1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 8

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 90,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ đọc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình -Kĩ Năng: Rèn kĩ năng làm văn tự sự [r]

Trang 1

TUẦN 8

Tiết 36,37: Kiều ở lầu Ngưng Bích

Tiết 38,39: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Tiết 40: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

TIẾT: 36,37 Ngày soạn: - Ngày giảng:

( Trích Truyện Kiều)

Nguyễn Du

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh

-Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thủy chung, nhân hậu của nàng

-Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ đọc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật

-Thái độ: Cảm thương nỗi đau khổ, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội

phong kiến Tôn trong sự bình đẳng giới

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đoạn trích, kế hoạch tiết dạy đoạn trích “Kiều ở

lầu Ngưng Bích” Hướng dẫn HS tọc tập đạn trích “Mã giám Sinh mua Kiều”

-Học Sinh: Đọc kĩ hai đoạn trích và trả lời câu hỏi SGK

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’)

+Câu hỏi: Đọc thuộc đoạn trích “Cảnh ngày xuân” ? Nêu bức tranh thiên

nhiên mùa xuân?

+Trả lời: -HS đọc diễn cảm đoạn trích?

-Bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp: Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hòa, tinh khiết, mới mẻ, sống động có hồn

3-Bài mới:

a/Giới thiệu (1’)

Ngòi bút của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng như khi ngụ tình Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình Điều ấy được biểu hiện cụ thể qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

*HOẠT ĐỘNG 1 Hướng

dẫn tìm hiểu chung -12’

-GV giới thiệu đoạn trích

-Hướng dẫn đọc, tìm đại ý,

bố cục

H1- Đoạn trích nêu lên vấn

đề gì?

H2- Đọan trích có kết cấu

như thế nào?

*HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn phân tích 6 câu

thơ đầu

H3- Khung cảnh thiên

nhiên trong 6 câu thơ đầu

được nhìn qua con mắt của

Kiều Hãy nhận xét?

H4- Hai chữ “khóa xuân”

gợi cảnh gì ở Kiều?

H5- Hình ảnh “mây sớm

đèn khuya” gợi tính chất gì

của thời gian? Cùng với

hình ảnh “tấm trăng

gần”diễn tả tình cảnh Thúy

-HS lăng nghe

-1HS đọc diễn cảm – HS khác nhận xét

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Tâm trạng của Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Bố cục 3 phần 6 câu đầu 8 câu tiếp .8 câu cuối

-Lớp thảo luận, cử đại diện trả lời- HS khác nhận xét +Không gian: bát ngát, cát vàng bụi bay, dãy núi mờ xa=> khoảng không gian vắng, cảnh vật cô đơn trơ trọi -> lầu Ngưng Bích lẻ loi, con người càng lẻ loi

-Thời gian: “Mây sớm đèn khuya”-> tuần hoàn khép kín,

I- Tìm hiểu chung:

1 Đọc và tìm hiểu chú thích ( sgk)

2- Xuất xứ:

Sau đoạn Mã Giám Sinh lừa Kiều, bị nhốt ở lầu xanh (1033-1054)

3- Đại ý:

Đoạn trích miêu tả tâm trạng của Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

4Bố cục: 3 phần

a- 6 câu đầu:

Hoàn cảnh cô đơn b- 8 câu tiếp Nỗi thương nhớ người yêu và cha mẹ

c- 8 câu cuối

Tâm trạng đau buồn lo âu của Kiều thể hiện qua cảnh vật

II- Phân tích:

1-Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Thúy Kiều:

+Không gian: bát ngát, cát vàng bụi bay, dãy núi mờ xa=> khoảng không gian vắng, cảnh vật cô đơn trơ trọi -> lầu Ngưng Bích lẻ loi, con người càng lẻ loi -Thời gian: “Mây sớm đèn khuya”-> tuần hoàn khép kín, Thúy Kiều bị giam hảm trong không gian, làm bạn với may, đèn, trăng

Trang 3

Kiều như thế nào?

Phân tích nỗi lòng của

Kiều

H6- Lời đoạn thơ của ai?

Nghệ thuật độc thoại có ý

nghĩa gì?

H7- Kiều nhớ tới ai? Ai

trước? Ai sau? Có hợp lí

không ? vì sao?

