1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.

337 378 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS Hải Thượng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Thượng
Định dạng
Số trang 337
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: 1.Đặt vấn đề1 phút: Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại tác giả đã đề cập đến vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong lối sống và làm vi

Trang 1

Ngày soạn:12/809 BÀI 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Ngày giảng: (Lê Anh Trà)

A/ Mục tiêu : Giúp HS:

* Kiến thức: - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà

giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹpphong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể- bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếpmạch lạc

* Kỹ năng: Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.

* Thái độ: Lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo

gương Bác

B/ Phương pháp: Nêu vấn đề - Thảo luận

C/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy: Chuẩn bị tranh ảnh về, mẩu chuyện về Bác.

2.Trò: Đọc văn bản, soạn bài, sưu tầm tranh ảnh - mẩu chuyện về Bác.

D/Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:(1 phút) 9B: 9C: 9D:

II Kiểm tra bài cũ:(5 phút) Giới thiệu chương trình Ngữ văn 9.

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề(1 phút): Cuộc sống hiện đại đang từng ngày từng giờ lôi kéo, làm thế nào

để có thế hội nhập với thế giới mà vẫn giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc Tấmgương về nhà văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỷ XX sẽ là bài học cho các em

2.Triển khai bài:

Hỏi: VB được viết theo phương thức

biểu đạt nào? Vấn đề đặt ra ở đây là gì?

Vậy nó thuộc loại văn bản gì?

I Tìm hiểu văn bản:

1 Đọc và tìm hiểu chú thích:

a Đọc: yêu cầu đọc đúng ngữ điệu thể

hiện và lột tả được phong cách Hồ ChíMinh, thể hiện sự kính trọng đối với Bác

b Tìm hiểu chú thích:

- Chú ý những từ khó: phong cách, truânchuyên, uyên thâm, thuần đức, di dưỡngtinh thần, hiền triết

2 Bố cục:

- Văn bản nhật dụng thuộc chủ đề: Sự hộinhập với thế giới và bảo vệ bản sắc vănhoá dân tộc

Trang 2

HS:Trả lời được phương thức biểu đạt là

chính luận, thuộc văn bản nhật dụng

Hỏi: VB chia làm mấy phần? Cụ thể và

Hỏi: Tác giả cho chúng ta biết cuộc đời

đi tìm đường cứu nước của Chủ tịch Hồ

Chí Minh đã đi những đâu và tiếp xúc

được những gì?

HS: trả lời được

Hỏi: Người từng sống dài ngày ở đâu?

Và vì sao sống dài ngày ở đó?

HS: Liên hệ với lịch sử để trả lời

GV:Nhận xét, phân tích thêm để HS rõ

Hỏi: Hồ Chí Minh làm bằng cách nào để

có thể có được vốn tri thức văn hoá nhân

loại?

HS: Phát hiện , trả lời được

Hỏi: Nói đến phương tiện giao tiếp em

có liên hệ gì với văn bản Buổi học cuối

cùng ở L.6?

HS: Tái hiện để trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh cho

HS rõ về vai trò quan trọng của ngôn

ngữ nó là chìa khoá để mở cửa các nền

văn hoá.

Hỏi: Động lực nào đã giúp Người có

được những tri thức ấy? Tìm dẫn chứng

ngoài của Người.(Hiểu văn hoá nước

ngoài để tìm đường cứu nước giải

-Bố cục : 2 phần:

 P.1: đầu đến “rất hiện đại”: Qúa trìnhtiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại củaChủ tịch Hồ Chí Minh

P.2: Còn lại : Nét đẹp trong lối sống

giản dị mà thanh cao của Chủ tich Hồ ChíMinh

II Phân tích:

1.Qúa trình tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

- Người đã đi năm châu bốn biển, tiếp xúcđược nhiều nền văn hoá trên thế giới

-Sống dài ngày ở các nước Anh, Pháp

-Nắm vững được phương tiện giao tiếp làngôn ngữ(Nói và viết thành thạo nhiều thứtiếng)

-Động lực: Ham hiểu biết, học hỏi và tìmtòi

Là người thông minh, cần cù, yêu laođộng

-Vốn kiến thức : .Rộng(Từ văn hoáPhương Đông đến Phương Tây)

Sâu( Uyên thâm)

Trang 3

phóng dân tộc)

Hỏi: Kết quả Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

có được vốn tri thức văn hoá nhân loại ở

mức độ như thế nào?

HS: Phát hiện trả lời

Hỏi: Với các nền văn hoá đa dạng và

phong phú của nhiều nước trên thế giới,

Hồ Chí Minh đã tiếp thu như thế nào?

GV: Nhận xét, nhấn mạnh

Hỏi: Trong đ.1 tác giá đã sử dụng nghệ

thuật để khẳng định vẻ đẹp văn hoá của

người là sự kết hợp hài hoà giữa tinh

hoa văn hoá nhân loại và dân tộc?

Gv: Chốt lại sau khi HS đã trả lời

-Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp đồng thời có

sự phê phán cái hạn chế, tiêu cực và cóchọn lọc Tiếp thu văn hoá dựa trên nềntảng văn hoá dân tộc

* NT: Kết hợp kể và bình, chọn lọc dẫn

chứng tiêu biểu nhằm để khẳng định vẻđẹp văn hoá của Bác là sự kết hợp hài hoàgiữa tinh hoa văn hoá nhân loại và dân tộc

IV Củng cố: (5 phút)

1 Vì sao có thể nói điều kì lạ nhất trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hàihoà những phẩm chất rất khác nhau, thống nhất trong một con người Hồ Chí Minh?(Sự kết hợp hài hoà những phẩm chất rất khác nhau, thống nhất trong một con người

Hồ Chí Minh bởi lẽ ở Người có sự tiếp thu nét văn hoá giữa truyền thống và hiện đại,phương Đông và phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị Đó là

sự kết hợp hài hoà bật nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam từ xưa đến nay Một mặttinh hoa Hồng Lạc đúc nên Người, nhưng mặt khác tinh hoa nhân loại cũng góp phầnlàm nên phong cách Hồ Chí Minh)

2 Suy nghĩ gì về vai trò của câu văn cuối trong đ.2 văn bản?

(Câu văn vừa khép lại vừa mở ra vấn đề nhằm tạo ra cách lập luận chặt chẽ, nhấnmạnh gây ấn tượng và thuyết phục)

V Dặn dò:(3 phút)

- Tiếp tục sưu tầm tài liệu viết về Bác( Truyện kể về Bác, các câu thơ ca ngợi về sựgiản dị, thanh cao của Bác)

- Đọc lại văn bản và tiếp tục nghiên cứu 2 nội dung sau:

 Nét đẹp trong lối sống của Người, nghệ thuật đ.2

 Liên hệ bản thân qua bài học

Trang 4

Tiết :2 BÀI 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tt)

Ngày soạn:12/8/09

Ngày giảng:

A/ Mục tiêu : (Như đã nêu ở T.1) B/ Phương pháp: Nêu vấn đề - Thảo luận C/ Chuẩn bị của thầy và trò: 1.Thầy:Tiếp tục chuẩn bị tranh ảnh về, mẩu chuyện về Bác 2.Trò : Đọc lại văn bản, nghiên cứu những nội dung GV hướng dẫn, tiếp tục sưu tầm tranh ảnh - mẩu chuyện về Bác D/Tiến trình lên lớp: I Ổn định tổ chức :(1 phút) 9A: 9B: 9C: II Kiểm tra bài cũ :(5 phút)

1.Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại như thế nào?

2.Qua phần đã học, em hiểu như thế nào về phong cách Hồ Chí Minh? Tại sao nói như vậy?

