1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 4

10 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu đợc niềm thơng cảm, sự trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nghệ thuật c

Trang 1

Tuần : 4

Tiết 13 Văn bản

lão hạc

(Trích truyện ngắn “Lão Hạc” - Nam Cao)

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý

của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu đợc niềm thơng cảm, sự trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao

2 Kĩ năng: Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao qua

một đoạn trích truyện ngắn tiêu biểu: Khắc hoạ nhân vật với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hoà giữa tự sự, trữ tình và triết lí

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc

thoại , hình dáng, cử chỉ, hành động; kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thơng con ngời, cảm thông với số phận ngời nông

dân lao động

B Chuẩn bị :

1.Thầy : Đọc tài liệu tham khảo, thiết kế hoạt động dạy - học.

ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao

2.Trò : Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc”, soạn trớc bài ở nhà.

C: Ph ơnh pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8B: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

1.Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về

số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ? 2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?

3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?

G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu tác

giả - tác phẩm

Giới thiệu tranh Nam Cao

Y/c HS quan sát SGK kết hợp

tranh tác giả

? Trình bày hiểu biết của

mình về nhà văn Nam Cao?

? Về văn bản

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc

hiểu văn bản

HD HS đọc (chú ý giọng

điệu LH: chua xót, thiết tha;

ông giáo: ôn tồn, mang tính

triết lý)

HD HS tìm hiểu những từ

còn cha rõ nghĩa

HD tìm bố cục

HS quan sát và trình bày

- Truyện ngắn “Lão Hạc”viết 1943, là truyện ngắn xuất sắc viết về

đề tài ngời nông dân

tr-ớc CM

- Văn bản là phần trích nửa cuối của tác phẩm

-Học sinh khác nhận xét

và bổ sung

HS tìm bố cục của VB

HS trình bày

HS khái quát về cuộc

I.Giới thiệu chung: 1.Tác giả:

Là nhà văn xuất sắc trong dòng VHHTPP

2.Văn bản:

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc – tóm tắt:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

2 phần:

PI …… đáng buồn: những việc làm của LH trớc khi chết

PII: còn lại: cái chết của LH

4 Phân tích:

Trang 2

? Từ việc chuẩn bị tại nhà,

hãy cho biết về hoàn cảnh

của LH?

? Em thấy cuộc sống đó nh

thế nào?

? Trớc khi chết, lão làm những

việc gì?

?Vì sao lão Hạc rất yêu thơng

cậu Vàng mà vẫn phải đành

lòng bán cậu

Và ông lão quyết định bán

đi chỗ dựa tinh thần cuối

cùng của mình Sau khi bán

cậu Vàng, LH hiện lên với chi

tiết nào?

? Phơng thc?

Nhận xét về nghệ thuật miêu

tả?

Nó gợi lên điều gì? khắc hoạ

tâm trạng gì?

? Tại sao Lão cảm thấy đau

đớn, dằn vặt đến tận cùng

nh vậy?

CHTL: (phiếu học tập)

1 Theo em khi phải bán cậu

Vàng Lão đã phải đấu tranh

giữa lòng tự trọng và tình

yêu thơng con Đúng hay sai?

A Đúng B Sai

2 Tuy nhiên tại sao lão vẫn

quyết định bán chó mặc dù

sẽ mang tội lừa một con chó

3 Hành động đó thể hiện

điều gì?

? Xung quanh việc bán cậu

Vàng, ta hiều gì về nhân

cách LH?

- bán cậu Vàng và sang nhờ ông giáo

Con chó là chỗ dựa tinh thần, là kỉ vật gợi nhớ về

đứa con trai Bán nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo, yếu sau trận ốm, không ai giúp đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ, lão không nuôi nổi Nừu tiếp tục nuôi thì lão sẽ phạm vào mảnh vờn của con trai

- phơng thức miêu tả: Sử dụng từ láy và các động

từ khắc hoạ chiều sâu tâm trạng nhân vật

Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khắc khổ, khô

héo, một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nớc mắt, một hình hài đáng thơng

