- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.. Nhân vật Vũ Nương sẽ giúp ta thấy rõ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua “Ch
Trang 1BÀI 3 BÀI 4
Văn bản
(Trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong moat tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng :
- PP đọc diễn cảm văn bản
- KT động não, trình bày một phút tìm hiểu ý nghĩa, nội dung văn bản
- PP vấn đáp, giảng bình, cặp đôi chia sẻ để tìm hiểu bài học
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1: - Thực trạng sống của trẻ em trên thế giới hiện nay như thế nào?
HS2 - Những điều kiện thuận lợi để chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
- Nhiệm vụ cụ thể của chúng ta về vấn đề này?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Trước đây, dưới chế độ phong kiến, thân
phận người phụ nữ thật xót xa, tội nghiệp, họ không có quyền lợi, vị trí trong xã hội Nhưng dù cuộc đời có gian truân thì vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ vẫn sáng trong Nhân vật Vũ Nương sẽ giúp ta thấy rõ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua “Chuyện
người con gái Nam Xương”
b Tổ chức hoạt động
Tuần 4
Tiết 16
NS: 31/8/2015 ND: 6/9- 9/1 T4 6/9 - 9/2 T2
Trang 2Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc
vaứ tỡm hieồu chuự thớch:
PP ủoùc dieón caỷm, vaỏn ủaựp.
- Gv hửụựng daón HS ủoùc vaờn baỷn (coự
theồ ủoùc phaõn vai): Chỳ ý phõn biệt đoạn tự sự
& những lời đối thoại, đọc diễn cảm phự hợp với tõm
trạng của n/vật
- Yeõu caàu HS veà toựm taột vaờn baỷn
Gụùi yự:
+ Trơng Sinh đi lính, để lại mẹ già và vợ trẻ là Vũ
Nơng
+ Mẹ Trơng Sinh ốm chết, Vũ Nơng lo ma chay
chu tất
+ Giặc tan, Trơng Sinh về nhà, nghe lời con nghi
vợ hông chung thủy.
+ Vũ Nơng bị oan gieo mình xuống sông tự vẫn
+ Một đêm Trơng Sinh bên con, con chỉ chiếc
bóng nói là ngời hay tới với mẹ Trơng Sinh tỉnh
ngộ hiểu nỗi oan của vợ.
+ Phan Lang ngời cùng làng Vũ Nơng do cứu mạng
thần rùa nên khi bị nạn đợc Linh Phi cứu thoát.
+ Phan Lang gặp Vũ Nơng, Vũ Nơng gửi hoa vàng
cùng lời nhắn Trơng Sinh.
+ Trơng Sinh nghe kể, lập đàn giải oan, Vũ Nơng
trở về khi ẩn khi hiện.
- Goùi HS ủoùc chuự thớch veà taực giaỷ
Nguyeón Dửừ
? Vaứi neựt sụ lửụùc veà taực giaỷ?
- HS vaứo chuự thớch traỷ lụứi
? Taực phaồm naứy thuoọc theồ loaùi gỡ?
? Theo em, nhan ủeà “Truyeàn kỡ maùn luùc”
coự yự nghúa gỡ?
Ghi cheựp taỷn maùn nhửừng ủieàu kỡ laù
vaón ủửụùc lửu truyeàn
? Nguoàn ngoỏc cuỷa caực truyeọn trong taực
phaồm?
Khai thaực caực truyeọn coồ daõn gian vaứ
caực truyeàn thuyeỏt lũch sửỷ, daừ sửỷ cuỷa
Vieọt Nam
? Taực phaồm ủửụùc vieỏt baống chửừ gỡ?
chửừ Haựn
- GV giaỷng theõm veà nhaõn vaọt trong taực
phaồm
- Lửu yự kú caực chuự thớch Sgk :
5,8,9,15,1618,19,20,21,22,32,34,35
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón HS tỡm hieồu
vaờn baỷn
Nhieọm vuù 1 : HD tỡm hieồu noọi dung
vaờn baỷn.