III

Bài mới:

1.Đặt vấn đề(1 phút): Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn

hoá nhân loại tác giả đã đề cập đến vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong lối sống

và làm việc như thế nào? Bằng những nét nghệ thuật gì? Qua đó giúp chúng ta học hỏi được điều gì ở Người? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này

2.Triển khai bài:

GV: Cho hs đọc phần 2.

Hỏi: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện

lối sống giản dị của Bác?

HS: Phát hiện, trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung.

HS: Tìm những câu thơ ca ngợi sự giản

dị của Người?

GV: Bổ sung:

“ Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bỉ đậm đà.”

“Còn đôi dép cũ mòn quay gót

Bác vẫn thường đi giữa thế gian.”

Hay:

“ Bác để tình thương cho chúng con

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh:(20 phút)

- Sống giản dị:

 Nơi ở, làm việc đơn sơ( Chiếc nhà sàn bằng gỗ)

 Trang phục giản dị, ít ỏi( Bộ quần áo bà

ba nâu)

 Ăn uống đạm bạc( Cá kho rau luộc)

Trang 5

Một đời thanh bạch chẳng vàng son.

Mong manh áo vải hồn muôn

trượng

Hơn tượng đồng phơi những lối

mòn.”

Hỏi: Em hình dung như thế nào về cuộc

sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở

các nước khác trong cược sống cùng

thời với Bác và đương đại? Bác có xứng

đáng được đãi ngộ như họ không?

HS: Thảo luận nhóm, trả lời.

GV: Bổ sung bằng các dẫn chứng các

nguyên thủ quốc gia thăm Việt Nam

Hỏi: Tác giả đã lý giải như thế nào về

lối sống thanh cao của Hồ Chí Minh? Vì

sao Bác lại chọn lối sống như vậy?

Hỏi: Tác giả đã so sánh cách sống của

Bác với các nhà hiền triết xưa như thế

chủ tịch nước luôn gắn bó với cuộc sống

của nhân dân, chia sẻ với mọi khó khăn

của nhân dân( đến trận địa, tát nước, trò

chuyện với nhân dân)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm:thời

gian sống xa lánh, ẩn dật trốn tránh cuộc

sống sôi động nơi quan trường

Hỏi: Qua phân tích trên em cảm nhận

được gì về lối sống của Chủ tịch Hồ Chí

Minh?

HS: Khái quát, trả lời.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Hỏi: Để nêu bật lối sống giản dị mà

thanh cao của Hồ Chí Minh tác giả đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Hỏi: Trong cuộc sống hiện đại xét về

 Mặc dù cương vị lãnh đạo nhưng Bác

có lối sống hết sức giản dị

-Cách sống thanh cao:

Không phải cách sống cảu con ngườinghèo khổ

Không phải tự thần thánh hóa ,khác đời

Cách sống có văn hóa trở thành môtịquan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị,

tự nhiên

 Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất ViệtNam của Bác gần với các vị hiền triếtngày xưa Đó chính là lối sống có sự kếthừa và phát huy những nét cao đẹp củanhững nhà văn hóa dân tộc- họ mang nétđẹp thời đại gắn bó với Việt Nam

* NT: Đối lập(vĩ nhân mà hết sức giảndị…) đan xen thơ, dùng từ Hán Việt( hiềntriết, tiết chế…)

3.Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh(7phút)

- Cần phải hòa nhập với khu vực và quốc

tế, tiếp xúc với nhiều nét văn hóa hiện đạinhưng phải biết giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc

Sống và làm việc theo gương Bác Hồ vĩđại, tự tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạođức, lối sống có văn hóa là việc làm vừa

có ý nghĩa hiện tại vừa có ý nghĩa lâu dài

Trang 6

phương diện văn hoá trong thời kỳ hội

nhập em hãy chỉ ra những thuận lợi và

nguy cơ gì?

HS: Trao đổi, thảo luận nhóm, liên hệ

để nêu ý kiến

GV: Nhận xét, bổ sung.

Hỏi: Tuy nhiên tấm gương của Bác cho

thấy sự hoà nhập vẫn giữ nguyên bản

sắc dân tộc Vậy từ phong cách của Bác

em có suy nghĩ gì về việc đó?

HS: Lhệ, trả lời.

GV: Định hướng.

Hỏi: Em hãy nêu một vài biểu hiện mà

em cho là sống có văn hoá và phi văn

pháp nghệ thuật nào để giúp chúng ta

hiểu một cách cặn kẽ như vậy?

HS: Khái quát, trả lời.

GV: Nhận xét, chốt lại.

III.Tổng kết:

-ND: Vẻ đẹp văn hóa trong phong cách

Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhânloại, vĩ đại và bình dị

-NT: kết hợp kể, phân tích- bình; chọn

chi tiết tiêu biểu; so sánh bậc danh nho;đối lập; dẫn chứng thơ cổ, dùng từ HánViệt

- Nắm kỹ nội dung ghi nhớ và nội dung phân tích ở vở

- Sưu tầm thêm một vài mẩu chuyện về Bác

- Đọc và soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình( Sưu tầm các tranh ảnh về sụ huỷ diệt của chiến tranh, nạn đói nghèo ở Châu Phi; đọc và xem thời sự về vấn đề ở Irắc, ở Libăng…để thấy rõ ý nghĩa sâu sắc của văn bản)

Trang 7

Tiết:3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Ngày giảng: 9B:

9C:

9D:

A/ MỤC TIÊU MỤC TIÊU: Giúp HS:

* Kiến thức:- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp

- Nắm được nội dung về phương châm hội thoại

* Kỹ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

*Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ đúng mực trong giao tiếp

B/PHƯƠNG PHÁP:

Gợi tìm- thực hành

C/ CHUẨN BỊ :

 Giáo viên: Bảng phụ + các đoạn hội thoại

 Học sinh: Xem trước bài + ôn lại các bài hội thoại lớp 8

2 Triển khai bài:

:

* Hoạt động 1( 12 phút)

GV: Giải thích cho học sinh rõ từ

phương châm là chỉ tư tưởng chỉ đạo

hành động

GV: Hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại

Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu cầu

không? Vì sao? Bơi nghĩa là gì?

HS: Tìm hiểu nghĩa từ và cả câu

GV: Em rút ra được điều gì trong giao

- Câu trả lời chưa đầy đủ

=> Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp

b/ VD2: Truyện cười vì nói thừa thông

tin không cần thiết : cưới và mới

=> Không nên nói thừa

Trang 8

GV: Đọc truyện cười và cho biết vì sao

em cười?

HS: Đọc truyện và tìm ra 2 yếu tố gây

cười

GV: Từ 2 VD trên em rút ra được điều

gì cần tuân thủ khi giao tiếp?

HS: Rút ra kết luận.

GV: Chốt lại và nhấn mạnh.

* Hoạt động 2( 12 phút)

GV: Truyện cười phê phán điều gì?

HS: Thảo luận rút ra kết luận

GV: Cho một số tình huống như : Nếu

không biết chắc bạn của mình bị ốm mà

nghỉ học khi cô giáo hỏi t hì em có trả

GV: Phân tích để tìm ra yếu tố gây

cười? Vi phạm phương châm nào?

* Ghi nhớ ( SGK)

II/ Phương châm về chất:

* Ví dụ : a/ VD1: Truyện phê phán những người

nói khoác sai sự thật

b/VD2: Tự đưa tình huống

 Không nói những điều mà mình không

có bằng chứng xác thực Khi cần nói thì phải thông báo cho người khác biết tính xác thực của điều mà mình nói chưa được kiểm chứng

=> Vi phạm phương châm về chất

BT3

-Thừa câu hỏi cuối

Vi phạm phương châm về lượng

:IV CỦNG CỐ( 3 phút)

1 Thế nào là phương châm về lượng? cho ví dụ

2 Thế nào là phương châm về chất ? cho ví dụ

3 Qua đó em rút ra được bài học gí trong qua trình giao tiếp?

V DẶN DÒ DẶN DÒ:( 3 phút)

- Học lại ghi nhớ

Trang 9

- Làm các bài tập hoàn chỉnhvà làm bài tập số 6(sbt).