GV để HS thảo luận rồi

chốt: Phù hợp với qui luật

tâm lí, tinh tế hình ảnh

trăng -> nhớ người yêu

H8- Nỗi nhớ cha mẹ có gì

khác với cách thể hiện nỗi

nhớ người yêu?

H9- Giải thích các thành

ngữ?

Hướng dẫn phân tích nỗi

buồn của Kiều

-HS đọc đoạn cuối

H10- Cảnh là thực hay hư?

Mỗi cảnh vật đều có nét

riêng nhưng lại có nét

chung để diễn tả tâm trạng

của Kiều, Em hãy phân

tích và chứng minh điều

đó?

Thúy Kiều bị giam hảm trong không gian, làm bạn với may, đèn, trăng

=> Nàng đang rơi vào cảnh cô đơn, đơn độc hoàn toàn

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Đôïc thoại nội tâm của Kiều +Nhớ buổi thề nguyền đính ước

+Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mìmh vô vọng +Sự đau đớn xót xa-> khẳng đình lòng thủy chung son sắt -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Hình dung cha mẹ đang mong ngóng tin nàng

+Xót xa ân hận vì không báo đáp cha mẹ

=>Vị tha

- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Nhớ mẹ, nhớ quê hương, cảm nhận qua cánh buồm thấp thoáng

+Nhứ người yêu, xót xa duyên phận như hình ảnh hoâ trôi man mác

+Buồn cho cảnh ngộ mình nghe tiếng sóng mà ghê sợ

=> cảnh được nhìn từ xa: giàu màu sắc từ nhạt-> đậm; âm thanh từ tỉnh -> động; nỗi

=> Nàng đang rơi vào cảnh cô đơn, đơn độc hoàn toàn

2- Nỗi lòng thương nhớ người thân, người yêu:

a-Nhớ Kim Trọng

+Đôïc thoại nội tâm của Kiều

+Nhớ buổi thề nguyền đính ước

+Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mìmh vô vọng +Sự đau đớn xót xa-> khẳng đình lòng thủy chung son sắt

b-Nhớ cha mẹ:

+Hình dung cha mẹ đang mong ngóng tin nàng +Xót xa ân hận vì không báo đáp cha mẹ

=>Vị tha

3- Nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng:

+Nhớ mẹ, nhớ quê hương, cảm nhận qua cánh buồm thấp thoáng

+Nhứ người yêu, xót xa duyên phận như hình ảnh hoâ trôi man mác

+Buồn cho cảnh ngộ mình nghe tiếng sóng mà ghê sợ

=> cảnh được nhìn từ xa: giàu màu sắc từ nhạt-> đậm; âm thanh từ tỉnh -> động; nỗi buồn từ man mác -> mông lung, lo âu kinh sợ, dự cảm dông bão sẽ nỗi lên hải hùng xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều

Trang 4

H11- Nhận xét cách dùng

điệp ngữ “buồn trông” và

các từ láy trong đoạn cuối?

H12- Cách dùng nghệ

thuật đó góp phần diễn tả

tâm trạng như thế nào?

*HOẠT ĐỘNG 5:- 5’

Hướng dẫn tổng kết:

H13- Em cảm nhận như thế

nào về nghệ thuật đoạn

trích?

H14-Thái độ của Nguyễn

Du đối với nhân vật như

thế nào?

buồn từ man mác -> mông lung, lo âu kinh sợ, dự cảm dông bão sẽ nỗi lên hải hùng xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều

+ “Buồn trông” điệp ngữ ->

điệp khúc của tâm trạng

+Nỗi buồn cô đơn đau đớn, đau đớn, xót xa, bế tắc, tuyệt vọng

+Tả cảnh ngụ tình

+Thương cho tình cảnh của Thúy Kiều

+Ca ngợi vẻ đẹp thủy chung nhân hậu của nàng

+ “Buồn trông” điệp ngữ

-> điệp khúc của tâm trạng +Nỗi buồn cô đơn đau đớn, đau đớn, xót xa, bế tắc, tuyệt vọng

IV- Tổng kết:

1- Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ

tình

2-Nội dung: Tác giả cảm

thương cho tình cảnh của Thúy Kiều, ca ngợi vẻ đẹp thủy chung nhân hậu của nàng

4-Củng cố – dặn dò: (2’)

