1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 7 tuần 8

6 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan.. - Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ "Qua Đèo Ngang".. - Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ.. Còn t

Trang 1

Ngày soạn : 26/09/2016 TUẦN 8

Tiết 29

BÀI 8 : QUA ĐÈO NGANG

(Bà Huyện Thanh Quan)

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan

- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ "Qua Đèo Ngang"

- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản

2 Kĩ năng :

- Đọc hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

3 Thái độ :

Tôn trọng và yêu quí nhà thơ của dân tộc Việt Nam

II CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn giáo án, sgk, bảng phụ, tranh ảnh (nếu có)

- HS : Soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước”

? Trình bày sự hiểu biết của em về thể thơ ?

3 Bài mới : giới thiệu bài.

Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình Nếu chúng ta đi từ Bắc vào Nam, đi bằng tàu hoả sẽ vừa đi ngang qua đèo vừa chui vào hầm núi Nếu đi bằng ô tô thì sẽ vượt qua đỉnh đèo rồi đổ dốc sang phía Quảng Bình Còn nếu mở cửa sổ máy bay sẽ thấy đèo ngang như một sợi chỉ xanh mờ cắt ngang bờ biển xanh xanh nhạt nhạt Còn trong con mắt người xưa, trong cảm nhận của Bà Huyện Thanh Quan xa quê vào kinh đô làm việc, đèo Ngang được tái hiện ntn ?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1 :

Tìm hiểu đôi nét về tác giả, tác

phẩm

? Em biết gì về Bà Huyện

Thanh Quan ? Về bài thơ Qua

Đèo Ngang ?

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 2 :

Hướng dẫn HS đọc, đọc mẫu

Nhận xét, uốn nắn

- Dựa vào sgk trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc, nghe văn bản

I Giới thiệu :

1 1 Tác giả :

Bà - Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh

- Quê : Tây Hồ, Hà Nội ngày nay

2 Tác phẩm : (sgk/ trang 102)

II Đọc - hiểu văn bản :

Trang 2

Kiểm tra việc đọc từ khó ở nhà

của HS

HĐ 3 :

Hướng dẫn phân tích

? Hãy nhận dạng thể thơ qua số

câu, số tiếng trong mỗi câu,

cách hiệp vần, phép đối, luật

bằng trắc ?

GV nhận xét, kết luận.

Diễn giảng giúp HS hiểu thêm

về đối và niêm

Chia lớp thành 2 nhóm thảo

luận 2 phút

N1 + N2 : Cảnh tượng đèo

Ngang được miêu tả vào thời

điểm nào trong ngày ? Thời

điểm đó có lợi thế gì cho việc

bộc lộ tâm trạng của tác giả ?

N3 + N4 : Cảnh Đèo Ngang

được miêu tả gồm có những chi

tiết gì ? Chú ý đến không gian,

âm thanh, cuộc sống của con

người

GV nhận xét, kết luận.

? Nhận xét chung về cảnh

Đèo Ngang qua sự miêu tả

của Bà Huyện Thanh Quan ?

GV nhận xét, kết luận

? Em hiểu tâm trạng của Bà

Huyện Thanh Quan khi đi

qua Đèo Ngang như thế nào ?

? Tâm trạng đó được thể

hiện qua hai hình thức mượn

cảnh tả tình và trực tiếp tả

tình như thế nào ?

? Cho HS tìm hiểu tiếp câu 6

sgk/104

GV HDHS liên hệ đến môi

trường hoang sơ của Đèo

Ngang.

Môi trường trong lành giúp

con người thoải mái, khỏe

- Lần lượt trình bày

- Nghe

- Suy nghĩ, trả lời ý kiến

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Thảo luận

- Trao đổi ý kiến

- Đại diện nêu ý kiến, nhận xét

- Nhận xét, bổ sung

- Bát ngát nhưng vắng vẻ

- Buồn, cô đơn, hoài cổ

Nhìn cảnh hoang vu với trời, non, nước gợi tình nhớ nước thương nhà

Nhà thơ xúc động trước cảnh hoang vắng quay về với lòng mình càng cảm thấy buồn hơn

- Liên hệ thực tế.