- Đặt 2 đoạn đối thoại vi phạm 2 phương châm trên

- Xem trước và soạn bài tiếp theo “ Các phương châm hội thoại”

Trang 10

 Giáo viên: Bài tập, đoạn văn bản, bảng phụ

 Học sinh: Xem trước bài, đọc kỹ các đoạn văn đồng thời ôn lại khái niệm

văn bản thuyết minh ở lớp 8

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Không kiểm tra mà tiến hành trong quá trình học bài mới

III Bài mới :

 1 Đặt vấn đề: (1 phút) Các em đã làm quen với thể loai thuyết minh ngoài việcvân dụng một số phương pháp đã học còn có thể sử dụng các biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyết minh

 2 Triến khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC: NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Ôn tập văn bản thuyết minh:

Văn bản thuyết minh: là kiêủ văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực

Đặc điểm: Cung cấp tri thức khách quan,phổ biến về sự vật, hiện tượng…

Phương pháp: Định nghĩa, phân laọi, nêu ví

dụ, liệt kê, số liệu, so sánh…

Trang 11

GV: Đọc văn bản và cho biết bài văn

thuyết minh đặc điểm gì của đối

tượng ? Đặc điểm ấy có dễ dàng

thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê

không?

HS: Nghiên cứu và thảo luận

GV: Vấn đề Sự kỳ lạ của Hạ long là

vô tận được tác giả thuyết minh bằng

cách nào? Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là

gì? Gạch dưới câu văn nêu sự kỳ lạ

của Hạ Long?

HS: Thảo luận nhóm

GV: Tác giả đã nêu được sự kì lạ của

Hạ Long chưa? Biện pháp nghệ thuật

HS: Phát biểu

GV: Văn bản thuyết minh vấn đề gì?

Tính chất ấy thể hiện ở những điểm

nào ? Những phương pháp nào được

GV: yêu cầu học sinh đọc văn bản

sgk “ Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh”

HS: Trao đổi , thảo luận để trả lời

- Câu văn: " Chính nước có tâm hồn"

=> biện pháp tưởng tượng, liên tưởng + Nước tạo nên sự di chuyển

+ Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyểncủa du khách

+ Tùy theo hướng ánh sáng

+ Thiên nhiên tạo nên thế giới sốngđộng

=> Thuyết minh kết hợp các phép lập luận,miêu tả, tưởng tượng, tự sự, nhân hóa

* Ghi nhớ (SGK)

II/ Luyện tập:

BT: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh

- Vấn đề: Giới thiệu loài ruồi =>Ý thức giữgìn vệ sinh

- Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa,phân loại, số liệu, liệt kê

- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa, tự

Trang 12

- Học bài

- Gợi ý làm BT2, hoàn chỉnh bài tập 2 (SGK), bài tập 3, 4 (SBT)

- Lập dàn ý bài: “Luyện tập sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh” vàviết phần mở bài theo tổ (Thuyết minh một đồ vật gần gũi với em)

* Kĩ năng : Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

* Thái độ: Giáo dục tính mạnh dạn, chủ động trình bày ý kiến trước lớp , trước tập thể Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

B/ PH ƯƠ NG PHÁP :

Luyện tập, thực hành

C/ CHUẨN BỊ :

 Giáo viên: Bài tập + soạn bài

 Học sinh: Làm trước các bài tập theo sự phân công

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/Ổn định : (1 phút) 9B: 9C: 9D:

II/ Bài cũ: (5 phút) Trong văn bản thuyết minh ngoài việc sử dụng các phương

pháp quen thuộc, người ta còn sử dụng một số biện pháp nghệ thuật gì?

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1 phút) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết luyện tập

 Triển khai bài :

*Hoạt động 1:( 10 phút)

GV: Nêu yêu cầu và phân công tổ

trình bày, kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

I/ Đề ra và yêu cầu :

- Đề: Thuyết minh một đồ vật quen thuộc

- Yêu cầu: + Lập dàn ý chi tiết + Cho biết các biện pháp nghệthuật em sẽ sử dụng

+ Trình bày phần mở bài

Trang 13

II/ Trình bày và thảo luận:

- Tổ 1,2: Trình bày dàn ý chi tiết, đọc phần

mở bài, dự kiến các biện pháp nghệ thuật sửdụng

- Cả lớp: Thảo luận, nhận xét, bổ sung,sửa chữa

III/ Tổng kết:

- Đánh giá, nhận xét chung

- Gợi ý một số cách mở bài: Tự thuật, từmột cuộc phỏng vấn, từ một cuộc viếngthăm các xí nghiệp, nhà sưu tầm, sáng tạomột câu chuyện

- Gợi ý một số biện pháp nghệ thuật:Nhân hoá, kể, so sánh, ẩn dụ, tưởng tượng

* Lưu ý: Phải tuân thủ theo các phươngpháp thuyết minh như định nghĩa, phân loại,thống kê kết hợp với các biện pháp nghệthuật

IV/ Củng cố: ( 3 phút)

Các biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong bài văn thuyết minh? Có tácdụng như thế nào?

V/ Dặn dò: ( 3phút)

Hoàn chỉnh dàn ý vào vở đồng thời viết thành bài văn

Nắm kĩ lý thuyết bài sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

Nghiên cứu và soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Tiết:6 Bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

Ngày giảng: 9B:

9C:

9D:

A/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

 Kiến thức: Hiểu được nội dung vấn đề dặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sốngtrên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của

Trang 14

toàn thể nhân loại là ngăn chận nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoàbình

 Kỹ năng: Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể , xác

thực , cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

 Thái độ: Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng yêu thương nhân

ái đấu tranh vì nền hoà bình thế giới

B/ PH ƯƠ NG PHÁP : Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, sáng tạo

C/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Tài liệu báo chí, tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh

 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

II/ Bài cũ: ( 5 phút) Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em

học tập được điều gì từ phong cách của Bác?

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1phút) Những tin tức thời sự quốc tế đã cho các em biết thêm về

chiến tranh vẫ còn tiếp diễn ở một số nước trên thế giới và vệc sử dụng vũ khíhạt nhân đã đem lại những nguy cơ gì? Lời kêu gọi của Mác két có ý nghĩa nhưthế nào, chúng ta cùng tìm hiểu

 Triển khai bài :

* Hoạt động 1:( 5 phút)

GV: Em biết gì về tác giả và xuất xứ

của bài văn?

GV: kiểm tra thêm một số từ như: hạt

nhân, hành tinh, nguyên tử

HS: Đọc, phát biểu

GV: Tìm hệ thống luận cứ, luận điểm?

HS: Thảo luận.

GV: Nhận xét, nhấn mạnh

I/ Giới thiệu tác giả, xuất xứ:

1.Tác giả: Mác két, nhà văn Cô- lôm-bi- a

yêu hòa bình, viết nhiều tiểu thuyết nổi tiếng

2 Tác phẩm :Trích tham luận của Mác két

đọc tại cuộc họp mặt của 6 nguyên thủ quốcgia

II/ Đọc, tìm hiểu chú thích, luận điểm, luận cứ:

1 Đọc:

2.Tìm hiểu chú thích( sgk)

- Hạt nhân, hành tinh, nguyên tử.

3 Luận cứ:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và hậu quả

- Mất đi khả năng để con người có cuộc sốngtốt đẹp hơn

- Đi ngược lại lí trí của con người, phản lại

sự tiến hóa của tự nhiên

Trang 15

* Hoạt động 3: ( 15 phút)

GV: Đọc đoạn 1 và cho biết nội dung?

