Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngH: Vì sao Hồng lại có tình cảm đó đối với mẹ hay mẹ Hồng là người như thế nào?. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng-> k
Trang 1Tiết thứ 5, 6
Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
I Mục tiêu
1 Kiến thức:Giúp HS hiểu và cảm nhận được:
- Tình cảnh đáng thương, nỗi đau tinh thần và tình yêu mãnh liệt đối với mẹ của bé Hồng
- Bước đầu làm quen với thể văn hồi kí qua tài kể chuyện và xây dựng nhân vật của nhà văn Nguyên Hồng
2 Kỹ năng: HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3 Thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tập truyện “Những ngày thơ ấu”.
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài mới.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Văn bản “ Tôi đi học” đã tái hiện dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học như thế nào?
3.Nội dung bài mới:
Giới thiệu bài: (Dựa trên tình cảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào b i) ài).
Hoạt động 1: HDHS đọc tìm
hiểu chung
-Gọi h/s đọc chú thích (*) trang
19
H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?
-Giảng giải: Do hoàn cảnh của
mình, Nguyên Hồng sớm thấm
thía nỗi cơ cực và gần gũi với
những người nghèo khổ Ông
được xem là nhà văn của những
người lao động nghèo cùng khổ
-một lớp người “dưới đáy” xã hội
Nhân vật chính trong tác phẩm
- HS đọc theo yêu cầu
- HS giới thiệu
- HS lắng nghe
I Đọc,tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Nguyên Hồng (1918
-1982), quê ở Nam Định
- Ngòi bút của ông luôn hướng về những người nghèo
- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
của ông đều bộc lộ tình cảm sâu
sắc, mãnh liệt
-Hướng dẫn HS cách đọc văn
bản (lưu ý giọng điệu nhân vật khi
đối thoại giữa cô, tôi, mẹ)
-Gv đọc mẫu, gọi HS đọc theo
H: Nhận xét cách đọc của bạn?
-Gv uốn nắn, sửa chữa
H: Văn bản thuộc thể loại gì? Em
hiểu như thế nào về thể loại trên?
- GV bổ sung: Hồi ký là tác
phẩm văn học thuộc phương thức
tự sự do tác giả tự viết về cuộc đời
mình Tác giả thành nhân vật
người kể chuyện (ngôi thứ nhất số
ít) và trực tiếp biểu lộ cảm nghĩ về
những ngày thơ ấu
H: Văn bản có xuất xứ như thế
nào?
H: Xác định phương thức biểu
đạt của văn bản?
H: Văn bản có thể chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
phần là gì?
* Chuyển ý dựa trên bố cục
Hoạt động 2:HDHS đọc- hiểu
văn bản:
-Hướng h/s chú ý vào phần đầu
của văn bản
H: Ban đầu, người cô có thái độ
như thế nào?
H: Chi tiết nào tiếp theo cho thấy
người cô tỏ ra quan tâm Hồng
H: Giọng điệu của từ “thăm em
bé” của người cô có ý nghĩa gì?
H: Thấy Hồng rớt nước mắt,
người cô có thay đổi không? Nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc văn bản
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS xác định thể loại
và nêu hiểu biết của bản thân
- HS lắng nghe
- HS nêu vị trí của đ/trích trong v/bản
- HS xác định
- HS xác định bố cục văn bản
- Hồng và cô nói chuyện
- Hồng và mẹ gặp nhau
- HS quan sát phần được hướng dẫn
- HS xác định
- HS xác định
2 Văn bản:
a Đọc:
b Thể loại:
Hồi ký (tự truyện)
b Vị trí đoạn trích:
Văn bản trích từ chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”
c Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
d Bố cục: 2 phần.
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật người cô:
- Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, cười hỏi
- Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vai nhưng giọng điệu đầy mỉa mai châm chọc
- Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗi đau của cháu, thản nhiên
Trang 3dẫn chứng?
H: Qua đó em có nhận xét gì về
người cô này?
-> Đây là hình ảnh mang ý nghĩa
tố cáo hạng người sống tàn nhẫn,
khô héo tình ruột thịt trong xã hội
thực dân nửa phong kiến
(Củng cố nội dung tiết 1)
Hết tiết 1
-Hướng h/s vào hoạt động nhóm
Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu cầu,
giới hạn thời gian 4’, hướng dẫn
h/s hoạt động
cảm của Hồng đối với mẹ khi nói
chuyện với cô
sao khi gặp lại mẹ?