-Về nhà học thuộc đoạn trích, học kĩ bài giảng

-Chuẩn bị bài “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

TIẾT: 38,39 Ngày soạn: - Ngày giảng:

KIỀU NGUYỆT NGA (Trích truyện Lục Vân Tiên)

- Nguyễn Đình Chiểu -

Trang 5

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được cốt truyện và những điều cơ bản về tác

giả, tác phẩm

-Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cứu giúp người đời của tác giả và phẩm

chất của hai nhân vật chính là Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

-Kĩ Năng: Hiểu đặc trưng, phương thức khắc họa tính cách nhân vật của

truyện

-Thái độ: Kính trong những người làm việc vì nghĩa và biết trọng ân nghĩa

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Chiểu và tranh minh họa đoạn trích

-Học Sinh: Đọc kĩ bài SGK và trả lời câu hỏi hướng dẫn học tập.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra vở soạn 3HS

3-Bài mới: (1’)

a/ Giới thiệu bài:

“Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu là tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và

lâu bền trong nhân dân, đặc biệt là nhân dân Nam Bộ.Lục Vân Tiên là một trong

những sản phẩm hiếm có của trí tuệ con người có cái ưu lớn là diễn tả ttrung thực

những tình cảm của cả một dân tộc Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm này

b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

T

L

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

10 *HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu chung

-Gọi HS đọc phần giới

thiệu tác giả(*)

H1- Khái quát những nét

nỗi bật về Nguyễn Đình

Chiểu?

H2-Từ cuộc đời của

Nguyễn Đình Chiểu, Em

hiểu như thế nào về con

người này?

- HS đọc – HS khác nhận xét -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Nguyễn Đình Chiểu nhà thơ Nam bộ

+Có nghị lực chiến đấu để sống và cống hiến cho đời (gặp nhiều bất hạnh nhưng vẫn vượt qua)

+Có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm

I-Tìm hiểu chung:

1- Tác giả:

+Nguyễn Đình Chiểu nhà thơ Nam bộ

+Có nghị lực chiến đấu để sống và cống hiến cho đời (gặp nhiều bất hạnh nhưng vẫn vượt qua)

+Có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm

Trang 6

-Gọi HS đọc (1) chú thích

H3- Nêu hoàn cảnh ra đời

của tác phẩm?

H4- Đặc điểm, kết cấu và

tính chất truyện có gì khác

với Truyện Kiều?

-GV bình mở rộng

Yêu cầu 1 HS đọc phần

tóm tắt tác phẩm

-> 2em tóm tắt lại

H5-Tác phẩm là một thiên

tự truyện, em hãy tìm

những tình tiết của truỵên

trùng với cuộc đời của

Nguyễn Đình Chiểu?

H6- Sự khác biệt ở cuối

truyện nêu lên ý nghĩa gì?

*HOẠT ĐỘNG 2:

H7- Nêu xuất xứ của đoạn

trích?

-1 HS đọc – HS khác nhận xét -3 HS trả lời – 3 HS khác nhận xét

+Tác phẩm: 1854 trước khi thực dân Pháp xâm lược

+Kết cấu chương hồi: với mục đích truyền đạo lí làm người +Đặc điểm thể loại: Truyện để kể hơn là để đọc-> chú trong hành động nhân vật

1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét

- 2HS tóm tắt – 2 HS khác nhận xét

- Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Nguyệt Nga

-Lục Vân Tiên gặp nạn được cứu giúp

-Nguyệt Nga gặp nạn vẫn giữ lòng chung thủy

-Lục Vân Tiên và Nguyệt Nga gặp lại nhau

*Thảo luận:

+ Tác phẩm là một thiên tự truyện

+Nhân vật LVT chính là bóng dáng của NĐC

-1 HS khátrả lời – 1 HS khác nhận xét

+Phần cuối: nói ước mơ và khát vọng cháy bỏng của Nguyễn Đình Chiểu

- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Sau phần giới thiệu về gia

2-Sự nghiệp văn thơ:

+Tác phẩm: 1854 trước khi thực dân Pháp xâm lược +Kết cấu chương hồi: với mục đích truyền đạo lí làm người