I Tỡm hieồu chung:
1 Taực giaỷ:
- Nguyeón Dửừ soỏng ụỷ theỏ
kổ XVI, ngửụứi huyeọn Trửụứng Taõn, nay laứ huyeọn Thanh Mieọn, tổnh Haỷi Dửụng Tuy hoùc roọng, taứi cao nhửng Nguyeón Dửừ traựnh voứng danh lụùi, chổ laứm quan moọt naờm roài veà soỏng aồn daọt ụỷ queõ nhaứ Saựng taực cuỷa Nguyeón Dửừ theồ hieọn caựi nhỡn tớch cửùc cuỷa oõng ủoỏi vụựi vaờn hoùc daõn gian
2 Taực phaồm:
- Veà taực phaồm:
+ yự nghúa nhan ủeà taực phaồm
Truyeàn kỡ maùn luùc: Ghi cheựp
taỷn maùn nhửừng ủieàu kỡ laù vaón ủửụùc lửu truyeàn
+ Nguoàn goỏc cuỷa caực truyeọn trong taực phaồm: Khai thaực caực truyeọn coồ daõn gian vaứ caực truyeàn thuyeỏt lũch sửỷ, daừ sửỷ cuỷa Vieọt Nam + Nhaõn vaọt maứ Nguyeón Dửừ lửùa choùn ủeồ keồ (nhửừng
ngửụứi phuù nửừ, trớ thửực) + Hỡnh thửực ngheọ thuaọt (vieỏt baống chửừ Haựn, saựng taùo laùi caõu chuyeọn daõn gian…)
3 Chuự thớch
SGK/48,49
II ẹoùc - hieồu vaờn baỷn:
Trang 3* PP vấn đáp, giảng bình; KT động
não.
? Bố cục của truyện? Nội dung của
từng phần?
Bố cục : 3 phần
+ “ cha mẹ đẻ mình”: Hạnh phúc gia
đình của Vũ Nương
+ “ đã qua rồi”: Oan trái của Vũ
Nương
+ Còn lại: Vũ Nương được giải oan
? Mở đầu văn bản, Nguyễn Dữ đã
giới thiệu Vũ Nương là người như thế
nào? Tìm chi tiết thể hiện điều đó
? Khi lập gia đình, hạnh phúc gia đình của
Vũ Nương do người khác mang lại cho
nàng hay do nàng tạo ra?
? Em hãy chứng minh điều đó?
+ Trước tính hay ghen của Trương Sinh,
Vũ Nương đã ứng xử như thế nào?
+ Khi tiễn chồng đi lính, nàng dặn dò
những gì? Nhận xét ý nghĩa của từng
lời dặn đó?
- 2 HS chia sẻ tìm ý trả lời
? Khi chồng đi xa, nàng đã lo lắng cho gia
đình như thế nào?
Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ
chồng, thủy chung với chồng, chu đáo,
tận tình và rất mực yêu thương con
? Mẹ chồng có biết được nhân cách
tốt đẹp của nàng không? Tìm những chi
tiết chứng minh điều đó qua lời nói
của bà lúc trăn trối?
? Qua những phân tích trên, ta thấy được
những vẻ đẹp tâm hồn nào ở nàng?
- HS động não trả lời: đẹp người, đẹp
nết
- Gv giảng bình, chốt lại bài học
1/ Nội dung:
a Vẻ đẹp của nhân vật
Vũ Nương:
- Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: Tóm tắt văn bản?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữõ và tác phẩm Truyền kì mạn lục.
- Nhớ được một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản
- Chuẩn bị bài “Chuyện người con gái Nam Xương (tt)”
+Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?
+ Thái độ của tác giả đồi với Vũ Nương?
Trang 4BÀI 3 BÀI 4
Văn bản
(Trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong moat tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng
- PP đọc diễn cảm văn bản
- KT động não, trình bày một phút tìm hiểu ý nghĩa, nội dung văn bản
- PP vấn đáp, giảng bình, cặp đôi chia sẻ để tìm hiểu bài học
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
NS: 31/8/2015 ND: 6/9- 9/1 T5 11/9 - 9/2 T2
Tuần 4
Tiết 17
Trang 52 Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt văn bản chuyện người con gái Nam
Xương? Giới thiệu đôi nét về tác phẩm Truyền kì mạn lục?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
và tìm hiểu chú thích:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản
Nhiệm vụ 1 : HD tìm hiểu nội dung
văn bản.
