- Hướng dẫn cách đọc: đọc diễn cảm, chú ý phân biệt các đoạn tự sự và những lời đối thoại, thể hiện được tâm trạng nhân vật trong từng hòan cảnh.. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của
Trang 1Ngày soạn: 29/08/2016
Tuần 4
Tiết 16, 17
Bài 4
Văn bản
Nguyễn Dữ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
II Chuẩn bị:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra tập soạn.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
HĐ 1: Giới thiệu tác giả, văn bản.
? Nêu những nét chính về tiểu sử
của Nguyễn Dữ
? Trình bày hiểu biết của em về văn
bản
- Mở rộng thêm: Truyện truyền kì
là loại văn xuôi tự sự, có nguồn
gốc từ văn học TQ, thịnh hành từ
thời Đường Các nhà văn nước ta
về sau đã tiếp nhận thể loại này để
viết những tác phẩm phản ánh
cuộc sống và con người của đất
nước mình, truyện truyền kì thường
- Đọc chú thích
- Dựa vào sgk trình bày
- Trình bày
- Nghe
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Nguyễn Dữ (? - ?)
- Quê: Thanh Miện - Hải Dương
- Học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Ông sống ở TK XVI, học rộng tài cao
2 Văn bản:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kỳ mạn lục”)
Trang 2mô phỏng những cốt truyện dân
gian hoặc dã sử vốn đã được lưu
truyền rộng rãi trong nhân dân.
- Diễn giảng: Chuyện người con
gái Nam Xương là truyện thứ 16
trong số 20 truyện của Truyền kì
mạn lục Truyện có nguồn gốc từ
một truyện dân gian (Sgv / 45)
HĐ 2: Hướng dẫn đọc, tìm đại ý,
bố cục
- Hướng dẫn cách đọc: đọc diễn
cảm, chú ý phân biệt các đoạn tự
sự và những lời đối thoại, thể hiện
được tâm trạng nhân vật trong
từng hòan cảnh
- Gọi HS đọc, nhận xét
- Kiểm tra việc đọc từ khó ở nhà
- Yêu cầu HS:
+ Nêu đại ý của bài?
- Nhấn mạnh: tác phẩm cũng thể
hiện mơ ước ngàn đời của nhân
dân là người tốt bao giờ cũng được
đến trả xứng đáng, dù chỉ là ở một
thế giới huyền bí.
+ Tìm bố cục, nội dung?
HĐ 3: Tìm hiểu văn bản.
- Theo dõi
- Đọc, nhận xét
- Cùng GV giải thích từ khó
Đại ý: là câu
chuyện về số
nghiệt của một người phụ nữ
có nhan sắc,
có đức hạn dưới chế độ phong kiến, chỉ
vì một lời nói ngây thơ của trẻ con mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy
đường cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình
để gãi tỏ tấm lòng trong sạch
- Nghe
3 đoạn
Là 1 trong 20 truyện của
“truyền kì mạn lục”
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Nhân vật Vũ Nương:
- Trong cuộc sống vợ
Trang 3? Nhân vật Vũ Nương được miêu
tả trong những hoàn cảnh nào? Ở
từng hoàn cảnh, Vũ Nương đã
bộc lộ những đức tính gì.
- Gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu
những hoàn cảnh và phân tích lời lẽ
cùng cách cư xử của nàng
- Diễn giảng bổ sung: Ở đây có 3
lời thoại của Vũ Nương:
Lời thoại 1: VN nói đến thân
phận mình, tình nghĩa vợ chống và
khẳng định tấm lòng thủy chung
trong trắng, cầu xin chồng đừng
nghi oan, nghĩa là đx hết lòng tìm
cách hàn gắn cái hạnh phúc gia
đình đang có nguy cơ tan vỡ.
Lời thoại 2: nói lên nỗi đau đớn
, thất vọng, khi không hiểu vì sao bị
đối xử bất công, bị mắng nhiếc và
đánh đuổi đi, không có quyền được
tự bảo vệ, ngay cả khi có họ hàng
làng xóm bênh vực và biện bạch
cho mình.
Lời thoại 3: thất vọng đến tột
cùng, cuộc hôn nhân đã đến độ
không hàn gắn nỗi, VN đành mượn
dòng nước con sông quê hương để
giãi tỏ tấm lòng trong trắng của
mình.
- Khẳng định: ở đoạn truyện này,
tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính.
VN bị dồn đẩy đến bước đường
cùng, nàng đã mất tất cả, đành
phải chấp nhận số phận sau mọi cố
gắng không thành.