+Đặc điểm thể loại: Truyện để kể hơn là để đọc-> chú trong hành động nhân vật

3- Tóm tắt tác phẩm:

Gồm 4 phần:

- Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Nguyệt Nga

-Lục Vân Tiên gặp nạn được cứu giúp

-Nguyệt Nga gặp nạn vẫn giữ lòng chung thủy

-Lục Vân Tiên và Nguyệt Nga gặp lại nhau

=> Tác phẩm là một thiên tự truyện

-Phần cuối: nói ước mơ và khát vọng cháy bỏng của Nguyễn Đình Chiểu

4- Xuất xứ đoạn trích:

Sau phần giới thiệu về gia đình Vân Tiên và Vân Tiên đi thi

Trang 7

-GV đọc mẫu-> gọi HS đọc

đoạn trích và chú thích

(Ngôn ngữ phần nói về bọn

cướp và miêu tả trận đánh

linh hoạt, nhanh, dồn dập,

phần kể về cuộc gặp gỡ 2

người đọc thong thả)

H8- Nêu đại ý của đoạn

trích?

*HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn phân tích

H9- Em hiểu được những

gì về chàng trai này trước

khi đánh cướp cứu Nguyệt

Nga?

H10- Trong hành đôïng

đánh cướp, em hình dung

như thế nào về Lục Vân

Tiên?

H11- Lực lượng hai bên

đối lập mà sao Vân Tiên

dám hành động như vậy?

H12-Hành động của Vân

Tiên làm em liên tưởng

đến nhân vật nào trong

truyện cổ tích?

H13- Sự chiến thắng của

chàng gợi những suy nghĩ

gì?

đình Vân Tiên và Vân Tiên đi thi

-2 HS đọc – 2 HS khác nhận xét

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu Nguyệt Nga Nàng cảm kích muốn tạ ơn chàng, nhưng chàng từ chối

1- HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Chàng trai 16- 17 tuổi lòng đầy hăm hở, muốn lập công danh

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Nỗi giận lôi đình

+Tả đột hữu xông

*Thảo luận:

+Vân Tiên hành động theo bản chất người anh hùng nghĩa hiệp-> mang vẻ đẹp của một dũng tướng tài ba

- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Dũng sĩ Thạch Sanh

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Vân Tiên hành động mang cái đức của người “vị nghĩa

5-Đọc và tìm hiểu chú thích.

a-Đọc:

b- Chú thích

6- Đại ý: Lục Vân Tiên

đánh tan bọn cướp cứu Nguyệt Nga Nàng cảm kích muốn tạ ơn chàng, nhưng chàng từ chối

II- Phân tích:

1-Hình ảnh Lục Vân Tiên:

-Chàng trai 16- 17 tuổi lòng đầy hăm hở, muốn lập công danh

-Gặp bọn cướp đường: +Nỗi giận lôi đình

+Tả đột hữu xông

+Vân Tiên hành động theo bản chất người anh hùng nghĩa hiệp-> mang vẻ đẹp của một dũng tướng tài ba, mang cái đức của người “vị nghĩa vong thân” tái đức làm nên chiến thắng

Trang 8

5’

3’

? Qua những lời giải bày

của KNN, em thấy nàng là

cô gái có phẩm chất gì?

GV: Nét dẹp của KNN đã

chinh phục được tình cảm

yêu mến của nhân dân,

những con người bao giờ

cũng rất xem trọng ơn

nghĩa”Ơn ai một chút

chẳng quên”

HOẠT ĐỘNG 4

HD HS tổng kết văn bản

? Theo em nhân vật trong

đoạn trích này miêu tả chủ

yếu qua ngoại hình nội tâm

hay hoạt động cử chỉ?

? Em có nhận xét gì về

ngôn ngữ của đoạn trích?