* PP vấn đáp, giảng bình; KT động
não.
? Vũ Nương có được hưởng hạnh phúc
khi Trương Sinh trở về không?
? Nếu kể về oan trái của Vũ Nương thì
em sẽ tóm tắt như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cuộc hôn nhân
giữa Trương Sinh và Vũ Nương?
- HS suy nghĩ trả lời: Cuộc hôn nhân
không bình đẳng: như một cuộc mua
bán
? Tính cách của nhân vật Trương Sinh?
Chàng là đại diện cho tầng lớp nào
trong xã hội phong kiến?
? Theo em ai là người gây ra oan trái cho
Vũ Nương?
- Hs phát biểu, tranh luận cùng nhau
- Gv giảng
? Tình huống bất ngờ gì đã xảy ra khi TS
về nhà?
Tình huống bất ngờ: do lời nói vô
tình của bé Đản => khơi dậy tính đa nghi
của Trương Sinh
- Trương Sinh không đủ bình tĩnh, tin lời
con trẻ, không tin lời vợ và hàng xóm,
tàn nhẫn mắng đuổi nàng đi
? Trước sự việc đó, chàng đã xử xự
như thế nào?
(Chính nút thắt này đã tạo nên kịch
tính ngày càng cao và kết quả là dẫn
đến cái chết bi thảm của Vũ Nương)
? Vũ Nương có phân trần gì không?
Nàng minh oan những gì? Và cuối cùng
nàng đã chọn giải pháp nào?
Vũ Nương: dùng lời nói chân thành
để giải bày lòng mình Khi Trương Sinh
không tin : ra sông trầm mình để rửa
nỗi oan
I Tìm hiểu chung:
II Đọc - hiểu văn bản:
1/ Nội dung:
a Vẻ đẹp của nhân vật
Vũ Nương:
Trang 6? Trong những lời phân trần của Vũ
Nương, lời nào bày tỏ tình cảm gắn bó
vợ chồng, lời nào đau xót nhất gợi sự
cảm thông cho người đọc?
- HS tìm dẫn chứng
? Qua những lời đó, em hiểu gì về tâm
hồn và nỗi ước mong của người phụ
nữ đang phải chịu nhiều oan trái này?
Khát vọng hạnh phúc chân thật, trong
sạch
? Qua đây, em nhận xét gì về số phận
của người phụ nữ trong XHPK?
Trơ trọi, cô độc, bị đày đọa, không
thể có được hạnh phúc
- Liên hệ giáo dục HS lòng thương yêu,
cảm thông với số phận những
ngườibất hạnh trong cuộc sống
? Đoạn VN gặp gỡ và trò chuyện với
Phan Lang, cho thấy VN là người có tấm
lòng như thế nào?
Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình
? Thái độ của tác giả trước cái chết
của Vũ Nương?
phê phán sự ghen tuông mù quáng,
ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh
? Tại sao tác giả không để cho nhân
vật của ông được quay về bên gia đình?
Theo em, đoạn kết có gì đặc biệt?
yếu tố kì ảo, sáng tạo ; thể hiện tấm
lòng nhân đạo của tác giả
Nhiệm vụ 2 : HD HS tìm hiểu hình thức
của văn bản.
* PP thảo luận nhóm
? Trong câu chuyện có một số chi tiết:
TS đem trăm lạng vàng cưới VN, lời đối
thoại giữa các nhân vật, tình tiết gay
nên sự oan khuất, gợi cho em nhớ đến
thể loại văn học gì đã học?
- Văn học dân gian
- Có sử dụng yếu tố kì ảo
? Em có nhận xét gì về cách xây dựng
hình tượng nhân vật cũng như cách kể
chuyện?
Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong
cách kể chuyện
? Cách kể chuyện có gì khác thường?
