọi HS đọc đề bài – Chép lên bảng
Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề
gì ?
* Giải thích thêm đề bài: Con trâu
trong đời sống của nông dân, trong công việc đồng áng, ta phải trình bày
vị trí, vai trò của con trâu đối với đời sống người nông dân.
Đối với đề bài này , em cần trình bày những ý nào ?
Mở bài cần trình bày những ý gì ?
- Nhận xét - > Khái quát
Thân bài cần có những ý nào để thuyết minh ? Dựa vào bài tham khảo ,
em có thể vận dụng được những ý gì ?
- Nhận xét -> Khái quát
Kết bài cần có những ý nào ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập :
- Tổ chức HS viết bài theo nhóm :( Mỗi nhóm trình bày 1 ý)
1 Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê
2 Con trâu trong việc làm ruộng
3.Con trâu trong một số lễ hội
4 Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
+ Chú ý có sử dụng yếu tố miêu tả
- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
- Kết luận vai trò của yếu tố miêu tả
-Trả lời : Con trâu ở làng quê VN
- Cá nhân trình bày
- Trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà
Trình bày theo sự chuẩn
bị ở nhà
- Nêu yêu cầu
- Viết bài theo phân công Đại diện nhóm trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 21HĐ 4:Củng cố – dặn dò (5’)
trong văn bản thuyết minh
- Viết lại bài văn hoàn chỉnh
- Đọc, tìm hiểu bài đọc thêm “Dừa sáp”
- Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 1 ( Tìm hiểu các đề bài Trang 42 SGK)
- Soạn bài : Tuyên bố …… của trẻ em
- Cả lớp theo dõi và thực hiện ở nhà
Ngày kiểm tra………….tháng………… năm 20……
DUYỆT CỦA TTCM
( Kí tên)
………
Trang 22PHÒNG GD – ĐT TAM BÌNH.
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN TAM BÌNH.
BÀI DẠY TUẦN 3
Tiết 11+12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và
phát triển trẻ em Tiết 13 : Các phương châm hội thoại (tt)
Tiết 14+15: Viết bài tập làm văn số 1
Ngày soạn: ………
Ngày dạy :……….
Giáo viên soạn: ……….
Trang 23Tiết 11+12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN TRẺ EM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện quan điểm về quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Việt Nam
2) Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn
bản
II CHUẨN BỊ : - HS : Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK trang 35
- GV : Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
+ Tham khảo tư liệu: + Công ước về quyền trẻ em (Nhà XB CTQG- 2003)
+ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Của nước CHXHCNVN – XB 2004)
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1 : Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài
- Giới thiệu
HĐ 2: Đọc hiểu văn bản:
I Giới thiệu chung (15’)
1) Xuất xứ :Trích Tuyên bố của
Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ
em, trong Việt Nam và các văn
kiện quốc tế về quyền trẻ em
NXB Chính trị quốc gia-UB bảo
vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam, Hà Nội, 1997
2) Bố cục:
- Kiểm tra sĩ số
Hãy nêu luận điểm và các luận cứ trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
Nêu suy nghĩ của em sau khi học văn bản này?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét nhắc nhở
- Giới thiệu xuất xứ
Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
+ Hướng dẫn đọc hiểu chú thích
- Lớp trưởng b.c sĩ số
- Trả lời theo chỉ định
- Tổ báo cáo
- Ghi tựa bài
- Trả lời dựa vào Sgk
- Đọc thầm, trả lời theo
Trang 24a Đoạn 1,2: Khẳng định quyền
sống, quyền được bảo vệ của trẻ
em
b Sự thách thức: Thực tế khó
khăn, bị rơi vào hiểm họa của trẻ
em hiện nay
c Cơ hội: Điều kiện thuận lợi để
quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc
trẻ em
d Nhiệm vụ: Nhiệm vụ cụ thể
của cộng đồng quốc tế
II/ Phân tích văn bản:
1 Sự thách thức và cơ hội:
a) Sự thách thức (25’)
- Trẻ em trở thành nạn nhân của
chiến tranh và bạo lực, sự phân
biệt chủng tộc, …
- Chịu đựng thảm họa của nghèo
đói, thảm họa môi trường
- Nhiểu trẻ em chết vì nghèo đói,
bệnh tật, tệ nạn xã hội (40000
em/ngày)
=> Thách thức lớn đối với cộng
đồng quốc tế về việc chăm sóc
trẻ em
TIẾT 2
b) Cơ hội (10’)
- Sự liên kết và ý thức cao của
cộng đồng quốc tế (đã có Công
ước quốc tế về quyền trẻ em)
- Sự đoàn kết, hợp tác quốc tế
ngày càng có hiệu quả
- Phong trào giải trừ quân bị được
đẩy mạnh
2) Nhiệm vụ: (15’)
- Tăng cường sức khỏe
- HS đọc thầm- KT một số từ tiêu biểu
+ Hướng dẫn đọc văn bản
- Gọi HS đọc các đoạn 3 -> 7
Văn bản đã chỉ ra những thực tế cuộc sống của trẻ em như thế nào?
