1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T18

4 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

2 Kĩ năng :

- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học (lớp 9)

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp trong quá trình tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: luyện tập nhận diện, phân tích đặc điểm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học (lớp 9)

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV : Trong chương trình phần TLV (lớp 9,

học kì I) các em được tìm hiểu và thực hành

tạo lập 2 kiểu văn bản thuyết minh và văn

bản tự sự Tiết học hôm nay giúp các em ôn

tập và hệ thống hóa, khái quát hóa về hai

loại văn bản đó.

- HS lắng nghe.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Nội dung trọng tâm của phần TLV lớp 9 :

- GV: Nêu câu hỏi số 1 (SGK).

- GV nhận xét, hỏi: Qua đó, em thấy phần

TLV lớp 9 có gì giống và khác so với kiến

thức, kĩ năng TLV ở lớp dưới?

- GV chốt lại.

- HS phát biểu, bổ sung:

- VBTM kết hợp với các biện pháp nghệ thuật

và yếu tố miêu tả.

- VB tự sự : + Kết hợp với biểu cảm và miêu tả nội tâm, lập luận.

+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ; người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện

- HS so sánh, phát biểu: Nội dung TLV lớp 9 vừa lặp lại, vừa nâng cao cả về kiến thức và kĩ năng.

Hoạt động 2: Văn bản thuyết minh:

? Trong văn bản thuyết minh các biện pháp - HS thảo luận theo nhóm; Đại diện nhóm trình

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

nghệ thuật và miêu tả có vai trò như thế

nào?

? Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu

tả, tự sự với văn bản miêu tả, tự sự ?

- GV củng cố, kết luận

bày; Đại diện nhóm nhận xét.

a Các biện pháp nghệ thuật và miêu tả giúp cho bài văn thuyết minh được sinh động và hấp dẫn, khiến cho người đọc, người nghe dễ hiểu

và có hứng thú.

b Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu

tả, tự sự với văn miêu tả, tự sự.

- Văn bản thuyết minh: Trung thành với đặc điểm đối tượng khách quan, khoa học Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tương.

- Văn miêu tả: Tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan của người viết (thông qua hư cấu, quan sát, so sánh, liên tưởng, …)

- Văn tự sự: Tái tạo hiện thực bằng nhân vật và cốt truyện (thông qua hư cấu, quan sát, so sánh, liên tưởng, …)

Hoạt động 3: Văn bản tự sự:

? Hãy cho biết vai trò, vị trí và tác dụng của

các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

trong văn bản tự sự Tìm 3 đoạn văn tự sự:

đoạn 1 có yếu tố miêu tả nội tâm, đoạn 2 có

yếu tố nghị luận, đoạn 3 vừa có yếu tố miêu

tả nội tâm, vừa có yếu tố nghị luận.

- GV nhận xét, chốt lại.

- HS trinh bày, bổ sung:

a Các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận: làm cho bài văn tự sự thể hiện tinh tế, sinh động tâm trạng nhân vật; giúp cho lời văn có tính triết lí và thuyết phục.

b Đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm, và nghị luận (…)

Hết tiết 83, chuyển tiết 84

- GV tổ chức HS thảo luận nhóm trong 5

phút.

1 Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc

thoại nội tâm?

2 Nêu vai trò, tác dụng và hình thức thể

hiện của các yếu tố đó trong văn bản tự sự?

3 Tìm 02 đoạn văn tự sự được kể theo ngôi

thứ nhất và ngôi thứ ba Nhận xét vai trò

của mỗi ngôi kể đã nêu.

- GV bổ sung, tổng kết lại và tiếp tục tổ

chức HS thảo luận nhóm trong 5 phút.

1 Các nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp

9 có gì giống và khác so với các nội dung

văn bản này đã học ở những lớp dưới?

2 Vì sao trong một văn bản có sử dụng đủ

các phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu

cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn tự sự?

Theo em, có 1 văn bản nào chỉ vận dụng 1

phương thức biểu đạt duy nhất hay không?