+ Thế nào là “kì ảo”?
+ Tìm các chi tiết kì ảo có trong
truyện?
? Nhận xét cách kết thúc truyện?
Sử dụng yếu tố truyền kì
- Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình
b Thái độ của tác giả:
Phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh
2/ Nghệ thuật:
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì,…
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo
3/ Ýù nghĩa văn bản:
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK trang 51
Trang 7- Sáng tạo nên một kết thúc tác
phẩm không mòn sáo
Nhiệm vụ 3 : HD tìm hiểu ý nghĩa
văn bản.
* KT cặp đôi chia sẻ.
? Theo em, văn bản có ý nghĩa gì?
- 2HS chia sẻ phát biểu
- Gv chốt lại bài học
Hoạt động 3 : HD tổng kết bài học.
? Nội dung và nghệ thuật chính của văn
bản?
- Gọi HS đọc ghi nhớ Sgk/51
- Nhắc HS tập kể lại câu chuyện theo
cách riêng của mình và đọc phần đọc
thêm Sgk/52
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố:
- Cảm nhận của bản thân em về nhân vật Vũ Nương?
- Nguyên nhân chính khiến Vũ Nương trầm mình tự vẫn?
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữõ và tác phẩm Truyền kì mạn lục.
- Chuẩn bị bài “Xưng hô trong hội thoại”
+ Nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Việt?
+ Trả lời các câu hỏi Sgk/38, 39
+ Xem bài tập Sgk/ 39, 40
BÀI 3
Tiếng Việt:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
2 Kĩ năng:
a/ Kĩ năng bài học:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
b/ Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện sử dụng từ ngữ xưng hô trong
giao tiếp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
Tuần 4
Tiết 18
NS: 31/8/2015 ND: 11/9- 9/1 T1 11/9 - 9/2 T3
Trang 8a/ Các PP/ KTDH sử dụng :
- PP vấn đáp, cặp đôi chia sẻ để phân tích ví dụ
- KT trình bày một phút động não tìm hiểu bài học
- PP vấn đáp, thảo luận, động não để làm bài tập
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, bài tập nhanh
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
II Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Các nguyên nhân dẫn đến việc khơng tuân thủ các phương châm hội thoại?
- Mối quan hệ giữa các PCHT với tình huống giao tiếp? Cho ví dụ
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung bài học.
PP/KT: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, trình
bày một phút
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
nhan đề
Xưng hô: là một bộ phận trong lời nĩi.
- Xưng: tự gọi mình là gì đĩ
- Hơ : là gọi người nĩi chuyện với mình là gì đĩ
=>Biểu thị tính chất mối quan hệ trong giao tiếp.
? Hãy nêu một số từ ngữ chuyên
dùng để xưng hô trong tiếng việt và
cho biết cách dùng những từ ngữ
đó ? (Ngoài việc sử dụng những đại
từ để xưng hô, người nói còn dựa
vào những đặc điểm nào của đối
tượng giao tiếp để xưng hô?)
- Cặp đôi chia sẻ, trả lời:
- Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta Mày,
chúng mày.Nó, chúng nó, hắn y, họ
Đây là những đại từ dùng để xưng
hô
- Bố ,mẹ,chú, bác, cô, dì, cậu, mợ
,anh, chị, ông,
bà,con, em… quan hệ gia đình
- Giám đốc, bác sĩ, thủ trưởng,chủ
tịch, bí thư, tổ trưởng,
sếp, lớp trưởng nghề nghiệp, chức
vụ
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
-Trong tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp
Trang 9- Xưng hô bằng tên riêng.
Gv chốt nội dung ghi bài:
- Trong tiếng Việt có các từ chỉ quan
hệ gia đình, một số từ chỉ nghề
nghiệp.
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt rất phong phú
Gv: So sánh với tiếng Anh
Tiếng Việt Tiếng Anh
+ Tôi, ta, tớ → I (Ngôi 1)
(người nói)
+ Chúng tôi, chúng tao → we (người
nói)
+ Nó, chúng nó → you (người
nghe)
⇒ Sự tinh tế trong xưng hô của
ngườiViệt
? Em thử nhớ trong giao tiếp đã bao giờ
em không biết xưng hô như thế nào
chưa ?
