3.Thái độ- Bước đầu tìm hiểu nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả kết hợp khéo léo với tự sự của nhà văn.. Bài mới: “Nghệ thuật vị nhân sinh” -> viết văn vì sự sống của con
Trang 1Tiết thứ: 13, 14
LÃO HẠC
Nam Cao
I Mục tiêu
Giúp h/sinh:
1.Kiến thức- Hiểu được tình cảm khốn cùng và nhân cách cao quý của người nông dân
lương thiện trước CMT8
2.Kỉ năng - Cảm nhận được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao.
3.Thái độ- Bước đầu tìm hiểu nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả kết hợp
khéo léo với tự sự của nhà văn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK
2 Học sinh: xem văn bản, SGK, STK
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tức nước vỡ bờ”?
3 Bài mới:
“Nghệ thuật vị nhân sinh” -> viết văn vì sự sống của con người là quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao - điều đó thể hiện qua những tác phẩm của ông Lão Hạc là tác phẩm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hướng h/s chú ý chú thích (*)
trang 45 - SGK
H: Giới thiệu về tác giả Nam
Cao?
(gợi ý về: giai đoạn sống trong
hoàn cảnh lịch sử, xã hội; xuất
thân, đề tài chọn để sáng tác
H: Kể tên một số tác phẩm tiêu
biểu?
H: Xác định xuất xứ của văn bản?
H: Văn bản này được viết theo
thể loại gì?
Hướng dẫn h/s đọc văn bản, chú
-> đọc chú thích
-> giới thiệu: năm sinh, năm mất, quê, xuất thân, danh hiệu, tác phẩm,
-> đề tài: nông dân + trí thức tiểu tư sản là đối tượng để tác giả viết
-> liệt kê những tác phẩm nổi tiếng của ông
-> trích từ tác phẩm cùng tên
-> truyện ngắn
-> theo dõi hướng dẫn của Gv
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Nam Cao (1915 -1951) tên thật là Trần Hữu Trí, quê làng Đại Hoàng, phủ
Lí Nhân, tỉnh Hà Nam
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về người dân và trí thức tiểu
tư sản
- Được Nhà nước
Trang 2ý lời thoại của nhân vật, lời độc
thoại, lời kể
Gv tóm lược nội dung phần chữ
nhỏ, gọi h/s đọc văn bản
H: Qua văn bản, tác giả đã sử
dụng phương thức biểu đạt nào?
H: Xác định nhân vật chính của
văn bản? lí giải?
-> chuyển ý
H: Nội dung chính của văn bản
là gì?
-> tìm hiểu mục a
Gv dán bảng phụ có n/dung:
1 Trước khi bán “Cậu Vàng” lão
Hạc có thái độ như thế nào?
2 Sau khi bán nó, lão Hạc kể
cho ông giáo nghe với cử chí, thái
độ ra sao?
Qua đó thấy tâm trạng gì của lão
Hạc?
3 Vì sao lão Hạc lại có thái độ
như vậy?
4 Nêu đánh giá của em về nhân
vật này? (Ông là người như thế
nào?)
Chia lớp ra 4 nhóm, cử đại diện
trình bày kết quả (3’)
Gv nhận xét, uốn nắn, sửa chữa
-> kết luận
-> ghi nhớ
-> đọc văn bản
-> phương thức tự sự là chính, có kết hợp với miêu tả
và biểu cảm
-> Lão Hạc: nhan đề, nội dung và vấn đề, đối tượng phản ánh
-> việc lão Hạc bán chó và cái chết của ông
-> quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
(Hết tiết 13)
-> thảo luận nhóm để có kết quả
-> trọng tình nghĩa, nhân hậu, thuỷ chung
-> lão Hạc đã chết đau đớn
-> vì thương con
-> vì quá nghèo
-> vì không muốn người khác xem thường
-> vì không muốn liên lụy hàng xóm
truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật (1996)
2 Văn bản:
a Thể loại: truyện
ngắn
b Phương thức
biểu đạt: tự sự, miêu
tả, biểu cảm
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật lão
Hạc:
a Diễn biến tâm
trạng:
- Trước khi bán
“Cậu Vàng”: do dự, suy tính
- Sau khi bán “Cậu Vàng”: day dứt, đau đớn, ân hận
=> là người sống
có tình nghĩa, trung thực
b Cái chết của lão
Hạc:
* Nguyên nhân:
- Hoàn cảnh đói khổ, túng quẫn
- Xuất phát từ lòng thương con
- Có lòng tự trọng đáng kính
Trang 3H: Lão Hạc là người như thế
nào?
H: Kết thúc câu chuyện đối với
lão Hạc là gì?
H: Vì sao lão Hạc chọn cái chết
như vậy?
(gợi ý: chủ quan và khách quan)
-> hướng dẫn h/s nhận xét về
phẩm chất của nhân vật
H: “Tôi” trong câu chuyện này
là ai?
-> tìm hiểu mục 2
H: Em hiểu thế nào về câu nói
của ông giáo: “Chao ôi! không
bao giờ người ta thương”?
H: Qua đó cho thấy ông giáo đối
với lão Hạc như thế nào?
H: Khi nghe chuyện lão Hạc xin
bả chó, ông giáo có thái độ gì?
H: Sự thất vọng đó còn không
khi lão Hạc chết?