GV kết luận và gọi HS đọc

ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 5:

-Củng cố

-Khái quát một số nét nỗi

bật về tác giả, tác phẩm

-Hình ảnh LVT khi đánh

bọn cướp cứu Nguyệt Nga?

vong thân” tái đức làm nên chiến thắng

-HS thảo luận và trả lời

+ Cách xưng hô: Quân tử – tiện thiếp.=> Khiêm nhường, mực thước

+ Cách ăn nói văn vẻ, dịu dàng, trình bày vấn đề rõ ràng, chân thành, thể hiện sự xúc động

+ Tự nguyện gắn bó cuộc đời mình với chàng

HS suy nghĩ, trả lời

HS nhận xét, bổ sung

- Mộc mạc, giản dị

- Ngôn ngữ thơ đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết

- Đọc ghi nhớ - sgk

-1 HS khái quát tác giả -1 HS khái quát tác phẩm -1 HS nêu hình ảnh Lục Vân Tiên

2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:

- Là một cô gái khuê cát, có học thức, nết na và rất mực hiếu thảo, là người ân tình, thấy rõ ơn cứu mạng

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: ( sgk)

4-Củng cố – dặn dò: (2’)

-Học thuộc đoạn trích, học thuộc bài

- Chuẩn bị bài: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

Trang 9

TIẾT: 40 Ngày soạn: - Ngày giảng:

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh thấy được:

Vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong

bkhi kể chuyện

-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản

-Thái độ: Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự để tạo cho

câu chuyện sinh động, hấp dẫn

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Bảng phụ ghi những đoạn trích cần phân tích.

-Học Sinh: Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi của bài học trong SGK

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ:

3-Bài mới:

a/Giới thiệu (1’)

Trong thực tế rất ít có một kiểu văn bản nào thuần nhất Thường luôn có sự kết

hợp đan xen giữa các phương thức biểu đạt, trong đó có một phương thức chính Tự sự

là phương thức chủ đạo, chính yếu tố mà các nhà văn thường vận dụng để phản ảnh

tái hiện hiện thực Tự sự lấy kể việc, trình bày diễn biến của sự việc là chính, nhưng

bao giờ cũng kết hợp với miêu tả, có khi cả thuyết minh và nghị luận nữa Hôm nay

chúng ta tìm hiểu kĩ năng vận dụng yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

T

L

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

25 *HOẠT ĐỘNG 1:

-Hướng dẫn HS tìm hiểu

yêú tố nội tâm trong văn

bản tự sự

-Gọi HS đọc đoạn trích

H1- Tìm những câu thơ tả

-1 HS đọc đoạn trích

- 1 HS trả lời – 1 HS khác

I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:

1- Ví dụ:

Miêu tả: - Tả cảnh

- Tả nhân vật

Trang 10

15

cảnh và những câu thơ

miêu tả tâm trạng của

Thúy Kiều?

H2- Dựa vào những dấu

hiệu nào ta xác định là tả

cảnh, tả nội tâm?

H3- Những câu thơ tả cảnh

có mối quan hệ như thế

nào với việc thể hiện nội

tâm nhân vật?

H4- Miêu tả nội tâm có

tác dụng như thế nào đối

với việc khắc họa nhân vật

trong văn bản tự sự?

H5- Cách miêu tả nội tâm

trong đoạn văn 2?

GV chốt ý, gọi HS đọc ghi

nhớ

*HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn luyện tập:

GV HD HS làm bài tập 1

nhận xét Tả cảnh: Trước…

Buồn…

Tả nội tâm: Bên trời…

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- Cho thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật( và ngược lại)

- Miêu tả nội tâm nhằm khắc họa chân dung tinh thần của nhân vật, tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật=>khắc họa đặc điểm, tính cách nhân vật

- Miêu tả gián tiếp qua nét mặt, cử chỉ=>dằn vặt, khổ sở của lão Hạc

- Đọc ghi nhớ

-Tìm những câu thơ miêu tả ngoại hình MGS

‘ Quá niên… sổ sàng’

- Miêu tả nội tâm Thúy Kiều:

“Nỗi mình…mặt dày”

- Chuyển thành đoạn văn tự

Tả cảnh: quan sát bằng mắt thường=> quan cảnh, màu sắc

- Đơn thuần tả cảnh

- Gián tiếp thể hiện tâm trạng

Miêu tả nhân vật:

- Ngoại hình, chân dung, cử chỉ, hình dáng, ngôn ngữ, hoạt động ( gián tiếp thể hiện nội tâm nhân vật)

- Miêu tả nội tâm: Trực tiếp qua việc tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật

2 Kết luận:

Ghi nhớ- sgk

II Luyện tập:

*Bài tập 1:

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w