1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T15

11 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trao đổi và trả lời: + Hai câu luận bày tỏ khát vọng cứu nước, cứu đời của người cách mạng ngay cả khi đang gần kề cái chết + Giọng điệu trở lại hào sảng đầy hoài bão, sử dụng phép đối

Trang 1

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

dạy: 26/11

Ngày soạn: 23/11/2009

CẢM TÁC

(Phan Bội Châu)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Cảm nhận được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang và niêm tin sắt đá vào sự nghiệp giải phong dân tộc của nhà yêu nước PBC trong hoàn cảnh tù đày.

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích thể thơ thất

ngôn bát cú Đường luật

- Khơi dậy lòng khâm phục và học tập ý chí của nhà yêu nước PBC.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Đọc và chuẩn bị bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: ( 1 phút) Năm 1858, TDP nổ súng xâm

lược nước ta, triều đình Huế bạc nhược từng bước khoan nhượng rồi đầu hàng Các phong trào vũ trang chống Pháp do các sĩ phu yêu nước lãnh đạo lần lượt thất bại Không chịu lùi bước, với tư tưởng mới, nhà nho yêu nước PBC đã dấy lên được 1 phong trào cách mạng sôi nổi ở VN mấy chục năm đầu thế kỉ XX Vì vậy, PBC đã từng bị TDP kết án tử hình vắng mặt, bị tù đày Trong tù ông thường làm thơ để bày tỏ chí khí của mình Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu 1 trong những bài thơ như vậy.

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung (15 phút)

1 Tác giả, tác phẩm 1.

- Cho HS đọc to chú thích *

SGK/146 rồi hỏi:

? Hãy nêu 1 số nét chính về

thân thế, sự nghiệp và nội

dung chính trong các sáng tác

của PBC?

- Nhận xét, thuyết giảng và

cho HS thảo luận nhóm trong 03

phút:

- 01 HS đọc to chú thích * SGK/146

- Dựa vào ý 1 của chú thích * (SGK) và phát biểu (…)

- Thảo luận nhóm theo phiếu học tập của GV -> Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Nhóm 1: Bài thơ “Vào nhà ngục …” sáng tác 1914, khi ở

Trang 2

1.Hãy cho biết hoàn cảnh

sáng tác và xuất xứ của bài

thơ “Vào nhà ngục …” ?

- Nhận xét, chốt lại.

2 Xác định thể thơ, phương

thức biểu đạt?

- Nhận xét, chốt lại.

3 Nêu những hiểu biết của em

về đặc điểm thể thơ thất

ngôn bát cú Đường luật?

- Nhận xét, thuyết giảng về

đặc điểm thể thơ.

trong nhà tù tỉnh Quảng Đông (TQ), trích từ tác phẩm “Ngục trung thư”

- Nhóm 2:

+ Thể thơ: thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

+ Phương thức biểu đạt biểu cảm xen tự sự.

- Nhóm 3: (HS tự thể hiện)

2 Từ khó: (SGK/147) 2 (02 phút)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu 06 từ

khó (SGK) - Đọc lướt qua 06 từ khó (SGK/147)

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản (03 phút)

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

văn bản rồi treo bảng phụ và

chỉ định đọc.

- Nhận xét giọng đọc; định

hướng cách phân tích bài thơ.

- 1,2 HS đọc to văn bản bằng giọng hùng hồn, khảng khái, nhịp 4/3, 3/4.

- Tự rút kinh nghiệm về giọng đọc.

1 Hai câu đề: (SGK) 1 (10 phút)

- Cho HS đọc lại 2 câu đề và

hỏi:

?Nói đến việc ở tù, em có

những suy nghĩ ntn?

- Thuyết giảng, hỏi:

? Thế nhưng khi bị bọn quân

phiệt tỉnh Quảng Đông (TQ)

bắt giam, PBC vẫn mình là

người ntn?

- Nhận xét, liên hệ bài thơ

“Pha trò” (HCM)

? Câu thơ 2 (…) thể hiện quan

niệm ntn về nhà tù của PBC?

- Nhận xét, kết luận về giọng

điệu cứng cỏi, phong thái ung

dung, khí phách hiên ngang của

PBC.

- Đọc to lại 2 câu đề (SGK)

- Phát biểu tự do (…)

- Dựa vào từ khó số 1,2 (SGK/147) và phát biểu.

- Trao đổi và trả lời: PBC quan niệm nhà tù chỉ là nơi tạm lưu trú, nơi nghỉ chân trên chặng đường hoạt động cách mạng.

