- HS nhắc lại lần lượt các câu hỏi phần trắc nghiệm và phần tự luận của bài kiểm tra.. Phần trắc nghiệm: HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm.. Phần tự luận: Câu 1: HS cần trả lời được
Trang 1Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngơ Quyền
22/12/2009
Ngày soạn: 20/12/2009
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU:
Giúp HS
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt đã học trong học kì I, lớp 8.
- Nhận thấy được những ưu nhược điểm trong bài làm tiếng Việt.
- Biết tự sửa chưa và khắc phục nhược điểm.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Thống kê chất lượng bài kiểm tra tiếng Việt.
II.HS: Ôn lại nội dung đã kiểm tra.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp:
II Trả bài kiểm tra:
* Bước 1: Nhắc lại đề bài và công bố đáp án, thang điểm.
- HS nhắc lại lần lượt các câu hỏi phần trắc nghiệm và phần tự luận của bài kiểm tra.
- GV công bố đáp án và thang điểm.
1 Phần trắc nghiệm:
HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Cụ thể:
Câu 1:C; Câu 2:B; Câu 3:D; Câu 4:A; Câu 5:C; Câu 6:A; Câu 7:D; Câu 8:D
2 Phần tự luận:
Câu 1: HS cần trả lời được như sau:
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (1,0 điểm)
- Dấu hai chấm dùng để báo trước phần bổ sung, giải thích,
thuyết minh; lời dẫn trực tiếp hoặc đối thoại (1,0 điểm)
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, đánh dấu tên tác phẩm (1,0 điểm)
Câu 2: - HS viết đoạn văn (theo chủ đề tự chọn) đúng quy cách.
- Sử dụng hợp lí mỗi dấu câu được một điểm (dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép).
* Bước 2: Nhận xét chung về bài làm của HS.
1 Ưu điểm:
- Đa số nắm vững kiến thức.
- Đọc kĩ câu hỏi và đáp ứng khá tốt yêu cầu của mỗi phần, nhất là phần trắc nghiệm.
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, ngắn gọn và chặt chẽ
2 Nhược điểm:
- 1 số nắm chưa vững, thậm chí chưa nắm được kiến thức (nhất là phần tự luận)
Trang 2Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngơ Quyền
- Trình bày bẩn, chữ viết cẩu thả, tùy tiện và mắc nhiều lỗi chính tả
- Viết đoạn văn chưa đúng yêu cầu và chưa đúng quy cách.
* Bước 3: Trả bài và lấy điểm.
- GV trả bài và lấy điểm.
- HS xem lại bài và tiếp tục sửa chữa.
IV Hướng dẫn về nhà:
- HS tiếp tục xem và sửa lại bài; Chuẩn bị trả bài kiểm tra tổng hợp học kì I.
*************************************************************
Tuần 18, tiết 68,69 Ngày dạy: (Chờ lịch thi
chung của nhà trường)
Ngày soạn: 20/12/2009
KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố, hệ thống hóa, khái quát hóa những kiến thức cơ bản đã học của 03 phân môn (Văn-Tiếng Việt- Tập làm văn) trong bộ môn Ngữ văn.
- Rèn luyện năng lực tái nhận, tái hiện và thực hành.
- Nghiêm túc, trung thực trong thi cử
B CHUẨN BỊ:
I GV: Ra đề, làm đáp án và thang điểm.
II.HS: Ôn lại kiến thức đã học.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp:
II Bài kiểm tra:
* Đề bài:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu 1: Văn bản thuyết minh cung cấp kiến thức về các hiện
tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng những phương thức nào?
A Trình bày B Giới thiệu C Giải thích D Tất cả đều đúng.