Lão nghĩ rằng mình đã

lừa một con chó ->giàu lòng tự trọng

1 Bán chó động chạm

đến lòng tự trọng vì lừa

1 con chó

- Không bán chó không giữ đợc mảnh vờn cho con

2.thà mang tội lừa 1 con chó để giữ trọn mảnh

v-ờn cho con

-> giàu tình yêu thơng con

=>Giàu lòng tự trọng, giàu tình yêu thơng con

* Gia cảnh lão Hạc

+ vợ chết, con trai bỏ

đi phu + làm thuê kiếm ăn + chỉ có con chó làm bầu bạn

-> nghèo khổ, cô độc

và bất hạnh

* Những việc làm của lão trớc khi chết

• xung quanh việc bán cậu Vàng

+ mắt ầng ậng nớc

+ mặt co dúm,…ép

cho nớc mắt chảy ra + đầu nghẹo, miệng mếu máo,…hu hu khóc

- phơng thức miêu tả:

Sử dụng từ láy và các

động từ khắc hoạ chiều sâu tâm trạng nhân vật

-> tâm trạng đau

đớn, dằn vặt đến tận cùng

=>Giàu lòng tự trọng, giàu tình yêu thơng con.

Hoạt động 4: Luyện tập.

* Qua việc bán cậu Vàng, thể hiện

LH là ngời ntn?

- Là ngời thơng con

- Là ngời lơng thiện, yêu động vật và giàu lòng tự trọng

4.Củng cố:

- Kể tóm tắt văn bản Lão Hạc

- Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của n/v Lão Hạc sau khi bán con chó

5.Hớng dẫn:

- Học lại bài cũ

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK

*********************************************

Trang 3

Tiết :14

Lão Hạc

(Trích truyện ngắn “Lão Hạc” - Nam Cao

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Học sinh thấy đợc những việc làm đáng kính của nhân vật lão Hạc

trớc khi chết và cái chết đầy thơng tâm của ông.Qua đó hiểu thêm về số phận

đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao

2 Kĩ năng: - Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao Khắc

hoạ nhân vật với chiều sâu tâm lí, Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, hình dáng, cử chỉ, hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thơng con ngời, trân trọng những ngời nông dân

nghèo khổ

B.Chuẩn bị:

1.Thầy : Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài bảng phụ

2.Trò : Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trớc bài ở nhà.

C: Ph ơnh pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8B: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''.

2. Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó

G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Gọi HS đọc đoạn thoại T42

1.Lão Hạc và ông giáo đã phân

trần với nhau những gì ?

2.Qua lời phân trần của lão với

ông giáo về chuyện hoá kiếp ,

…kiếp chó, kiếp ngời em hiểu

thêm điều gì về tâm t, tình

cảm của ngời nông dân lúc

bấy giờ nói chung ?

- YC HS quan sát và theo dõi

vào trang 43, 44

Tiếp theo sau đó, lão đã nhờ

ông giáo việc gì?

CHTL: 1 Có ý kiến cho rằng,

những việc ông nhờ vả ông

giáo chứng tỏ lão đã chuẩn bị

trớc cho cái chết của mình ý

kiến đó đúng hay sai?

A Đúng B Sai

2 Qua việc lão Hạc nhờ

vả ông giáo, em có nhận xét

HS tìm chi tiết và tìm hiểu chi tiết

HS quan sát – tìm chi tiết

HS thảo luận và đại diện trả lời

HS bổ sung ý kiến

- Khủng hoảng tâm lí; luôn day dứt, ân hận, dằn vặt, …

- Bán cậu Vàng mất

đi chỗ dựa tinh thần;

lão đã yếu không thể làm thuê để kiếm ăn, nếu tiếp tục sống thì

sẽ ăn vào tiền bán vờn của con

*Những việc làm của Lão Hạc trớc khi chết:

(tiếp)

+ làm kiếp ngời may ra còn sung sớng

+ kiếp ngời nh kiếp tôi

đây

+ ta nên làm kiếp gì ? -> Những lời chua chát, ngậm ngùi đợm màu sắc triết lý

=> nỗi buồn về số phận hiện tại và tơng lai mờ mịt

• xung qunh việc nhờ ôn giáo

- Gửi mảnh vờn nhờ

ông giáo giữ hộ cho con.

- Gửi tiền nhờ bà con hàng xóm lo ma

Trang 4

đích của việc này?

? Sau khi gửi tiền cuộc sống

của lão ntn?

HS TL (PHT)

? Vợ ông giáo cho ông lão là

gàn dở vì có tiền mà chịu

khổ Vậy ông lão có gàn dở

không? ý kiến của em?

(ôn g ngời nh thế nào?)