2 Hai câu thực: (SGK) 2 (10 phút)

Trang 3

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Cho HS đọc lại 2 câu thực và

hỏi:

? Đọc 2 câu thơ thực, em thấy

giọng điệu có gì thay đổi so với

2 câu đề? Vì sao?

? Hai câu đề cho em hiểu ntn

về cuộc đời hoạt động cách

mạng của PBC?

- Nhận xét, bình cặp từ đã,

lại (1905, PBC bôn ba tìm đường

cứu nước (năm 1912 bị kết án

tử hình vắng mặt) đến 1914 bị

bắt giam), liên hệ bài thơ

“Đến cục chính trị quân khu

IV” (HCM)

? Qua lời tâm sự đó, em cảm

nhận được gì về nhà yêu nước

PBC?

- Nhận xét, chốt và liên hện

bài thơ “Buồn” (HCM), “Lấy

củi” (Sóng Hồng)

- Đọc to lại 2 câu thực (SGK)

- So sánh và trả lời: Giọng thơ trầm lắng, suy ngẫm về cuộc đời hoạt động cách mạng

- Trao đổi và trả lời: 2 câu thơ là lời tâm sự về cuộc đời bôn ba chiến đấu đầy khó khăn thiếu thốn và đầy bất trắc.

- Trao đổi và trả lời: 2 câu thơ bộc lộ 1 nỗi đau lớn lao của người anh hùng về tình cảnh nô lệ của dân tộc => Tầm vóc phi thường, nhân cách cao cả của người tù yêu nước.

3 Hai câu luận: (SGK) 3 (12 phút)

- Treo bảng phụ, cho HS đọc to lại

2 câu luận.

?Hai câu thơ luận đã bày tỏ

khát vọng gì của người tù

cách mạng?

- Nhận xét, chốt.

? Giọng điệu và thủ pháp

nghệ thuật có gì giống và

khác so với 2 câu thơ thực?

? Sự thay đổi đó đã tạo ra được

ấn tượng ntn cho người đọc về

người anh hùng PBC?

- Nhận xét, chốt.

- Đọc to lại 2 câu luận.

- Trao đổi và trả lời:

+ Hai câu luận bày tỏ khát vọng cứu nước, cứu đời của người cách mạng ngay cả khi đang gần kề cái chết

+ Giọng điệu trở lại hào sảng đầy hoài bão, sử dụng phép đối và cách nói quá Gây ấn tượng mạnh, kích thích cao độ cảm xúc người đọc, tạo nên sức truyền cảm lớn về hình ảnh người anh hùng PBC.

4 Hai câu kết: (SGK) 4 (12 phút)

- Cho HS đọc to lại 2 câu kết.

? Câu thơ kết sử dụng thủ

pháp nghệ thuật gì? Giọng điệu

của 2 câu thơ?

?Hai câu thơ kết cho em hiểu

được ntn về tư tưởng của người

tù cách mạng PBC?

- Nhận xét, chốt lại.

- Đọc to lại 2 câu kết.

- Trao đổi và trả lời:

+ Lặp lại từ “còn” làm cho lời thơ dõng dạc, dứt khóat, tăng

ý khẳng định của câu thơ.

+ 2 câu thơ là lời khẳng định của ý chí hiên ngang, coi thường tù ngục, coi thường cái chết bằng một niềm tin sắt đá vào sự nghiệp.

Hoạt động 3: Tổng kết (03 phút)

? Qua bài thơ, em cảm nhân - Khái quát và tự thể hiện (…)

Trang 4

chung được ntn về hình ảnh

người tù cách mạng PBC?

- Nhận xét, kết luận và cho HS

đọc to ghi nhớ (SGK/148)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/148)

Hoạt động 4: Luyện tập (11 phút)

- Hướng dẫn HS ôn lại các đặc

điểm của thơ thất ngôn bát

cú.

- Nhận xét, kết luận.

- HS thảo luận nhóm và trình bày (…)

- HS khác nhận xét, bổ sung.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài “Đập đá ở Côn Lôn”

********************************************.

28/11/2009

Ngày soạn: 23/11/2009

(Phan Châu Trinh)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Cảm nhận được tư thế hiên ngang, khí phách hào hùng và ý chí kiên định của nhà chí sĩ cách mạng PCT trong hoàn cảnh tù đày; nhận thấy được khẩu khí ngang tàng và những hình ảnh biểu

tượng mang vẻ đẹp cao cả.