H: Vì sao ông giáo lại nói “Cuộc
đời chưa hẳn buồn theo nghĩa
khác”?
H: Qua các chi tiết trên cho thấy
nhân vật ông giáo có tình cảm
như thế nào đối với lão Hạc?
H: Qua tình cảm của ông giáo ta
có thể biết được gì về tình cảm
của tác giả đối với lão Hạc? đối
với người nghèo?
-> là một ông giáo gần nhà lão Hạc
-> nêu cảm nhận của bản thân
-> tỏ ra hiểu và thương cảm lão Hạc
-> tỏ ra thất vọng
-> không, ông giáo bất ngờ và thêm kính trọng lão Hạc
-> Cuộc đời: buồn vì người tốt không có cơ hội để sống tốt
-> luôn quan tâm, đồng cảm, kính phục lão Hạc
-> tự nêu cảm nghĩ
-> bất ngờ
-> có, đó là khi nghe tin và thấy được lão Hạc chết
=> tạo sự lôi cuốn
-> lão Hạc
-> thảo luận
=> dù trong hoàn cảnh khốn cùng vẫn sáng ngời nhân cách cao quý
2 Nhân vật ông giáo:
a Khi nghe lão
Hạc kể chuyện:
Tỏ ra đồng cảm xót xa, yêu thương, trân trọng lão Hạc
“Chao ôi! ta thương!”
b Khi nghe
chuyện lão Hạc xin
bả chó:
Tỏ ra thất vọng và hiểu lầm lão Hạc:
“Cuộc đời buồn”
c Khi chứng kiến
cái chết của lão Hạc:
Cảm nhận rõ hơn
vẻ đẹp nhân phẩm của lão Hạc “Cuộc đời đáng buồn theo nghĩa khác”
=> Ông giáo luôn quan tâm, đồng cảm
và trân trọng phẩm chất cao đẹp của lão Hạc Đó cũng là lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn
Trang 4-> rút ý.
H: Là người đọc, em có cảm
nhận gì khi nghe chuyện lão Hạc
xin bả chó?
H: Điều bất ngờ đó có xảy ra
trong việc theo dõi câu chuyện
của em không? Đó là gì?
-> Điều đó có ý nghĩa gì đối với
người đọc?
-> ghi nhớ
-> trình bày suy nghĩ
-> lão Hạc kể
-> điều làm em có cảm xúc
về câu chuyện là có sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
-> số phận người dân cùng khổ trong xã hội cũ
3 Nghệ thuật:
- Tình huống: bất ngờ tạo sự hấp dẫn cho người đọc
- Khắc hoạ nhân vật gây ấn tượng cho người đọc
- Cách kể chuyện
tự nhiên; kể ở ngôi thứ nhất; cốt truyện linh hoạt, dịch chuyển theo không gian, thời gian; ngôn ngữ sinh động, giàu sức gợi cảm
- Kết hợp miêu tả,
tự sự và biểu cảm -> vừa hiện thực vừa trữ tình
=> Bút pháp độc đáo, tài năng đặc sắc của Nam Cao
III Tổng kết:
Truyện ngắn lão Hạc đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người dân trong xã hội cũ
và phẩm chất cao quý, tiềm tàng của
họ Đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người dân và
Trang 5tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện
4 Củng cố:
H: Đoạn văn nào kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm làm nổi bật chân dung nhân vật? -> “Hôm sau lão Hạc hu hu khóc” - trang 42, 43 - SGK
5 Hướng dẩn cho hs tự học làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
- Học bài
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
IV.Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 15,16
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
<Văn tự sự>
I Mục tiêu:
Giúp h/sinh:
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7
- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề bài
2 Học sinh: tham khảo các đề trong SGK
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi
bảng
Viết đề bài lên bảng
Gv gợi ý để h/s xác định hướng làm bài
+ Ngôi kể
-> Chép đề bài vào giấy kiểm tra
-> Chú ý nhớ lại các
* Đề bài:
Kể lại những kỷ niệm ngày đầu
Trang 6+ Trình tự kể
-> Theo thời gian, không gian
-> Theo diễn biến sự việc
-> Theo diễn biến tâm trạng
(Có thể kết hợp các cách kể bằng thủ
pháp đồng hiện)
-> Xác định cấu trúc văn bản: 3 phần,
số lượng đoạn văn
-> Làm bài theo 4 bước: tìm hiểu đề,
tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn hoàn chỉnh
-> Kết hợp tả và bộc lộ cảm xúc như thế
nào để đạt hiệu quả
Còn 15’ nhắc nhở học sinh
* Thu bài vào cuối giờ
bước tiến hành làm bài văn
-> Thực hiện 3 thao tác:
tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn
ý vào giấy nháp
-> Đưa yếu tố miêu tả
và biểu cảm xen vào khi lập dàn ý nội dung tự sự
-> Làm bài cẩn thận
-> Xem lại bài làm, bổ sung chỉnh sửa
-> Hết giờ nộp bài cho giáo viên
tiên đi học
2.Quan sát
3 Thu bài
4 Củng cố: Nhận xét ý thức của học sinh trong giờ làm bài.
5 Hướng dẩn cho hs tự học ,làm bài tâp và tự học bài mới
- Xem lại đề và cách làm bài để sửa chữa trong tiết trả bài.
- Chuẩn bị bài tt
IV: Rút kinh nghiệm
Kí duyệt: 07/09/2015
TT
LÊ THỊ GÁI