?Nam Cao tả cái chết của lão

Hạc nh thế nào

? Nhận xét về cách tả

?Gợi lên một cái chết nh thế

nào?

5.Tại sao Lão Hạc chọn cách

chết bằng bả chó?

A Vì lão đã lừa con chó, và lão

nghĩ rằng mình xứng đáng

phải chết nh vậy

B Vì lão quá cô độc, đói khát

và khổ sở

C Vì lão không muốn động

vào số tiền của con và số tiền

gửi bà con là đám ma

D cả 4 phơng án trên

? Qua đó, em có suy nghĩ gì

về cái chết của lão?

? về những ngời nông dân

trong xã hội cũ?

? Qua cái chết của lão, em

đánh giá ntn về XHPK đơng

thời?

?Qua p.tích em hiểu gì về L

Hạc, về những ngời nông dân

trong xã hội cũ?

- YC HS đọc và chú ý đoạn văn

có sự xuất hiện của n/v ông

giáo

? So với ''Tắt đèn'' cách kể

chuyện của Nam Cao trong

truyện ngắn này có gì khác?

(thái độ, tình cảm với LHạc)

? Quan hệ giữa LHạc với ông

giáo là quan hệ ntn ? có nét

gì tơng đồng?

?Cách c xử của ông giáo với

LHạc ntn? Giống cách c xử của

n/v nào ? Để lại cho em ấn tợng

gì?

? Đợc Binh T cho biết LHạc xin

bả chó để bắt trộm chó nhng

hiểu ra LHạc xin bả chó để tự

chết

ăn khoai -> ăn củ chuối -> sung luộc ->

rau má -> vài củ ráy -> bữa trai, bữa ốc…

->Cẩn thận, chu đáo, lòng tự trọng cao

=> Âm thầm và quyết liệt chuẩn bị cho mình một cái chết theo cách nghĩ

và cách làm của mình

HS tìm chi tiết và trả

lời

Thê thảm, vật vã…

- Ông lão cha từng lừa

ai, lần đầu tiên là lừa con chó nên giờ đây lão cũng chọn cách chết của một con chó

bị lừa→ sự trừng phạt

ghê gớm

- Cái chết đau đớn

về thể xác nhng chắc chắn lão lại thanh thản về tâm hồn vì

đã hoàn thành nốt

công việc đối với con

và bà con hàng xóm

về đám tang của mình

Xã hội thực dân nửa phong kiến bế tắc, ngột ngạt không lối thoát, đẩy ngời lơng thiện đến cái chết

HS khái quát

- Tắt đèn: ngôi thứ 3

- LHạc: n/v phụ kể-ngôi thứ nhất ->vừa

kể, vừa bày tỏ thái

độ, tình cảm

- Ông giáo thuộc giới

-> Cái chết có chủ

định

=> Cẩn thận, chu đáo, lòng tự trọng cao

* Cái chết của lão Hạc + ăn bả chó để chết

+ Vật vã trên giờng, đầu tóc rũ r ợi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, tru tréo,…

- từ láy gợi tả

->Cái chết đau đớn, vật vã, dữ dội, thảm thơng -> Cái chết để bảo toàn nhân cách, giữ trọn lòng tự trọng và tình phụ tử.

=>Ca ngợi p/c ngời nông dân

-> tố cáo XH TD nửa PK tăm tối, đẩy ngời nông dân vào đờng cùng không lối thoát.

KL: LHạc tuy nghèo khổ khốn cùng nhng

có một tâm hồn và nhân cách đáng kính ->Tiêu biểu cho số phận và vẻ đẹp của ngời nông dân trớc CM.

b.Nhân vật ông giáo – ngời kể chuyện:

- N/v phụ kể- ngôi thứ nhất

->vừa kể, vừa bày tỏ

thái độ, tình cảm

- Cùng cảnh nghèo đói

- Cảm thông, chia sẻ với tình cảnh của LHạc

“Cuộc đời thật đáng buồn, nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”

->Niềm tin vào những ngời nông dân lao

động, cuộc đời đói khổ nhng tâm hồn trong sạch.

=>Triết lý về nỗi buồn trớc cuộc đời

Trang 5

vẫn ông giáo đã bộc lộ suy

nghĩ gì?

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ

nh vậy

? Qua cách c xử, thái độ và ý

nghĩ của ông giáo với LHạc em

hiểu ông giáo là ngời ntn?