HS: Đọc, trả lời

GV: Những con số cụ thể và số liệu

chính xác được nhà văn nêu ngay trong

đoạn mở đầu có ý nghĩa gì?

HS: Phát hiện (Anh, Mỹ, Nga )

- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòabình

* Cách vào đề trực tiếp, bằng chứng xác thực

có sức thu hút người đọc, gây ấn tượng mạnh

về sự hệ trọng của vấn đề

IV/ Củng cố: (3 phút)

- Bài học của chúng ta trùng hợp với sự kiện lịch sử gì của nước Mỹ?

- Nêu luận điểm của văn bản? Em nhận xét gì về cách vào đề của tác giả?

V/ Dặn dò: ( 3 phút)

- Đọc kĩ lại văn bản, đặc biệt là phần 2và 3

- Nắm kĩ phần 1.

- Tìm hiểu tiếp các luận điểm còn lại

Tiết:7 Bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH(tt)

Ngày giảng: 9B:

9C:

9D:

A/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

 Kiến thức: Hiểu được nội dung vấn đề dặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sốngtrên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của

Trang 16

toàn thể nhân loại là ngăn chận nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoàbình

 Kỹ năng: Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể , xác

thực , cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

 Thái độ: Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng yêu thương nhân

ái đấu tranh vì nền hoà bình thế giới

B/ PH ƯƠ NG PHÁP : Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, sáng tạo

C/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Tài liệu báo chí, tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh

 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

II/ Bài cũ: ( 5 phút)

1 Nêu các luận điểm trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ?

2 Phân tích nguy cơ chiến tranh hạt nhân mà tác giả Mác- két đề cập trong văn

bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1 phút) Để “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ” tác giả

Mác két không những cho mọi người thấy được nguy cơ của chiến tranh hạtnhân mà còn cho mọi người biết được tác hại của chiến tranh hạt nhân làm mất

đi cuộc sống tốt đẹp của con người đi ngược lại lí trí của con người và phản lại

sự tiến hoá của tự nhiên Với tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ cách lậpluận chặt chẽ và dẫn chứng đầy thuyết phục của tác giả Mác-két

 Triển khai bài:

*Hoạt động 1: ( 27 phút)

GV: Cho HS đọc tiếp phần 2 Tác giả

triển khai luận điểm bằng cách nào?

vực tác giả đưa ra so sánh? Kết quả của

cuộc chạy đua vũ trang gợi cho em suy

Đầu tư cho nước nghèo Vũ khí hạt nhân

- 100 tỉ đô ~ 100 máy bay,

 7000 tên lửa

- Ca lo cho 575 triệu ~ 149 tên lửa

MX người thiếu dinh dưỡng

- nông cụ cho nước ~ 27 tên lửaMX

- chi phí cho xóa nạn ~ 2 chiếc tàungầm

mù chữ

- phòng bệnh cho hơn ~ 10 chiếc tàu

1 tỉ người sân bay mang

Trang 17

GV: Đọc và phân tích phần 3 Giải thích

lí trí của tự nhiên là gì? Để chứng minh

cho nhận định của mình tác giả đưa ra

những dẫn chứng về mặt nào?

HS: Thảo luận

GV: Phần kết bài tác giả nêu vấn đề gì?

Liệu lời nói của ông có tác dụng thiết

thực hay chỉ mang tính chất lí thuyết, có

GV: Cảm nghĩ của em sau khi học xong

bài văn? Theo em bài văn còn mang giá

* Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đicủa thế giới điều kiện cải thiện cuộc sốngcon người

3/ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí con người, phản lại sự tiến hóa tự nhiên

- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổsinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của

sự sống trên trái đất

=> Tính chất phản tiến hóa, phản tựnhiên của chiến tranh hạt nhân => hiểmhọa lớn

* Chiến tranh hạt nhân không chỉ kìmhãm mà còn đẩy lùi sự tiến hóa về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy thành quảcủa quá trình tiến hóa

4/ Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chận chiến tranh hạt nhân:

- Hướng tới thái độ tích cực: đấu tranhngăn chận

- Khẳng định ý nghĩa của sự có mặtnhững người đấu tranh ngăn chận chiếntranh hạt nhân

- Nhân loại cần gìn giữ kí ức củamình, lịch sử sẽ lên án những thế lựchiếu chiến đẩy con người và họ diệt vong

=> Lập luận chặt chẽ, lời lẽ giàu cảm xúc

IV/ Tổng kết:

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 18

IV/ Củng cố: ( 3 phút)

Cho học sinh đọc một số tài liệu sưu tầm như Khủng bố hạt nhân- nỗi ám ảnhcủa thế giới; Chiến lược mâu thuẫn của lầu năm góc; Việt Nam sẵn sàng hợp tácvới tất cả các nước để đạt mục tiêu giải trừ hoàn toàn và triệt để vũ khí hạt nhân

- Sưu tầm các tranh ảnh các nhà lãnh tụ quan tâm thiếu nhi ( Hồ Chí Minh)

Tiết: 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tt )

Ngày giảng: 9B………

9C……….

9D……….

A Mục tiêu:

* Kiến thức: -Giúp hs nắm được nội dung về các phương châm hội thoại.

- Hiểu được thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thứcvà phương lịch

sự trong giao tiếp

* Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm quan hệ , phương châm cách thức và

phương châm lịch sự trong giao tiếp hằng ngày, đáp ứng được nhu cầu giao tiếp và nóiđúng mục đích

* Thái độ : Gĩư gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

B Phương pháp: Gợi tìm- Phân tích - Thảo luận.

C Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu liên quan + chuẩn bị mẩu + bảng phụ.

2 Trò: Học bài cũ + n/c bài mới theo nội dung sgk.

D.Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: (1 phút) 9B : 9C : 9D:

II Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

1.Kể và nêu các phương châm hội thoại đã học ? Cho ví dụ về sự vi phạm các phươngchâm đó

2.Làm bài tập 6( SBT )

III Bài mới :

1.Đặt vấn đề: ( 1 phút ) Ngoài phương châm hội thoại về lượng và chất để trong quá

trình giao tiếp hiểu được ý người nói muốn nói điều gì đồng thời để tỏ ra lịch sự thì

Trang 19

người ta dùng các phương châm còn lại Vậy đó là những phương châm nào? Tiết họchôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu để vận dụng nó trong giao tiếp.

2 Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

a Hoạt động 1(5 phút)

GV: gọi học sinh đọc ví dụ và câu

hỏi rồi đưa ra tình huống cụ thể ở

vào có được không ?Vì sao?

HS: Phát hiện trả lời: Không thành

công - ứng dụng câu thành ngữ

được vì mỗi người nói một đằng,

không khớp nhau, không hiểu nhau

GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện

những tình huống hội thoại như

vậy ?

HS: Phân tích, nêu được ý: Con

người sẽ không giao tiếp với nhau

được và những hoạt đông xã hội trở

nên rối loạn

Hỏi: Qua tình huống này em rút ra

được bài học gì trong quá trình giao

Hỏi: Hai thành ngữ này chỉ những

cách nói như thế nào?

HS: Trao đổi, trả lời.

GV: Nhận xét,bổ sung.

Hỏi: Những cách nói đó ảnh hưởng

I Phương châm quan hệ:

1 Ví dụ:(SGK)

- Ông nói gà, bà nói vịt

 Mỗi người nói một đằng, khôngkhớp nhau, không hiểu nhau

2 Ghi nhớ:( SGK)

Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài,tránh nói lạc đề( Phương châm quanhệ)

II Phương châm cách thức:

1 Ví dụ: (SGK):

-Vd 1 : TN1: Cách nói dài dòng,rườm rà

TN2: Cách nói ấp úng,không thành lời, không rành mạch

Trang 20

như thế nào đến quá trình giao tiếp?

