1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T10

8 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: * Dẫn vào bài: 01 phútNói quá thường được sử dụng rộng rãi trong thơ văn và trong giao tiếp hàng ngày.. Kiểm tra kết quả dạy & học: 3 phút - GV hướng dẫn HS khái quát, hệ t

Trang 1

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

Ngày soạn: 24/10/2009

NÓI QUÁ

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là nói quá, và tác dụng của nó trong văn chương và trong giao tioếp hàng ngày.

- Phân tích được sắc thái biểu cảm của phép tu từ nói quá.

- Biết sử dụng phép tu từ nói quá trong tình huống giao tiếp cụ thể.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Đọc và soạn trước bài mới Nói quá.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút)Nói quá thường được sử dụng rộng rãi trong thơ văn và trong

giao tiếp hàng ngày Nó được coi như là 1 phép tu từ, vì nó có 1 số tác dụng nhất định góp phần làm tăng hiệu quả giao tiếp Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu.

Hoạt động 1: Nói quá và tác dụng của nói quá (19 phút)

- Cho HS đọc to ví dụ (SGK/101).

- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm

qua phiếu học tập trong 5 phút.

1 Cách nói như câu tục ngữ (phần in đậm) có

quá sự thật không? Thực chất câu tục ngữ

nhằm nói lên điều gì? Với cách nói như vậy

đã tạo ra tác dụng gì với người đọc, người

nghe?

- Nhận xét, chốt.

2 Cách nói như câu ca dao (phần in đậm) có

quá sự thật không? Thực chất câu ca dao

nhằm nói lên điều gì? Với cách nói như vậy

đã tạo ra tác dụng gì với người đọc, người

nghe?

- Nhận xét, chốt.

3.Hãy tìm 1 số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao

có cách nói như 2 ví dụ trên.

- Nhận xét, cho Hs đọc to ghi nhớ (SGK/102)

- Đọc to ví dụ (SGK/101).

- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 5 phút.Đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- Nhóm 1:

+ Cách nói như câu tục ngữ (phần in đậm) là quá sự thật.

+ Mục đích: phản ánh ngày tháng 10 và đêm tháng 5 là rất ngắn.

+Tác dụng: Nhấn mạnh, gây chú ý của người đọc, người nghe về ngày tháng 10 và đêm tháng 5.

- Nhóm 2:

+ Cách nói như câu ca dao (phần in đậm) là quá sự thật.

+Mục đích: Phản ánh mồ hôi chảy nhiều +Tác dụng: Nhấn mạnh, gây chú ý của người đọc, người nghe về sự vất vã của người cày ruộng.

- Nhóm 3: Tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/102)

Hoạt động 2: Luyện tập: (20 phút)

- Hướng dẫn HS luyện tập.

- Nhận xét tổng hợp, cho điểm.

- Lên bảng làm bài tập HS cả lớp nhận xét, sửa chữa và cho điểm.

Bài tập 1: (SGK/102) Xác định biện pháp nói quá và xác định ý nghĩa.

a “ sỏi đá cũng thành cơm” : nhấn mạnh về vai trò của laođộng và niềm tin trong lao động.

b “đi lên đến tận trời được”: vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không cần bận tâm đến.

c “thét ra lửa”: kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác.

Trang 2

Bài tập 2: (SGK/102) Điền thành ngữ nói quá thích hợp vào chỗ trống.

a chó ăn đá gà ăn sỏi b bầm gan tím ruột c ruột để ngoài da

d nở từng khúc ruột e vắt chân lên cổ.

Bài tập 3: (SGK/102) Đặt câu với các thành ngữ nói quá.

- Cô ấy có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

- Đoàn kết là sứ mạnh dời non lấp biển.

- Công việc lấp biển vá trời ấy là công viẹc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.

- Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.

- Mình nghĩ nát óc rồi mà vẫn chưa giải được bài toán này.

Bài tập 4: (SGK/103) Tìm 5 thành ngữ so sánh dung biện pháp nói quá.