- GV củng cố, kết luận và lưu ý:

Khi nhận diện văn bản người ta phải

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày => Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

1 Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm: (SGK/178)

2 Các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận: làm cho bài văn tự sự thể hiện tinh tế, sinh động tâm trạng nhân vật; giúp cho lời văn có tính triết lí và thuyết phục.

3 HS tự do lựa chọn

- Ngôi kể thứ nhất làm cho câu chuyện chân thực và giàu tình cảm

- Ngôi kể thứ 3 làm cho câu chuyện khách quan, lời kể được tự do.

- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm => Đại diện nhóm trình bày => Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung:

1 Văn bản tự sự ở lớp 9 vừa có sự kế thừa, vừa

có sự phát triển nâng cao hơn về kiến thức, kĩ năng (miêu tả nội tâm, …) so với các lớp dưới.

2 Trong văn bản có đủ các phương thức biểu đạt khác nhau nhưng vẫn goi là văn bản tự sự,

vì các phương thức biểu đạt khác chỉ đóng vai trò phụ và có nhiệm vụ hỗ trợ

Trên thực tế ít gặp văn bản nào chỉ vận dụng

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

căn cứ vào phương thức biểu đạt chính của

văn bản đó Chẳng hạn:

+ Phương thức tái tạo hiện thực bằng cảm

xúc chủ quan  Văn bản miêu tả.

+ Phương thức lập luận  Văn bản nghị

luận.

+ Phương thức tác động vào cảm xúc 

Văn bản biểu cảm.

+ Phương thức cung cấp tri thức về đối

tượng  Văn bản thuyết minh.

+ Phương thức tái tạo hiện thực bằng nhân

vật và cốt truyện  Văn bản tự sự.

một phương thức biểu đạt.

- HS lắng nghe.

4 Các yếu tố bổ trợ trong các kiểu văn bản chính:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trong 5

phút.

? Xác định các yếu tố kết hợp với các văn bản

chính: tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm,

thuyết minh, điều hành.

- GV nhận xét, chốt lại.

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày => Các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

TT Kiểu văn bản

chính

Các yếu tố kết hợp với văn bản chính

Tự sự Miêu tả Biểu cảm Nghị luận Thuyết

6 Điều hành

? Giải thích tại sao văn bản sách giáo khoa

không phải bao giờ cũng đủ 3 phần nhưng

vẫn cho học sinh học cách viết bố cục 3 phần

của văn bản

- GV chốt lại và tổ chức cho HS thảo luận

nhóm trong 5 phút.

? Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản

tự sự của phần Đọc- hiểu văn bản có tác

dụng như thế nào trong việc phân tích văn

bản ? Cho ví dụ và phân tích.

- GV bổ sung, củng cố.

- HS trao đổi, trình bày:

Bố cục 3 phần của bài văn được xem là cơ

sở rèn luyện tư duy cho học sinh muốn viết được một văn bản hoàn hảo, rèn luyện tư duy hình tượng, tư duy lôgic và tư duy cấu trúc.

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày => Các nhóm khác nhận xét, bổ sung: Những kiến thức, kĩ năng về kiểu bài văn bản tự sự của phần Tập làm văn đã góp phần soi sáng thêm rất nhiêù trong Đọc - hiểu văn bản

Ví dụ: Văn bản “Làng” (Kim Lân), …

Hoạt động 4: Củng cố.

? Các yếu tố phụ trợ trong văn bản tự sự?

? Mối liên hệ hữu cơ giữa các phần trong bộ

môn Ngữ văn?

- GV củng cố.

- HS kháI quát, tổng hợp và trả lời.

Hoạt động 5 Hướng dẫn tự học.

- HS học thuộc bài và tiếp tục ôn tập

- HS chuẩn bị kiểm tra học kì I.

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

*********************************************

Tuần 18 - tiết 85, 86

KIỂM TRA HỌC KÌ I

( Thi chung theo đề của Phòng GD huyện)

***********************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w