Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước - Vận dụng kiến thức về thể loại và các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự đ
Trang 1Ngữ văn 9 _ Trần Đăng Hảo _ THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
CHIẾC LƯỢC NGÀ
(Nguyễn Quang Sáng)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà
- Tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu.
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Vận dụng kiến thức về thể loại và các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ:
- Giáo dục tình cảm gia đình, tình cảm cách mạng.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình cha con sâu nặng trong tác phẩm
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của tình huống truyện, bút pháp miêu tả của tác giả trong truyện
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà
2 Động não: suy nghĩ về con người trong chiến tranh
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
? Vì sao tất cả các nhân vật trong truyện
ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” đều không được đặt
tên? Ngoài nhân vật anh thanh niên, em yêu
thích nhân vật nào nữa? Vì sao?
- GV nhận xét, cho điểm.
- HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Tình cảm gia đình là một chủ đề quen
thuộc của VHVN, nhưng tình cảm ấy lại được
khai thác trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt
của cuộc kháng chiến chống Mĩ Với chủ đề
này, nhà văn NQS đã đưa đến cho người đọc
cảm xúc gì? Bài học sẽ giải đáp.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả - tác phẩm:
- GV: Dựa vào chú thích * (SGK/201), em
hãy giới thiệu vài nét về tác giả, và hoàn - HS phát biểu tóm tắt theo chú thích * (SGK):
Trang 2Ngữ văn 9 _ Trần Đăng Hảo _ THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
cảnh ra đời truyện ngắn ?
- GV: Bổ sung, nhấn mạnh hoàn cảnh sáng
tác.
- Nguyễn Quang Sáng:1932; quê: An Giang; cây bút chuyên viết về con người Nam Bộ
- Sáng tác năm 1966.
2 Đọc – Từ khó:
- GV hướng dẫn tìm hiểu từ khó (SGK)
- GV hướng dẫn đọc => nhận xét giọng đọc
và
- GV hướng dẫn tóm tắt văn bản => nhận
xét, đánh giá, uốn nắn.
- HS tìm hiểu từ khó.
- HS đọc văn bản
- HS tóm tắt văn bản (Ông Sáu được nghỉ phép 3 ngày về thăm nhà sau 8 năm xa cách Nhưng suốt gần 3 ngày đêm ấy, bé Thu (8 tuổi) dứt khoát không nhận ông Sáu
là cha, vì không giống trong ảnh chụp Khi nhận ra cha thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường.
Ở khu căn cứ, ông Sáu cố công làm chiếc lược bằng ngà voi để tặng con gái Chiếc lược chưa kịp trao cho con gái thì ông đã bị
hi sinh trong một trận càn.
Trước lúc hi sinh, ông trao lại cây lược cho người bạn của mình và nhờ trao lại cho con gái ông.)
3 Tình huống truyện:
- GV: Truyện tập trung xây dựng những tình
huống nào để thể hiện tình cảm cha con sâu
sắc, mãnh liệt?
- GV: Nhận xét, chốt lại.
- HS phát biểu, bổ sung:
+ Ông Sáu về thăm nhà sau 8 năm xa cách nhưng bé Thu đứa con gái không nhận ông Sáu là cha.
- Ở căn cứ cách mạng ông Sáu cố công làm chiếc lược bằng ngà voi để tặng con gái thế nhưng chưa kịp trao cho con gái thì ông đã
hi sinh trong một trận càn.
HẾT TIẾT 71, CHUYỂN TIẾT 72 Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản:
1 Diễn biến tâm trạng của nhân vật bé Thu
a Khi ở bờ sông:
- GV:? Phản ứng của bé Thu khi nghe tiếng
gọi : "Thu ! Con." Vì sao bé Thu lại có phản
ứng như vậy ?
- GV chốt lại
- HS phát biểu : Nghe tiếng gọi: "Thu ! Con.", bé Thu giật mình, tròn mắt nhìn, ngơ ngác lạ lùng mặt bỗng tái đi, vụt chạy và kêu thét lên : Má ! Má ! Vì lạ, vì bất ngờ, không hiểu, sợ bị lừa, bị bắt.
b Trong mấy ngày ở nhà:
? Tìm chi tiết miêu tả thái độ và tình cảm của
bé Thu trong những ngày đoàn tụ ?