Những hiểm họa nào đe dọa đời sống của trẻ em?
- Cho HS xem một số hình ảnh về trẻ em nghèo đói Tổng kết ý 1
Chuyển tiết 2: Phân tích “Cơ hội”
- Gọi HS đọc
Hãy tóm tắt các thuận lợi cơ bản để ccộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em?
Theo em, ở nước ta có những điều kiện nào?
Ở nước tacó những thuạn lợi rất cơ bản đó là sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nhận thức tiến bộ của nhiều tổ chức xã hội, toàn dân có ý thức cao về vấn đề này Song cũng có một vài khó khăn như còn nghèo, tệ nạn xã hội …
yêu cầu của GV
- Chú ý theo dõi
- 2 HS đọc tiếp, cả lớp theo dõi
- Cá nhân trả lời Góp ý, bổ sung
- Cá nhân trả lời
- Thảo luận, trả lời
- Cả lớp theo dõi
Trang 25- Quan tâm trẻ tàn tật
- Bình đẳng giới đối với trẻ em
- Đảm bảo việc học hành
- Thực hiện kế hoạch hóa gia
đình nhằm đảm bảo an toàn cho
sản phụ
- Khuyến khích trẻ em tham
gia hoạt động xã hội
- Phát triển kinh tế để đảm bảo
tương lai của trẻ em
3) Nghệ thuật:
- Vb gồm 17 mục,4 phần, trình
bày rõ ràng hợp lí
- Phương pháp nêu số liệu,
phân tích khoa học
HĐ 3: Tổng kết – luyện tập (15’)
Nội dung : Bảo vệ quyền lợi,
chăm lo sự phát triển của trẻ em
là vấn đề quan trọng cấp bách,
có ý nghĩa toàn cầu
HĐ 4 :Củng cố - Dặn dò (5’)
Nhận xét các nhiệm vụ đã được đưa ra?
- Tổng kết ý, kết luận
Các nhiệm vụnêu ra cụ thể, toàn diện Đó là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc trẻ em.
Theo em, tại sao văn bản này có sức thuyết phục lớn?
Qua văn bản, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
- Nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS làm bài tập (trang 36)
- Gọi Hs đọc lại ghi nhớ
- Làm lại bài tập vào vở
- Học bài: Đọc lại văn bản, phân tích
- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
Chuyện người con gái Nam Xương
- Chuẩn bị:
Các phương châm hội thoại (tt)
+ Đọc và tìm hiểu các tình huống
- Đọc văn bản
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân theo dõi
- Trả lời dựa vào ghi nhớ
- Cá nhân phát biểu
- Cá nhân đọc ghi nhớ
- Cả lớp nghe hướng dẫn và thực hiện yêu cầu ở nhà
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Trang 262) Kó naíng:
- Löïa chón ñuùng phöông chađm hoôi thoái trong quaù trình giao tieâp
- Hieơu ñuùng nguyeđn nhađn cụa vieôc khođng tuađn thụ caùc phöông chađm hoôi thoái
II CHUAƠN BÒ :- HS : Hóc baøi cuõ, ñóc tröôùc baøi môùi.
- GV : Bạng phú (Caùc ñoán hoôi thoái vi phám phöông chađm hoôi thoái)
III TIEÂN TRÌNH HOÁT ÑOÔNG :
NOÔI DUNG HOÁT ÑOÔNG HOÁT ÑOÔNG CỤA THAĂY HOÁT ÑOÔNG CỤA TROØ
HÑ 1: Khôûi ñoông (5’)
- OƠn ñònh
- Kieơm tra baøi
- Giôùi thieôu baøi
HÑ2:Hình thaønh kieân thöùc môùi
I) Quan heô giöõa phöông chađm
hoôi thoái vôùi tình huoâng giao
tieâp (5’)
Vaôn dúng phöông chađm hoôi
thoái caăn phuø hôïp vôùi ñaịc ñieơm
cụa tình huoâng giao tieâp (Noùi vôùi
ai? Khi naøo? Ñeơ laøm gì? ÔÛ ñađu?)