- ngáy như sấm; trơn như mỡ; nhanh như cắt; lúng túng như gà mắc tóc; lơ ngơ như bò đội nón

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (3 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (2 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập 5,6 (SGK/103), chuẩn bị bài Ôn tập truyện kí VN.

*************************************************************

Ngày soạn: 25/10/2009

ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống kiến thức về truyện kí Việt Nam được học ở học kì I, lớp 8.

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống, khái quát kiến thức và trình bày nhận xét, kết luận trong quá trình

ôn tập.

- Biết cách ghi nhớ kiến thức bằng cách hệ thống hóa, khái quát hóa.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị, bảng phụ.

II.HS:.Ôn lại kiến thức 04 văn bản truyện kí VN.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (2 phút) Từ đầu năm học đến nay, các em được tìm hiểu những tác phẩm

truyện kí hiện đại VN nào? HS nêu tên các tác phẩm truyện kí VN đã học (…) GV: Bài học hôm nay giúp các em củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản của mỗi tác phẩm đó.

Hoạt động 1: Thống kê các tác phẩm truyện kí hiện đại VN (10 phút)

- Hướng dẫn HS trình bày câu hỏi 1

(SGK/104).

- Nhận xét tổng hợp.

- Xung phong đọc to bảng thống kê đã chuẩn

bị trước ở nhà Cả lớp lắng nghe, nhận xét,

bổ sung.

TT Tác giả, tác

phẩm

Thể loại P.thức

biểu đạt

Nội dung chính Đặc sắc nghệ thuật

1 - Thanh Tịnh Truyện Tự sự Những kỉ niệm trong Bố cục theo dòng hồi

Trang 3

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

(1911 -1988)

- Tôi đi học

(Trích Quê

mẹ 1941)

ngắn (đậm chất hồi

kí tự truyện)

xen miêu tả

và biểu cảm

sáng, đẹp đẽ về ngày đầu tiên đi học.

tưởng, cảm nghĩ nhân vật được diễn tả theo dòng thời gian Sử dụng những so sánh mới mẻ, gợi cảm.

2

- Nguyên

Hồng ( 1918

-1982)

- Trong lòng

mẹ ( Trích

Những ngày

thơ ấu, 1940)

Hồi kí (đoạn trích tiểu thuyết

tự thuật)

Tự sự xen miêu tả

và biểu cảm

Nỗi cay đắng, tủi cực

và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng.

Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh táo bạo.

3

- Ngô Tất Tố

(1893 - 1954)

- Tức nước vỡ

bờ (Trích tiểu

thuyết Tắt

đèn, chương

XVIII/39)

Tiểu thuyết (đoạn trích)

Tự sự xen miêu tả

và biểu cảm

Vạch trần bộ mặt tàn

ác bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến; Vẻ đẹp tâm hồn của người nông thôn

VN vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

Miêu tả chân thực sinh động;xây dựng tình huống truyện bất ngờ; miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sắc sảo.

4

- Nam Cao

(1915 - 1951)

- Lão Hạc

(1953)

Truện ngắn

Tự sự xen miêu tả biểu cảm, lập luận

Số phận đau thương và phẩm chất tốt đẹp của người nông dân: thủy chung, nhân hậu, thương con và giàu lòng tự trọng; Thái độ trân trọng của tác giả

Miêu tả chân thực, cảm động; Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; ngôn ngữ kể chuyện mới mẻ, linh hoạt, đậm chất triết lí nhưng tự nhiên.

Hoạt động 2: Điểm giống và khác nhau chủ yếu giữa các văn bản 2,3,4: (13 phút)

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm câu hỏi số

2 (SGK/104).

- Yêu cầu HS trình bày.

- Nhận xét, chốt lại.

- Thảo luận nhóm câu hỏi số 2 (SGK/104) trong 5 phút Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

- Giống:

+ Đều là những TP truyện kí hiện đại, có đan xen giữa các yếu tố kể, tả, biểu cảm.

+ Đều bộc lộ tình yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ cao qúy của con người và tố cáo cái tàn ác xấu xa chà đạp lên cuộc sống con người;

+Đều kể tả chân thực, ngôn ngữ gần gũi với cuộc sống, miêu tả nhân vật rất tinh tế, hấp dẫn.