? Hành động trầm mình của Vũ
Nương có phải là hành động bột
phát không Vì sao
- Nhấn mạnh: Chi tiết “tắm gội
- Thảo luận nhóm (3/)
- Nghe
- Nghe
- Nghe
→ là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự.
chồng: giữ gìn khuôn phép, không để thất hoà
- Khi tiễn chồng đi lính: + Không mong vinh hiển, mong bình an
+ Cảm thông, nhớ nhung
- Khi xa chồng:
+ Thuỷ chung, yêu chồng tha thiết
+ Là mẹ hiền, dâu thảo
- Khi bị chồng nghi oan: + Phân trần để chồng hiểu
rõ tấm lòng mình
+ Đau đớn, thất vọng
+ Mượn dòng nước để giải tỏ tấm lòng trong trắng
Trang 4chay sạch” và lời cầu nguyện của
nàng, không phải là hành động bột
phát trong cơn nóng giận Trong
nỗi tuyệt vọng, đắng cay nhưng
cũng có sự chỉ đạo của lí trí.
? Nhận xét chung về tính cách Vũ
Nương
? Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi
oan khuất
- Gợi ý: nỗi oan khuất của Vn có
nhiều nguyên nhân và được diễn tả
rất sinh động, như một màn kịch
ngắn, có tạo tình huống, xung đột,
thát nút, mở nút Cụ thể:
+ Cuộc hôn nhân giữa Trương
Sinh và vũ Nương như thế nào?
+ Vì sao TS nghi oan cho VN?
+ Tính cách của TS như thế nào?
+ Cách xử sự của TS?
? Từ đó em cảm nhận được điều gì
về thân phận của người phụ nữ
dưới chế độ phong kiến
HĐ 4: Tìm hiểu nghệ thuật.
? Nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết
câu chuyện, những lời trần thuật và
những lời đối thoại trong truyện
? Tìm những yếu tố kì ảo trong
truyện Đưa những yếu tố kì ảo vào
một câu chuyện quen thuộc tác giả
nhằm thể hiện điều gì
HĐ 5: Hệ thống hoá kiến thức.
- Khái quát, hệ thống hoá kiến thức
HĐ 6: Hướng dẫn luyện tập.
- Nêu yêu cầu
- Nghe
- Nêu nhận xét
- Lần lượt trả lời theo gợi ý
- Nêu theo cảm nhận của bản thân
- Nhận xét
- Tìm những yếu tố kì ảo, trả lời
- Đọc ghi nhớ
- Lần lượt kể
→ Là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
2 Nỗi oan khuất của Vũ Nương: Do
- Hôn nhân không bình đẳng
- Tình huống bất ngờ và lời nói của đứa trẻ ngây thơ
- Trương Sinh đa nghi, xử
sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu, thô bạo
→ Là một lời tố cáo xã hội phong kiến, xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình
3 Nghệ thuật :
- Tình tiết logic, sinh động
- Khắc hoạ tâm lý, tính cách nhân vật
- Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh
Ghi nhớ: sgk/51
III Luyện tập:
Kể lại chuyện “Người con gái Nam Xương” theo cách của mình.
Trang 5
4 Củng cố:
- Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Đọc phần đọc thêm.
5 Hướng dẫn:
- Học bài, tập kể lại.
- Soạn bài: “Xưng hô trong hội thoại”.
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 18
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ
ngữ xưng hô trong tiếng việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc xử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án
HS: sgk, tìm hiểu các tình huống, làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của chuyện “Người con gái Nam Xương”.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô
và việc sử dụng từ ngữ xưng hô
? Nêu một số từ ngữ dùng để
xưng hô trong tiếng việt và cho
biết cách dùng những từ ngữ đó
- Đọc VD sgk, lần lượt tìm, nêu
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô
VD: sgk /38,39
1 Một số từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng việt: Tôi,
tao, tớ mình, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, mi, nó, hắn,
gã, chúng mày, chúng nó, họ, anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu,
mợ, ông ấy, bà ấy,
Cách dùng:
- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, chúng tôi, chúng tao,
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Trang 6? So sánh với từ xưng hô trong
tiếng Anh
- Đưa ra một vài tình huống cho
học sinh lựa chọn cách dụng từ
xưng hô cho phù hợp:
+ Xưng hô với bố, mẹ là thầy
giáo, cô giáo ở trường mình
trước mặt các bạn trong giờ chơi,
giờ học.