-Gv gọi đại diện nhóm 1&3 trình
bày, gọi nhóm 2&4 bổ sung
-Gv nhận xét, uốn nắn và rút ra
nội dung
Có thể qua các gợi ý sau:
- Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi cô
hỏi có muốn vào Thanh Hoá
không?
- Nghe cô xúc phạm mẹ, Hồng
làm gì? Tại sao?
- Biết nguyên nhân mẹ khổ vì cổ
tục, Hồng có tâm trạng gì?
- Khi gặp người ngồi trên xe
giống mẹ, Hồng đã làm gì?
- Tạo sao Hồng khóc khi được
mẹ dìu lên ngồi cạnh?
- Tìm từ ngữ miêu tả cảm giác
sung sướng của Hồng khi ở trong
lòng mẹ
- HS phân tích
- HS phân tích( vẫn thản nhiên và tiếp kể chuyện mẹ Hồng với
vẻ thích thú)
- HS thảo luận để đưa
ra nhận xét thống nhất
- HS thảo luận nhóm,
cử thư ký viết lên giấy kết quả thảo luận được;
đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
-> nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ
-> khóc, vì thương mẹ, giận cô, ghét những cổ tục
- Căm tức
- vội vã, bối rối chạy
thích thú khi kể chuyện về
sự đói rách, túng thiếu của
mẹ Hồng
=> Là người có bản chất độc ác, thâm hiểm
2 Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với mẹ:
a Khi nói chuyện với người
cô:
- Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ
- Cười để trả lời cô vì không muốn tình yêu kính
mẹ bị xúc phạm
- Khóc vì đau đớn phẫn uất trước sự mỉa mai, nhục mạ của cô về mẹ
- Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ
b Khi gặp lại mẹ:
- Vội vã, bối rối chạy đuổi theo mẹ
- Khóc nức nở khi ngồi bên mẹ
- Vô cùng sung sướng khi được ngồi trong lòng mẹ
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
H: Vì sao Hồng lại có tình cảm
đó đối với mẹ (hay mẹ Hồng là
người như thế nào)?
H: Để diễn tả tình cảm của Hồng
đối với mẹ như thế, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì? nêu
dẫn chứng
H: Yếu tố nào tạo chất trữ tình của
văn bản?
H: Truyện giúp ta cảm nhận sâu
sắc hơn tình cảm gì trong cuộc
sống?
H: Ngoài ra, thái độ của người
viết như thế nào đối với nữ giới
trong xã hội xưa?
theo
- vì dỗi hờn, vì hạnh phúc
- HS liệt kê những từ miêu tả + biểu cảm
- HS dựa trên tình cảm của Hồng để nhận xét, rút ra ý kiến đúng
- HS lắng nghe, rút ra bài học
- HS xác định biện pháp so sánh:
+ giá như những cổ tục là 1 mảnh gỗ
cho kì nát vụn mới thôi
+ gặp mẹ như người bộ hành trên sa mạc gặp nước và bóng râm
- HS xác định
-> bày tỏ sự bênh vực quyền lợi của họ
3 Chất trữ tình của văn bản:
a Cách thể hiện:
+ Kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc
+ Dùng hình ảnh thể hiện tâm trạng, phép so sánh giàu sức gợi cảm
+ Lời văn chân thành
b Tình huống và nội dung
câu chuyện:
+ Hoàn cảnh đáng thương của Hồng
+ Hình ảnh người mẹ chịu nhiều cay đắng
+ Lòng yêu thương mẹ của Hồng
c Cảm xúc chân thành của
Hồng.
III Tổng kết: Ghi nhớ: sgk
4 Củng cố:
Trang 5nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng
5.Hướng dẩn cho hs tư hoc, làm bài tập và soạn bài bài mới ở nhà
- Tóm tắt đoạn trích
- Chuẩn bị bài: “Trường từ vựng”.
IV Rút kinh nghiệm
Tiết thứ: 7.
