1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 4

10 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nắm được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.. - các câu khác trong đoạn vă

Trang 1

Tiết 13: Ngày soạn:07/09/2014

Tập làm văn:

XÂY DỰNG ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức: - Học sinh nắm được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ

đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

b Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năngviết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về

cấu trúc và ngữ nghĩa

c Thái độ: - Giúp học sinh có ý thức xây dựng đoạn khi triển khai các vấn đề

trong bài văn

2 Năng lực:

- Năng lực giải mã các tín hiệu ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp bằng Tiếng Việt

- Năng lực bộc lộ quan điểm, ý kiến cá nhân

- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35 vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’ ?Thế nào là bố cục văn bản

?Nhiệm vụ từng phần

?Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

- Giải bài tập 3sgk trang 27 G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Gọi học sinh đọc văn bản

? Văn bản trên gồm mấy ý

?Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn

?Dấu hiệuhình thức nào

giúp em nhận biết đoạn văn

?Vậy theo em đoạn văn là

- GV:đoạn văn là đơn vị

trên câu, có vai trò quan

trọng trong việc tạo lập văn

bản

Y/c HS đọc ghi nhớ - SGK

-Học sinh đọc văn bản:

''Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn''

- Gồm 2 ý

- Mỗi ý được viết thành một đoạn văn

-Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống dòng

HS trả lời học sinh đọc ghi nhớ

I Thế nào là đoạn văn:

1 Ví dụ:

2.Nhận xét:

→ Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

+Về hình thức:viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng

+Về nội dung: thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

3 Kết luận : *Ghi nhớ( ý1sgk-tr36)

-Yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn văn 1

?Tìm từ ngữ có tác dụng

duy trì đối tượng trong văn

bản

-H/s đọc đoạn văn -Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng của đoạn văn

là “Ngô Tất Tố”,

“Tắt đèn”

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a Ví dụ

Trang 2

?Từ ngữ chủ đề là gì.

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

hai

?Tìm câu then chốt của

đoạn văn

?Tại sao em biết đó là câu

then chốt của đoạn văn

?Xác định thành phần chủ

ngữ vị ngữ của câu

? Từ tìm hiểu trên em thấy

câu chủ đề là gì.

? Chúng đóng vai trò gì

trong văn bản

? Các câu khác trong đoạn

văn có nhiệm vụ gì

*Gv: Câu chủ đề định

hướng nội dung cho cả đoạn

văn

- các câu khác trong đoạn

văn có mối quan hệ chặt chẽ

về ý nghĩa với câu chủ đề

(quan hệ chính phụ)

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Cho học sinh xem lại các

đoạn văn mục I,II SGK

? Cho biết đoạn văn nào có

câu chủ đề và đoạn văn nào

không có câu chủ đề

?Từ 3 đoạn văn trên em có

nhận xét gì

? Vị trí của câu chủ đề trong

mối đoạn

?Nhận xét về vị trí của câu

chủ đề

? Cho biết cách trình bày ý

ở mỗi đoạn văn

Vậy có mấy cách trình bày

ý trong đoạn văn

- Giáo viên chốt lại:

+ Đoạn 1:song hành

+ Đoạn 2: diễn dịch

+ Đoạn 3: quy nạp

? Vậy em hãy nêu cách trình

bày nội dung đoạn văn

? Nội dung bài học cần ghi

nhớ mấy ý

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Nhấn mạnh ghi nhớ

HS trả lời-H/s đọc đoạn văn

- Câu: ''Tắt đèn'' là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố

+ Vì nó mang ý khái quát của cả đoạn (về nội dung) + Lời lẽ ngắn gọn, thường

có đủ 2 thành phần chính(về hình thức)

HS suy ra từ các câu trả lời trên

Các câu trong đoạn văn:

có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn

- Học sinh đọc ghi nhớ

Tìm hiểu các đoạn văn (mục I, II - SGK )

- Đoạn văn 1 (mụcI) không có câu chủ đề

- Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề

- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề

HS nhận xét

- Đoạn 2 câu chủ đề nằm ở đầu đoạn

- Đoạn 3 câu chủ đề nằm ở cuối đoạn

- Đoạn 1: Các ý được lần lượt trình bày trong các câu bình đẳng với nhau

- Đoạn 2: ý chính nằm trong câu chủ đề ở đầu đoạn, các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính (chính -phụ)

