Mục tiêu: Giúp HS: - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành đọng.. Cách miêu tả như thế gợi cho em nhớ tới
Trang 1Ngày soạn: 26/09/2016
Tuần 8
Tiết 36, 37
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự
sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành đọng
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày
II Chuẩn bị:
GV: Đề, giáo án (dàn bài, thang điểm)
HS: Xem lại lý thuyết, giấy, viết
III Đề:
Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường
cũ Hãy viết thư cho 1 bạn học hồi ấy.
IV Đáp án, thang điểm:
a Dàn bài:
Mở bài: Địa điểm, thời gian, lời xưng hô, lí do, lời chúc.
Thân bài:
- Thăm trường vào buổi nào, đi với ai, đến trường gặp ai?
- Quang cảnh trường hiện nay như thế nào?
- Nhớ lại cảnh trường ngày xưa mình học ra sao.
- Ngôi trường ngày nay có gì khác trước, những gì vẫn còn như xưa?
- Những gì gợi lại kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò, hình ảnh bạn
bè hiện lên như thế nào?
- Cảm xúc khi đến và ra về.
Kết bài: Tình cảm đối với trường cũ, lời chúc, lời hứa hẹn, kí tên.
2 Thang điểm:
Mở bài: Đúng thể loại, hấp dẫn (1,5đ)
Thân bài: Đảm bảo nội dung, kết hợp được các yếu tố tả người, cảnh, hoạt động, (6đ)
Kết bài: Đúng thể loại, có cảm xúc (1,5đ)
Trình bày sạch, đẹp, rõ ràng (1đ)
V Tổng kết:
1 Các sai sót phổ biến:
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Trang 2
2 Phân loại 3.Nguyên nhân:
4 Hướng phấn đấu: Điểm 92 /42 So với bài viết số 1 Tăng Giảm Trên 8 - 10 7 → 8 5 → dưới 7 3 → dưới 5 Dưới 3
Trang 3
-GV:
-HS:
5 Củng cố: Thu bài, nhận xét. 6 Hướng dẫn: Soạn bài “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”. VI Rút kinh nghiệm:
Tiết 38, 39 Văn bản:
Nguyễn Đình Chiểu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm truyện Lục Vân Tiên
- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm truyện Lục Vân Tiên
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện Lục Vân Tiên
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Trang 4- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được
sử dụng trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí trưởng theo quan
niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án
HS: sgk, đọc văn bản, tìm hiểu câu hỏi, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” và chọn phân tích
một đoạn.
3 Bài mới:
HS
Nội dung
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích
? Tóm tắt những nét chính về tác giả
Nguyễn Đình Chiểu
- Diễn giảng bổ sung (sgv / 114,
115), nhấn mạnh để HS hiểu về con
người NĐC – một nhân cách lớn:
+ Nghị lực sống và cống hiến cho
đời.
+ Lòng yêu nước và tinh thần bất
khuất chống giặc ngoại xâm.
? Trình bày hiểu biết về tác phẩm
- Yêu cầu HS dựa vào văn bản sgk
tóm tắt ngắn gọn truyện LVT
- Dựa vào nội dung sgk trình bày tóm tắt
- Nghe và ghi vào vở
- Lần lượt trình bày
- Thực hiện theo yêu cầu
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888), tục gọi là Đồ Chiểu
- Quê: Thừa Thiên – Huế
- Năm 1843 thi đỗ tú tài
- Năm 1849 ông bị mù, về quê dạy học, bốc thuốc chữa trị cho dân
- Tích cực tham gia phong trào kháng chiến
- Là một nhà thơ lớn của dân tộc
2 Tác phẩm:
- Được sáng tác vào đầu những năm 50 của thế kỉ XX
- Truyện có 2082 câu thơ lục bát
a Thể loại:
Truyện thơ Nôm, có kết cấu chương hồi và tính chất truyện kể
Trang 5- Diễn giảng thêm về nội dung chính
của truyện và đặc điểm thể loại (sgv /
115, 116)
HĐ 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu
văn bản
- Hướng dẫn đọc: chú ý chuyển
giọng phù hợp ở những câu thơ kể
chuyện, tả trận đánh, cử chỉ và lời
nói của hai nhân vật chính sau trận
đánh.
- Đọc cho HS nghe đoạn kể chuyện
Vân Tiên trên đường đi thì gặp dân
chạy cướp
- Gọi HS đọc tiếp
- Nhận xét cách đọc
- Cùng HS giải thích từ khó và lưu ý
HS: NĐC sử dụng nhiều từ ngữ địa
phương Nam Bộ.
