1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tuần 2

13 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Soạn bài “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”?. Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH... Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả cây chuối và cho biết t

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2016

Tuần 2

Tiết 6,7

Bài 2

Văn bản:

Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

I Mục tiêu:Giúp HS

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SGV, giáo án

HS: SGK, đoc, tìm hiểu, soạn bài

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra tập soạn 2 HS

3.Bài mới:

GTB: Bắt đầu bằng những tin tức thời sự về chiến tranh xung đột ở các khu vực trên thế giới → vào bài.

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu đôi nét về tác

giả, văn bản

? Trình bày tóm tắt những nét

chính về tác giả

? Trình bày hiểu biết về văn bản

- Đọc chú thích

- Lần lượt trình bày

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

G.G Mác-két (1928)

- Là nhà văn Côlômbia

- Nhận giải Nôbel về văn học (1982)

2 Văn bản:

Trích từ tham luận của ông

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Trang 2

HĐ 2: Hướng dẫn đọc

- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu 1

đoạn

- Gọi HS đọc, nhận xét, uốn nắn,

sửa chữa

- Kiểm tra việc đọc từ khó ở nhà

của HS

HĐ 3: Tìm hiểu luận điểm, hệ

thống luận cứ của văn bản

? Hãy nêu luận điểm và hệ thống

luận cứ của văn bản

- Chốt lại

HĐ 4: Phân tích các luận cứ

? Trong đoạn đầu bài văn, nguy

cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa

loài người và toàn bộ sự sống

trên trái đất đã được tác giả chỉ ra

rất cụ thể bằng cách lập luận như

thế nào

- Dẫn chứng: “hôm nay, ngày

8-8-1986” và đưa ra số liệu cụ thể

đầu đạn hạt nhân với một phép

tính đơn giản: “Nói nôm na …

trên trái đất” Để thấy rõ hơn

sức tàn phá khủng khiếp của kho

vũ khí hạt nhân, tác giả còn đưa

ra những tính toán lý thuyết; kho

vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả

các hành tinh … hệ mặt trời”.

? Có nhận xét gì về cách vào đề

và lập luận của tác giả Tác dụng

- Theo dõi, đọc

- Chú thích từ khó

- Lần lượt nêu

→ Xác định cụ thể thời gian và đưa ra số liệu

cụ thể; đưa ra những tính toán

về lý thuyết.

- Nghe

→ vào đề trực

chứng cứ rõ ràng, mạnh mẽ

đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề.

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

Có thể tiêu diệt tất

cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời,

Trang 3

? Sự tốn kém, tính chất vô lí của

cuộc chạy đua vũ trang hạt

nhân đã được tác giả chỉ ra

bằng những chứng cứ nào Nêu

ra những ví dụ so sánh trong

các lĩnh vực để làm nổi bật sự

tốn kém ghê ghớm và tính chất

phi lí của cuộc chạy đua vũ

trang.

- Ghi bảng phụ

? Cách đưa dẫn chứng và so sánh

của tác giả như thế nào (có gây

sức thuyết phục không?)

? Qua bảng so sánh có thể rút ra

kết luận

? Vì sao có thể nói “chiến tranh

hạt nhân … lí trí tự nhiên nữa”.

- Giải thích kháo niệm “lí trí của

tự nhiên” là qui luật của thiên

nhiên, tự nhiên, loogic tất yếu

của tự nhiên.

- Nhấn mạnh: đây là luận cứ để

kết bài, và cũng là chủ đích của

thông điệp mà tác giả muốn gửi

tới mọi người.

? Em có suy nghĩ gì trước lời

cảnh báo của nhà văn Mác-két về

- Thảo luận nhóm (3/), trình bày

→ nghệ thuật lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao.

- Đọc lại đoạn

“không những

… của nó”/19

- Suy nghĩ, giải thích

- Lần lượt phát biểu cảm nghĩ

2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

và những hậu quả của nó:

- Ảnh hưởng đến các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế lương thực, giáo dục

- Tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất

3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình:

Phải đoàn kết đấu tranh ngăn chặn chạy

Trang 4

nguy cơ hủy diệt sự sống và nền

văn minh trên trái đất một khi

chiến tranh hạt nhân nổ ra

? Từ suy nghĩ đó, em xác định

nhiệm vụ cho mình

? Theo em vì sao văn bản lại

được đặt tên là “Đấu tranh cho

một thế giới hòa bình”.