HS kháI quát lại

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc cả ghi nhớ

b Nhận xét :

*Từ ngữ chủ đề: các từ được dùng làm đề mục hoặc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được nói đến

*Câu chủ đề: khái quát, ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính

*Các câu trong đoạn văn: triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn

c Kết luận

*Ghi nhớ: (ý 2 - Tr 36)

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

a ví dụ:

b Nhận xét:

*Đoạn văn có thể có câu chủ đề hoặc không có câu chủ đề

*Câu chủ đề có thể nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn

- Đoạn 3: ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối đoạn văn, cac câu trước

nó nêu ý cụ thể câu chủ

đề chốt lại (phụ - chính)

*Các câu trong đoạn văn triển khai và làm sáng tỏ chủ đề bằng cách song hành, diễn dịch, quy nạp

c Kết luận

* Ghi nhớ: ý 3 - SGK

Trang 3

? Văn bản sau đây có thể chia thành

mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt băng

mấy đoạn văn

? Hãy phân tích cách trình bày nội

dung trong 3 đoạn văn

- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng

tỏ tinh thần yêu nước của dân ta'' Hãy

viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch,

sau đó biến đổi đoạn văn đó thành

đoạn văn quy nạp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

- Học sinh đọc bài tập 1 và làm bài

tập

HS làm bài theo nhóm học tập

- Học sinh đọc bài tập 3 và làm bài

tập

III Luyện tập

1 Bài tập 1

- văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn

→ mối đoạn văn trình bày 1 ý, những đoạn văn tạo thành 1 văn bản

2 Bài tập 2

+ Đoạn a:diễn dịch + Đoạn b: song hành + Đoạn c: song hành

3 Bài tập 3

- Câu chủ đề

- Các câu khai triển:

Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi Câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứu nước toàn thắng

→ đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường có các từ: vì vậy, cho lên, do đó, tóm lại

4 Củng cố:

- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:

? Khái niệm đoạn văn

? Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

? Cách trình bày nội dung đoạn văn

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4 SGK - Tr 37 ; bài tập 5 SBT - Tr 18

- Ôn lại kiểu bài tự sự ,biểu cảm Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 1 (Văn tự sự)

*************************

LÃO HẠC

(Trích truyện ngắn “Lão Hạc” - Nam Cao)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Học sinh thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý

của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu được niềm thương cảm, sự trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao

2 Kĩ năng: Bước đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao qua một đoạn

trích truyện ngắn tiêu biểu: Khắc hoạ nhân vật với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hoà giữa tự sự, trữ tình và triết lí

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại ,

hình dáng, cử chỉ, hành động; kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thương con người, cảm thông với số phận người nông

dân lao động

B CHUẨN BỊ :

Trang 4

1.Thầy : Đọc tài liệu tham khảo, thiết kế hoạt động dạy - học.

Ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao

2.Trò : Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc”, soạn trước bài ở nhà.

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35 vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

1.Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám ? 2.Từ các nhân vật cai lệ , người nhà lý trưởng , khái quát về bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trước cách mạng tháng Tám?

3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nước vỡ bờ''?

G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả

-tác phẩm

Giới thiệu tranh Nam Cao

Y/c HS quan sát SGK kết hợp

tranh tác giả

? Trình bày hiểu biết của mình

về nhà văn Nam Cao?

? Về văn bản

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc

hiểu văn bản

HD HS đọc (chú ý giọng điệu

LH: chua xót, thiết tha; ông

giáo: ôn tồn, mang tính triết lý)

HD HS tìm hiểu những từ còn

chưa rõ nghĩa

HD tìm bố cục

(? mấy nhân vật? Mấy sự kiện?)

? Từ việc chuẩn bị tại nhà, hãy

cho biết về hoàn cảnh của LH?

? Em thấy cuộc sống đó như thế

nào?

? Trước khi chết, lão làm những

việc gì?

?Vì sao lão Hạc rất yêu thương

cậu Vàng mà vẫn phải đành

lòng bán cậu

Và ông lão quyết định bán đi

chỗ dựa tinh thần cuối cùng của

mình Sau khi bán cậu Vàng,

LH hiện lên với chi tiết nào?

? Phương thưc?