- Khác:

+ Về phương thức biểu đạt: Văn bản 2,4 có kết hợp yếu tố biểu cảm, văn bản 3 không có +Về nội dung chính: VB2:Tập trung diễn tả nỗi khổ đau và tình yêu mẹ của chú bé Hồng; VB3: Tập trung phê phán xã hội, ngợi ca sức

Trang 4

sống tiềm tang của người phụ nữ nông dân; VB4: Tập trung thể hiện số phận bi thảm và khẳng định phẩm chất cao qúy của người nông dân.

+ Về nghệ thuật: VB2: Lời văn thiết tha, dùng nhiều hình ảnh so sánh mới mẻ; VB3:

XD nhân vật trong thế tương phản; VB4: lời văn tự nhiên, đậm chất triết lí.

Hoạt động 3: Phát biểu cảm nghĩ (15 phút)

- Hướng dẫn HS phát biểu cảm nghĩ về 1 tác

phẩm hoặc về 1 nhân vật văn học.

- Nhận xét tổng hợp, khích lệ tinh thần và

những sáng tạo của HS.

- Xung phong phát biểu cảm nghĩ của mình

về 1 tác phẩm hoặc về 1 nhân vật văn học Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- Phát biểu cảm nghĩ: HS tự thể hiện.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (3 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (2 phút)

- HS tự ôn thêm lại bài, chuẩn bị bài Thông tin về ngày trái đất năm 2000.

*************************************************************

Ngày soạn: 25/10/2009

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Thấy được tác hại của việc sử dụng bao bì ni-lông; thấy được sức thuyết phục và tinh hợp lí của văn bản.

- Luyện kĩ năng tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng dưới dạng văn bản thuyết minh về 1 vấn đề khoa học.

- Tự mình hạn chế sử dụng bao bì ni-lông và vận động mọi người cùng thực hiện.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Đọc và chuẩn bị trước bài Thông tin về ngày trái đất năm 2000

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (03 phút) Hãy nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng? HS phát biểu (…)

GV: Công nghiệp phát triển đã đáp ứng được chất lượng đời sống của con người, nhưng bên cạnh đó nó cũng để lại 1 tác hại nghiêm trọng là ô nhiễm môi trường Một trong những nguồn gây ô nhiễm nghiêm trong nhất là rác thải ( rác thải CN, rác thải sinh hoạt) Vì vậy, trách nhiệm

xử lí rác thải đó được đặt lên vai toàn xã hội Bài học hôm nay nêu ra cách xử lí rác thải là bao

bì ni-lông

Hoạt động 1: Đọc- hiểu chú thích: (03 phút)

Trang 5

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

-Hướng dẫn Hs tìm hiểu 9 từ khó (SGK/106) - Đọc lướt qua 09 từ khó ( SGK/106).

Hoạt động 1: Đọc- hiểu văn bản:

- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu 1 đoạn đầu và chỉ

định HS đọc rồi nhận xét giọng đọc.

1.Văn bản nhật dụng này này đề cập đến vấn

đề gì trong cuộc sống hiện nay?

- Nhận xét, chốt.

2 Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?

- Nhận xét, chốt.

3 Hãy tìm bố cục của văn bản?Phân tích tính

mạch lạc, chặt chẽ của văn bản.

- Nhận xét, kết luận.

- 2,3 HS đọc nối tiếp đến hết.

- Trao đổi trả lời:

1 VB đề cập vấn đề ô nhiễm môi trường.

2 Phương thức biểu đạt: thuyết minh.

3 Bố cục 4 phần:

+ P 1 : đoạn văn 1 đến đoạn văn 3: Lịch sử ra đời ngày trái đất; P 2 : đoạn văn 4 đến đoạn văn 5: Tác hại nghiêm trọng nhiều mặt của bao bì ni lông; P 3 : đoạn văn 6:Biện pháp phòng chống; P 4 : Còn lại: Kêu gọi…

+ Tính mạch lạc, chặt chẽ: Vấn đề được khai triển có đầu có đuôi; giữa cá phần có các từ liên kết: vì vậy, hãy…

Hoạt động 3: Phân tích văn bản:

* Bước 1: Lịch sử ra đời ngày trái đất 1.

