1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tiết 8

5 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.. - Biết vận dụng các phương châm quan hệ, phư

Trang 1

Tuần: 2 Tiết PPCT: 08 Ngày soạn:

Ngày dạy:

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Biết vận dụng các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Vận dụng pc quan hệ, pc cách thức, pc lịch sự trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng pc quan hệ và pc cách thức, pc lịch sự trong một

số tình huống giao tiếp cụ thể

3 Về thái độ:

Học sinh tự ý thức được mối nguy hại của cuộc chạy đua vũ trang để nhận thức và hành động đúng

- KN: Ra quyết định, Giao tiếp, hợp tác

- KT: Động não, khăn trải bàn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: bảng phụ, giấy A0

- HS: bài soạn

III PHƯƠNG PHÁP:

Qui nạp, nêu vấn đề, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài mới:

- Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hình

thành các đơn vị kiến thức bài học.

GV: Xác lập hệ thống ngữ liệu trên bảng

phụ.

HS: Đọc đọan văn bản: Thành ngữ “ Ông

nói gà, bà nói vịt”

(?) Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn?

 Dùng để chỉ tình huống mà trong đó mỗi

người nói một đằng không khớp ý nhau,

không hiểu nhau

(?) Điều gì xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại như vậy?

Học sinh tự phát biểu ý này theo ý tưởng

tượng riêng của em (liên hệ chuyện “mất rồi

cháy”).

I/.Phương châm quan hệ:

VD: Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt”.

- Tình huống hội thoại không khớp nhau

- Hoạt động xã hội trở nên rối loạn

Trang 2

(?) Từ đó trong giao tiếp ta cần phải nói

ntn?

Học sinh dựa vào ghi nhớ SGK/Trang 21.

* Học sinh tìm hiểu đơn vị kiến thức thứ 2

HS: Đọc thành ngữ: “Dây cà ra dây muống,

lúng búng như ngậm hột thị”.

(?) Có mấy thành ngữ.

 2 thành ngữ

(?).Thành ngữ 1 dùng để chỉ cách nói ntn?

 Dùng để chỉ cách nói dài dòng.

(?) Thành ngữ 2 dùng để chỉ cách nói ntn?

 Dùng để chỉ những cách nói ấp úng, không

thành lời, không rành mạch

(?) Cách nói đó ảnh hưởng ntn đến giao

tiếp?

 Làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp

nhận không đúng nội dung truyền đạt làm

cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

(?).Từ đó ta có thể rút được điều gì khi

giao tiếp?

 Nói ngắn gọn, rành mạch, dễ hiểu

Học sinh dựa vào ghi nhớ SGK/Trang 22.

*Cho học sinh xem bảng phụ.

HS: đọc thí dụ: “ Tôi đồng ý với những nhận

định về chuyện ngắn của ông ấy”.

(?) Có thể thể ví dụ trên theo mấy cách?

 Có thể hiểu 2 cách tùy thuộc vào việc xác

định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho nhận

định hay cho truyện ngắn

→ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định thì

câu trên có thể hiểu là: “ Tôi đồng ý với

những nhận định của ông ấy về truyện

ngắn”.

Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn

thì câu trên có thể hiểu là: “Tôi đồng ý với

những nhận định của một ( những người nào

đó về truyện ngắn của ông ấy)”.→ Truyện

ngắn do ông ấy sáng tác

Giáo viên giải thích thêm: Trong nhiều tình

huống giao tiếp, những yếu tố thuộc ngữ

cảnh( người nói, người nghe, thời điểm nói,

mục đích nói, không thể giúp người nghe

hiểu đúng ý của người nói Vì vậy khi giao

Ghi nhớ SGK/Trang 21

II/ Phương châm cách thức.

VD: Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị”.

- Cách nói dài dòng rườm rà, không rành mạch.

- Làm người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt làm giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

Ghi nhớ SGK/Trang 22

Trang 3

tiếp, nếu không gì một lí do nào đó đặc biệt

thì không nên nói những câu mà người nghe

có thể hiểu theo nhiều cách Bởi vì những

câu nói như vậy khiến người nói và người

nghe không hiểu nhau, gây trở ngại rất lớn.

*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đơn vị kiến

thức thứ ba:

HS: Đọc truyện ngắn: “Người ăn xin”.

(?) Vì sao người ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ

người kia một cái gì đó?