? Nêu chủ đề của đoạn trích?

Tác phẩm của Nam Cao có

chiều sâu tâm lý và thắm

đ-ợm triết lý nhân sinh sâu

sắc

1.Theo em nét đặc sắc nhất

của truyện đợc thể hiện ở

những điểm nào?

2.Truyện chứa chan tinh thần

nhân đạo và hiện thực sâu

sắc, em hiểu điều đó ntn ?

3.Thái độ của tác giả?

trí thức nhng bị thất nghiệp ->cùng cảnh nghèo đói nh LHạc

-> tình làng nghĩa xóm gắn bó (Bà lão hàng xóm trong Tắt

đèn)

“Cuộc đời thật đáng buồn, nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”

- Chỉ có ông giáo mới hiểu đợc hết con ngời

nh LHạc, LHạc không phải là ngời theo cách nghĩ của Binh T “đói

ăn vụng, túng làm liều”

HS khái quát Thái độ của tác giả:

Lòng yêu thơng, trân trọng của nhà văn đối với ngời nhân dân

HS đọc ghi nhớ

con ngời, chứa chan tình thơng và lòng nhân ái sâu sắc.

KL: Ông giáo - một con ngời có tấm lòng yêu thơng, đồng cảm.

Chủ đề: Tình cảnh

khốn cùng và p/c đáng kính của LHạc; đồng thời thể hiện sự gắn bó thơng cảm với ngời nông dân nghèo khổ của ông giáo

4.Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

- Cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn: kết hợp

kể, tả và bộc lộ cảm xúc

- Mtả n/v có chiều sâu tâm lý

- Ngôn ngữ độc thoại

b.Nội dung:

+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân trớc CM

+ Tố cáo xã hội PK đơng thời

Ghi nhớ : Sgk/48

Hoạt động 4: Luyện tập.

Em có cảm nhận gì về phẩm

chất của ngời nông dân qua

nhân vật Lão Hạc?

- là ngời cha yêu con Không bán mảnh vờn

để lại cho con trai dù phải chịu đói

- Là ngời nông dân lơng thiện Đứng bên

bờ vực của sự tha hoá nhng lấy cái chết để giữ trọn phẩm chất trong sạch

Là ngời giàu lòng tự trọng.- Bán chó nhng day dứt và ân hận… Gửi tiền để làng xóm lo ma…

4 Củng cố:

1.Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm chất cáo quý nào của ngời nông dân bần cùng trớc cách mạng tháng 8/1945?

2 Em còn biết tác phẩm nào của Nam Cao viết về cuộc đời đau thơng của ngời nghèo với lòng đồng cảm và tin yêu của nhà văn.(Chí Phèo, Lang Rận, Một bữa no, )

5.Hớng dẫn:

- Nắm đợc nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc

-Soạn văn bản ''Cô bé bán diêm''

Chuẩn bị : Nghiên cứu câu hỏi, bài học Từ tợng thanh, từ tợng hình.

*********************************************

Tiết 15

Tiếng Việt

Trang 6

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, tợng thanh

2 Kĩ năng: - Nhận biết từ tợng hình, từ tợng thanh, Rèn kỹ năng lựa chọn, sử

dụng từ tợng hình, tợng thanh phù hợp hoàn cảnh nói và viết

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm

tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B.Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C: Ph ơnh pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8B: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trờng từ vựng

? Khi sử dụng trờng từ vựng cần lu ý điều gì

? Giải bài tập 5, 6, SGK - tr21

G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Cho học sinh quan

sát - đọc

? Trong các từ in đậm

trên, những từ ngữ

nào gợi tả hình ảnh,

dáng vẻ, hành động,

trạng thái của SV

? Từ nào mô phỏng

âm thanh của tự

nhiên, con ngời

? Tác dụng của những

từ đó trong đoạn văn

Từ đó em hiểu gì về

từ tợng hình, từ tợng

thanh và tác dụng của

chúng?