? Phần đầu văn bản đã giới thiệu cho em biết

Ngày Trái Đất có từ thời gian nào, do ai khởi

xướng?

? Tổ chức này đến nay đã có bao nhiêu nước

tham gia, nước ta tham gia tổ chức này vào

năm nào, với chủ đề là gì?

- Nhận xét, chốt.

- Phát biểu:

+ Ngày Trái Đất ra đời vào ngày 22/04/1970,

do 1 tổ chức bảo vệ môi trường của Mĩ khởi xướng.

+ Tổ chức này đến nay có 141, trong đó VN tham gia vào năm 2000.

* Bước 2: Những nguyên nhân nguy hại của

việc sử dụng bao bì ni lông 2.

- Gợi dẫn và hỏi:

? Hãy liệt kê những nguyên nhân nguy hại

của việc sử dụng bao bì ni lông?

- Nhận xét, chốt.

? Ngoài những nguyên nhân trên, theo em,

còn có những nguyên nhân nào khác?

- Nhận xét, chốt và giảng mở rộng:Mỗi năm

có hơn 400.000 tấn pô-li-ê-ti-len được chôn

lấp tại miền bắc nước Mĩ, làm thu hẹp S canh

tác; ở Mê-hi-cô, người ta đã xác nhận 1 trong

những nguyên nhân làm cá ở hồ chết nhiều là

vì rác thải ni lông ném xuống hồ.

?Hiện nay, ở nước ta và trên thế giới có

những biện pháp nào để xử lí bao bì ni lông?

Theo em, những biện pháp đó có gì hạn chế?

- Nhận xét, giảng: Việc xử lí rác thải ni lông

là 1 vấn đề nan giải, chưa triệt để Vì túi ni

- Phát biểu: Những nguyên nhân ( tóm tắt các

ý chính trong đoạn văn 06)

- Thảo luận, trả lời:

+ Làm mất mĩ quan (vứt bừa bãi nơi công cộng, khu di tích, thắng cảnh)

+ Túi ni lông vốn là rác thả nhưng lại thường dùng để gói đựng các loại rác thải khác nên khó phân hủy và sinh ra các chất: NH 3 (a-mô-ni-ắc), CH 4 (mê tan), H 2 S (axít sunfua)

+ Rác thải ni lông thường đỏ chung vào các loại rác thải khác.

- Thảo luận, trả lời:

+ Chôn lấp; đốt; tái chế.

+ Làm mất diện tích canh tác, tạo ra khí độc, tốn kém.

Trang 6

lông thường tiên lợi (rẻ, nhẹ, nhanh gọn; tiết

kiệm được 40 % năng lượng và bột giấy từ

gỗ Tuy nhiên lợi bất cập hại Bởi vậy, khi con

người chưa từ bỏ được bao bì ni lông thì chỉ

có đưa ra biệp pháp hạn chế dùng nó.

? Để hạn chế những nguy hại của bao bì ni

lông, văn bản đã đưa ra những biện pháp

nào?

?Theo em, những biện pháp nêu trên có hợp lí

không, có thực hiện được không? Vì sao?

- Nhận xét và chốt.

? Hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni lông của

bản thân em và gia đình em?

- Kết luận: Việc thực hiện được hay không các

biện pháp trên là phụ thuộc vào sự tự giác, sự

tự ý thức của người sử dụng.

- Đọc lại 04 biện pháp trong đoạn văn 07 (SGK/105)

- Trao đổi, trả lời: Các biện pháp nêu trên là hợp lí, có khả năng thực hiện được Vì nó chủ yếu tác động vào ý thức của người sử dụng.

Nó dựa trên nguyên tắc chủ động phòng ngừa

và giảm thiểu tác hại bằng nhiều cách.

- HS tự liên hệ (…)

* Bước 4: Ý nghĩa của lời kêu gọi 4.