- Cho HS nhắc lại mạch kết cấu
chính của truyện xoay quanh diễn
biến cuộc đời nhân vật chính
? Truyện LVT được kết cấu theo kiểu
thông thường của các loại truyện
truyền thống xưa như thế nào
- Nghe, ghi vào vở
- Theo dõi, lần lượt đọc
- Giải thích từ khó
- Nhắc lại theo yêu cầu
→ truyện LVT
cũng như các truyện truyền thống trong VHVN thường
có kiểu kết cấu ước lệ, gần như
đã thành khuôn mẫu: người tốt thường gặp nhiều gian
b Nội dung:
Truyền dạy đạo lí làm người:
- Xem trong tình nghĩa giữa con người với con người trong xã hội
- Đề cao tinh thần hiệp nghĩa, sẵn sàng cứu khốn phò nguy
- Thể hiện khát vọng hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời
II Đọc – hiểu văn bản :
Trang 6? Tìm yếu tố trùng hợp giữa tình
tiết truyện với cuộc đời NĐC, sự
khác biệt ở phần kết thúc Sự khác
biệt đó nói lên điều gì.
? Đối với loại văn chương nhằm
tuyên truyền đạo đức thì kiểu kết cấu
đó có ý nghĩa gì
? Hình ảnh LVT đánh cướp được
miêu tả tập trung trong những câu
thơ nào
→ Hình ảnh chàng trẻ tuổi LVT lần
đầu xuống núi, vào đời đã có dịp làm
ngay một việc nghĩa chứng minh tài
sức của mình Chàng dũng cảm
truân, trắc trở trên đường đời,
bị kẻ xấu hãm hại, lừa lọc nhưng họ vẫn được phù trợ, cưu mang, để rồi cuối cung tai qua nạn khỏi, được đền trả xứng đáng, kẻ xấu phải bị trừng trị.
- Tìm, trao đổi trong bàn
→ vừa phản ánh
chân thực cuộc đời vốn đầy rẫy những sự bất công, vô lí, vừa nói lên khát vọng ngàn đời của nhân dân ta:
ở hền thì gặp lành, cái thiện bao giờ cũng thắng cái ác, chính nghĩa tháng gian tà.
- Đọc lại 14 câu đầu
- Nghe
1 Hình ảnh Lục Vân Tiên:
a Khi đánh cướp:
“Bẻ cây làm gậy
tả đột hữu xông”
Trang 7không nghĩ gì đến tính mạng, hiểm
nguy, một mình chủ động bẻ cây làm
gậy xông vào làng vì dân diệt trừ
hung đồ.
? Cách miêu tả như thế gợi cho em
nhớ tới hình ảnh những nhân vật nào
trong truyện cổ
→ Hình ảnh VT tả đột hữu xông
giữa vòng vây của lũ cướp được kể
rất nhanh, ngắn gọ bằng so sánh với
viên dũng tướng anh hùng Triệu Tử
Long ở trận Đương Dương, trong
truyện Tam Quốc diễn nghĩa Trận
đánh diễn ra rất nhanh, mặc dù lực
lượng rất chênh lệch Bọn lâu la tan
vỡ,cuống cuồng chạy trốn, tướng
cướp phong lai chống không nỗi, bị
một gậy bỏ mạng
? Qua đó, ta thấy LVT có những
phẩm chất gì
hành động của VT chứng tỏ cái đức
của con người "vị nghĩa vong thân”,
cái tài của bậc anh hùng và sức
mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng
những thề lực tàn bạo.
→ gợi ra hình
ảnh Triệu Tử Long – anh hùng thời Tam quốc,
mà còn gợi ta liên tưởng đến những anh hùng hiệp sĩ an dân trừ bạo tài mạo song toàn, sức khỏe vô địch trong các truyện
cổ tích như thạch Sanh, các truyện cổ TQ như Võ Tòng, Lỗ Trí Thâm trong Thủy Hử.
→ anh hùng, tài
năng
→ anh hùng, tài năng và có tấm lòng vị nghĩa
b Qua cách cư xử với
Trang 8- Yêu cầu HS tìm những câu thơ, lời
nói thể hiện cách cư xử của LVT đối
với KNN
? Qua lời nói, cách cư xử của LVT
với KNN, em nhận thấy ở LVT còn
có những phẩm chất tốt đẹp nào
Phân tích
- Diễn giảng bổ sung (sgv/118)
? Thái độ cư xử với KNN của LVT
sau khi dánh cướp bộc lộ tư cách của
một người như thế nào
Điều đó không chỉ thể hiện sự
khiêm nhường, giản dị của chàng mà
còn xuất phát từ quan niệm về lẽ
sống của người anh hùng.
? Quan niệm về người anh hùng
của chàng – cũng là lí tưởng về
người anh hùng của NĐC, được
thể hiện ở những câu thơ nào Giải
thích ý nghĩa quan niệm ấy.