HS: Nhận xét, nêu ý kiến.

Hỏi: Qua đó có thể rút ra được bài

học gì trong quá trình giao tiếp?

HS: Kết luận, trả lời.

GV: Nhận xét, chốt lại.

Gv nêu ví dụ ở sgk.

HS: Xác định những cách hiểu khác

nhau với ví dụ trên

HS: Thảo luận, nêu ý kiến.

GV: Nhận xét, bổ sung , nêu ý kiến:

Trong những tình huống giao tiếp

những yếu tố thuộc ngữ cảnh( người

nói, người nghe, thời điểm nói, địa

điểm nói, mục đích nói) có thể giúp

người nghe hiểu đúng ý của người

nói Tuy nhiên cũng có những

trường hợp mà người nghe không

biết nên hiểu câu nói như thế nào

Hỏi: Để người nghe không hiểu lầm

phải nói như thế nào?

HS: Suy luận, đưa ví dụ.

GV: Nhận xét, ghi vd lên bảng.

GV cho HS nêu thêm một số ví dụ

đã gây hiểu nhầm trong giao tiếp

Ví dụ truyện

Hỏi: Như vậy trong giao tiếp cần

tuân thủ điều gì?

GV: hệ thống hoá kiến thức- gọi

một HS đọc nội dung ghi nhớ

c Hoạt động 3:(6 phút)

GV cho HS đọc mẫu chuyện sgk.

Hỏi: Vì sao người ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm nhận thấy như

 Người nghe khó tiếp nhận hoặctiếp nhận không đúng nội dungđược truyền đạt Do đó không đạtđược kết quả mong muốn

+ “ Của ông ấy “bổ nghĩa cho “ nhậnđịnh” thì hiểu: Tôi đồng ý vớinhững nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn

+ “ Ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắnthì hiểu: Tôi đồng ý với một nhậnđịnh của một (những) người nào đó

về truyện ngắn của ông ấy( truyệnngắn do ông ấy sáng tác)

Tùy theo ý diễn đạt mà có thể chọnmột trong những câu sau:

Tôi đồng ý với những nhận địnhcủa ông ấy về truyện ngắn

Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn mà ông ấy sáng tác

Tôi đồng ý với những nhận địnhcủa các bạn về truyện ngắn của ôngấy

Khi giao tiếp nếu không vì một lí donào đó đặc biệt thì không nên nóinhững câu mà người nghe có thểhiểu theo nhiều cách  người nói vàngười nghe không hiểu nhau gây trởngại lớn trong giao tiếp

Trang 21

mình đã nhận được từ người kia một

cái gì đó?

HS: Trao đổi, thảo luận và nêu ý

kiến

GV: Nhận xét, nhấn mạnh.

Hỏi: Qua câu chuyện này em rút ra

được bài học gì qua quá trình giao

GV nêu yêu cầu BT1.

Cho HS đọc kỹ nội dung 3 câu tục

ngữ, ca dao trên sau đó yêu cầu HS

rút ra lời răn dạy của ông cha từ nội

dung những câu ca dao, tục ngữ đó

GV cho HS trình bày ý kiến và chú

ý giải thích HS “ uốn câu” trong

“Kim vàng … uốn câu” Uốn câu 

uốn thành chiếc lưỡi câu Không ai

dùng một vật quý (kim vàng) để làm

một việc không tương xứng với giá

trị với nó (uốn thành chiếc lưỡi

câu)

GV nêu yêu cầu BT2

HS: Suy nghĩ, phát hiện, trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung.

GV cho HS đọc nội dung BT3.

Yêu cầu HS thảo luận, trả lời

GV chia bảng 2 cột gọi HS 2 dãy

tình cảm mà người kia đã dành chomình đặc biệt là tình cảm của cậu béđối với ông lão ăn xin

+ Đối với một người ở vào hoàncảnh bần cùng (đã già, đôi mắt đỏhoa, nước mắt giàn giụa, đôi môi táinhợt, áo quần tả tơi) cậu bé không

hề tỏ ra khinh miệt xa lánh mà vẫn

có thái độ và lời nói hết sức chânthành Sự tôn trọng quan tâm ngườikhác

 Trong giao tiếp dù địa vị hoàncảnh của người đối thoại như thếnào đi nữa thì người nói cũng phảichú ý đến cách nói tôn trọng đối vớingười đó Không nên nên vì cảmthấy người đối thoại thấp kém hơnmình mà dùng những lời lẽ thiếulịch sự

2.Ghi nhớ: (sgk)

IV Luyện tập:

BT1 :

- Những câu ca dao, tục ngữ đókhẳng định vai trò của ngôn ngữtrong đời sống và khuyên ta tronggiao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch

sự, nhã nhặn, suy nghĩ, lựa chọnngôn ngữ

- Câu tục ngữ,ca dao tương tự

Vd 1: Một câu nhịn, chín câu lành

Vd 2:Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng,người ngoanthử lời

Vd 3: Một lời nói quan tiền thúngthóc

Một lời nói dùi đục cánh tay

Trang 22

lên điền thi.

GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung.

GV nêu yêu cầu BT4.

HS: Thảo luận, nêu ý kiến

GV: Nhận xét ,bổ sung

BT3:

a Nói mát  Phương châm lịch sự

b Nói hớt  Phương châm lịch sự

c Nói móc  Phương châm lịch sự

d Nói leo  Phương châm lịch sự

e Nói ra đầu ra đũa  Phương châmlịch sự

BT4:

a) Khi người nói chuẩn bị hỏi về

một vấn đề không đúng vào đề tài

mà hai người đang trao đổi; tránh đểngười nghe hiểu là không tuân thủphương châm quan hệ, người nóidùng cách diễn đạt trên

b) Trong giao tiếp, đôi khi vì một lí

do nào đó, người nói phải nói điều

mà người đó nghĩ là sẽ làm tổnthương thể diện người đối thoại Đểgiảm nhẹ ảnh hưởng  Tuân thủphương châm lịch sự, người nóidung nhũng cách diễn đạt trên

c) Những cách nói này báo hiệu cho

người đối thoại biết là người đókhông tuân thủ phương châm lịch

sự và phải chấm dứt sự không tuânthủ đó

Tìm hiều tiếp “Các phương châm hội thoại” theo nội dung sgk.

Tiết:9 Bài: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

Trang 23

VĂN BẢN THUYẾT MINH Ngày giảng: 9B

9C 9D

A/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

 Kiến thức: Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu

tố miêu tả làm cho vấn đề sinh động cụ thể hơn

 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

 Thái độ: Nghiêm túc, phát biểu tích cực

B/ PH ƯƠ NG PHÁP : phát vấn, luyện tập

C/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Một số văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, bảng phụ

 Học sinh: Đọc trước bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/Ổn định: (1phút)

II/ Bài cũ: ( 5 phút) Kể các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

thuyết minh và cho biết tác dụng

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề:( 1 phút) Trong văn bản thuyết minh khi phải trình bày các đối

tượng cụ thể bên cạnh viẹc thuyết minh rõ ràng mạch lạc các đặc điểm cần dùngthêm các biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễcảm

 Triển khai bài

* Hoạt động 1: ( 15 phút)

GV: Đọc bài văn, giải thích nhan đề

HS: Đọc, phát biểu

GV: Tìm những câu văn miêu tả đặc

điểm của cây chuối

- Đặc diểm tiêu biểu:

+ Chuối nơi nào cũng có ( Câu 1) + Cây chuối là thức ăn thực dụng từgốc đến ngọn

+ Công dụng của chuối:

Chuối chín để ăn Chuối xanh đẻ chế biến thức ăn Chuối để thờ

- Miêu tả:

+ Tỏa vòm tán lá xanh mượt

Trang 24

*Hoạt động 2: ( 17 phút)

GV: Phân nhóm, thuyết minh một đặc

điểm của cây chuối có vận dụng yếu tố

miêu tả

HS: Thảo luận nhóm, phát biểu

GV: Đọc văn bản" Trò chơi ngày Xuân"

và tìm những câu miêu tả trong đó?