+ Xưng hô với em họ, cháu họ
đã nhiều tuổi.
- Chia nhóm cho HS thảo luận
? Xác định từ ngữ xưng hô
trong mỗi đoạn.
? Phân tích xự thay đổi về cách
xưng hô của Dế Mèn và Dế
Choắt trong 2 đoạn trích, giải
tích sự thay đổi đó.
- Nhận xét, sửa chữa, kết luận,
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
? Lời mời có sự nhầm lẫn trong
cách dùng từ như thế nào Vì
sao có sự nhầm lẫn đó.
- Nêu câu hỏi
? Phân tích từ ngữ xưng hô mà
cậu bé dùng để nói với mẹ mình
- Liên hệ so sánh
- Nghe, lựa chọn
- Lần lượt đọc 2 đoạn trích
- Thảo luận (3/)
- Đọc ghi nhớ
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập
- Thảo luận bài tập 1, 2 (3/)
- Đọc đoạn trích, làm
- Ngôi thứ hai: mày, mi, chúng mày
- Ngôi thứ ba: nó, hắn, chúng
nó, họ,
- Suồng sã: mày, tao
- Thân mật: anh, chị, em
- Trang trọng: Quí ông, quí bà, quí cô,
2 Đoạn trích:
Từ xưng hô:
a Anh – em Chú mày – ta
b Tôi – anh
→ Do tình huống giao tiếp thay đổi
Ghi nhớ: sgk /39
II Luyện tập:
1 Giải thích: do ảnh hưởng
của thói quen trong tiếng mẹ đẻ
2 Giải thích: nhằm tăng tính
khách quan cho những luận điểm, đồng thời thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
3 Đoạn trích: từ xưng hô:
Mẹ → thông thường
Ta → ông, khác thường
Trang 7và với sứ giả Cách xưng hô như
vậy nhằm thể hiện điều gì
? Phân tích cách dùng từ xưng hô
và thái độ của người nói trong câu
chuyện
- Thực hiện như trên
việc cá nhân
- Đọc câu chuyện, xác định từ xưng hộ
→ Mang màu sắc truyền thuyết
4 Phân tích cách dùng từ, thái độ
- Thầy – con: tôn sư trọng đạo
- Ngài: tôn trọng
5 Dùng từ xưng hô:
Tôi - đồng bào: gần gũi, thân thiết
6 Cai lệ: có vị thế, xưng hô
trịch thượng, hống hách
Chị Dậu: hạ mình, nhẫn
nhục, phản kháng
4 Củng cố:
? Sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp cần lưu ý điều gì.
5 Hướng dẫn:
- Hoàn thành các bài tập, học bài.
- Soạn bài “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”.
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 19
I Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm được 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
II Chuẩn bị
GV: sgk, sgv, giáo án, bảng phụ
HS: sgk, tìm hiểu ví dụ, làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 kiểm tra bài cũ:
? Sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp cần lưu ý điều gì, VD.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
HĐ 1: Phân biệt cách dẫn trực tiếp,
cách dẫn gián tiếp
I Cách dẫn trực tiếp.
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Trang 8- Chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy một
đoạn trích
? Trong đoạn trích (a), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân
vật Nó được ngăn cách với bộ
phận đứng trước bằng những dấu
gì.
? Trong đoạn (b), bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ Nó được ngăn
cách với bộ phận đứng trước bằng
những dấu gì.
? Trong cả hai đoạn trích, có thể thay
đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ
phận đứng trước nó được không, Nếu
được thì 2 bộ phận ấy ngăn cách với
nhau bằng những dấu gì
- Kết luận, khái quát khái niệm
? (a) bộ phận in đậm là lời nói hay ý
nghĩ Nó được ngăn cách với bộ phận
đứng trước bằng dấu gì không
? (b) bộ phận in đậm là lời nói hay ý
nghĩ Giữa bộ phận in đậm và bộ
phận dứng trước có từ gí Có thể thay
từ đó bằng từ gì
- Khái quát, kết luận
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
? Tìm lời dẫn trong những đoạn
trích Cho biết đó là lời nói hay ý
nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp
hay lời dẫn gián tiếp
- Nêu yêu cầu, gợi ý, hướng dẫn học
sinh cách viết
- Đọc VD
- Thảo luận
Nhóm (2/)
- Đảo vị trí, trả lời
→ (“ ”và -)
- Đọc VD
- Lần lượt xác định, trả lời
- Đọc ghi nhớ
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập
- Đứng tại chỗ xác định, trả lời
- Thảo luận bài 2,3
VD: sgk /53
Phần in đậm trong:
a Là lời nói: dấu hiệu tách ra 2 phần là dấu
b Là ý nghĩ: : và dấu “ ”
II Cách dẫn gián tiếp:
VD: sgk /53
a Là lời nói
b Là ý nghĩ
→ Có thể thêm từ “rằng” hoặc “là”
Ghi nhớ: sgk /54
III Luyện tập:
1 Xác định lời dẫn, cách dẫn:
a “A! Lão già à?” Ý nghĩ.