II) Nhöõng tröôøng hôïp khođng
tuađn thụ phöông chađm hoôi
thoái: (10’)
- Phöông chađm hoôi thoái khođng
phại laø nhöõng quy ñònh coù tính
baĩt buoôc trong mói tình huoâng
- Tröôøng hôïp khođng tuađn thụ
phöông chađm hoôi thoái coù 3
nguyeđn nhađn
Ghi nhôù (SGK trang 37)
Kieơm tra só soâ
Keơ teđn caùc phöông chađm hoôi thoái?
– Quan heô giöõa phöông chađm hoôi thoái
vôùi tình huoâng giao tieâp (nhö yù 2 cụa múc tieđu)
- Gói HS ñóc truyeôn cöôøi “ Chaøo hoûi”
Nhađn vaôt chaøng reê coù tuađn thụ phöông chađm lòch söï khođng ? Vì sao?
Trong tröôøng hôïp naøo thì ñöôïc coi laø lòck söï?
- Neđu ví dú ñeơ thaây moâi quan heô giöõa phöông chađm hoôi thoái vôùi tình huoâng giao tieâp
Töø caùc ví dú tređn em coù theơ ruùt ra ñöôïc baøi hóc gì?
- Gói HS ñóc ghi nhôù
- Keât luaôn- Chuyeơn sang yù 2
- Yeđu caău HS xem lái caùc ví dú trang 8,9 (phöông chađm veă löôïng, chaât), trang 21, 22 (phöông chađm quan heô, caùch thöùc, lòch söï) Cho bieât tình huoâng naøo phöông chađm hoôi thoái khođng ñöôïc tuađn tụ?
- Yeđu caău HS ñóc ví dú 2
Cađu trạ lôøi cụa Ba coù ñaùp öùng nhu caău cụa An khođng? Phöông chađm hoôi thoái naøo ñaõ bò vi phám? Vì sao ngöôøi noùi khođng tuađn thụ phöông chađm aây?
Vì ngöôøi noùi khođng bieât chính xaùc Ñeơ tuađn thụ phöông chađm veă chaât ngöôøi noùi phại noùi chung chung.
- Yeđu caău HS ñóc tình huoâng 3, trạ lôøi cađu hoûi
- Baùc só coù theơ seõ ñoông vieđn, noùi nhöõng
ñieău khođng ñuùng söï thaôt Nghóa laø
- LT baùocaùo
- Trạ lôøi theo chư ñònh
- Ghi töïa baøi
- Chaøng reê ñaõlaøm moôt vieôc phieăn haø: quaây roâi ngöôøi khaùc
- Caù nhađn trạ lôøi
- Caù nhađn ñóc ghi nhôù
- Tröø tình huoâng veă phöông chađm lòch söï coøn caùc tình huoẫng khaùc phöông chađm hoôi thoái ñeău khođng ñöôïc tuađn thụ
- Khođng Phöông chađm veă löôïng bò vi phám Vì ngöôøi noùi khođng bieât chính xaùc
- Caù nhađn trạ lôøi
- Caù nhađn laøm baøi taôp
Trang 27HĐ 3: Luyện tập (20’)
1 Không tuân thủ phương châm
cách thức (chú ý đối tượng giao
tiếp: đứa bé 5 tuổi)
2 Không tuân thủ phương châm
lịch sự Các vị kách không chào
hỏi chủ nhà mà nói ngay những
lời lẽ nặng nề, giận dữ Qua
truyện, ta biết là họ không có lý
- Yêu cầu HS đọc tình huống 4, trả lời câu hỏi
- Xét nghĩa tường minh : không tuân thủ phương châm về lượng (vì không có thêm thông tin) nhưng xét nghĩa hàm ý thì câu ấy vẫn tuân thủ phương châm về lượng: Tiền bạc chỉ là phương tiện chứ không phải là mục đích sống (một lời khuyên)
Theo em, có phải cuộc hội thoại nào cũng phải tuân thủ phương châm hội thoại không?