III Tìm hiểu văn bản :

1 Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật, (gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, tiếng cuối các dòng

1 – 2 – 4 – 6 – 8 hiệp vần với nhau Có phép đối giữa câu 3 với câu 4 và câu 5 với câu 6

Có luật bằng trắc)

2 Phân tích

a) Cảnh tượng Đèo Ngang

- Thời gian : xế chiều

- Không gian : đèo Ngang vắng lặng

- Cảnh vật : có cây, hoa, lá, núi, sông

- Âm thanh : tiếng chim cuốc,

- Cuộc sống con người : vắng

vẻ, hoang sơ

=> Cảnh thiên nhiên núi đèo bát ngát, thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn hoang sơ

b) Tâm trạng nhà thơ

- Mượn cảnh tả tình (câu 1, 2,

3, 4)

- Trực tiếp tả tình

=> “Một mảnh tình riêng” là tiếng lòng thiết tha da diết của tác giả: nhớ nhà, nhớ quá khứ của đất nước

Trang 3

Dẫn dắt vào ghi nhớ.

HĐ 3 :

Hướng dẫn luyện tập

? Tìm hàm nghĩa cụm từ “ta

với ta” ?

GV nhận xét, kết luận.

- Đọc ghi nhớ sgk

- Trao đổi

- Trình bày

- Nhận xét

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 104) III Luyện tập :

Bài tập 1 : Thể hiện tâm trạng, chủ thể trữ tình trước cảnh Đèo Ngang thoáng đãng nhưng heo hút, hoang vắng, nhà thơ quay

về với lòng mình với nỗi cô đơn gần như tuyệt đối

4 Củng cố :

- Hệ thống bài theo nội dung phân tích

- Trình bày thể thơ

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét về các cách biểu lộ cảm xúc của Bà Huyện Thanh Quan trong bài thơ

- Chuẩn bị : “Chữa lỗi về quan hệ từ”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 30

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi

2 Kĩ năng :

- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ

3 Thái độ :

Có ý thức sử dụng quan hệ từ phù hợp trong khi viết, nói.

II CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn giáo án, sgk, bảng phụ, bút lông

- HS : Soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Quan hệ từ là gì ? Cho ví dụ ?

? Khi sử dụng quan hệ từ cần lưu ý điều gì ?

3 Bài mới :

Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về quan hệ từ và biết cách dùng quan hệ từ ntn trong khi nói hoặc viết Vậy tiết học hôm nay giúp chúng ta nhận ra lỗi khi dùng quan hệ

từ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1 :

GV hdhs tìm hiểu bài

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

1 Thiếu quan hệ từ

Trang 4

Nhận ra các lỗi sai về việc

sử dụng quan hệ từ

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm thảo luận các câu hỏi

của 1 mục trong sgk trong

thời gian 5 phút

GV nhận xét, kết luận.

? Qua phần tìm hiểu ở trên

theo em có những lỗi

thường gặp nào về quan hệ

từ ?

GV kết luận, gọi hs đọc ghi

nhớ sgk

HĐ 2 :

Gv gọi hs đọc và xác định

yêu cầu bài tập 1 sgk

GV nhận xét, kết luận, cho

điểm.

Gv gọi hs đọc và xác định

yêu cầu bài tập 2 sgk

GV nhận xét, kết luận, cho

điểm.

Gv gọi hs đọc và xác định

yêu cầu bài tập 3 sgk

Gv gọi hs đọc và xác định

yêu cầu bài tập 4 sgk

GV nhận xét, kết luận, cho

điểm

Gv gọi hs thực hiện yêu

cầu bài tập 5 sgk.