Câu 2: Những người tham gia chia làmhai phe

Câu 3: Hai tướng của từng bên đều mặctrang phục thời xưa lộng lẫy

Câu 4: Sau hiệu lệnh những con tàu laovùn vụt

IV/ Củng cố: ( 3 phút)

1/ Vì sao trong văn bản thuyết minh phải sử dụng yếu tố miêu tả?

2/ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh như thế nào? V/ Dặn dò: ( 3 phút)

Học bài- Lý thuyết

Làm bài tập 2,3 sgk

Chuẩn bị Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh Đề : Lập dàn ý cho đề bài sau: Con trâu ở làng quê Việt Nam

Ngày giảng: 9B: BẢN THUYẾT MINH.

Trang 25

9C:

9D:

A Mục tiêu:

* Kiến thức: - Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh; có nâng cao thông qua

việc kết hợp với miêu tả

* Kỹ năng : Qua luyện tập rèn luyện kỹ năng sử dụng các yếu tố nghệ thuật và các yếu

tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để thuyết minh về một sự vật thêm sinh động,hấp dẫn

* Thái độ : Gd hs lòng yêu mến văn học ( diễn đạt lời văn trong sáng, rành mạch, giàu

hình ảnh, đầy đủ tri thức về đối tượng)

B Phương pháp:

Gợi tìm - Thực hành

C Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu liên quan + Chuẩn bị mẩu + bảng phụ

2 Trò: Ôn lí thuyết về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh + chuẩn

bị bài theo nội dung SGK

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:( 1 phút) 9B: 9C: 9D:

II Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

1.Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh? Sử dụng nó như thế nàotrong văn bản thuyết minh?

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của hs về bài luyện tập

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1 phút) Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết luyện tập.

2 Triển khai bài

chữa lại cho hoàn chỉnh

GV nêu câu hỏi và gợi ý để hs nêu ra

thật nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục :

mở bài , thân bài, kết bài

Hỏi: Con trâu nuôi chủ yếu để làm gì?

I Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý:

1 Tìm hiểu đề:

“ Con trâu ở làng quê Việt Nam”: Vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân Việt Nam, trong nghề nông củangười Việt Nam

+ “ Làng quê Việt Nam”: Cuộc sống của người làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê…

2 Tìm ý và lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu

trên đồng ruộng Việt Nam

-Thân bài:  Con trâu là sức kéo chủ yếu  Con trâu là tài sản lớn nhất

Trang 26

Hỏi: Theo em kết bài nêu lên vấn đề gì?

HS: Tự do trả lời, gv nhận xét và chốt

lại

* Hoạt động 2: (20phút)

GV: Yêu cầu hs vận dụng yếu tố miêu

tả trong việc giới thiệu một số nét cơ

bản.

GV: cho hs làm theo nhóm , mỗi nhóm

viết theo một đoạn( N1 – MB, N2-

Ý1-TB, N3- Ý2 Ý1-TB, N4 Ý3… tiếp tục các

nhóm theo trình tự)

HS: Sử dụng yếu tố miêu tả hợp lí và sử

dụng những câu tục ngữ, ca dao viết về

trâu để bài làm thêm sinh động và hấp

-Kết bài: Con trâu trong tình cảm người

nông dân Việt Nam

II Viết bài:

- Mở bài kết hợp với yếu tố miêu tả

 Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi

kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi đối với người nông dân Việt Nam Vì thế đôi khi con trâu đã trở thành người bạn tâm tình của người nông dân :

“ Trâu ơi! Ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản công…”.Hoặc:

- Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe trụclúa… mà còn một trong những vật tế thần trong “Lễ hội đâm trâu” ở Tây Nguyên, là “ nhân vật chính” trong lể hộichọi trâu ở Đồ Sơn -Hải Phòng

- Không có ai sinh ra và lớn lên ở làng que Việt Nam mà lại không gắn bó với con trâu thưở nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày, mải mê nhìn con trâu dược thả lỏng đang say sưa gặm cỏ một cách ngon lành.Lớn lên một chút, nghễu nghện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về Cưỡi trâu ra đồng , cưỡi trâu lội xuống sông, cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâu phi nước đại…

Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi người bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào

Trang 27

IV.Củng cố( 4phút)

- Học sinh đọc tham khảo các đoạn văn của bạn ( đổi bài bạn)

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh?

V Dặn dò( 2 phút)

- Viết các ý đó vào vở bài tập

- Ôn và nắm kỹ lý thuyết ( Bài sử dụng các biện pháp nghệ thuật- yếu tố miêu tảvào trong bài văn thuyết minh)

- Lập dàn ý các đề bài ở sgk vận dụng lý thuyết đã học trongbài làm

Tiết:11 Bài: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Ngày giảng :9B:

9C:

9D:

A/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

 Kiến thức: Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới

hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

 Kỹ năng: Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề

bảo vệ chăm sóc trẻ em

 Thái độ: Tích cực, hăng say phát biểu

B/ PH ƯƠ NG PHÁP : Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, nêu vấn đề

C/ CHUẨN BỊ :

 Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về quyền trẻ em

 Học sinh: Nghiên cứu bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

II/ Bài cũ:( 5 phút) Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của văn bản" Đấu tranh

cho một thế giới hoà bình"

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề: (1 phút) Giới thiệu xuất xứ của bản tuyên bố Sự quan tâm của thế

giới về quyền của trẻ em trong những năm gần đây

 Triển khai bài:

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC

* Hoạt động 1: ( 12 phút) GV: Gọi học sinh đọc và chữa

cách đọc cho từng em.Tìm hiểumột số từ khó

Hỏi: Tìm bố cục của văn bản.

Tính liên kết chặt chẽ của văn bảnthể hiện ở chỗ nào?

HS: Trả lời

*Hoạt động 2: ( 18 phút) GV: Chỉ ra những mặt gây hiểm

hoạ cho trẻ em, Giải thích chế độ "

a- pác thai" Nhận xét cách phântích các nguyên nhân Theo emnguyên nhân đó ảnh hưởng nhưthế nào đến cuộc sống trẻ em?

HS: Thảo luận GV: Em biết gì về tình hình đời

sống trẻ em trên thế giới và nước

ta hiện nay?

HS: Phát biểu GV: Nhận xét về cách nêu vấn

- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi

- Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể

II/ Phân tích:

1/ Sự thách thức: Tình trạng bị rơi vào hiểm họa

của trẻ em trên thế giới

- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực nạn phânbiệt chủng tộc

- Thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế ,

vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ , môi trường

- trẻ em chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật

* Cách nêu ngắn gọn nhưng khá đầy đủ cụ thểnguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đời sống conngười, đặc biệt là trẻ em

Đọc lại văn bản, nắm kĩ nội dung 1

Phân tích 2 nội dung còn lại

Tiết:12 Bài: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Trang 29

Ngày giảng: 9B:

9C:

9D:

A/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

 Kiến thức: Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới

hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

 Kỹ năng: Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề

bảo vệ chăm sóc trẻ em

 Thái độ: Tích cực, hăng say phát biểu

B / PH ƯƠ NG PHÁP : Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, nêu vấn đề

C / CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về quyền trẻ em

 Học sinh: Nghiên cứu bài ( nội dung 2, 3)

D / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

II/ Bài cũ: (5phút) Phân tích những thách thức mà trẻ em đang phải chịu đựng

hiện nay?