- Nhấn mạnh: Đó cũng là quan
niệm:
Anh hùng tiếng đã gọi rằng
Giữa đường thấy sự bất bằng mà
tha”
Tất cả đều xuất phát từ câu nói
của Mạnh Tử: Kiến nghĩa bất vi vô
dũng dã (thấy việc nghĩa mà không
- Đọc lại đoạn sau trận đánh, những lời nói của LVT với KNN
- Tìm theo yêu cầu
→ rất hào hiệp,
trọng nghĩa khinh tài, từ tâm, nhân hậu:
tìm cách hỏi han, an ủi,
→ trọng nghĩa,
khinh tài
- Trao đổi cặp (2/)
→ thể hiện trong
câu:
Nhớ câu … anh hùng
- Nghe
Kiều Nguyệt Nga:
- Tìm cách an ủi và ân cần
hỏi han:
“ Ta đã trừ dòng lâu la”
- Câu nệ về lễ giáo:
“Khoan khoan ngồi ta là phận trai”
- Khiêm nhường:
“Làm ơn há trả ơn”
con người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa, khinh tài,
từ tâm, nhân hậu
Trang 9làm thì không phải là anh hùng) đó
là nghĩa vụ, là lí tưởng sống của
người anh hùng hiệp sĩ, các hảo hán
thời phong kiến trung đại.
- Diễn giảng: Dường như đối với VT,
làm việc nghĩa là một bổn phận, một
lẽ tự nhiên, con người trọng nghĩa
khih tài ấy không xem đó là công
trạng.
? Đó là cách cư xử mang tinh thần gì
Nhấn mạnh: Với những nét tính
cách đó hình ảnh LVT là một hình
ảnh đẹp, một hình ảnh lí tưởng, nhà
thơ mù đã gửi gắm niềm tin và khát
vọng của mình về trang anh hùng vì
dân dẹp loạn.
- Diễn giảng: Ở đoạn thơ này, hình
ảnh KNN chỉ được biểu hiện qua
những lời lẽ mà nàng giãi bày với
LVT.
? Ngôn ngữ, cử chỉ của KNN đối với
LVT như thế nào
? Với tư cách là người chịu ơn, KNN
đã bộc lộ những nét đẹp tâm hồn như
thế nào
- Diễn giảng bổ sung (sgv/ 119)
HĐ 3: Tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật
? Theo em, nhân vât trong đoạn trích
này được miêu tả chủ yếu qua ngoại
hình, nội tâm hay hành động, cử chỉ
- Nghe
→ tinh thần nghĩa hiệp
- Nghe
- Nghe
- Trả lời, tìm chi tiết trong bài
→ áy náy, băn
khoăn, tìm cách trả ơn
- Nghe
→ nhân vật
được miêu tả chủ yếu qua hành động, cử chỉ, lời nói.
cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp
2 Hình ảnh Kiều Nguyệt
Nga:
- Xưng hô: “quân tử”, “tiện
thiếp” → khiêm nhường,
thùy mị, nết na, có học thức
- Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước:
“Làm con cãi cha”
“ Chút tôi đã phần”
- Áy náy, tìm cách trả ơn
“ Lấy chi cho phỉ cùng ngươi”
Rất xem trọng ơn nghĩa
3 Nghệ thuật:
- Nhân vật được miêu tả qua hành động, cử chỉ, lời nói
- Là một truyện kể mang nhiều tính chất dân gian
Trang 10? Điều đó cho thấy truyện LVT gần
với loại truyện nào mà em đã học
- Khẳng định: Truyện LVT là một
truyện kể mang nhiều tính chất dân
gian.
- Giải thích thêm: NĐC sáng tác ban
đầu cũng là để đọc truyền miệng cho
các môn đệ, rồi mọi người ghi chép
lại và di truyền đi trong dân gian,
cũng chủ yếu là qua hình thức kể
thơ, nói thơ Vì thế khi miêu tả nhân
vật, tác giả ít chú ý khắc họa chân
dung, ngoại hình, càng ít đi sâu vào
diễn biến nội tâm Nhân vật ở đây
thường được đặt trong những mối
quan hệ xã hội, trong những tình
huống, những xung đột của đời sống
rồi bằng hành động, cử chỉ, lời nói
của mình, nhân vật tự bộc lộ tính
cách và chiếm lĩnh tình cảm yêu hay
ghét của người đọc, người nghe
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của
tác gỉa trong đoạn trích
→ Nó có phần thiếu trau chuốt, uyển
chuyển nhưng lại phù hợp với ngôn
ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên,
dễ đi vào quần chúng.