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích thể thơ thất

ngôn bát cú Đường luật

- Khơi dậy lòng khâm phục và học tập ý chí của nhà yêu nước PBC.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và nêu cảm nhận của em về nhà cách mạng PBC?

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: ( 1 phút) Đầu 1908, nhân dân Trung Kì nổi

dậy chống sưu thuế, PCT bị bắt và bị TDP đày ra Côn Đảo Trong thời gian đó, ông làm bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” để bày tỏ khí phách và ý chí của mình.

Trang 5

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:

? Dựa vào chú thích * (SGK) và

những hiểu biết của mình, em

hãy giới thiệu những nét chính

về PCT?

- Nhận xét và lưu ý HS về

đường lối chính trị của PCT (so

với PBC).

- Phát biểu.

? Hãy cho biết thể thơ, phương

thức biểu đạt và bố cục của

văn bản?

- Nhận xét, chốt lại

- Trao đổi và trình bày:

+ Thể thơ: Thất ngôn bát cú + Phương thức biểu đạt: biểu cảm xen kể, tả.

+ Bố cục: 2 phần (phần 1: 04 câu -> công việc đập đá và khí phách người tù; phần 2: còn lại -> ý chí chiến đấu sắt son của người tù cách mạng)

- Kiểm tra xác suất 1 số từ

khó trong bài thơ - Giải nghĩa và đọc bài thơ 1 lượt.

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:

- Hướng dẫn HS đọc giọng rắn

rỏi, khảng khái - Đọc văn bản 1 lượt.

2 Phân tích văn bản: 2.

a Công việc đập đá và khí phách người tù:

? Em hình dung được ntn về công

việc đập đá nói chung và của

người tù cách mạng ở Côn

Đảo nói riêng?

? Với tính chất đó đã khiến cho

nhiều người bỏ mạng, nhưng

điều gì làm cho nhà nho chân

yếu tay mềm như PCT vẫn trụ

vững?

? Hãy tìm 1 số câu thơ nói về

quan niệm làm

- Liên hệ và phát biểu: Đập đá là 1 công việc nặng nhọc, đòi hỏi nhiều sức lực Đập đá

ở Côn Đảo lại cực nhọc gấp bội Bởi ở đó người tù đi đày phải làm trong điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên, của nhà tù khổ sai.

- Trao đổi, phát biểu:

+ Nhờ quan niệm về tư thế, ý chí, khát vọng của kẻ “làm trai” đã giúp PCT hiên ngang, sừng sững giữa Côn Lôn – đại ngục trần

trai?

- Nhận xét, bình quan niệm

“làm trai”.

? Khẩu khí, khí thế, hành động

trong công việc đập đá của

gian “…”

+ “Làm trai …phơi gan anh hùng” (NĐC), “Chí làm trai … vẫy vùng trong bốn bể”, …

- Trao đổi, phát biểu:

+ Khẩu khí ngang tàng, ngạo

Trang 6

người tù được miêu tả ntn?

Băng biện pháp NT gì?

? Có thể nói công việc đập

đá được miêu tả có ý nghĩa

biểu tượng Hãy chỉ ra ý nghĩa

biểu tượng đó?

- Nhận xét, bình: 4 câu thơ đã

tạc nên bức tượng đài uy nghi

về người anh hùng yêu nước

với khí phách hiên ngang, lẫm

liệt, sừng sững giữa đất trời.

nghễ khí thế hiên ngang “lừng lẫy”, hành động quả quyết

“xách búa – ra tay” với sức mạnh thần kì “lở núi non”,

“đánh tan 5, 7 đống”, “đập bể mấy trăm hòn” -> NT: đối, nói quá.

+ Ý nghĩa biểu tượng: Đập đá

ko phải là 1 công việc khổ sai mà như là 1 cuộc chinh phục thiên nhiên của con người vượt lên trên hoàn cảnh tù đày khắc nghiệt.

b Ý chí chiến đấu sắt son của người tù cách mạng:

? Hãy chỉ ra những cảm xúc,

suy nghĩ của nhà thơ trong 4

câu cuối?

? Để biểu đạt điều đó, nhà

thơ sử dụng biện pháp NT nào?

- Nhận xét, chốt lại và liên

hệ.

- Trao đổi, trình bày:

+ Công việc lđ khổ sai không những không đè bẹp được tình thần mà còn rèn luyện thêm cho người tù cách 1 ý chí chiến đấu kiên cường.