- Diễn giảng

HĐ 5: Tổng kết

? Nêu cảm nghĩ của em về văn

bản “Đấu tranh … bình”

- Dựa vào ghi nhớ tổng kết

HĐ 6: Hướng dẫn luyện tập

- Lưu ý HS phát biểu thành thực,

tránh viết theo công thức

→ có thái độ đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Xác định, trả lời

- Suy nghĩ, trả lời

- Nghe

- Phát biểu cản nghĩ

- Liên hệ với tình hình thời

sự về chiến tranh xung đột

và cuộc chạy đua vũ trang trên thế giới hiện nay → rút

ra bài học cần thiết và phương hướng hành động tích cực.

- Đọc ghi nhớ

- Phát biểu theo cảm nhận của bản thân

đua vũ trang, tàng tích

vũ khí hạt nhân

 Ghi nhớ: sgk / 21

III Luyện tập:

Phát biểu cảm nghĩ

sau khi học bài “Đấu

tranh cho một thế giới hòa bình”.

4 Củng cố:

? Để giữ gìn thế giới hòa bình, chúng ta phải làm gì.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, hoàn thành bài tập.

- Soạn bài “Các phương châm hội thoại” (tt)

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 5

Tiết 8

(tt)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự

- Biết vận dung những phương châm này trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo

HS: SGK, đoc, tìm hiểu, soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.

? Để giữ gìn thế giới hòa bình, mỗi người cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh ví một thế giới hòa bình.

3.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu phương châm

quan hệ

? Trong TV có thành ngữ “Ông

nói gà, bà nói vịt”, thành ngữ này

dùng để chỉ tình huống hội thoại

như thế nào

? Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy

ra nếu xuất hiện tình huống hội

thoại như vậy

? Qua đó có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp

- Nhấn mạnh: Khi giao tiếp cần

nói đúng vào đề tài mà hội thoại

đang đề cập, tránh nói lạc đề.

HĐ 2: Tìm hiểu phương châm

- Đọc VD

- Lần lượt trả lời

- Trả lời theo

tượng

→ cần nói đúng vào đề tài giao tiếp

- Đọc ghi nhớ

I Phương châm quan hệ:

VD: sgk / 21

Thành ngữ “Ông nói

gà, bà nói vịt”: mỗi

người nói về một đề tài khác nhau

→ không giao tiếp với nhau được

 Ghi nhớ: sgk / 21

II Phương châm cách

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Trang 6

cách thức

? Trong TV có những thành ngữ

như “dây cà ra dây muống”,

“lúng búng như ngậm hột thị”.

Hai thành ngữ này dùng để chỉ

cách nói như thế nào

- Chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy

tìm hiểu 1 thành ngữ

? Những cách nói đó ảnh hưởng

đến giao tiếp ra sao

? Qua đó có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp

? Có thể hiểu câu sau đây (sgk)

theo mấy cách

- Gợi ý, hướng dẫn

- Diễn giảng thêm:

Trong nhiều tình huống giao

tiếp, những yếu tố thuộc ngữ

cảnh (người nói, người nghe,

thời điểm nói, địa điểm nói, mục

đích nói) có thể giúp người nghe

hiểu đúng ý của người nói Tuy

nhiên cũng có những trường hợp

mà người nghe không biết nên

hiểu câu nói như thế nào.

? Để người nghe không hiểu lầm

phải nói như thế nào

? Như vậy, trong giao tiếp cần

phải tuân thủ điều gì

- Nhấn mạnh: Khi giao tiếp, nếu

không vì một lí do gì đó đặc biệt

thì không nên nói những câu mà

người nghe có thể hiểu theo nhều

cách Bởi vì những câu nói như

- Đọc VD 1

- Trao đổi bàn theo nhóm (2/)

→ người nghe khó tiếp nhận

→ cần nói ngắn gọn, rành mạch.

- Đọc tiếp VD 2

- Trả lời theo hướng dẫn →

hiểu theo 2 cách

- Nghe

- Chọn cách nói rõ ràng

→ lịch sự, tôn trọng người khác.

thức:

VD: sgk /21,22

1 Thành ngữ:

(1) “dây cà ra dây

muống”: nói dài dòng,

rườm rà

(2) “lúng búng như

ngậm hột thị”: nói ấp

úng, không rành mạch

→ người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung

2 Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.”