→ Ở đoạn thơ đầu, những lời đối
thoại giữa không khí cuộc chiến
đang sôi sục, một bên là lời VT đầy
phẫn nộ, một bên là lời tên tướng
→ truyện cổ tích.
- Nghe
→ + Ngôn ngữ
mộc mạc, bính
dị, gần với lời nói thông thường và mang màu sắc địa phương Nam Bộ.
- Nghe
+ Ngôn ngữ
thơ đa dạng, phù hợp với tình diễn biến tiết.
- Nghe
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản
dị, phù hợp với diễn biến tình tiết
Trang 11cướp hống hách, kêu căng.
Đoạn đối thoại giữa VT với NN thì
lời lẽ mềm mỏng, xúc động, chân
thành.
HĐ 4: Tổng kết
? Đoạn trích ca ngợi điều gì và thể
hiện ước mơ gì của tác gỉa
→ dẫn vào ghi nhớ
HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập
- Nêu yêu cầu
- Nhận xét, uốn nắn
→ ca ngợi phẩm
chất cao đẹp của LVT và KNN, thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả.
- Đọc ghi nhớ
- Đọc diễn cảm, nhận xét
Ghi nhớ: sgk / 115
III Luyện tập:
Đọc diễn cảm.
4 Củng cố:
? Ý nghĩa văn bản.
Gợi ý: - Truyền dạy đạo lí làm người: xem trọng tình nghĩa giữa con
người với con người trong xã hội: tình yêu thương, giúp đỡ những người gặp cơn hoạn nạn.
- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy.
5 Hướng dẫn:
- Học thuộc lòng đoạn trích, nắm được những nét chính về tác giả, văn bản.
- Đọc bài đọc thêm.
- Tìm hiểu câu hỏi, soạn bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 40
MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Trang 12I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại
hình trong khi kể chuyện
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phát hiện và phân tích được tác dụng của
miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án, một số đoạn văn có liên quan
HS: sgk, tìm hiểu, trả lời câu hỏi sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày tóm tắt những nét chính về tác giả NĐC và tác phẩm LVT.
? Chọn phân tích một trong hai nhân vật trong đoạn trích LVT cứu
KNN.
3 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài, nêu vai trò, ý nghĩa
của miêu tả nội tâm trong văn bản tự
sự
? Tìm những câu thơ tả cảnh và
những câu thơ tả tâm trạng cuả Thúy
Kiều
? Dấu hiệu nào cho thấy đoạn đầu là
tả cảnh và đoạn sau là miêu tả nội
tâm
- Nghe
- Đọc đoạn trích
- Làm việc nhóm theo yêu cầu
→ dấu hiệu: miêu
tả bên ngoài gồm
cảnh sắc thiên nhiên và ngoại hình của con người, sự vật có thể quan sát trực tiếp được.
Miêu tả nội tâm
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả nội tâm trong văn bản tự sự:
Đoạn trích: Kiều ở lầu
NgưngBích
- Những câu thơ miêu tả nội tâm
“Bên trời người ôm”
Trang 13? Những câu thơ tả cảnh có mối
quan hệ như thế nào với việc thể
hiện nội tâm nhân vật.
- Diễn giảng bổ sung: giữa miêu tả
hoàn cảnh, ngoại hình và miêu tả nội
tâm có mối quan hệ với nhau Nhiều
khi từ việc miêu tả hoàn cảnh, ngoại
hình mà người viết cho ta thấy được
tâm trạng bên trong của nhân vật.
Và ngược lại từ việc miêu tả tâm
trạng, người đọc hiểu hình thức bên
ngoài.
- Mở rộng: Miêu tả nội tâm nhân vật
là một bước tiến của nghệ thuật.
Những tác phẩm VHDG (thần thoại,
truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, )
nhìn chung không có miêu tả tâm
trạng, nội tâm mà nhân vật trong
truyện cổ dân gian chủ yếu tự bộc lộ
mình qua hành động, sự việc, ngôn
ngữ, tính cách của nhân vật cũng
đơn giản, một chiều, phần lớn là các
nhân vật chức năng – loại nhân vật
sinh ra chỉ để làm một việc, thực
hiện một chức năng nào đó Phải
đến giai đoạn sau này của văn học
viết mới có miêu tả nội tâm, miêu tả
tâm trạng.
? Miêu tả nội tâm có tác dụng như
thế nào đối với việc khắc họa nhân
vật trong văn bản tự sự
→ Nhân vật là yếu tố quan trọng
nhất của tác phẩm tự sự Để xây
dựng nhân vật nhà văn thường miêu
tả ngoại hình và miêu tả nội tâm.
bao gồm những suy nghĩ của nhân vật
về thân phận, về quê hương, về cha mẹ.
- Trao đổi cặp (2/)
- Nghe
- Trả lời
- Nghe