HS quan sát và trình bày

- Truyện ngắn “Lão Hạc”viết 1943, là truyện ngắn xuất sắc viết về đề tài người nông dân trước CM

- Văn bản là phần trích nửa cuối của tác phẩm

-Học sinh khác nhận xét và

bổ sung

HS tìm bố cục của VB

HS trình bày

HS khái quát về cuộc sống đó

- bán cậu Vàng và sang nhờ ông giáo

Con chó là chỗ dựa tinh thần, là kỉ vật gợi nhớ về đứa con trai Bán nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo, yếu sau trận ốm, không ai giúp

đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ, lão không nuôi nổi Nừu tiếp tục nuôi thì lão sẽ phạm vào mảnh vườn của con trai

- phương thức miêu tả: Sử

chung:

1.Tác giả:

Là nhà văn xuất sắc trong dòng VHHTPP

2.Văn bản:

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc – tóm tắt:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

2 phần:

PI …… đáng buồn: những việc làm của

LH trước khi chết PII: còn lại: cái chết của LH

4 Phân tích:

a Lão Hạc.

* Gia cảnh lão Hạc

+ vợ chết, con trai

bỏ đi phu + làm thuê kiếm ăn + chỉ có con chó làm bầu bạn

-> nghèo khổ, cô độc và bất hạnh

* Những việc làm của lão trước khi chết

• xung quanh việc

Trang 5

Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?

Nó gợi lên điều gì? khắc hoạ

tâm trạng gì?

? Tại sao Lão cảm thấy đau đớn,

dằn vặt đến tận cùng như vậy?

CHTL: (phiếu học tập)

1 Theo em khi phải bán cậu

Vàng Lão đã phải đấu tranh

giữa lòng tự trọng và tình yêu

thương con Đúng hay sai?

A Đúng B Sai

2 Tuy nhiên tại sao lão vẫn

quyết định bán chó mặc dù sẽ

mang tội lừa một con chó

3 Hành động đó thể hiện điều

gì?

? Xung quanh việc bán cậu

Vàng, ta hiều gì về nhân cách

LH?

dụng từ láy và các động từ khắc hoạ chiều sâu tâm trạng nhân vật

Gợi lên gương mặt cũ kĩ, già nua, khắc khổ, khô héo, một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt, một hình hài đáng thương

Lão nghĩ rằng mình đã lừa một con chó

->giàu lòng tự trọng

1 Bán chó động chạm đến lòng tự trọng vì lừa 1 con chó

- Không bán chó không giữ được mảnh vườn cho con

2.thà mang tội lừa 1 con chó để giữ trọn mảnh vườn cho con

-> giàu tình yêu thương con

=>Giàu lòng tự trọng, giàu tình yêu thương con

bán cậu Vàng

+ mắt ầng ậng nước

+ mặt co dúm,…ép

cho nước mắt chảy ra

+ đầu nghẹo, miệng mếu máo,…hu hu khóc

- phương thức miêu tả: Sử dụng từ láy và các động từ khắc hoạ chiều sâu tâm trạng nhân vật

-> tâm trạng đau đớn, dằn vặt đến tận cùng

=>Giàu lòng tự trọng, giàu tình yêu thương con.

* Qua việc bán cậu Vàng, thể hiện LH là

người ntn?

- Là người thương con

- Là người lương thiện, yêu động vật và giàu lòng tự trọng

4.Củng cố:

- Kể tóm tắt văn bản Lão Hạc

- Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của n/v Lão Hạc sau khi bán con chó

5.Hướng dẫn:

- Học lại bài cũ

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK

*********************************************

LÃO HẠC

(Trích truyện ngắn “Lão Hạc” - Nam Cao

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Học sinh thấy được những việc làm đáng kính của nhân vật lão Hạc

trước khi chết và cái chết đầy thương tâm của ông.Qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao

2 Kĩ năng: - Bước đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao Khắc hoạ

nhân vật với chiều sâu tâm lí, Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, hình dáng, cử chỉ, hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

Trang 6

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thương con người, trân trọng những người nông dân

nghèo khổ

B.CHUẨN BỊ:

1.Thầy : Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài bảng phụ

2.Trò : Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trước bài ở nhà.

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35 vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''.

2 Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó

G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Gọi HS đọc đoạn thoại T42

1.Lão Hạc và ông giáo đã phân

trần với nhau những gì ?