GV nhận xét

- Nghe

- Chia nhóm thảo luận

- Thảo luận nhóm theo gợi ý

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Trả lời ý kiến

- Đọc ghi nhớ sgk

- Đọc và xác định

- Suy nghĩ, trả lời ý kiến

- Nghe, ghi bài

- Phát hiện những lỗi sai và sửa chữa

- Nghe, ghi bài

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 3

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 4

- Sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh

- Nghe, ghi bài

- HS trao đổi bài làm TLV

- mà

- đối với

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp

về nghĩa

- và = nhưng

- để = vì

3 Thừa quan hệ từ

- Qua

- Về

=> Thừa nên bỏ đi

4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

- Không những môn văn mà còn giỏi về nhiều môn khác nữa

- Nó tâm sự với chị

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 107)

II Luyện tập :

Bài tập 1 Thêm quan hệ từ thích hợp

- từ

- cho Bài tập 2 : Thay quan hệ từ dùng sai bằng quan hệ từ thích hợp

- với = như

- Tuy = dù

- bằng = qua hay (về) Bài tập 3 : Chữa câu cho hoàn chỉnh :

Bỏ bớt các từ như :

- Đối với

- Với

- Qua Bài tập 4 : Quan hệ từ đúng

+ Các câu đúng : a, b, d, h

+ Các câu sai và sửa lại :

c) Chúng ta sống như thế nào cho

chan hoà với mọi người

e) Phải lợi của bản thân mình.

g) Bỏ từ “của”.

i) Khi, (lúc) trời mưa, con trơn Bài tập 5 :

4 Củng cố :

- Nhắc lại nội dung bài học

Trang 5

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ sgk.

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học bài, hoàn thành bài tập 5 còn lại sgk

- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau viết bài tập làm văn số 2-Văn biểu cảm ở lớp

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 31 + 32

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 – VĂN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Viết được bài văn biểu cảm hoàn chỉnh

- Củng cố, vận dụng, nâng cao kiến thức đã học ở các bài : đặc điểm, đề bài, cách làm văn biểu cảm

2 Kĩ năng :

Biết làm một bài văn biểu cảm theo yêu cầu đề bài

3 Thái độ :

Biết quý trọng tình yêu thiên nhiên, con người

II CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn, ng/cứu và ra đề bài, đáp án, thang điểm

- HS : Học xem bài cũ và chuẩn bị giấy, viết

III ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT : (90 PHÚT)

Đề : Loài cây em yêu.

IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM :

1) Mở bài : (1,5đ)

- Nêu loài cây mà em yêu thích

- Lý do em yêu thích

2) Thân bài : (6đ)

- Hình dáng bên ngoài của cây (1,5đ)

- Các phẩm chất của cây (1,5đ)

- Gía trị của loài cây đó đối với đời sống con người (1,5đ)

- Loài cây trong cuộc sống của em (1,5đ)

3) Kết bài : (1,5đ)

Tình yêu của em đối với loài cây đó

LƯU Ý : Trình bày rõ ràng, sạch đẹp (1,0 đ).

V TỔNG KẾT :

a) Những sai sót phổ biến về kiến thức và kĩ năng

- Kiến

thức :

Trang 6

- Kĩ năng :

b) Phân loại :

Điểm Số bài / lớp

74/49 75/45

Tỉ lệ (%) / lớp So với lần kiểm tra trước

Tăng (%) Giảm (%)

9 - 10

7 - 8,5

5 - 6,5

3 - 4,5

1 - 2,5

0

c) Phân tích nguyên nhân tăng, giảm điểm kiểm tra

………

……… d) Hướng phấn đấu sắp tới

- Thầy : ………

- Trò : ………

Kí duyệt của TTCM Ngày : / /2016

Phạm Khưu Việt Trinh

Kí duyệt của BGH Ngày : / /2016

Huỳnh Thị Thanh Tâm

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w