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1 phút) Giới thiệu xuất xứ của bản tuyên bố Sự quan tâm của thế

giới về quyền của trẻ em trong những năm gần đây

 Triển khai bài :

* Hoạt động 1: ( 22 phút)

GV: Đọc phần 2, giải thích các từ " công

ước", "quân bị "

HS: Đọc, giải thích

GV: Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em?

HS: Trình bày ngắn gọn

GV: Em biết Đảng và nhà nước ta hiện

nay đang có những chủ trương và chính

sách gì về chăm sóc và bảo vệ trẻ em?

Nêu tên các tổ chức thể hiện ý nghĩa

chăm sóc và bảo vệ trẻ em ở nước ta và

- Sự liên kết của các quốc gia cùng ýthức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnhvực này Công ước quốc tế về quyền trẻ

em => cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngàycàng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnhvực

* Những cơ hội khả quan đảm bảo côngước được thực hiện

3/ Nhiệm vụ:

- Quạn tâm đến đời sống vật chất dinh

Trang 30

dưỡng cho trẻ => giảm tử vong

- Củng cố gia đình, xây dựng môitrường xã hội, bảo đảm quyền bình đẳngnam nữ, khuyến khích trẻ em tham giavào sinh hoạt văn hóa, xã hội

* Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng,Các nhiệm vụ được nêu cụ thể, toàn diện

và mang tính cấp thiết

III/ Tổng kết:

- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em => nhiệm

vụ hàng đầu, liên quan đến tương lai đấtnước

- Qua chủ trương chính sách => trình độvăn minh của xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đượcquốc tế quan tâm thích đáng => chủtrương, nhiệm vụ cụ thể toàn diện hơn

Lý giải tính chất nhật dụng của văn

Đọc và soạn: “ Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả Nguyễn Dữ

theo nội dung câu hỏi sgk

*Kiến thức: - Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình

huống giao tiếp

Trang 31

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộctrong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau,các phương châm có khikhông được tuân thủ

*Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào

thực tế giao tiếp xã hội

*Thái độ: - Giáo dục học sinh cách ứng xử hợp lý trong cuộc sống

B / PH ƯƠ NG PHÁP : Phát vấn, nêu ví dụ, luyện tập

C / CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Các tình huống, bảng phụ

 Học sinh: Đọc trớc bài, tìm ví dụ tương tự

D / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/Ổn định: (1 phút)

II/Bài cũ: ( 5 phút) Kể tên các phương châm hội thoại đã học? Kể một tình huống

phương châm hội thoại bị vi phạm

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : (1 phút) Phương châm hội thoiaị không có tính bắt buộc như

những quy tắc ngữ pháp, Trong một số trường hợp người nói phải nói tránh sựthật, nói mơ hồ, đánh trống lảng

 Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS: NỘI DUNG KIẾN THỨC:

* Hoạt động 1 ( 8 phút)

GV: Chàng rễ có tuân thủ phương

châm lịch sự không? Vì sao? Trong

trường hợp nào thì được coi là lịch

sự

HS: Thảo luận

GV: Tìm một vài tình huống tương

tự như chuyện trên?

GV: theo em có phải phương châm

hội thoại nào cũng được tuân thủ?

HS: Thảo luận vả rút ra ghi nhớ

I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

* Ví dụ: Truyện " Chào hỏi"

=> Chàng rễ đã làm một việc quấy rối ngườikhác, gây phiền hà

* Ghi nhớ: Để tuân thủ các phương châm hội

thoai , người nói phải nắm được các tình huốngcủa giao tiếp

II/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

a/ Phương châm về lượng không được tuân thủ

b/ Bác sĩ không nói sự thật với bệnh nhân vềbệnh nan y => phương châm lịch sự ( tính nhânđạo )

c/ Đoạn đối thoại xét về hàm ý vẫn tuân thủphương châm về lượng

VD: Chiến tranh là chiến tranh;Tôi vẫn là tôi;Con vẫn là con của bố => Khá phổ biến

* Ghi nhớ (SGK)

III/ Luyện tập BT1

Trang 32

* Hoạt động 3: ( 13 phút)

GV: Câu trả lời của ông bố không

tuân thủ phương châm nào?

Tìm thêm các tình huống tương tự

Học bài: Nội dung ghi nhớ (sgk)Hoàn chỉnh các bài tập vào vở

Nghiên cứu bài: “Xưng hô trong hội thoại” theo nội dung ở sgk

Tiết:14,15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ1

VĂN THUYẾT MINH

Ngày giảng: 9B:

9C:

9D:

I/ MỤC TIÊU:

- HS viết được bài văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả

- Rèn kỹ năng quan sát, diễn đạt, trí tưởng tượng, sáng tạo

- Nghiêm túc, kỷ luật II/ PH ƯƠ NG PHÁP : Kiểm tra, đánh giá

III/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Đề bài

 Học sinh: Giấy viết, ôn lý thuyết

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/Ổn định: ( 1 phút)

II/ Bài cũ: không

III/ Bài mới:

Trang 33

 Đặt vấn đề ( 1 phút) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết làm bài

 Triển khai bài :

+ Hiểu được công dụng, ích lợi và ýnghĩa tượng trưng của hoa xương rồng

III/ Biểu điểm:

- Đạt yêu cầu trên: 8 - 10 đ

- Đạt 2/3 yêu cầu trên: 6 - 7đ

- Đạt 1/2 yêu cầu trên: 5- 6 đ

- Dưới yêu cầu trên: 1- 4 đ

IV/ Thu bài:

IV/ Củng cố: ( 2 phút)

Nhận xét giờ viết bài, rút kinh nghiệm

V/ Dặn dò: ( 3 phút)

Ôn lý thuyết làm văn thuyết minh

Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ” theo nội dung sgk

Tiết:16 Bài: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Nguyễn Dữ

Ngày giảng: 9B:

Trang 34

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về mặt nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với nhữngtình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

- Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích truyền kỳ

B/ PH ƯƠ NG PHÁP : Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, nêu vấn đề, so sánh

C/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Tài liệu về tác giả, tác phẩm, tranh ảnh đền thờ Vũ Nương

 Học sinh: Soạn bài, nắm được cốt truyện

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I /Ổn định: (1 phút) 9B: 9C: 9D:

II / Bài cũ: ( 5 phút)Ý nghĩa của văn bản " Tuyên bố của thế giới "

III / Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1 phút) Một trong những thể loại thành công của văn học trung

đại là truyện truyền kỳ, loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ văn học TrungQuốc Tiêu biểu có truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ Truyện cảm động vàđược nhiều người biết đến là " Chuyện người con gái Nam Xương "

 Triển khai bài:

GV: Chia truyện thành mấy đoạn?

/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1/ Tác giả: Sống nửa đầu TK XVI , học trò

NBK Học rộng, tài cao- từ quan, sống ẩn dậtviết sách nuôi mẹ

2/ Tác phẩm :

- Truyện kỳ mạn lục : Ghi chép tản mạnnhững câu chuyện kỳ lạ hoang đường để lưutruyền lại

- Gồm 20 truyện, đề tài phong phú, viếtbằng chữ Hán

II/ Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu chú thích:

( sgk)

- Đại ý: Số phận oan nghiệt của người phụ

nữ nhan sắc, đức hạnh dưới thời phong kiến

- Bố cục: 3 phần

Trang 35

nội dung mỗi đoạn là gì?

HS:Trả lời được 3 đoạn và khái quát

được nội dung

* Hoạt động 3: (12 phút)

GV: Nhân vật Vũ Nương được

miêu tả trong những hoàn cảnh

GV: Những lời cuối cùng của bà mẹ

Trương Sinh nhằm khẳng định điều

Lúc xa chồng: thủy chung, trongtrắng tháo vát

Lúc chồng trở về: Bị nghi oan, phântrần, đau đớn, thất vọng

+ Đối với mẹ chồng: Đảm đang, hiếunghĩa

+ Đối với con: Chăm sóc, dạy dỗ,thương yêu

* Vũ Nương xinh đẹp, nết na,hiếu thảo,chăm lo hạnh phúc gia đình

IV/ Củng cố : ( 3 phút)

Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nương sẽ sống một cuộc sống như thế nào trong xãhội hiện nay?