- HS nêu tình huống
- Gv có thể nêu các tình huống:
+ Xưng hô với bố, mẹ là thầy, cô
giáo ở trường mình trước mặt các bạn
trong giờ chơi, giờ học
+ Xưng hô với em họ, cháu họ đã
nhiều tuổi
? Qua đó em có n.xét gì về hệ thống
từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt ?
Gv chốt, học sinh ghi bài: Tiếng
Việt có hệ thống từ ngữ xưng hô rất
phong phú và tinh tế
? Từ ví dụ trên, em có nhận xét gì về
từ ngữ xưng hô của tiếng Việt?
? Khi suồng sã (bạn bè), thân mật,
trang trọng, chúng ta có thể xưng hô
như thế nào?
- Suồng sã: mày, tao,
- Thân mật: anh, chị, em,
- Trang trọng: quý ông, quý bà, quý
cô, quý vị,
? Vậy em có nhận xét gì về sắc thái
biểu cảm của các từ xưng hô?
=> Mỗi từ xưng hô đều có sắc thái
biểu cảm riêng.
* Gv đưa bài tập thêm (nếu có thời
gian)
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
* Ghi nhớ: SGK trang 39
Trang 10Nhận xét từ xưng hô được nhà thơ Hồ
Xuân Hương dùng trong câu thơ sau :
” Ví đây đổi phận làm trai được
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu”
(Trích “Đề đèn Sầm
Nghi Đống”)
Xưng “đây” với Sầm Nghi Đống =>
quan hệ ngang hàng ,thể hiện thái độ
coi thường, khinh thị
- Gọi 2 HS đọc hai đoạn trích a và b
(SGK trang 38, 39)
? Xác định các từ ngữ xưng hô trong
hai đoạn trích vừa đọc
- HS chia sẻ trả lời
a) - Dế Choắt: “em- anh”: kẻ ở vị thế
yếu
- Dế Mèn: “tôi-chú mày”: kẻ ở vị
thế mạnh, kiêu căng, hách dịch
b) “Tôi- Anh”: xưng hô bình đẳng.
? Tại sao lại có sự thay đổi trong xưng hô
giữa Dế Mèn và Dế Choắt ở đoạn b
như vậy?
- Giải thích
=> Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế
của hai nhân vật có sự thay đổi.(Sự
khác nhau của tình huống giao tiếp và
đặc điểm của đối tượng giao tiếp.)
? Vậy, khi xưng hô giao tiếp chúng ta
cần lưu ý điều gì?
- HS phát biểu, Gv chốt lại bài học
* Gv liên hệ giáo dục kĩ năng sống cho
HS trong quá trình giao tiếp: lựa chọn từ
xưng hô thích hợp; xưng hô không đúng,
dễ bị coi là người vô lễ, thiếu văn
hóa Người Việt có truyền thống
“Xưng khiêm hô tôn”.
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài
tập.
PP/KT: Thực hành,vấn đáp,thảo
luận,động não.
- BT 1: - Suy nghĩ, phát biểu
? Lời mời đó có sự nhấm lẫn trong
cách dùng từ ?
? Vì sao có sự nhầm lẫn đó
? Với sự nhầm lẫn trong cách xưng hô
ấy làm cho chúng ta hiểu lời mời đó
ntn ?
II Luyện tập:
BT 1:
Nhầm lẫn “chúng ta” thay vì sử dụng
“chúng em” hoặc
“chúng tôi”.
- “Chúng ta”: gồm
cả người nói và người nghe
- “Chúng em, chúng tôi”: không gồm
người nghe
BT 2:
Làm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm xã hội trong văn bản; ngoài
ra còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
BT 3:
“Ta- Ông”: tỏ sự tự
tin -> cho thấy Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thường
BT4:
“Thầy- Con”: thái độ
kính cẩn và biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo - bài học sâu sắc về tinh thần
“tôn sư trọng đạo” rất
đáng để noi theo