- Gợi dẫn: Sử dụng hay không sử dụng bao bì

ni lông là 1 thói quen nhỏ, bình thường của

con người trong cuộc sống, nhưng thật ra nó

có 1 ý nghĩa vô cùng to lớn

? Tác giả kết thúc bản thông tin bằng lời kêu

gọi ntn? Ý nghĩa của nó?

- Nhận xét, chốt.

? Tác giả bài văn đã cho em hiểu những điều

gì về bao bì ni lông?

- Kết luận, cho HS đọc ghi nhớ (SGK/107)

- Phát biểu:

+ Lời kêu gọi khẩn thiết bắt đầu bằng từ

“hãy”.

+ Lời khuyến nghị vừa sức với mỗi chúng ta, lời kêu gọi đầy trách nhiệm với nhân loại và mỗi con người.

- Khái quát, suy luận và phát biểu (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/107)

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài Nói giảm nói tránh.

*************************************************************

Ngày soạn: 26/10/2009

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh trong nói, viết.

- Phân tích được sắc thái biểu cảm của nói giảm nói tránh.

- Có ý thức sử dụng nói giảm nói tránh để đảm bảo tính tế nhị, lịch sự trong giao tiếp.

B CHUẨN BỊ:

Trang 7

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS:Học lại bài Nói quá, chuẩn bị trước bài mới Nói giảm nói tránh

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết đặc điểm và tác dụng của nói quá? Cho ví dụ minh họa.

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: Bên cạnh phép tu từ nói quá, trong giao tiếp nói và viết, người ta thường

sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh Vậy thế nào là nói giảm nói tránh, nó có tác dụng gì? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.

Hoạt động 1: Nói giảm nói tránh và tác dụng…

- Cho HS đọc ví dụ (SGK/108).

- Gợi dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm

qua phiếu học tập trong 05 phút.

1.Những từ in đậm trong mục 1 (SGK) có

nghĩa là gì? Tại sao người nói, người viết lại

dùng cách diễn đạt đó?

- Nhận xét, chốt.

2 Vì sao trong câu văn (mục 2, SGK) nhà văn

Nguyên Hồng lại dùng từ “bầu sữa” mà

không dùng 1 từ khác cùng nghĩa?

- Nhận xét, chốt.

3.So sánh 2 các nói ở mục 3 (SGK) và cho

biết cách nào nói nhẹ nhàng, tế nhị hơn với

người nghe?

- Nhận xét, chốt.

? Qua sự phân tích các ví dụ trên, em hiểu ntn

về nói giảm nói tránh và tác dụng của nó?

- Kết luận, cho HS đọc to ghi nhớ (SGK/108)

- Đọc to ví dụ (SGK/108).

- Thảo luận nhóm qua phiếu học tập trong 05 phút.Đại diện các nhóm lần lượt trả lời, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- Nhóm 1:

+ Những từ in đậm trong mục 1 (SGK) có

nghĩa là chết.

+ Người nói, người viết lại dùng cách diễn

đạt đó để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê

sợ, nặng nề.

- Nhóm 2:

+ Dùng từ “bầu sữa” mà không dùng 1 từ

khác cùng nghĩa là vì gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.

- Nhóm 3:

+Cách nói thứ 2 nhẹ nhang, tế nhị hơn với người nghe.

- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)

- Đọc to ghi nhớ (SGK/108)

Hoạt động 2: Luyện tập:

- Hướng dẫn HS luyện tập - Lên bảng làm bài tập.

Bài 1: (SGK/108) Điền từ ngữ nói giảm nói tránh thích hợp vào chỗ trống.

a.đi nghỉ b chia tay nhau c khiếm thị d có tuổi e đi bước nữa

Bài 2: (SGK/109) Xác định câu sử dụng cách nói giảm nói tránh.

Câu A 2 , Câu B 2 , Câu C 1 , Câu D 1 , Câu E 2 ,

Bài 3: (SGK/109) Sử dụng nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá (HS tự thể hiện)

Mẫu: Bài thơ của anh dở lắm Bài thơ của anh chưa được hay lắm.

Bài 4: (SGK/109)

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài Kiểm tra Văn.

Trang 8

*************************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w