b “Cài vườn vẻ cả” Ý nghĩ.
Cách dẫn trực tiếp
2 Viết đoạn văn nghị luận theo 2 cách: dẫn trực tiếp,
dẫn gián tiếp
3 Thuật lời nhân vật Vũ Nương theo cách dẫn gián tiếp:
4 Củng cố:
Nhắc lại nội dung ghi nhớ, phân biệt 2 cách dẫn.
Trang 95 Hướng dẫn:
- Học bài, hoàn thành các bài tập.
- Soạn bài “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”.
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 20
(Tự học có hướngdẫn)
I Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án
HS: sgk, ôn lại kiến thức lớp 8, soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
- Làm bài tập 2.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu sự cần thiết phải
tóm tắt văn bản tự sự
? Rút ra nhận xét về sự cần thiết phải
tóm tắt văn bản tự sự
- Nói thêm: Do tước bỏ đi những chi
tiết, nhân vật và các yếu tố phụ
không quan trọng, nên văn bản tóm
tắt làm nổi bật được các sự việc và
nhân vật chính Văn bản tóm tắt
thường ngắn gọn nên dễ nhớ.
? Nêu các tình huống khác trong
cuộc sống mà em thấy cần phải vận
dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
- Đọc các tình huống
- Suy nghĩ, trả lời
- Nghe
- Lần lượt nêu các tình huống:
+ Kể tóm tắt
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự:
1 Tình huống :
sgk/58
2 Tìm hiểu:
- Giúp người đọc, người nghe dễ nắm được nội dung chính của câu chuyện
- Ngắn gọn, dễ nhớ
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ
SỰ
Trang 10HĐ 2: Hướng dẫn thức hành tóm tắt
1 văn bản tự sự
? Các sự việc chính đã được nêu đầy
đủ chưa Có thiếu việc nào quan
trọng không Nếu có thì đó là việc gì
Tại sao đó lại là việc quan trọng cần
phải nêu
? Các sự việc nêu trên đã hợp lý
chưa Có gì cần thay đổi không
- Hướng dẫn học sinh viết văn bản
tóm tắt
- Yêu cầu, hướng dẫn HS tóm tắt
ngắn gọn hơn
- Khái quát, kết luận
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.
? Tóm tắt 1 văn bản tự sự đã học (lớp
8)
? Tóm tắt miệng trước lớp 1 câu
chuyện xảy ra trong cuộc sống
phim trên ti vi.
+ Các sự việc xảy ra trong cuộc sống.
- Đọc 7 sự việc nêu trong sgk
- Dựa vào nội dung văn bản (sgk) trả lời
→ Sgk nêu lên 7
sự việc khá đầy
đủ của cốt truyện, tuy nhiên vẫn thiếu sự việc quan trọng: sau khi VN tự vẫn, một đêm TS được đứa con chỉ cho chiếc bóng trên tường
và nói đó là cha → hiểu ra nỗi oan của vợ
→ chưa hợp lý, cần bổ sung thay đổi cho hợp lý
- Viết theo hướng dẫn
- Đọc cho lớp nghe
- Đọc ghi nhớ
- Đọc bài tóm tắt (đã chuẩn bị)
- Tóm tắt (nói) trước lớp
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:
“Chuyện người con gái Nam Xương”.
Ghi nhớ: sgk /59
III Luyện tập:
1 Tóm tắt một văn bản.
2 Tóm tắt miệng một câu chuyện:
4 Củng cố:
? Vì sao cần tóm tắt văn bản tự sự Yêu cầu khi tóm tắt
5 Hướng dẫn:
- Học bài, tiếp tục hoàn thành bài tập 1, luyện tập tóm tắt các văn bản đã học.
- Soạn bài “Sự phát triển của từ vựng”.
IV Rút kinh nghiệm:
Trình ký: 31/08/2016
Huỳnh Thị Thanh Tâm