+ Hình thức lưu đày đó chỉ là

1 thử thách ‘cỏn con” trong mưu đồ sự nghiệp cứu nước “vá trời”.

=> NT: đối, nói quá.

Hoạt động 3: Tổng kết:

? Nét NT đặc săc của bài thơ?

? Em cảm nhận khái quát ntn

về người tù yêu nước PCT?

- Củng cố và cho HS đọc to ghi

nhớ (SGK)

- Tổng hợp, khái quát và phát biểu.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 4: Luyện tập:

- Hướng dẫn HS luyện tập theo

câu hỏi (SGK) - So sánh và trả lời.

- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác:

+ Xem việc phải ở tù là 1 bước dừng chân tạm nghỉ ngơi; ý chí chiến đấu mạnh mẽ, tin tưởng vào sự nghiệp cứu nước cứu đời + Giọng điệu đùa vui, hào sảng.

- Đập đá ở Côn Lôn:

+ Xem việc lđ khổ sai như 1 việc “con con”không cần kể đến;

niềm tin và ý chí chiến đấu sắt son.

+ Giọng thơ lãng mạn, hùng tráng.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập, chuẩn bị bài Ôn luyện về dấu câu.

Trang 7

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

03/12/2009

Ngày soạn: 24/11/2009

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các dấu câu đã học từ lớp 6 đến lớp 8.

- Rèn luyện kĩ năng tự hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức

- Biết sử dụng dấu câu một cách chính xác và hợp lí khi tạo lập văn bản.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Đọc và chuẩn bị trước bài Ôn luyện về dấu câu.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút)Từ lớp 6 đến nay, các em đã

được tìm hiểu 1 số dấu câu Để có thể sử dụng chúng trong quá trìng tạo lập văn bản có hiệu quả, bài học hôm nay giúp chúng

ta hệ

Hoạt động 1:Tổng kết về dấu câu (12 phút)

- Cho HS thảo luận thống nhất

kết quả trong 03 phút (2 nhóm

tổng hợp dấu câu học ở 1

lớp)

- Nhận xét, chốt.

- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

6

- Dấu chấm - Kết thúc câu trần thuật.

- Dấu chấm

hỏi - Kết thúc câu nghi vấn.

- Dấu chấm

than - Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

- Dấu phẩy - Tách các thành phần câu hoặc các bộ

phận của câu

7 - Dấu chấm

lửng - Đánh dấu bộ phận chưa được liệt kê hết; lời nói ngập ngừng ngắt quãng;

làm giảm nhịp điệu câu, hài hước dí dỏm.

- Dấu chấm

phẩy - Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp; giữa các bộ

phận trong 1 phép liệt kê có cấu tạo phức tạp.

Trang 8

- Dấu gạch

ngang - Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; đánh dấu lời nói trực tiếp; biểu thị sự

liệt kê; nối các từ nằm trong 1 liên danh.

- Dấu gạch

nối - Nối các tiếng trong 1 từ phiên âm.

8

- Dấu ngoặc

đơn - Đánh dấu phần chú thích

- Dấu hai

chấm - Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh; lời dẫn trực tiếp hoặc đối

thoại.

- Dấu ngoặc

kép - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp; từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt; đánh dấu

tên tác phẩm.

Hoạt động 2: Các lỗi thường gặp về dấu câu (15 phút)

- Chia nhóm theo bàn và tổ

chức cho HS thảo luận nhóm

trong 5 phút (02 nhóm thảo

luận 1 bài tập)

- Nhận xét, chốt.

- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu

đã kết thúc.

Dùng dấu chấm thay dấu

phẩy ở sau từ xã hội cũ, vì

đã kết thúc câu.

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu

chưa kết thúc.

Thay dấu chấm bằng dấu

phẩy sau từ trường này, vì

chưa kết thúc câu.

3 Thiếu dấu thích hợp để tách

các bộ phận của câu khi cần

thiết.

Têm dấu cphẩy và sau các

từ: cam, quýt, bưởi, xoài …

4.Lẫn lộn công dụng của các

dấu câu.

Thay dấu hỏi của câu thứ nhất bằng dấu chấm; dấu chấm ở câu thứ 2 bằng dấu hỏi; dấu chấm ở câu 3 bằng dấu chấm than.

? Qua đó em thấy, khi viết cần

chú ý tránh các lỗi nào về

dấu câu?

- Kết luận, cho HS đọc to ghi nhớ

(SGK/151)

- Khái quát và tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/151)

Hoạt động 3: Luyện tập: (13 phút)

- Hướng dẫn HS luyện tập

- Nhận xét, chốt.