2.Qua lời phân trần của lão với

ông giáo về chuyện hoá kiếp ,

…kiếp chó, kiếp người em

hiểu thêm điều gì về tâm tư,

tình cảm của người nông dân

lúc bấy giờ nói chung ?

- YC HS quan sát và theo dõi

vào trang 43, 44

Tiếp theo sau đó, lão đã nhờ

ông giáo việc gì?

CHTL: 1 Có ý kiến cho rằng,

những việc ông nhờ vả ông

giáo chứng tỏ lão đã chuẩn bị

trước cho cái chết của mình Ý

kiến đó đúng hay sai?

A Đúng B Sai

2 Qua việc lão Hạc nhờ

vả ông giáo, em có nhận xét gì

về nguyên nhân và mục đích

của việc này?

? Sau khi gửi tiền cuộc sống

của lão ntn?

HS TL (PHT)

? Vợ ông giáo cho ông lão là

gàn dở vì có tiền mà chịu khổ

Vậy ông lão có gàn dở không?

Ý kiến của em?

(ôn g người như thế nào?)

?Nam Cao tả cái chết của lão

Hạc như thế nào

HS tìm chi tiết và tìm hiểu chi tiết

HS quan sát – tìm chi tiết

HS thảo luận và đại diện trả lời

HS bổ sung ý kiến

- Khủng hoảng tâm lí;

luôn day dứt, ân hận, dằn vặt, …

- Bán cậu Vàng mất đi chỗ dựa tinh thần; lão

đã yếu không thể làm thuê để kiếm ăn, nếu tiếp tục sống thì sẽ ăn vào tiền bán vườn của con

->Nguyên nhân cái chết

ăn khoai -> ăn củ chuối -> sung luộc ->

rau má -> vài củ ráy ->

bữa trai, bữa ốc…

->Cẩn thận, chu đáo, lòng tự trọng cao

=> Âm thầm và quyết liệt chuẩn bị cho mình một cái chết theo cách

*Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết: (tiếp).

+ làm kiếp người may ra còn sung sướng

+ kiếp người như kiếp tôi đây

+ ta nên làm kiếp gì ? -> Những lời chua chát, ngậm ngùi đượm màu sắc triết lý

=> nỗi buồn về số phận hiện tại và tương lai mờ mịt

• xung quanh việc nhờ ôn giáo

- Gửi mảnh vườn nhờ ông giáo giữ hộ cho con.

- Gửi tiền nhờ bà con hàng xóm lo ma

-> Cái chết có chủ định

=> Cẩn thận, chu đáo, lòng

tự trọng cao

* Cái chết của lão Hạc + Ăn bả chó để chết

+ Vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, tru tréo,…

- từ láy gợi tả

->Cái chết đau đớn, vật vã,

dữ dội, thảm thương

Trang 7

? Nhận xét về cách tả

?Gợi lên một cái chết như thế

nào?

5.Tại sao Lão Hạc chọn cách

chết bằng bả chó?

A Vì lão đã lừa con chó, và

lão nghĩ rằng mình xứng đáng

phải chết như vậy

B Vì lão quá cô độc, đói khát

và khổ sở

C Vì lão không muốn động

vào số tiền của con và số tiền

gửi bà con là đám ma

D cả 4 phương án trên

? Qua đó, em có suy nghĩ gì về

cái chết của lão?

? về những người nông dân

trong xã hội cũ?

? Qua cái chết của lão, em

đánh giá ntn về XHPK đương

thời?

?Qua p.tích em hiểu gì về L

Hạc, về những người nông dân

trong xã hội cũ?

- YC HS đọc và chú ý đoạn

văn có sự xuất hiện của n/v

ông giáo

? So với ''Tắt đèn'' cách kể

chuyện của Nam Cao trong

truyện ngắn này có gì khác?

(thái độ, tình cảm với LHạc)

? Quan hệ giữa LHạc với ông

giáo là quan hệ ntn ? có nét gì

tương đồng?

?Cách cư xử của ông giáo với

LHạc ntn? Giống cách cư xử

của n/v nào ? Để lại cho em ấn

tượng gì?

? Được Binh Tư cho biết LHạc

xin bả chó để bắt trộm chó

nhưng hiểu ra LHạc xin bả chó

để tự vẫn ông giáo đã bộc lộ

suy nghĩ gì?