→ mơ hồ

Trang 7

vậy khiến người nói và người

nghe không hiểu nhau, gây trở

ngại rất lớn cho quá trình giao

tiếp.

- Hệ thống hóa kiến thức

HĐ 3: Tìm hiểu phương châm

lịch sự

? Vì sao người ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm thấy mình

đã nhận được từ người kia một

cái gì đó

? Có thể rút ra bài học gì từ câu

chuyện này

- Hệ thống hóa kiến thức

HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.

- Đọc ghi nhớ

- Đọc VD

- Lần lượt trả lời

- Rút ra bài học: Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội

và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói cũng phải chú

ý đến cách nói tôn trọng đối với người đó.

Không nên vì

người đối thoại thấp kém hơn mình

những lời lẽ thiếu lịch sự

- Đọc ghi nhớ

- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập

- Thảo luận

 Ghi nhớ: sgk / 22

III Phương châm lịch sự

:

VD: SGK / 22

Truyện Người ăn xin

→ tôn trọng và quan tâm nhau

 Ghi nhớ: sgk / 22

IV Luyện tập:

1 Phân tích các câu tục ngữ:

Trang 8

- Giải thích từ “uốn câu”: uốn

thành chiếc lưỡi câu.

- Nghĩa của cả câu là không ai

dung một vật quý (chiếc kim

bằng vàng) để làm một việc

không tương xứng với giá trị của

nó (uốn thành chiếc lưỡi câu).

- Gợi ý, hướng dẫn

nhóm (3/), trình bày

- Nghe

- Vận dụng kiến thức trả lời, cho VD

- Làm nhanh tại chỗ

- Tiếp tục thảo luận (2/)

Khuyên dạy chúng ta trong giao tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

Một số câu tương tự:

- Chim khôn … dễ nghe

- Một câu nhịn … lành

2 Nói giảm, nói tránh

liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự VD: (HS tự tìm)

3 Chọn từ thích hợp:

a nói mát

b nói hớt

c nói móc

d nói leo

e nói ra đầu ra đũa

→ liên quan đến phương châm lịch sự (a,

b, c, d), phương châm cách thức (e)

4 Giải thích:

a Người nói muốn hỏi một vấn đề không thuộc

đề tài đang trao đổi

b

4 Củng cố:

Lần lượt nhắc lại các nội dung ghi nhớ.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, hoàn thành các bài tập.

- Soạn bài “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Trang 9

I Mục tiêu:

Giúp HS hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo

HS: SGK, đoc, tìm hiểu, soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

? Khi giao tiếp , cần chú ý điều gì (sử dụng phương châm hội thoại nào) VD.

3.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung

HĐ 1: Đọc và tìm hiểu

văn bản

? Giải thích nhan đề văn

bản

? Tìm những câu trong

văn bản thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của

cây chuối

? Chỉ ra những câu văn

có yếu tố miêu tả cây

chuối và cho biết tác

dụng của yếu tố miêu tả

đó

- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi

- Giải thích

- Tìm, nêu

→ giúp cho việc miêu tả cây chuối thêm

cụ thể, sinh động, hấp dẫn.

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

Văn bản:

Cây chuối trong đời sống Việt

Nam

a Nhan đề: nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của người VN từ xưa đến nay

- Thái độ của con người trong việc nuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

b Các câu văn thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:

c Các câu văn có yếu tố miêu tả:

- Đi khắp VN núi rừng

- Có một loại chuối cuốc

- Chuối xanh có vị gỏi

→ làm nổi bật hình ảnh cây

Trang 10

? Theo yêu cầu chung

của văn bản thuyết

minh, bài này có thể bổ

sung những gì

? Cho biết thêm công

dụng của thân cây

chuối, lá chuối (tươi,

khô), nõn chuối, bắp

chuối

- Hệ thống kiến thức

HĐ 2: Hướng dẫn làm

bài tập

- Nhận xét, sửa chữa, bổ

sung

- Nêu bổ sung

- Trả lời theo hiểu biết

- Đọc ghi nhớ

- Đọc, xác định yêu cầu các bài tập

- Trao đổi nhóm (3/)

- Xác định, trả lời

chuối

d Công dụng:

- Thân cây chuối: thái ghém, làm phao, làm bè

- Lá chuối: gói bánh

- Nõn chuối: ăn sống,

- Bắp chuối: ăn sống, xào, luộc, nộm,

 Ghi nhớ: sgk / 25

II Luyện tập:

1 Bố sung yếu tố miêu tả:

- thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi rs cảm giác mát mẻ, dễ chịu

- xanh rờn, ưỡn cong

-

2 Chỉ ra yếu tố miêu tả:

- Tách là loại có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai rất nóng

4 Củng cố:

? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, hoàn thành các bài tập.