- Kết luận, cho HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc bài tập 1
- Hướng dẫn: Chi tiết nào làm cho câu trả lời không phù hợp? Vi phạm phương châm nào?
- Gọi HS đọc bài tập 2
- Hướng dẫn: Vì sao các nhân vật này đến nhà lão miệng? Thái độ của họ?
Có chính đáng không? Vi phạm phương châm nào?
- Học bài, tìm hiểu tình huống minh họa cho bài học
- Đọc và giải quyết các tình huống
trong bài Xưng hô trong hội thoại
- Chuẩn bị bài viết 1 “Văn thuyết minh”
- Làm miệng
- Làm miệng
-Theo dõi
- Trình bày bài làm
- Cả lớp theo dõi ghi bài
VĂN THUYẾT MINH
2) Kĩ năng: Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bài đoạn văn, bài văn
II CHUẨN BỊ - GV : Đề kiểm tra, hướng dẫn, gợi ý
- HS : Chuẩn bị các đề bài theo sách GK, giấy kiểm tra
Trang 28III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1: Khởi động (1’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài (1’)
Tổ chức làm bài ( 86’)
Yêu cầu nội dung của đề ?
Mở bài trình bày những ý gì?
Cần thuyết minh những đặc điểm nào?
Kết bày trình bày ý gì?
Định lượng thời gian cho từng phần như thế nào?
- Yêu cầu làm bài cẩn thận, nghiêm túc
- GV thu bài kiểm tra số lượng và nhận xét tiết kiểm tra
- Làm các bài tập tình huống tìm hiểu bài “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi bài
“Chuyện người con gái Nam Xương”
- LT báo cáo
- Theo dõi
- Thuyết minh cây lúa
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp làm bài nghiêm túc
- HS nộp bài theo tổ
- Cả lớp theo dõi và thực hiện yêu cầu ở nhà
Ngày kiểm tra………….tháng………… năm 20……
DUYỆT CỦA TTCM
( Kí tên) ………
Trang 29PHÒNG GD – ĐT TAM BÌNH.
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN TAM BÌNH.
BÀI DẠY TUẦN 4
Tiết 16+17: Chuyện người con gái Nam Xương.
Tiết 18 : Xưng hô trong hội thoại.
Tiết 19: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
Tiết 20: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
Ngày soạn: ………
Ngày dạy :……….
Giáo viên soạn: ……….
Tuần 4.
Trang 30Tiết 16+17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyên “Vợ chàng Trương”
2) Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyện kí
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
II CHUẨN BỊ
- GV : Nghiên cứu sách gv, sách gk, bảng phụ, soạn giáo án
- HS : Học bài cũ, đọc văn bản và tìm hiểu theo câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1 : Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài
HĐ 2:Đọc – hiểu văn bản
I Giới thiệu chung(20’)
1) Tác giả : (? - ? ) Là học
trò giỏi của Nguyễn Bỉnh
Khiêm (Thế kỷ XVI) Ông học
rộng, hiểu cao, từ quan về
sống ẩn dật
2) Tác phẩm :
a) Xuất xứ :Trích trong “
Truyền kì mạn lục” của
Nguyễn Dữ
II Phân tích văn bản
1)Vẻ đẹp của Vũ Nương ( 20’)
- Kiểm diện, tư thế HS
Nêu ý nghĩa của văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em “
* Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến, sự cảm thông của tác giả
- Cho HS đọc chú thích
Nêu vài nét chính về tác giả Nguyễn Dữ ?
- Cho HS đọc chú thích 1
Truyện được trích từ đâu ?
Dựa vào chú thích 1, em hãy cho biết thế nào là thể loại truyền kì ? Nhân vật chính trong các truyện thuộc thể loại này thường là ai ?