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ

như vậy

? Qua cách cư xử, thái độ và ý

nghĩ của ông giáo với LHạc

em hiểu ông giáo là người ntn?

nghĩ và cách làm của mình

HS tìm chi tiết và trả lời

Thê thảm, vật vã…

- Ông lão chưa từng lừa ai, lần đầu tiên là lừa con chó nên giờ đây lão cũng chọn cách chết của một con chó

bị lừa→ sự trừng phạt ghê gớm

- Cái chết đau đớn về thể xác nhưng chắc chắn lão lại thanh thản

về tâm hồn vì đã hoàn thành nốt công việc đối

với con và bà con hàng xóm về đám tang

của mình

Xã hội thực dân nửa phong kiến bế tắc, ngột ngạt không lối thoát, đẩy người lương thiện đến cái chết

HS khái quát

- Tắt đèn: ngôi thứ 3

- LHạc: n/v phụ kể-ngôi thứ nhất ->vừa

kể, vừa bày tỏ thái độ, tình cảm

- Ông giáo thuộc giới trí thức nhưng bị thất nghiệp ->cùng cảnh nghèo đói như LHạc

-> tình làng nghĩa xóm gắn bó (Bà lão hàng xóm trong Tắt đèn)

“Cuộc đời thật đáng buồn, nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”

- Chỉ có ông giáo mới hiểu được hết con người như LHạc, LHạc không phải là người

-> Cái chết để bảo toàn nhân cách, giữ trọn lòng

tự trọng và tình phụ tử.

=>Ca ngợi p/c người nông dân

-> tố cáo XH TD nửa PK tăm tối, đẩy người nông dân vào đường cùng không lối thoát.

KL: LHạc tuy nghèo khổ khốn cùng nhưng có một tâm hồn và nhân cách đáng kính ->Tiêu biểu cho số phận và vẻ đẹp của người nông dân trước CM.

b.Nhân vật ông giáo – người kể chuyện:

- N/v phụ kể- ngôi thứ nhất

->vừa kể, vừa bày tỏ thái

độ, tình cảm

- Cùng cảnh nghèo đói

- Cảm thông, chia sẻ với tình cảnh của LHạc

“Cuộc đời thật đáng buồn, nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”

->Niềm tin vào những người nông dân lao động, cuộc đời đói khổ nhưng tâm hồn trong sạch.

=>Triết lý về nỗi buồn trước cuộc đời con người, chứa chan tình thương và lòng nhân ái sâu sắc KL: Ông giáo - một con người có tấm lòng yêu thương, đồng cảm.

Chủ đề: Tình cảnh khốn

cùng và p/c đáng kính của LHạc; đồng thời thể hiện

sự gắn bó thương cảm với người nông dân nghèo khổ của ông giáo

4.Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

- Cách kể chuyện linh hoạt,

Trang 8

? Nêu chủ đề của đoạn trích?

Tác phẩm của Nam Cao có

chiều sâu tâm lý và thắm

đượm triết lý nhân sinh sâu

sắc

1.Theo em nét đặc sắc nhất

của truyện được thể hiện ở

những điểm nào?

2.Truyện chứa chan tinh thần

nhân đạo và hiện thực sâu sắc,

em hiểu điều đó ntn ?

3.Thái độ của tác giả?

theo cách nghĩ của Binh Tư “đói ăn vụng, túng làm liều”

HS khái quát Thái độ của tác giả:

Lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nhân dân

HS đọc ghi nhớ

hấp dẫn: kết hợp kể, tả và bộc lộ cảm xúc

- Mtả n/v có chiều sâu tâm lý

- Ngôn ngữ độc thoại

b.Nội dung:

+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn người nông dân trước CM + Tố cáo xã hội PK đương thời

Ghi nhớ : Sgk/48

Em có cảm nhận gì về phẩm

chất của người nông dân qua

nhân vật Lão Hạc?

- là người cha yêu con Không bán mảnh vườn để lại cho con trai dù phải chịu đói

- Là người nông dân lương thiện Đứng bên

bờ vực của sự tha hoá nhưng lấy cái chết để giữ trọn phẩm chất trong sạch

Là người giàu lòng tự trọng.- Bán chó nhưng day dứt và ân hận… Gửi tiền để làng xóm lo ma…

4 Củng cố:

1.Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm chất cáo quý nào của người nông dân bần cùng trước cách mạng tháng 8/1945?