? Theo em, vì sao bé Thu lại có thái độ như
vậy? Qua đó, em thấy Thu là 1 bé gái có tính
cách ntn ?
- HS trao đổi, phát biểu:
+ Bé Thu: lạnh lùng, thờ ơ đến bướng bỉnh, ngang ngạnh trước sự quan tâm chăm sóc của ông Sáu.
+ Bé Thu không chịu nhận ông Sáu là ba của mình vì không giống với tấm ảnh chụp năm xưa Bé Thu rất mực yêu người cha,
Trang 3Ngữ văn 9 _ Trần Đăng Hảo _ THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
c Trong buổi chia tay:
? Trong buổi chia tay, bé Thu đã có sự thay
đổi về thái độ, hành động ntn với ông Sáu?
Nhận xét và lí giải sự thay đổi thái độ và
hành động của bé Thu?
? Qua đây ta hiểu thêm về bé Thu là người
như thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại.
- HS trao đổi, phát biểu:
+ Bé Thu đứng lặng 1 góc + Kêu thét lên như xé: “Ba … a … a… ba!”
và chạy xô tới, chạy thót lên, dang 2 tay ôm chặt lấy cổ vừa nói vừa khóc và hôn tóc, hôn cổ hôn vai , hôn cả vết thẹo bên má của
ba nó Bé Thu đã được bà giải thích
Bé Thu có tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ, dứt khoát, rạch ròi, quyết liệt
2 Tình cảm người cha.
- GV: ? Khi về thăm nhà sau 8 năm xa cách,
lần đầu gặp lại con, tâm trạng của ông Sáu
như thế nào?
- GV chốt lại
? Trong những ngày ở nhà, ông Sáu đã làm
gì để bé Thu nhận ông là cha ?
- GV chốt lại
? Trong giờ phút chia tay, khi nhận thấy tình
cảm mãnh liệt bé Thu dành cho mình, ông đã
có thái độ ra sao ?
- GV chốt lại
? Nơi chiến khu, tâm trạng và hành động của
ông Sáu như thế nào?
- GV chốt lại
? Qua đó, em thấy ông Sáu là người cha ntn?
- HS trao đổi, phát biểu : + Vồ vập nhận (thuyền chưa cập bến, anh Sáu đã nhảy thót lên bờ, vừa gọi vừa chìa tay đón con) hụt hẫng Buồn bã, đau đớn, xót xa khi con gái không nhận mình là cha.
+ Hằng ngày, ông Sáu tìm cách để vỗ về và gần gũi con, chờ đợi con gái gọi mình là cha
+ Sung sướng, xúc động ngẹn ngào khi bé Thu nhận mình là ba
+ Nơi chiến khu ác liệt, ông ngày đêm cố công, dồn hết tình yêu thương làm cho con một cây lược bằng ngà voi Trước lúc hi sinh, ông cố gửi chiếc lược về cho con.
Ông Sáu là người cha rất mực yêu thương con.
3 Nghệ thuật :
- GV: ? Nêu những thành công về nghệ
thuật của truyện?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS khái quát, trình bày + Tạo dựng tình huống truyện chặt chẽ hợp
lí, bất ngờ.
+ Xây dựng miêu tả tâm lí nhân vât sắc sảo, chân thực.
+ Ngôn ngữ giản dị, giầu màu sắc Nam Bộ.
3 Tổng kết – Củng cố - Vận dụng :
- GV: ? Qua truyện ngắn, nhà văn Nguyễn
Quang Sáng cho chúng ta hiểu điều gì ?
- GV nhận xét, chốt lại và cho HS đọc phần
ghi nhớ (SGK)
- HS khái quát, trình bày:
+ Tình phụ tử thiêng liêng cao đẹp.
+ Phản ánh hiện thực khốc liệt của chiến tranh với những cảnh đời éo le.
- HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững nội dung và nghệ thuật của đoạn truyện; tập viết bài nêu cảm nhận về tình cảm cha con trong truyện.
- HS học bài cũ, chuẩn bị bài Ôn tập tiếng Việt
Trang 4Ngữ văn 9 _ Trần Đăng Hảo _ THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
************************************
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng :
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về kiến thức Tiếng Việt đã học (lớp 9)
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Thực hành: luyện tập sử dụng phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp theo những tình huống cụ thể
2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa các vấn đề Tiếng Việt đã học (lớp 9)
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV : Liệt kê tên các nội dung đã học trong
CT TV lớp 9?
- GV chốt lại
- HS phát biểu, bổ sung:
+ Các phương châm hội thoại + Xưng hô trong hội thoại + Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Các phương châm hội thoại:
? Nêu nội dung của các phương châm hội
thoại đã học: Phương châm về lượng,
Phương châm về chất, Phương châm quan
hệ, Phương châm cách thức, Phương châm
lịch sự? Cho ví dụ minh họa?
- GV: Nhận xét, chốt lại.
- HS lần lượt trình bày, bổ sung:
1 Phương châm về lượng: Nói cho đúng nội dung, nội dung lời nói phải đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu.
2 Phương châm về chất: Khi nói đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực.
3 Phương châm quan hệ: Cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
4 Phương châm cách thức: Nói ngắn gon, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
5 Phương châm lịch sự: Cần tế nhị và tôn trọng người khác.
Trang 5Ngữ văn 9 _ Trần Đăng Hảo _ THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
- GV: Nêu câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/190) và tổ
chức cho HS thảo luận nhóm (5 phút)
- GV: Nhận xét, chốt lại.
- HS thảo luận nhóm => đại diện nhóm trình bày và bổ sung.
a Từ ngữ xưng hô thông dụng và cách dùng:
- Người nói cần căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
- VD:
+ Đối với bạn: bạn- tôi, cậu - tớ, mày - tao,
… + Đối với người trên: em - anh, cháu - chú,… + Trong hội nghị, trong lớp: tôi - bạn, đồng chí, …
b Phương châm “xưng khiêm, hô tôn”.
- Khiêm: khiêm tốn; tôn: tôn trọng
- VD: “Trước xe quân tử tạm ngồi
để cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa”.
c Phải chú ý đến việc lựa chon từ ngữ xưng hô.
- Tính chất của tình huống giao tiếp.
- Quan hệ giữa người nói với người nghe.
Hoạt động 3: Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp:
- GV: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn gián tiếp.
- GV: Nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn chuyển lời đối thoại thành
lời dẫn gián tiếp => tổ chức HS thảo luận
nhóm (5 phút)
.
- GV: Nhận xét, chốt lại
- Trong lời đối thoại:
+ từ xưng hô: tôi (ngôi thứ nhất), chúa công
(ngôi thứ ba)
+ Từ chỉ địa điểm: đây, thời gian: bấy giờ.
- Trong lời dẫn gián tiếp:
+ Từ xưng hô: nhà vua (ngôi thứ ba), vua
Quang Trung( ngôi thứ ba)
+ Từ chỉ địa điểm (tỉnh lược)
- HS trao đổi, phát biểu.
a Giống: Đều nhắc lại lời của người khác.
b Khác:
Dẫn trực tiếp Dẫn gián tiếp
- Nhắc lại nguyên văn ý và lời.
- Xuất hiện sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép.
- Không nhắc lại nguyên văn lời.
- Xuất hiện sau từ
rằng, từ là.
- HS thảo luận nhóm => đại diện nhóm trình
bày và nhận xét, bổ sung:
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua mang quân ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào?