- Đọc văn bản : Hướng dẫn, đọc mẫu,
- Gọi HS đọc Phần 1
- LT báo cáo
- Trả lời dựa vào bài trước
- Theo dõi, ghi tựa bài
- Cá nhân đọc
- Trả lời theo chú thích
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời dựa vào chú thích
- Cá nhân đọc văn bản
Trang 31a) Trước khi làm vợ Trương
- Trong cuộc sống hàng
ngày: Nàng giữ gìn khuôn
phép, không lúc nào để vợ
chồng phải thất hoà
- Khi tiễn chồng đi lính: nàng
không mong vinh hiển mà chỉ
mong chàng bình an trở về
-> Nỗi khắc khoải nhớ nhung
- Khi xa chồng: Thuỷ chung,
mẹ hiền, dâu thảo
Tiết 2
c)Khi chồng trở về: (10’)
Khi bị chồng nghi oan nàng đã
phân trần để chồng hiểu tấm
lòng mình; nói lên nỗi đau
đớn, thất vọng vì bị đối xử bất
công; thất vọng tột cùng vì
cuộc hôn nhân không thể hàn
gắn
d) Ở động Linh phi: (10’)
- Nhớ chồng, nhớ con
- Gửi chiếc trâm thoa vàng
cho chồng báo tin
- Hiện về trên sông Hoàng
Giang
=> Hết lòng vì gia đình,hiếu
thảo với mẹ chồng,thủy chung
với chồng, chu đáo, tận tình và
rất mực yêu thương con; bao
dung, vị tha, nặng lòng với gia
đình.
2) Thái độ của tác giả : (5’)
Tố cáo xã hội pk, xem trọng
kẻ giàu và của người đàn ông;
bày tỏ niềm cảm thương của tg
đối với nỗi oan nghiệt của
người phụ nữ
Trước khi làm vợ TS, tác giả giới thiệu về nhân vật Vũ Nương như thế nào ?
Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự như thế nào trước tính hay ghen của Trương Sinh?
Khi tiễn chồng đi lính, nàng đã dặn dò như thế nào? Qua đó, em hiểu gì về nàng?
Khi xa chồng VN đã thể hiêïn những phẩm chất nào?
Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm những việc gì? Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng ?
Ở động Linh phi VN có thái độ như thế nào đối với TS và bế Đản ?
( Đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu ý nghĩa
3 lời thoại, qua đó khái quát về tính cách của Vũ Nương
Hãy trình bày nguyên nhân sâu xa cái chết của Vũ Nương ?
- Gọi HS đọc Phần 2
Qua cách xử sự của Trương Sinh,
em hãy cho biết Trương Sinh là người như thế nào? Thái độ của tác giả đối với việc làm của Trương Sinh ? đối với Vũ Nương ?
- Cá nhân trả lời độc lập ( thùy mị, nết na )
- Cá nhân trả lời độc lập( không để gia đạo bất hòa)
- Cá nhân trả lời độc lập( chỉ mong chồng bình yên)
- Trả lời (chú ý lời trăn trối của mẹ chồng)
- Trả lời, đi sâu vào 3 lời thoại của VN
- Cá nhân trả lời độc lập( nhớ chồng, nhớ con)
- Nhóm thảo luận trình bày
- Cá nhân trả lời
Trang 323/ Nghệ thuật (5’)
- Khai thác vốn văn học dân
gian
- Sáng tạo về nhân vật, cách
kể chuyện, sử dụng yếu tố
thần kì
- Sáng tạo nên một kết thúc
tác phẩm không mòn sáo
HĐ 3: Tổng kết – luyện tập
Nội dung (10’)
- Phê phán thói ghen tuông mù
quáng
- Ca ngợi vẻ đẹp truyền thống
của người phụ nữ Việt Nam
- Tố cáo xã hội phong kiến
HĐ 4 : Củng cố - Dặn dò (5’)
Việc khao khát phục hồi danh dự là vô cùng cần thiết, Vũ Nương được minh oan nhưng kết thúc câu chuyện vẫn mang tính bi kịch -> niềm thương cảm của tác giả.
Nêu những điểm nghệ thuật chủ yếu được dùng trong tác phẩm?
Cách thức đưa những yếu tố kì ảo xen với yếu tố hiện thực mang ý nghĩa gì?
Cái chết của Vũ Nương mang ý nghĩa gì?
Hãy kể lại truyện theo cách của em
Qua truyện, em biết được gì về số phận người phụ nữ dưới xã hội phong kiến?