I Mục tiêu :
Giúp h/sinh:
1 Kiến thức- Hiểu thế nào là trường từ vựng.
2 Kỉ năng- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.
- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản
3.Thái độ- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
2 Học sinh: xem trước SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, tữ ngữ có nghĩa hẹp? cho ví dụ?
3 Nội dung bài mới:
Gi i thi u: (D a trên nét ngh a chung c a m t s t ới thiệu: (Dựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn) ệu: (Dựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn) ựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn) ĩa chung của một số từ để dẫn) ủa một số từ để dẫn) ột số từ để dẫn) ố từ để dẫn) ừ để dẫn) để dẫn) ẫn) d n).
H: Em hiểu như thế nào về khái
niệm của từ vựng?
-> Giảng giải: từ vựng là toàn
bộ các từ vị hoặc các từ của một
ngôn ngữ
Gọi h/s đọc mục 1I trang 21
-SGK, chú ý từ in đậm
H: Những từ in đậm có nét
chung nào về nghĩa?
-> trình bày theo cách hiểu của mình
-> trình bày yêu cầu của bài tập 1
-> chỉ bộ phận của gương mặt người
I Thế nào là trường từ vựng:
1 Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất nét chung về nghĩa
Ví dụ:
- mắt nét nghĩa
chung
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-> khi tập hợp những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa, ta
gọi đó là trường từ vựng
Gv chia lớp ra 2 đội thi tìm
trường từ vựng cho các nét nghĩa
chung:
- Các bộ phận của mũi
- Các đặc điểm của mũi
- Các bệnh về mũi
H: nhận xét về từ loại cho các
từ trong tập hợp em đã tìm?
Hướng dẫn h/s tìm hiểu nghĩa
của từ “ngọt” trong các ngữ cảnh
khác nhau
Gọi h/s đọc đoạn trích “Lão
Hạc” trong ví dụ ở SGK, trang
22
H: Các từ in đậm dùng cho đối
tượng nào?
-> chuyển từ trường “người”
sang “vật”
Gọi h/s cho ví dụ thêm
- Gv uốn nắn, sửa chữa
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài
tập
Chia nhóm và nhiệm vụ thực
hiện, giới hạn thời gian
-> h/s hào hứng tham gia tìm ra trường từ vựng
-> là danh từ, động từ, tính từ
-> đọc và phân tích ví dụ trong SGK
-> đọc ví dụ
-> con chó của Lão Hạc
-> bé mèo của chị
-> chú chó thông minh
-> h/s nêu yêu cầu của bài tập SGK, trang 23
-> hoạt động nhóm để giải quyết bài tập Gv phân công
- gò má chỉ bộ phận
- miệng trên gương
- mũi mặt người
* Lưu ý:
a Một trường từ vựng có
thể bao gồm nhiều trường
từ vựng nhỏ hơn
b Một trường từ vựng có
thể bao gồm những từ khác từ loại
c Do hiện tượng nhiều
nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
d Trong thơ văn và cuộc
sống, chúng ta thường dùng cách chuyển trường
từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (so sánh, nhân hoá, ẩn dụ )
II Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định trường từ vựng “người ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng mẹ”.
- Thầy tôi, mẹ tôi, cô, anh em tôi,
Bài tập 2: Đặt tên cho trường từ vựng:
a dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b vật dụng để chứa đựng
c tâm trạng con người
d hoạt động của chân
e tính cách con người
g dụng cụ để viết
Bài tập 3: Xác định tên trường từ vựng:
Trang 7Bài tập 4: Xếp từ vào trường từ vựng hợp lý:
- Khứu giác: mũi thơm, điếc, thính, nghe
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
4 Củng cố:
H: Thế nào là trường từ vựng?
H: Nêu những điểm đáng lưu ý về trường từ vựng?
5 Hướng dẩn cho hs tự học ,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
- Làm bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24
IV Rút kinh nghiệm
Tiết thứ: 8
BỐ CỤC VĂN BẢN
I Mục tiêu
Giúp h/sinh:
1.Kiến thức- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản.
2.Kỉ năng- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
3.Thái độ- Nhận biết bố cục của văn bản được học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Gọi h/s đọc văn bản SGK
trang 24
H: Xác định chủ đề của văn
bản
H: Để thể hiện chủ đề, tác giả
đã sắp xếp các đoạn văn, các ý
theo trật tự như thế nào?