2 Em còn biết tác phẩm nào của Nam Cao viết về cuộc đời đau thương của người nghèo với lòng đồng cảm và tin yêu của nhà văn.(Chí Phèo, Lang Rận, Một bữa no, )

5.Hướng dẫn:

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc

-Soạn văn bản ''Cô bé bán diêm''

Chuẩn bị : Nghiên cứu câu hỏi, bài học Từ tượng thanh, từ tượng hình.

*********************************************

Tiếng Việt

TỪ TƯỢNG HÌNH – TỪ TƯỢNG THANH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là từ tượng hình, tượng thanh

2 Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh, Rèn kỹ năng lựa chọn,

sử dụng từ tượng hình, tượng thanh phù hợp hoàn cảnh nói và viết

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm

tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

-Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:

Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35 vắng:

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trường từ vựng

? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý điều gì

? Giải bài tập 5, 6, SGK - tr21

G/v nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Cho học sinh quan sát

- đọc

? Trong các từ in đậm

trên, những từ ngữ nào

gợi tả hình ảnh, dáng

vẻ, hành động, trạng

thái của SV

? Từ nào mô phỏng âm

thanh của tự nhiên, con

người

? Tác dụng của những

từ đó trong đoạn văn

Từ đó em hiểu gì về từ

tượng hình, từ tượng

thanh và tác dụng của

chúng?

*Bài tập nhanh:

+ ĐV: Anh Dậu uốn vai

ngáp dài một tiếng Uể

oải, chống tay xuống

phản, anh vừa rên vừa

ngỏng đầu lên Run rẩy

cất bát cháo, anh mới kề

vào đến miệng, cai lệ và

người nhà lý trưởng đã

sầm sập tiến vào với

những roi song, tay

thước và dây thừng

? Tìm từ tượng hình,

tượng thanh trong đoạn

văn

? Tìm từ tượng hình và

tượng thanh trong

những câu sau.(trích

''Tắt đèn'' của Ngô Tất

Tố)

? Tìm 5 tượng hình gợi

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK tr 49

hình ảnh, dáng vẻ

âm thanh

Tác dụng

móm mém, hu hu, Khuôn mặt già nua,

đau khổ

ư ử âm thanh gọi, rên

đau khổ và trách móc

xồng xộc, vật

vã, rũ tượi, xộc xệch, sòng sọc

Cái chết đau đớn, vật vã, dữ dội

Từ tượng hình Từ

tựong thanh

-> hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

uể oải, run rẩy- từ tượng hình sầm sập – từ tượng thanh

1 Bài tập 1:

- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

2 Bài tập 2:

- Khật khưỡng, ngất ngưởng, lom khom,

dò dẫm, liêu xiêu

3 Bài tập 3:

- Học sinh thảo luận nhóm

+ Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý + Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

+ Cười hô hố: to, vô ý, thô + Cười hơ hớ: to, hơi vô duyên

4 Bài tập 4:

- Học sinh thi làm nhanh giữa các nhóm

và trình bày

- Học sinh nhóm khác nhận xét

I Đặc điểm, công dụng

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

3 Ghi nhớ (SGK/49)

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

2 Bài tập 2:

- Khật khưỡng, ngất ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

3 Bài tập 3:

+ Cười ha hả:

to, sảng khoái, đắc ý

+ Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên + Cười hô hố:

to, vô ý, thô + Cười hơ hớ:

to, hơi vô duyên

4 Bài tập 4:

Trang 10

tả dáng đi của người.

? Phân biệt ý nghĩa của

các từ tượng thanh tả

tiếng cười: cười ha hả,

cười hì hì, cười hô hố,

cười hơ hớ

? Đặt câu với các từ

tượng hình, tượng thanh

đã cho

- Giáo viên đánh giá,

cho điểm

4 Củng cố:

? Nêu khái niệm từ tượng hình, tượng thanh

? Tác dụng của từ tượng hình , tượng thanh

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5:

- Soạn bài: “Liên kết các đoạn trong văn bản”theo hướng dẫn sgk

*********************************************

Kí duyệt của tổ chuyên môn Kí duyệt của phó hiệu trưởng

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w