Tác phẩm truyền kỳ mạn lục được coi là một “ Thiên cổ kỳ bút”Hãy phân tích những nét đặc sắc của truyện
- Đọc và tìm hiểu bài
“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
- Chuẩn bị bài
“ Xưng hô trong hội thoại”
- Cá nhân tự sơ kết về nghệ thuật dưới sự gợi ý của GV
- Thảo luận nhóm trình bày ý kiến
- Cá nhân dựa vào ghi nhớ trình bày ý kiến
- Cá nhân kể chuyện
- Cá nhân phát biểu
HS khác bổ sung
-Cá nhân thực hiện yêu cầu ở nhà
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
Trang 332) Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ : - GV : Nghiên cứu Sgk, Sgv, soạn giáo án, bảng phụ.
- HS : Học bài, đọc, tìm hiểu trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hệ thống từ ngữ xưng hô
trong tiếng Việt rất phong phú
và giàu sắc thái biểu cảm.
- Người nói cần căn cứ vào đối
tượng và các đặc điểm khác của
tình huống giao tiếp để xưng hô
cho thích hợp.
Ghi nhớ (sgk)
HĐ 3 : II Luyện tập (20’)
1)Thay vì dùng “chúng em/
* Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ phương châm hội thoại, người tham gia giao tiếp còn phải sử dụng từ ngữ xưng hô và phải sử dụng đúng từ ngữ xưng hô để biểu thị thái độ tình cảm
(ghi tựa bài)
Hãy nêu một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó?
- So sánh với từ xưng hô tiếng Anh mà các em đang học -> thấy sự tinh tế trong cách xưng hô của tiếng Việt.
(we, you)
- Cho HS đọc 2 đoạn trích
Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích trên ?
Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của D.Choắt và D.Mèn trong 2 đoạn trích
Đ1:anh – em(C –M);ta – chú mày(M-C)
Đ2 : tôi – anh (M –C và C -M)
Giải thích sự thay đổi đó?
* D Choắt coi mình là đàn em, cần nhờ vả, nương tựa -> tư cách là người bạn nói lời trăn trối
Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt?
- LT báo cáo
- Trả lời
- Đặt tình huống; giải thích 1 trong 3 lý do không tuân thủ pc ht
- Theo dõi, ghi tựa bài
- Tôi, ta, chúng tôi … giám đốc, trưởng phòng,
Trang 34chúng tôi”(không có người
nghe) ->lại dùng “chúng ta”(có
người nghe) làm cho ta hiểu
lầm là lễ thành hôn của cô học
viên và vị giáo sư
2) Dùng “chúng tôi” thay
“tôi” nhằm tăng tính khách
quan cho các luận điểm khoa
học trong văn bản Ngoài ra còn
thể hiện sự khiêm tốn của tác
giả
3)Xưng hô với mẹ: thông
thường; với sứ giả: ta – ông :TG
là đứa bé khác thường
4)Vị tướng xưng: thầy – con
:Thái độ kính cẩn, lòng biết ơn
5) Trước 1945, nước ta là nước
phong kiến (trẫm)
Bác: (tôi – đồng bào) -> gần
gũi, thân thiết.(đất nước dân
- Tổng kết, cho HS ghi ghi nhớ
1 HS đọc bài tập, giải thích
2 HS đọc bài tập, giải thích
3 HS đọc bài tập, giải thích
4 HS đọc bài tập, làm bài
5 HS đọc bài tập, làm bài
- Khi sử dụng từ ngữ xưng hô, người nói cần căn cứ vào những yếu tố nào?
- Về nhà làm bài tập 6
Hướng dẫn:
+ Xưng hô: kẻ có quyền lực – người dân bị áp bức (Cai Lệ - Chị Dậu)+ Cai Lệ : trịch thượng, hống hách
+Chị Dậu : Thay đổi ( cháu – ông; tôi – ông; bà – mày) -> sự thay đổi hành
vi ứng xử thể hiện sự phản kháng quyết liệt của người bị dồn nén đến bước đường cùng
- Đọc và tìm hiểu bài “ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
- Đọc BT, trình bày bài làm
- HS đọc bài tập, giải thích
- HS đọc bài tập, giải thích
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp theo dõi và thực hiện yêu cầu ở nhà
Tiết 19 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Kiến thức:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2) Kĩ năng:
- Nhận ra cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ :
Trang 35- GV : Nghiên cứu sách gk, sách gv, bảng phụ, các ví dụ.