*Bài tập nhanh:

+ ĐV: Anh Dậu uốn vai

ngáp dài một tiếng

Uể oải, chống tay

xuống phản, anh vừa

rên vừa ngỏng đầu

lên Run rẩy cất bát

cháo, anh mới kề vào

đến miệng, cai lệ và

ngời nhà lý trởng đã

sầm sập tiến vào với

những roi song, tay

thớc và dây thừng

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK tr 49

hình ảnh, dáng vẻ âm than

h

Tác dụng

móm mém, hu

hu, Khuôn mặtgià nua, đau

khổ

ử âm thanh gọi,

rên đau khổ và trách móc

xồng xộc, vật vã, rũ tợi, xộc xệch, sòng sọc

Cái chết đau

đớn, vật vã, dữ

dội

Từ tợng hình Từ

tựon g than h

-> hình ảnh,

âm thanh cụ thể, sinh

động, có giá

trị biểu cảm cao.

uể oải, run rẩy- từ tợng hình sầm sập – từ tợng thanh

1 Bài tập 1:

- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

2 Bài tập 2:

- Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom,

dò dẫm, liêu xiêu

I Đặc điểm, công dụng

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

3 Ghi nhớ (SGK/49)

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

2 Bài tập 2:

- Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom,

dò dẫm, liêu xiêu

3 Bài tập 3:

+ Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý + Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

Trang 7

? Tìm từ tợng hình,

t-ợng thanh trong đoạn

văn

? Tìm từ tợng hình và

tợng thanh trong

những câu sau.(trích

''Tắt đèn'' của Ngô

Tất Tố)

? Tìm 5 tợng hình gợi

tả dáng đi của ngời

? Phân biệt ý nghĩa

của các từ tợng thanh

tả tiếng cời: cời ha hả,

cời hì hì, cời hô hố,

cời hơ hớ

? Đặt câu với các từ

t-ợng hình, tt-ợng thanh

đã cho

- Giáo viên đánh giá,

cho điểm

3 Bài tập 3:

- Học sinh thảo luận nhóm

+ Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý + Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

+ Cời hô hố: to, vô ý, thô

+ Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên

4 Bài tập 4:

- Học sinh thi làm nhanh giữa các nhóm và trình bày

- Học sinh nhóm khác nhận xét

+ Cời hô hố: to, vô

ý, thô

+ Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên

4 Bài tập 4:

4 Củng cố:

? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh

? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh

5 H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5:

- Soạn bài: “Liên kết các đoạn trong văn bản”theo hớng dẫn sgk

*********************************************

Tiết 16

Tập làm văn

liên kết các đoạn văn trong văn bản

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Học sinh biết cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các

đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch

2 Kĩ năng: -Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.

-Tích hợp văn bản “Tôi đi học”

-Rèn kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng liên kết trong khi viết bài.

B.Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C: Ph ơnh pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…

8B: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề

? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách

Trang 8

3 Bài mới.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Gọi học sinh đọc ví dụ và

trả lời câu hỏi SGK

? Hai đoạn văn ở mục I.1 có

mối liên hệ gì không? Tại

sao

? Hai đoạn văn ở mục I.2 có

đặc điểm khác gì với 2

đoạn mục I.1

? Cụm từ đó có tác dụng

Gv: Tạo ra sự liên kết chặt

chẽ → các từ

'' trớc đó mấy hôm'' là

ph-ơng tiện liên kết 2 đoạn

văn

? Với cụm từ trên, 2 đoạn văn

đã liên hệ với nhau nh thế

nào

?So với hai đoạn văn trên,hai

đoạn này có gì khác

?Để giữa các đoạn văn có sự

liên kêt cần có điều kiện

? Vậy em hãy cho biết tác

dụng của việc liên kết đoạn

văn

- Giáo viên chốt theo ghi

nhớ

*Ghi nhớ ý 1trang 53

- Cho học sinh đọc ví dụ và

nhận xét

?trong ví dụ a ,em hãy chỉ

ra hai khâu của quá trình

lĩnh hội tác phẩm văn học

?Tìm các từ ngữ liên kết

trong đoạn văn

? Cho biết mối quan hệ về

ý nghĩa giữa các đoạn văn

trong ví dụ a

? Kể thêm các phơng tiện

liên kết đoạn văn trong ví

dụ a

?Nh vậy hai đoạn văn trong

ví dụ a dùng cách liên kết

nào

?Tìm quan hệ ý nghĩa

- Học sinh đọc 2

ví dụ SGK tr50;