-> đọc “Người thầy đạo cao đức trọng”
-> ca ngợi tài đức của thầy Chu Văn An
-> hợp lý: giới thiệu về tài đức -> phân tích - chứng minh tài và đức -> tình cảm của mọi người
I Bố cục của văn bản:
- Bố cục của văn bản là sự
tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
- Văn bản thường có bố cục
3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
+ Mở bài: có nhiệm vụ nêu
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-> Cách sắp xếp, tổ chức các
đoạn văn nêu trên là bố cục văn
bản
Giải thích: bố cục (bố trí, cục
diện)
H: Bố cục văn bản là gì?
H: Văn bản trên có thể chia
làm mấy phần? nêu nhiệm vụ
của mỗi phần?
=> bố cục và nhiệm vụ của
từng phần trong văn bản
H: Xét nội dung thân bài trong
văn bản trên, các đoạn văn đó
có mqhệ như thế nào? Nêu cụ
thể?
H: Phần thân bài của văn bản
“Tôi đi học” sắp xếp các sự
kiện như thế nào?
H: Phần thân bài của “Trong
lòng mẹ: trình bày diễn biến
tâm trạng của bé Hồng ra sao?
H: Nêu nhận xét về cách sắp
xếp nội dung trong phần thân
bài của một văn bản?
Hướng dẫn học sinh làm bài
tập theo nhóm.:
Gv uốn nắn, sửa chữa bài tập
cho học sinh
đối với thầy Chu Văn An
-> Nêu nhận xét về kiến thức vừa tìm hiểu
-> 3 phần:
- Mở bài: giới thiệu về tài đức của thầy Chu Văn An
- Thân bài: Chu Văn An
có tài -> trò đông -> đào tạo người tài -> là người coi trọng lễ nghĩa
- Kết bài: Lòng thương tiếc của người đời đối với ông
-> quan hệ về mặt thời gian
Đoạn 1: Tài và đức của thầy lúc tại quan
Đoạn 2: Tính cương trực lúc về quê
-> trên đường làng, trước sân trường và vào lớp học
-> nhớ thương mẹ, mừng
vì gặp lại mẹ, hờn tủi ngồi bên mẹ, ấm lòng trong tay mẹ
-> trình bày ý kiến của bản thân
-> tập trung làm bài tập theo yêu cầu
-> cử đại diện trình bày kết quả
ra chủ đề của văn bản
+ Thân bài: gồm nhiều đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề
+ Kết bài: nhấn mạnh tổng kết chủ đề của văn bản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ gián tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của
sự việc hay theo mạch suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc
III Luyện tập:
Bài tập 1: Phân tích cách
trình bày ý:
1a Trình bày ý theo thứ tự
không gian: xa -> gần -> tận nơi -> xa dần
1b Trình bày ý theo thứ tự
thời gian: về chiều -> lúc hoàng hôn
1c Hai luận cứ sắp xếp theo
tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh (ý sau làm rõ, bổ sung cho ý trước)
Bài tập 2:
Trang 9Trình bày và sắp xếp các ý cho văn bản nói về lòng yêu thương sâu sắc và cảm động của Hồng đối với mẹ:
Mở bài: Nêu khái quát tình
cảm của Hồng đối với mẹ
Thân bài: Hoàn cảnh đáng
thương của Hồng, nỗi nhớ
và niềm khát khao được mẹ nâng niu, ấp ủ
- Sự cay nghiệt của cô và phản ứng quyết liệt của Hồng trước thái độ của cô nói về mẹ
- Niềm sung sướng, hạnh phúc, tủi hờn của Hồng khi gặp lại và được ở trong lòng mẹ
Kết bài: Khẳng định tình
cảm mẫu tử
4 Củng cố:
- H: Bố cục văn bản thường gồm mấy phần? Nội dung phần nào quan trọng hơn? Vì sao?
- Hướng dẫn h/s làm bài tập 3 - SGK, trang 27
5 Hướng dẩn cho hs tự học ,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
IV. Rút kinh nghiệm
Ký duyệt: 24/08/2015
TT
LÊ THỊ GÁI