 Cả hai đều không có của cải tiền bạc gì,

nhưng cả hai đều cảm thấy được tình cảm mà

người kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình

cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin

(?) Thái độ của cậu bé đối với ông lão ăn

xin thể hiện đựợc điều gì?

 Sự tôn trọng quan tâm người khác

(?) Nếu em là cậu bé thì em sẽ đối xử với

ông lão ăn xin ntn?

Học sinh tự do phát biểu.

(?).Em có thể rút ra bài học gì từ truyện

này trong giao tiếp?

Học sinh thảo luận nhóm.

Khi giao tiếp dù địa vị xã hội và hòan cảnh

của người đối thoại ntn đi nữa thì người nói

cũng phải chú ý đến cách tôn trọng đối với

người khác…

GV chốt: Khi giao tiếp không nên vì cảm

thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà

dùng những lời lẽ thiếu lịch sự.

 Học sinh đọc ghi nhớ SGK/Trang 23

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

luyện tập:

(?).Tìm thành ngữ có liên quan đến

phương châm quan hệ?

III/ Phương châm lịch sự.

VD: Truyện ngắn: “Người ăn xin”

- Cả hai đều cảm nhận được sự chân thành và

tôn trọng của nhau

- Thể hiện sự tôn trọng quan tâm đến người khác

Ghi nhớ SGK/Trang 23.

1/

Thành ngữ:

“Nói một đàng, làm một nẻo”., “Trống đánh xuôi kèn thổi ngược”, “Đánh trống lãng”.

2/

Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm quan

hệ trong một đoạn văn cụ thể:

“Ai Điên”

Kết thúc khóa huấn luyện viên trung sĩ nói với tân binh

Trang 4

-Khi sát hạch, thế nào thiếu tá cũng hỏi các anh

ba câu hỏi này:

1 Anh bao nhiêu tuổi?

2 Anh vào quân ngũ được bao lâu?

3 Anh thích đời quân ngũ hay đời thường hơn Các anh nhớ cho ba câu trả lời lần lượt sẽ là: Hai mươi năm – Sáu tháng – cả hai lúc vào sát hạch, ngài thiếu tá hỏi một tân binh:

-Anh vào quân ngũ được bao lâu?

-Dạ! Hai mươi năm

Thiếu tá chau mày.

-Thế anh nay anh bao nhiêu tuổi?

-Thưa! Sáu tháng

Thiếu tá không còn bình tĩnh nổi, hỏi dồn… -Này!! Giữa anh và tôi ai điên.

-Dạ thưa!! Cả hai ạ.!

→ Anh tân binh đã không tuân thủ phương châm quan hệ

3/ Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan

đến phương châm cách thức

“Nửa úp, nữa mở”, “ biết thì thưa thốt”,

“không biết thì dựa cột mà nghe”, “ nói ra đầu

ra đũa”

4/ Đọc đoạn đối thoại sau cho biết nội dung

cuộc thoại liên quan đến phương châm hội thoại nào đã học?

Lan: Bạn có biết trường Đại Học An Giang ở

đâu không?

Hoa: Thì….ở An Giang chứ ở đâu.

Cuộc thoại không tuân thủ phương châm

cách thức

Thầy giáo: Em hãy giới thiệu về tác giả của bài

thơ “Đồng Chí”.

Học sinh: Thưa thầy!! Tác giả của bài thơ

“Đồng Chí” là người sáng tác ra bài thơ ấy đấy ạ!

→ Cuộc thoại không tuân thủ phương châm cách thức

5/ Tìm những thành ngữ có liên quan đến

phương châm lịch sự: “Nói băm, nói bỡ”,

“Điều nặng tiếng nhẹ”, “ Nói như đấm vào tai”, “Mồm loa mép giải”, “ Nói như dùi đục chấm mắm cáy”.

Trang 5

2 Củng cố:

(?) Thế nào là phương châm quan hê? Cho ví dụ?

(?) Thế nào là phương châm cách thức?

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học:

→ Tìm một số VD về việc không tuân thủ phương châm về quan hê, lịch sự, cách thức

→ Xem lại ghi nhớ, bài tập…

Chuẩn bị bài mới: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.

+ Học:

+ Soạn: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.

1/ Tìm yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh “cây chuối”

2/ Làm bài tập 1,2.

3/ Viết đoạn văn thuyết minh ngắn với đối tượng là sự vật quen thuộc có sử dụng yếu tố miêu

tả

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w