51

- Hai đoạn văn không có mối liên hệ

- Tại vì hai đoạn văn cùng viết về ngôi trờng nhng việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi tr-ờng ấy không có

sự gắn bó với

đồng hiện tại và quá khứ nên sự liên kết giữa 2

đoạn còn lỏng lẻo, do đó ngời

đọc cảm thấy hụt hẫng

→Cụm từ đó

bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn

- Từ ''đó'' có tác dụng tạo sự liên tởng cho ngời

đọc với đoạn văn trớc

- Từ ''đó'' có tác dụng tạo sự liên tởng cho ngời

đọc với đoạn văn trớc Chính

sự liên tởng này tạo lên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc

ví dụ tr51- SGK

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

(1)- Hai đoạn văn không có mối liên hệ

(2)- Thêm cụm từ ''Trớc đó mấy hôm'' - bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian

- So với 2 đoạn văn trên ở đây

có sự phân định rõ thời gian hiện tại và quá khứ

- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác

định thời quá khứ của sự việc

và cảm nghĩ nhờ đó 2 đoạn văn trở lên liền mạch

3 Kết luận: Ghi nhớ SGK

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ:

b Nhận xét:

- Ví dụ a: khâu tìm hiểu, khâu cảm thụ

-Từ liên kết : “Sau khâu tìm hiểu”

hai đoạn văn dùng cụm từ

thể hiện ý liệt kê để liên kết.

Ví dụ b:

- Quan hệ tơng phản đối lập -Từ liên kết “nhng”

- Ví dụ b: nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngợc lại, thế mà, vậy

mà, nhng mà

Dùng từ ngữ chỉ quan hệ

t-ơng phản ,đối lập để liên kết (quan hệ từ)

*Ví dụ c

_đại từ, chỉ từ cũng đợc dùng làm phơng tiện liên kết trong

đoạn văn -đó ,ấy ,nọ ,kia,này

*Ví dụ d

-.quan hệ tổng kết khái quát -Từ ngữ liên kết:nói tóm lại

- tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có

Trang 9

giữa hai đoạn văn.

?tìm từ liên kết trong hai

đoạn văn đó?

?Chỉ ra cách liên kết trong

ví dụ b

?Đọc lại đoạn văẩitng

50-51.Cho biết “đó”thuộc từ

loại nào

?Xác định phơng tiện liên

kết

?Hãy kể tiếp các từ có tác

dụng này

?Phân tích mối quan hệ ý

nghĩa giữa hai đoạn văn

trên

?tìm từ ngữ liên kết trong

hai đoạn văn đó

?Hãy kể thêm các phơng

tiện liên kết mang ý nghĩa

tổng kết khái quát

?Chỉ ra các cách liên

kết trong đoạn văn

G v chốt lại kiến thức

? Tìm câu liên kết giữa 2

đoạn văn

? Tại sao câu đó lại có tác

dụng liên kết

* Câu có tác dụng nối hai

đoạn văn

? Từ đó em rút ra kết luận

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

* ý nhỏ 2 trong ý lớn 2 của

ghi nhớ

Đoạn văn có quan hệ liệt kê, thờng dùng các

từ ngữ có tác dụng liệt kê:trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt

khác H/s đọc ghi nhớ

học sinh đọc Hs khái quát lại các cách liên kết trong văn bản

- Học sinh đọc

ví dụ mục II.2 trong

- Học sinh đọc bài tập 1

thể nói

c Kết luận:

Ghi nhớSGK - 51

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ: SGK - tr53

b Nhận xét:

- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

- Câu đó nối tiếp và phát triển

ý ở cụm từ ''bố đóng sách cho

mà đi học'' trong đoạn văn trên

1 Bài tập 1:

a Nói nh vậy: tổng kết

b Thế mà: tơng phản

c Cũng: nối tiếp, liệt kê, Tuy nhiên: tơng phản

2 Bài tập 2:

a Từ đó

b Nói tóm lại

c Tuy nhiên

d Thật khó trả lời

4 Củng cố: ? Nhắc lại các ý chính của bài.

5 H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ; làm bài tập 3 (tr55- SGK)

- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:

“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai

lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc

Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ

nh vậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nớc vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bút Ngô Tất Tố Nhng gốc của cái tài ấy lại là cái tâm ngời sáng của ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ và hành động của ngời nông dân tuy nghèo nhng không hèn, có thể bị cờng quyền ức hiếp nhng không bao giờ chịu khuất phục

*Soạn bài”Từ ngữ địaphơng và biệt ngữ xã hội”theo hớng dẫn sgk

Trang 10

KÝ duyÖt

NguyÔn ThÞ Thu Thuû

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w