- Soạn bài “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh”.

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Trang 11

I Mục tiêu:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SGV, giáo án, bài mẫu

HS: SGK, đoc, tìm hiểu, soạn bài, làm bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì

- Kiểm tra tập soạn.

3.Bài mới:

của HS

Nội dung

- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS.

HĐ 1: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.

- Đọc, chép đề lên bảng.

? Giải thích và cho biết đề yêu cầu trình

bày vấn đề gì.

- Gợi ý:

+ Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

+ Cụm từ “con trâu ở làng quê VN” bao

gồm những ý gì?

+ Có thể hiểu, đề bài muốn trình bày con

trâu trong đời sống làng quê VN hay

không?

- Sơ kết: Nếu hiểu như vậy thì phải trình

bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời

sống của người nông dân, trong nghề nông

của người VN Ở đây cần chú ý mấy chữ ở

làng quê VN Đó là cuộc sống của người

làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng,

con trâu trong cuộc sống làng quê,

- Gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu với đề văn

này, cần phải trình bày những ý gì.

- Theo dõi, ghi vào vở.

- Giải thích, trả lời theo gợi ý:

 Đối tượng: con

trâu.

Phạm vi: ở làng quê VN.

 có

- Nghe

- Tìm hiểu theo hướng dẫn.

I Chuẩn bị:

Đề:

Con trâu ở làng quê Việt Nam.

Dàn ý

Mở bài: giới thiệu

chung về con trâu trên đồng ruộng VN.

Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo cày, bừa, kéo xe, trục lúa,

- Con trâu trong lễ hội, đình đám.

- Con trâu – nguồn cung cấp thịt, da, sừng

để làm đồ mỹ nghệ.

- Con trâu là tài sản lớn của người nông

Trang 12

- Yêu cầu HS trình bày dàn ý (đã chuẩn bị)

- Sửa chữa, bổ sung hoàn chỉnh.

HĐ 2: Thực hiện các hoạt động trên lớp.

- Yêu cầu HS vận dụng yếu tố miêu tả đối

với các ý nêu trong sgk để giới thiệu và

viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng

yếu tố miêu tả đối với mỗi ý (sgk).

- Gợi ý, hướng dẫn:

 Viết đoạn mở bài, vận dụng yếu tố miêu

tả giới thiệu Con trâu ở làng quê VN

+ Nội dung cần thuyết minh trong mở bài

là gì?

+ Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì?

- Ví dụ: có thể mở bài bằng cách giới thiệu:

Ở VN đến bất kì miền quê nào đều thấy

hình bóng con trâu trên đồng ruộng Hoặc

mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ, ca

dao về trâu Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ

em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ,

từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời

sống nông thôn VN.

 Con trâu trong việc làm ruộng Phải

thuyết minh: trâu cày, bừa ruộng, kéo xe,

chở lúa

 Con trâu trong một số lễ hội Tùy từng

vùng mà chú ý giới thiệu nội dung cụ thể:

chọi trâu hay đâm trâu.

 Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn Cần

miêu tả cảnh trẻ em chăn trâu, hình ảnh

nững con trâu cần cù gặm cỏ,

- Nhận xét, sửa chửa, bổ sung.

- Trình bày, bổ sung.

- Ghi vào vở.

- Viết theo gợi ý, hướng dẫn, trình bày, bổ sung.

dân VN.

- con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu.

Kết bài: Con trâu trong

tình cảm của người nông dân VN.

II Luyện tập trên lớp:

4 Củng cố:

Nhấn mạnh lại tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

5 Hướng dẫn:

- Luyên tập viết thêm, đọc bài đọc thêm.

- Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”.

IV Rút kinh nghiệm:

Trình ký: /8/2016

Huỳnh Thị Thanh Tâm

Ngày đăng: 31/08/2017, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w