- HS : Học bài, làm bài tập bài cũ, đọc và tìm hiểu bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I) Cách dẫn trực tiếp (5’)
Dẫn trực tiếp là nhắc lại
nguyên văn lời nói hay ý nghĩ
của người hoặc nhân vật, lời
dẫn trực tiếp được đặt trong
dấu ngoặc kép
II) Cách dẫn gián tiếp (5’)
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời
nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhân vật có điều chỉnh cho
thích hợp; lời dẫn gián tiếp
không đặt trong dấu ngoặc
kép
- Sĩ số, tư thế HS
Phân tích cách sử dụng từ xưng hô trong câu thơ sau:
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
- Kiểm tra bài tập, chữa bài tập
Trong cuộc sống, để bài viết, lời nói có tính thuyết phục người ta hay dùng lời dẫn trực tiếp hoặc lời dẫn gián tiếp
Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu thêm về lời dẫn và cách sử dụng chúng.
- Cho Hs đọc các ví dụ a, b
- Mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi 1
- Mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi 3
Hướng trả lời :Có thể thay dổi vị trí 2 bộ phận Trong trường hợp này 2 bộ phận ngăn cách nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
Thế nào là dẫn trực tiếp?
- Khái quát, cho ghi ghi nhớ
- Cho Hs đọc các ví dụ a, b
- Mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi 1
- Mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi 2
Thế nào là dẫn gián tiếp?
- Khái quát, cho ghi ghi nhớ
Lưu ý: Chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp.
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
- Thêm từ rằng hoặc từ là trước lời
- LT báo cáo
- Trả lời theo chỉ định
- Chú ý theo dõi
- Chú ý theo dõi.và ghi tựa bài
- Đọc
- Trả lời :+ a lời nói+ b ý nghĩ+ Dáu : và ngoặc kép
- Trả lời dựa vào ghi nhớ
- Đọc
- Lời nói
- Ý nghĩ
- Trả lời dựa vào ghi nhớ
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhận
Trang 36HĐ 3: Luyện tập (25’)
1/ a “ A! …này à”:ý nghĩ mà
nhân vật gán cho con chó
b “Cái vườn…” là ý nghĩ của
nhân vật (Cả 2 đều là ld tr t)
2/ Gợi ý :
- Ldtt :Trong bài viết “Tiếng
Việt một biểu hiện hùng hồn
của sức sống dân tộc”, Đặng
Thai Mai có viết : “Người Việt
Nam … ”
- Ldgt : Trong bài viết “Tiếng
Việt một biểu hiện hùng hồn
của sức sống dân tộc”, Đặng
Thai Mai có viết rằng người
Việt Nam …
3 Gợi ý:
Vũ Nương nhân đó cũng đưa
gởi một chiếc hoa vàng và dặn
Phan nói hộ với chàng Trương
rằng nếu chàng Trương còn
nhớ chút tình xưa nghĩa cũ thì
lập một đàn giải oan ở bến
sông, đốt cây đèn thần chiếu
xuống nước, Vũ Nương sẽ về.
HĐ 4: Củng cố - Dặn dò (5’)
- Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
1 HS đọc bài tập , chỉ định trả lời
2 Tổ chức cho HS viết
3/ Cho Hs đọc, nêu yêu cầu bài tập
- Lưu ý cho HS một số điểm sau:
+ Mục đích : Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp
+ Cần phân biệt rõ lời thoại của ai nói với ai? Có phần nào cần chuyển đến người thứ ba ? Người đó là ai?
+ Cần thêm vào câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu rõ ràng
Thế nào là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?
- Tìm hiểu cách sử dụng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
- Viết đoạn văn có sử dụng hai loại lời dẫn
- Đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
“ Luỵên tập tóm tắt văn bản tự sự”
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhận
- Làm bài, trả lời theo chỉ định
- Cá nhân thực hiện trong phiếu học tập
- Đọc
-Chú ý theo dõi hướng dẫn, làm bài
- Cá nhân đọc ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi và thực hiện yêu cầu ở nhà
Trang 37Tiết 20 LUYỆN TẬP
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật,sự việc, cốt truyện,…)
- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt văn bản tự sự
- HS : Tìm hiểu các bài tập Sgk
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Sự cần thiết của việc tóm
tắt văn bản tự sự (5’)
-Tóm tắt văn bản để người đọc,
người nghe nắm được nội dung
chính của văn bản đó
- Văn bản tóm tắt phải nêu được
ngắn gọn nhưng đầy đủ các
nhân vật và sự việc chính
II Thực hành tóm tắt một
- Yêu cầu HS nêu một số tình huống khác để thấy sự cần thiết của viêïc tóm tắt văn bản tự sự
+ Bà em mắt kém, không đọc được sách nên nhờ em đọc và kể lại cho bà nghe một truyện ngắn đăng trên báo + Em chưa đọc môït số truyện trong
“Truyện cổ tích Việt Nam”, em nhờ một người bạn đã đọc kể lại cho em nghe một truyện nào đó.