Câu 2: Dùng cách nào để nối vào chỗ ( ) của hai vế câu của
câu ghép sau:
“Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn ( ) hắn bị chị này núm lấy tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm.” (Trích “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố)
A Nối bằng quan hệ từ nhưng B Nối bằng dấu phẩy
C Nối bằng dấu chấm phẩy D Nối bằng dấu hai chấm
Trang 3Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngơ Quyền Câu 3: Các bài thơ: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập
đá ở Côn Lôn; Muốn làm thằng Cuội được viết theo thể thơ nào?
A Lục bát B Song thất lục bát C Thất ngôn bát cú D Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 4: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ:
“Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế, Mở miệng cười tan cuộc óan thù.” (Phan Bội Châu)
A Nói quá B Nói giảm nói tránh C Nhân hóa
D Hóan dụ
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng về chủ đề của bài thơ
“Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” (Phan Bội Châu)
A Bài thơ là lời tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường xấu xa, muốn thóat li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng.
B Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường bất khuất vượt lên trên hoàn cảnh ngục tù khốc liệt.
C.Bài thơ bộc lộ cảm xúc đau đớn căm hờn trước cảnh nước mất, nhà tan và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
D.Bài thơ bộc lộ niềm cảm thương đối với một lớp người, sự tiếc nuối về một phong tục văn hóa bị mai một.
Câu 6: Trong các văn bản sau đây, văn bản nào là văn thuyết
minh?
A Thông tin về ngày trái đất năm 2000 B Trong lòng mẹ C Tức nước vỡ bờ D Lão Hạc
II PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Hãy cho biết chủ đề của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” (Phan Châu Trinh)
Câu 2: (2,0 điểm) Đặt câu ghép với mỗi cặp hô ứng dưới đây:
a Vì … nên …
b … vừa … đã …
Câu 3: (4,0 điểm) Thuyết minh bánh chưng bánh giày.
III ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
I Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)
HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Cụ thể:
Câu 1: D; Câu 2: B; Câu 3: C; Câu 4: A; Câu 5: B; Câu 6: A.
II Phần tự luận: (7,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) HS trả lời được: Bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” (Phan Châu Trinh) thể hiện một hình tượng đẹp lẫm liệt,
ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước gian nan nhưng không sờn lòng đổi chí.
Câu 2: (2,0 điểm)
HS có thể viết bằng nhiều vế câu khác nhau, nhưng ở mỗi vế câu phải đảm bảo được chủ ngữ và vị ngữ Ví dụ:
a Vì mưa nhiều nên đường lầy lội.
Trang 4Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo - THCS Ngơ Quyền
b Tôi vừa nhắc, hắn đã đến.
Câu 3: (4,0 điểm)
1 Yêu cầu chung:
- HS xây dựng bài viết thuyết minh có bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc.
- Sử dụng tốt các phương pháp thuyết minh, và thể hiện bằng hình thức giới thiệu, trình bày.
2 Yêu cầu cụ thể:
HS cần thuyết minh được các ý cơ bản sau:
- Nguồn gốc, xuất xứ
- Các nguyên liệu
- Cách gói và luộc
- Ý nghĩa
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
a Điểm 3,0 đến 4,0: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết
cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát Có ví dụ cụ thể Trình bày sạch đep, mắc vài lỗi chính tả.
b Điểm 2,0 đến 2,5: Đáp ứng gần đầy đủ các yêu cầu trên.
Kết cấu khá chặt chẽ, hành văn khá lưu loát Nêu khá đầy đủ
ví dụ Trình bày sạch đep, mắc một số lỗi chính tả.
c Điểm 1,0 đến 1,5: Đáp ứng phần nửa các yêu cầu trên
Kết cấu khá chặt chẽ, hành văn khá lưu loát Có ví dụ cụ thể Trình bày khá sạch đep, mắc lỗi chính tả.
d Điểm 0,0 đến 5,5: Bài làm sơ sài, lan man, lủng củng, cẩu
thả, mắc nhiều lỗi chính tả.
IV Hướng dẫn về nhà: (01 phút)
- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Làm thơ 7 chữ