- HS lên bảng làm bài tập , cả lớp cùng làm và nhận xét, sửa chữa.

Bài 1: (SGK/152) Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống.

Chỗ trống 1: Điền dấu phẩy Chỗ trống 2: Điền dấu chấm; Chỗ trống 3: Điền dấu chấm; Chỗ trống 4: Điền dấu phẩy; Chỗ

Trang 9

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

trống 5: Điền dấu 2 chấm; Chỗ trống 6: Điền dấu gạch ngang; Chỗ trống 7,8,9: Điền dấu chấm than; Chỗ trống 10,11: Điền dấu phẩy; Chỗ trống 12: Điền dấu chấm; Chỗ trống 13: Điền dấu phẩy; Chỗ trống 14: Điền dấu chấm; Chỗ trống 15,16,17: Điền dấu phẩy; Chỗ trống 18: Điền dấu chấm; Chỗ trống 19: Điền dấu hai chấm; Chỗ trống 20: Điền dấu gạch ngang; Chỗ trống 21,22,23: Điền dấu chấm hỏi; Chỗ trống 24: Điền dấu chấm than

Bài 1: (SGK/152) Chữa lỗi dùng dấu câu.

a.Thay dấu phẩy bằng dấu chấm hỏi; bỏ dấu ngoặc kép và dấu 2 chấm.

b.Bổ sung dấu phẩy, dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép.

c Thay dấu chấm bằng dấu phẩy.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập, chuẩn bị bài.

*************************************************************

03/12/2009

Ngày soạn: 24/11/2009

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt đã học ở lớp 8 (học kì I); Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phần tiếng Việt.

- Rèn luyện kĩ năng tái nhận, tái hiện và thực hành.

- Thể hiện tính trung thực, không gian lận trong kiểm tra, thi cử.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Ra đề, làm đáp án và thang điểm.

II.HS:Ôn lại kiến thức đã học trong học kì I.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II.Đề bài kiểm tra:

* Đề bài:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu 1: Trong các từ cho sau đây, từ nào là từ có nghĩa rộng (từ

có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ còn lại)?

A Bút bi B Bút chì C Bút D Bút mực

Câu 2: Tìm nét chung về nghĩa của trường từ vựng cho sau đây:

xe đạp, xe máy, xe buýt.

A Tài sản gia đình B Phương tiện giao thông

Trang 10

Câu 3: Các từ sau đây, từ nào là từ tượng thanh ?

A Vui vẻ B Móm mém C Ầng ậc

D Hu hu

Câu 4: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.” (“Bác ơi”, Tố Hữu)

A Nói giảm nói tránh B Nói quá C.Ẩn dụ

D Hóan dụ

Câu 5: Câu văn nào sau đây có dùng trợ từ?

A Tôi rất thích đọc những trang viết của nhà văn Nam Cao.

B Chị Dậu, lão Hạc là những nhân vật tiêu biểu cho vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam.

C.Để tóm tắt được truyện, tớ đã đọc đi đọc lại những ba bốn lần.

D.Những bài tập đó tớ đã làm xong rồi.

Câu 6: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn trong

đoạn trích sau:

“ Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy Lúc lão ra về, tôi còn hỏi ( )

- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?”

(“Lão Hạc”, Nam Cao)

A Dấu hai chấm B Dấu ngoặc kép C Dấu ngoặc đơn

D Tất cả đều đúng

Câu 7: Tình thái từ gồm có mấy loại?

A Một loại B Hai loại C Ba loại D Bốn loại

Câu 8: Trong các câu sau đây, câu nào là câu ghép?

A Tôi đi học B Cuốn sách này bìa còn mới lắm.

C Nam đang chăm chỉ học bài D Vì trời mưa nhiều nên đường lầy lội.

II PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm) Trình bày công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu

hai chấm, dấu ngoặc kép

Câu 2: (3,0 điểm) Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng hợp lí

dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

III Đáp án và thang điểm:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Cụ thể:

Câu 1:C; Câu 2:B; Câu 3:D; Câu 4:A; Câu 5:C; Câu 6:A; Câu 7:D; Câu 8:D

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: HS cần trả lời được như sau:

- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (1,0 điểm)

- Dấu hai chấm dùng để báo trước phần bổ sung, giải thích,

thuyết minh; lời dẫn trực tiếp hoặc đối thoại (1,0 điểm)

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w