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng ngời tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quan ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá 10 ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
Hướng dẫn về nhà:
- HS học và ôn kĩ bài
- HS chuẩn bị bài kiểm tra tiếng Việt
*************************************************
Trang 6Ngữ văn 9 _ Trần Đăng Hảo _ THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phần tiếng Việt ( các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp)
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tái hiện, tái nhận và vận dụng
3 Thái độ :
- Bồi dưỡng thái độ trung thực, tinh thần độc lập, tự chủ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về phần Tiếng Việt
2 Ra quyết định: Biết lựa sử dụng phương pháp làm bài thích hợp, hiệu quả
3 Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho từng đơn vị kiến thức trong bài kiểm tra
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành: tự tái hiện, tái nhận và vận dụng kiến thức theo đúng yêu cầu
2 Động não: Suy nghĩ, lựa chọn kiến thức để làm bài theo đúng yêu cầu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp
- GV nắm bắt thông tin về sĩ số - Lớp trưởng báo cáo.
* Bài kiểm tra:
- GV ghi đề bài lên bảng và quán xuyến HS
làm bài
- HS tiếp cận đề kiểm tra và làm bài
Hướng dẫn về nhà:
- HS xem lại bài kiểm tra;
- HS chuẩn bị bài Ôn tập thơ và truyện hiện đại
1 Khung ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Các phương
châm hội thoại
- Kể tên các phương châm hội thoại
- Tìm và giải nghĩa
phương châm hội thoại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm:1,0
Tỉ lệ %: 10 %
Số câu: 01
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ %: 25%
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:02
Số điểm:3,5
Tỉ lệ :35 %
2 Xưng hô trong
hội thoại
- Lí giải cách
sử dụng từ ngữ xưng hô
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 01
Số điểm:1,5
Tỉ lệ %: 15
%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu:01
Số điểm:1,5
Tỉ lệ: 15%
3 Lời dẫn trực
tiếp và lời dẫn
- Trình bày nội dung lời dẫn
- Viết đoạn văn có sử
Trang 7Ngữ văn 9 _ Trần Đăng Hảo _ THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
gián tiếp trực tiếp
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %:20%
Số câu: 0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 0
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 01
Số điểm:3,0
Tỉ lệ %:30%
Số câu:02
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 02
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ %: 30%
Số câu:02
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ: 40 %
Số câu:0
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:01
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ %: 30%
Số câu:05
Số điểm:10
Tỉ lệ:100 %
2 Đề kiểm tra:
Câu 1:
a (1,0 điểm) Kể tên các phương châm hội thoại đã học.
b (3,0 điểm) Tìm 3 thành ngữ và giải nghĩa rồi xác định phương châm hội thoại có liên quan Câu 2: (1,0 điểm)Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?
Câu 3: (2,0 điểm) Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp?
Câu 4: (3,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến ý kiến dưới đây Trích dẫn trực tiếp ý kiến đó.
Tố Như tử có con mắt trong thấy sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt ngàn đời Mỗi lời viết ra như có máu chảy đầu ngọn bút, nước mắt chảy đầy giấy.
( Quách Mạt Nhược)
3 Hướng dẫn chấm, biểu điểm:
Câu 1:
a (1,0 điểm) Liệt kê đúng, đủ tên 05 phương châm hội thoại đã học Mỗi phương châm được 0,25 điểm.
b (2,5 điểm) Tìm, giải nghĩa và xác định đúng mỗi phương châm hội thoại liên quan được 0,75 điểm
Câu 2: (1,5 điểm)
- Tiếng Việt rất đa dạng, phong phú và giàu sắc thái biểu cảm.Vì thế, cần:
+ Căn cứ vào tình huống giao tiếp
+ Đối tượng giao tiếp
Câu 3: (2,0 điểm)
- Nêu đúng khái niệm lời dẫn trực tiếp (1,0 điểm)
- Nêu đúng khái niệm lời dẫn gián tiếp (1,0 điểm)
Câu 4: (3,0 điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đoạn văn ngắn đúng yêu cầu
- Trình bày mạch lạc
- Chữ viết rõ, trình bày sạch đẹp.
- Sử dụng dấu hai chấm và ngoặc kép hợp lí khi dẫn
* Yêu cầu về kiến thức:
- HS dựa vào một số nội dung trong Truyện Kiều để viết đoạn văn.
*************************************************