- Khái quát, nói thêm về yêu cầu tóm tắt
+ Hướng dẫn HS thực hiện 3 BT
- Cho HS đọc BT1 và trả lời các câu hỏi
- Cá nhân (2-3 HS) nêu
- Nêu khá đầy đủ nhưng cần bổ sung chi tiết
Trang 38- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Cho HS đọc 2 bài tập
- Cho HS làm BT2 tại lớp
+ Gọi HS nêu yêu cầu BT Hướng dẫn tóm tắt -> Nhận xét
Cho HS nêu những yêu cầu và các bước tóm tắt văn bản tự sự
- Về nhà làm bài tập1+ Tóm tắt “Chiếc lá cuối cùng” (NV 8)
+ Tóm tắt “ Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh” (Trang 60/ Sgk NV9)
- Đọc và trả lời câu hỏi bài
“Sự phát triển của từ vựng”
:Trương Sinh nghe con kể cha mình là cái bóng -> hiểu ra nổi oan của vợ trước khi gặp Phan Lang
- Tóm tắt -> trình bày
- Chọn lọc để bài làm gọn hơn
- Đọc ghi nhớ
- Đọc 2 BT
- Tóm tắt câu chuyện đã xảy ra trong cuộc sống
- Cá nhân trả lời:
+ Văn bản cần ngắn gọn và phải nêu được nội dung chính, làm nổi bật các nhân vật và sự việc chính
+ Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề của văn bản; xác định nội dung chính cần tóm tắt; sắp xếp nội dụng ấy theo trình tự hợp lý; viết văn bản tóm tắt
- Cả lớp theo dõi và thực hiện yêu cầu ở nhà
Ngày kiểm tra………….tháng………… năm 20……
DUYỆT CỦA TTCM
( Kí tên) ………
Trang 39PHÒNG GD – ĐT TAM BÌNH.
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN TAM BÌNH.
BÀI DẠY TUẦN 5
Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.
Tiết 22 : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
Tiết 23+24: Hoàng Lê nhất thống chí ( Hồi 14 ).
Tiết 25: Sự phát triển của từ vựng (tt).
Trang 40
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1) Kiến thức:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ
2) Kĩ năng :
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
II CHUẨN BỊ :
- GV : Nghiên cứu Sgv, Sgk, sưu tầm từ nhiều nghĩa, bảng phụ viết các câu thơ của Nguyễn Du
- HS : Học bài, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1: Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra bài
- Giới thiệu bài
HĐ2:Hình thành kiến thức
mới
I) Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ.(10’)
- Cùng với sự phát triển của xã
hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng
không ngừng phát triển Một
trong các cách phát triển của từ
vựng là phát triển nghĩa của từ
trên cơ sở nghĩa gốc của chúng
- Có hai phương thức chủ yếu
phát triển nghĩa của từ :Phương
thức ẩn dụ và phương thức hoán
dụ
- nắm sĩ số
Thế nào là lời dẫn trực tiếp?
Thế nào là lời dẫn gián tiếp?
* Sự phát triển của ngôn ngữ …
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 Trả lời
Kinh tế (trong bài “ Cảm tác vào
…”) ?
* Gợi ý : Kinh tế : Cứu nước, cứu đời
Kinh tế ( ngày nay)
* Gợi ý : Là hoạt động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải làm ra
Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ? (Cho ghi ý 1)
* Treo bảng phụ, cho HS đọc thơ
Xác định nghĩa của từ “xuân”;
“tay”, cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
+ Xuân :
- một mùa của năm (Nghĩa gốc)
- Tuổi trẻ (Nghĩa chuyển)
+ Tay :
- Bộ phận cơ thể (Nghĩa gốc)
- người chuyên hoạt động hay gỏi về một môn nào đó (Nghĩa chuyển)
-LT báo cáo
- Trả lời theo chỉ định
- Trả lời cá nhân
-> Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian
- Trả lời cá nhân
Xuân ( ẩn dụ)
tay (hoán dụ)