V/ Dặn dò: ( 3 phút)

Đọc lại văn bản- tóm tắt- nắm kỹ nội dung và nghệ thuật phần 1

Nghiên cứu tiếp nội dung: hình ảnh Trương Sinh và cách kết thúc truyện

Tiết:17 Bài: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Trang 36

- Tìm hiểu những thành công về mặt nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với nhữngtình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

- Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích truyền kỳ

B/ PH ƯƠ NG PHÁP : Đọc, gợi tìm, nghiên cứu, nêu vấn đề, so sánh

C/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Tài liệu về tác giả, tác phẩm, tranh ảnh đền thờ Vũ Nương

 Học sinh: Soạn bài, nắm được cốt truyện

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/Ổn định: ( 1 phút)

II/ Bài cũ: ( 6 phút) 1 Tóm tắt truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương”.

2 Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1 phút) Vũ Nương là một phụ nữ đảm đang, hiền hậu, thuỷ chung

nhưng tại sao phải chịu một sự bất hạnh như vậy Nguyên nhân nào đã đẩyngười phụ nữ ấy đến con đường cùng và tác giả Nguyễn Dữ viết câu chuyệnnày nhằm mục đích gì ? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này

 Triển khai bài:

* Hoạt động 1: (15 phút)

GV: Cho HS thảo luận các vấn đề:

- Tóm tắt truyện và cho biết nguyên

nhân nỗi oan khuất của Vũ Nương?

-Theo em vì sao Vũ Nương phải tìm đến

cái chết?

- Nhận xét gì về tính cách và hành động

của Trương Sinh ?

- Tìm hiểu cách xây dựng nghệ thuật

=> Cái chết oan nghiệt củaVũ Nương

số phận oan nghiệt của người phụ nữ

NT: Cách dẫn dắt câu chuyện, tình huống

bất ngờ, giàu kịch tính, chi tiết đặc sắc,các đoạn đối thoại, lời tự bạch sắp xếp

Trang 37

*Hoạt động 2: ( 10 phút)

GV: Đoạn kết là sự sáng tạo của

Nguyễn Dữ Hãy tìm hiểu các yếu tố kỳ

ảo và cách thức đưa chúng vào truyện

- Kết hợp yếu tố kỳ ảo và chi tiết thực:địa danh,thời điểm, sự kiện, nhân vật lịchsử,trang phục mỹ nhân

=> Thế giới huyền ảo gắn liền với cuộcđời thực nhằm tăng độ tin cậy đối vớingười đọc

* Đoạn kết với những yếu tố kỳ ảo nhằmhoàn thiện tính cách Vũ Nương và thểhiện mơ ước của nhân dân về sự côngbằng => sự sáng tạo của tác giả

IV/ Tổng kết:

Ghi nhớ ( SGK)

IV/ Củng cố: ( 3 phút)

Làm phần luyện tập sgk

Gợi ý để học sinh phân tích ý nghĩa của cái bóng trong truyện

V/ Dặn dò: ( 3 phút)

Đọc kỹ truyện đồng thời phải tóm tắt được truyện

Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản

Đọc và soạn “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

Trang 38

Tiết:18 Bài: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

 Giáo viên: Sưu tầm các đoạn hội thoại

 Học sinh: Xem trước bài, tìm các từ xưng hô trong tiếng Việt

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

II/ Bài cũ: ( 5 phút) Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội

thoại vẫn đạt yêu cầu? Giải thích ?

III/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1 phút) Sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ

thống các phương tiện xưng hô là một đặc điểm nổi bật của tiếng Việt

 Triển khai bài:

* Hoạt động 1: ( 17 phút)

GV: Sưu tầm một số cách xưng hô

trong Tiếng Việt?

HS: Sưu tầm

GV: So sánh từ xưng hô trong

Tiếng Anh với Tiếng Việt ? (ngôi

thứ nhất)

và nêu nhận xét

HS: Lập bảng so sánh, nhận xét

GV: Tìm hiểu cách xưng hô của

Dế Mèn và Dế Choắt trong hai

đoạn trích? Vì sao có sự thay đổi

cách xưng hô trong mỗi tình

=> Từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú,tinh tế

- Đoạn trích: " Dế Mèn phiêu lưu ký"

+ Dế Choắt Dế Mèn

Em Anh Chú mày Ta

=> Một kẻ ở vị thế yếu và một ở vị thế mạnh

Trang 39

+ Dế Mèn Dế Choắt Anh Tôi

BT2

Dùng " Chúng tôi" trong văn bản khoa học

=> tăng tính khách quan, khiêm tốn

BT3

Cách xưng hô của Gióng:

- Với mẹ : theo cách nói thông thường

- Với sứ giả: Ông - Ta => Gióng là đứa trẻkhác thường

- Học bài theo nội dung ghi nhớ và vở.

- Làm tiếp bài tập 6 sgk và bài tập 7 sbt

- Chuẩn bị bài Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

Trang 40

- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết được lờidẫn khác ý dẫn

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói vàviết

- Có thái độ trong giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II/ PH ƯƠ NG PHÁP : Đàm thoại, luyện tập

III/ CHUẨN BỊ:

 Giáo viên: Một số ví dụ, bảng phụ

 Học sinh: Nghiên cứu bài trước

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

B/ Bài cũ: ( 5 phút) Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong hội thoại của

tiếng Việt ? Cho ví dụ ?

C/ Bài mới:

 Đặt vấn đề : ( 1 phút) Khi dẫn lời nói của người khác cần tuân thủ những

nguyên tắc nào? Có mấy cách dẫn, hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

 Triển khai bài :

* Hoạt động 1 ( 10 phút)

GV: Gọi HS đọc ví dụ và cho biết

trong ví dụ a phần in đậm là lời nói

hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách phần

trước bằng những dấu hiệu nào?

Tương tự tìm hiểu tiếp ví dụ b Có thể

GV: Cả hai cách dẫn có điêm chung

nào? Từ đó phát biểu cách dẫn gián

* Ghi nhớ: Nhắc lại nguyên văn lời hay

ý của người khác hay nhân vật và được đặttrong dấu ngoặc kép

II/ Cách dẫn gián tiếp:

a/ Lời nói được dẫn( khuyên ) b/ Ý nghĩ được dẫn ( hiểu )

=>- Không dùng dấu (:) , bỏ dấu ( " ") -Thêm rằng, là đứng trước

* Ghi nhớ: Thuật lại lời nói hay ý nghĩcủa người hay nhân vật có điều chỉnh chothích hợp, không đặt trong dấu ngoặc kép

Ngày đăng: 05/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ước lệ có tác dụng gì? - Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.
nh ảnh ước lệ có tác dụng gì? (Trang 35)
Hình tượng con chó sói trong truyện và cách lập luận của tác giả” - Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.
Hình t ượng con chó sói trong truyện và cách lập luận của tác giả” (Trang 189)
3/ Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn - Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.
3 Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn (Trang 191)
2. Hình thức ( 2 đ) - Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.
2. Hình thức ( 2 đ) (Trang 248)
* BT4: Bảng tổng kết khả năng kết hợp với danh - Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.
4 Bảng tổng kết khả năng kết hợp với danh (Trang 271)
Bảng trả lời. - Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.
Bảng tr ả lời (Trang 273)
Bảng tổng hợp, học sinh khác nhận - Giáo án Ngữ Văn 9, trọn bộ.
Bảng t ổng hợp, học sinh khác nhận (Trang 285)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w